Luận án Liên kết trong sản xuất và chế biến tôm thương phẩm ở tỉnh Cà Mau

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
PHÙNG GIANG HẢI  
LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN TÔM  
THƯƠNG PHẨM Ở TỈNH CÀ MAU  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
PHÙNG GIANG HẢI  
LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN TÔM  
THƯƠNG PHẨM Ở TỈNH CÀ MAU  
CHUYÊN NGANH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP  
Mã số: 62 62 01 15  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
1. PGS.TS. PHẠM BẢO DƯƠNG  
2. TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA  
HÀ NỘI, NĂM 2015  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo  
vệ để lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm  
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày  
tháng  
năm 2015  
Tác giả luận án  
Phùng Giang Hải  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình học tập và thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận  
tình và lời chỉ bảo chân tình của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài Học  
viện Nông nghiệp Việt Nam.  
Trước tiên, tôi xin được cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Phạm Bảo Dương và TS.  
Nguyễn Thị Dương Nga là những thầy, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi về  
mọi mặt để hoàn thành luận án tiến sĩ này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban  
Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, tập thể giáo viên và cán bộ Khoa Kinh  
tế và Phát triển nông thôn, các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính  
sách đã giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận án.  
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và những đồng nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và  
Phát triển nông thôn Cà Mau đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và những thông tin  
cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu và hoàn thành Luận án.  
Tôi cũng xin bày tỏ sự cảm ơn đối với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp của tôi đã  
phối hợp, cộng tác, cùng động viên, chia sẻ những khó khăn về tinh thần, vật chất với  
tôi trong thời gian qua. Sự động viên ấy chính những điều đó đã tạo cho tôi niềm tin và  
sức mạnh vượt qua mọi khó khăn hoàn thành tốt luận án tiến sĩ như hiện nay.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn!  
Tác giả Luận án  
Phùng Giang Hải  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan  
i
ii  
Lời cảm ơn  
Mục lục  
iii  
vi  
vii  
viii  
ix  
x
Danh mục chữ viết tắt  
Danh mục bảng  
Danh mục hình  
Danh mục hộp  
Trích yếu luận án  
Thesis abstract  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
xii  
1
1.1  
1.2  
1.3  
1.4  
1.5  
Tính cấp thiết của đề tài  
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
1
3
Phạm vi nghiên cứu  
4
Những đóng góp mới của đề tài  
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
4
5
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
6
2.1  
Cơ sở lí luận về liên kết trong sản xuất và chế biến tôm thương phẩm  
Khái niệm, bản chất, hình thức và vai trò  
Tính hiệu quả, hiệu lực và bền vững  
Cơ sở thực tiễn về liên kết trong sản xuất và chế biến tôm  
Tổng quan các bài học kinh nghiệm về phát triển liên kết trong sản xuất  
và chế biến tôm  
6
2.1.1  
2.1.2  
2.2  
6
21  
24  
2.2.1  
24  
30  
32  
34  
34  
36  
37  
37  
2.2.2  
2.3  
Bài học rút ra  
Tóm tắt  
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1  
3.2  
3.3  
3.4  
Địa điểm nghiên cứu  
Thời gian nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu  
Nội dung nghiên cứu  
iii  
3.4.1  
3.4.2  
3.4.3  
3.4.4  
3.5  
Thực trạng liên kết ngang  
Thực trạng liên kết dọc  
Hiệu quả của liên kết  
37  
37  
38  
38  
46  
46  
48  
49  
53  
57  
58  
58  
Yếu tố ảnh hưởng đến liên kết  
Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp tiếp cận  
3.5.1  
3.5.2  
3.5.3  
3.5.4  
3.6  
hương pháp thu thập số liệu  
Phương pháp phân tích thông tin, số liệu  
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu  
Tóm tắt  
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
4.1  
Trình bày kết quả  
4.1.1  
Đặc điểm về liên kết ngang trong sản xuất và chế biến tôm thương phẩm  
ở Cà Mau  
58  
60  
63  
66  
67  
68  
4.1.2  
4.1.3  
4.1.4  
4.1.5  
4.1.6  
4.1.7  
Quyền lợi và nghĩa vụ trong liên kết ngang trong sản xuất và chế biến  
tôm thương phẩm ở Cà Mau  
Hiệu quả của liên kết ngang trong sản xuất và chế biến tôm thương phẩm  
ở Cà Mau  
Đặc điểm về liên kết dọc trong sản xuất và chế biến tôm thương phẩm ở  
Cà Mau  
Quyền lợi và nghĩa vụ trong liên kết dọc trong sản xuất và chế biến tôm  
thương phẩm ở Cà Mau  
Kết quả liên của kết dọc trong sản xuất và chế biến tôm thương phẩm ở  
Cà Mau  
Mức độ thực thi của liên kết trong sản xuất và chế biến tôm thương phẩm  
ở Cà Mau  
69  
72  
4.1.8  
4.1.9  
Hiệu quả của liên kết trong sản xuất và chế biến tôm thương phẩm ở Cà Mau  
Ảnh hưởng của yếu tố cơ chế chính sách đến phát triển liên kết trong sản  
xuất và chế biến tôm  
74  
79  
4.1.10 Ảnh hưởng của yếu tố đầu tư công đến phát triển liên kết trong sản xuất  
và chế biến tôm  
iv  
4.1.11 Ảnh hưởng của yếu tố dịch vụ công đến phát triển liên kết trong sản xuất  
và chế biến tôm  
83  
85  
93  
4.1.12 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết ngang giữa những người nuôi tôm ở  
Cà Mau  
4.1.13 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết dọc giữa người nuôi tôm và doanh  
nghiệp chế biến tôm ở Cà Mau  
4.1.14 Giải pháp tăng cường liên kết trong sản xuất và chế biến tôm thương  
phẩm ở tỉnh Cà Mau  
103  
128  
128  
129  
129  
130  
132  
132  
134  
135  
136  
140  
4.2  
Thảo luận  
4.2.1  
4.2.2  
4.2.3  
4.2.4  
Các phát hiện chính của đề tài  
So sánh với kết quả nghiên cứu đã công bố  
Kết quả và ý nghĩa của đề tài  
Hạn chế của đề tài  
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
5.1  
5.2  
Kết luận  
Kiến nghị  
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
ADB  
Ngân hàng Phát triển châu Á  
Hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Cà Mau  
Cơ sở hạ tầng  
CASEP  
CSHT  
GTSX  
Giá trị sản xuất  
KHCN  
HTX  
Khoa học công nghệ  
Hợp tác xã  
NHTM  
NN&PTNT  
TBKT  
Ngân hàng thương mại  
Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
Tiến bộ kĩ thuật  
UBND  
VSATTP  
VASEP  
WCED  
Ủy ban nhân dân  
Vệ sinh an toàn thực phẩm  
Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam  
Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới  
vi  
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
3.1  
3.2  
3.3  
4.1  
4.2  
4.3  
4.4  
4.5  
4.6  
Sản lượng và công suất chế biến tôm ở Cà Mau  
Diện tích và sản lượng nuôi tôm các huyện thị tại Cà Mau 2012  
Phân bố mẫu khảo sát  
34  
36  
49  
60  
62  
63  
64  
64  
Thông tin chung về các hợp tác xã và tổ hợp tác nuôi tôm  
Hiện trạng các HTX nuôi tôm tại Cà Mau  
Hiệu quả sử dụng giống và thức ăn của HTX so với sản xuất cá thể  
Hiệu quả sử dụng thuốc và hóa chất của các HTX so với nuôi tôm cá thể  
Hiệu quả về sử dụng lao động của các HTX so với sản xuất cá thể  
Hiệu quả về sử dụng CSHT, quản lí dịch bệnh và tiêu thụ sản phẩm của  
các HTX so với sản xuất cá thể  
65  
66  
67  
68  
69  
70  
72  
80  
81  
89  
90  
94  
96  
98  
4.7  
Các loại hình liên kết dọc  
4.8  
Các nội dung liên kết dọc  
4.9  
Lợi ích đạt được khi tham gia liên kết  
4.10  
4.11  
4.12  
4.13  
4.14  
4.15  
4.16  
4.17  
4.18  
4.19  
Tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong nuôi tôm ở Cà Mau  
Hình thức thể hiện liên kết  
So sánh hiệu quả giữa nuôi tôm có và không có liên kết  
Vốn đầu tư của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2012  
Khối lượng đầu tư cho thủy lợi ở Cà Mau giai đoạn 2005-2010  
Hiệu quả sản xuất theo liên kết ngang so với sản xuất cá thể  
Các yếu tố khác có tác động đến hiệu quả của liên kết ngang  
Hiện trạng các cơ sở hạ tầng chính  
Chi phí sản xuất bình quân/ha  
Quy mô sản xuất  
vii  
DANH MỤC HÌNH  
STT  
2.1  
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
3.1  
3.2  
Tên hình  
Trang  
9
Liên kết ngang giữa những người nuôi tôm  
Liên kết ngang giữa các doanh nghiệp chế biến  
Liên kết nội bộ giữa các công đoạn trong doanh nghiệp chế biến  
Liên kết trực tiếp giữa doanh nghiệp chế biến và người nuôi tôm  
Liên kết gián tiếp giữa doanh nghiệp chế biến và người nuôi tôm  
Bản đồ tỉnh Cà Mau  
10  
13  
14  
15  
34  
Khung phân tích về liên kết trong sản xuất và chế biến tôm thương phẩm  
ở Cà Mau  
47  
58  
4.1  
4.2  
4.3  
4.4  
4.5  
4.6  
4.7  
4.8  
4.9  
Sơ đồ liên kết ngang giữa các doanh nghiệp chế biến ở Cà Mau  
Sơ đồ liên kết ngang thành các hợp tác xã nuôi tôm ở Cà Mau  
Đất đai và quy hoạch  
59  
86  
Quyền lợi khi tham gia các liên kết ngang của người nuôi tôm  
Nghĩa vụ khi tham gia các liên kết ngang của người nuôi tôm  
Mức độ thực thi của liên kết ngang  
87  
88  
92  
Vi phạm và xử lí vi phạm trong liên kết ngang  
Hình thức thể hiện các hợp đồng liên kết  
93  
100  
100  
Cách thức giải quyết các vi phạm hợp đồng liên kết  
viii  
DANH MỤC HỘP  
STT  
4.1  
4.2  
4.3  
4.4  
4.5  
4.6  
4.7  
4.8  
4.9  
4.10  
Tên hộp  
Trang  
58  
Liên kết ngang giữa các doanh nghiệp lỏng lẻo  
Thiếu khung pháp lí về liên kết  
61  
Thiếu minh bạch nên liên kết thiếu bền vững  
Thiếu khung pháp lí về liên kết  
61  
74  
Thiếu cơ chế đảm bảo thực hiện quy hoạch  
Quy hoạch còn nhiều bất cập  
75  
77  
CSHT có ảnh hưởng lớn đến phát triển liên kết  
Cần có vai trò của Nhà nước trong phát triển cơ sở hạ tầng  
Thủy lợi có tác động lớn đối với hiệu quả sản xuất tôm  
Chuyển giao TBKT còn hạn chế  
79  
80  
82  
83  
ix  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
1. Tóm tắt  
- Tên tác giả: Phùng Giang Hải  
- Tên Luận án: Liên kết trong sản xuất và chế biến tôm thương phẩm ở  
tỉnh Cà Mau  
- Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp  
- Mã số: 62 62 01 15  
- Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
2. Nội dung bản trích yếu  
- Mục đích nghiên cứu của Luận án: nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường liên  
kết trong sản xuất và chế biến tôm thương phẩm ở tỉnh Cà Mau.  
- Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:  
+ Nghiên cứu tiếp cận theo loại liên kết (dọc và ngang) nhằm nghiên cứu  
các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp chế biến và người nuôi tôm.  
+ Nghiên cứu tiếp cận theo kinh tế thể chế nhằm phân tích rõ quan hệ lợi  
ích và nghĩa vụ của các bên trong liên kết  
+ Số liệu đã công bố và số liệu mới được thu thập từ các cơ quan quản lí  
nhà nước, các cơ quan nghiên cứu và khảo sát thực địa tại địa bàn tỉnh Cà Mau  
+ Các phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tổ so sánh, kiểm định  
và ước lượng mô hình toán đã được sử dụng để phân tích các số liệu thu thập  
được.  
- Các kết quả, phát hiện chính và kết luận:  
+ Về lí luận, bản chất của liên kết trong sản xuất và chế biến tôm không  
khác nhiều so với các liên kết khác trong ngành nông nghiệp. Tuy nhiên, do các  
đặc trưng về kinh tế kĩ thuật của “con tôm” với giá trị cao, mức độ nhạy cảm với  
dịch bệnh lớn, yêu cầu về mặt bằng sản xuất phức tạp… nên liên kết trong sản  
xuất và chế biến tôm bao gồm thêm một số điều kiện đặc thù. Cụ thể:  
Diện tích nuôi tôm phải đủ lớn;  
x
Vị trí của các ao nuôi tôm cần ở gần nhau;  
Hình thức thể hiện các liên kết này cần được pháp lí hóa ở mức độ cao;  
Doanh nghiệp chế biến phải đóng vai trò trung tâm trong liên kết;  
Quyền lợi và trách nhiệm cần được cân đối một cách hợp lí;  
Vai trò của Nhà nước cần được duy trì một cách thường xuyên và hiệu quả.  
+ Về thực tiễn, luận án đã xác định diện tích nhỏ lẻ, manh mún là một  
trong những yếu tố quan trọng cản trở sự phát triển của các liên kết và do vậy  
ảnh hưởng của quy hoạch đối với sự phát triển của các liên kết cũng đáng kể hơn.  
Về CSHT, giao thông mặc dù không có ý nghĩa thống kê nhưng vẫn cho thấy tác  
động thuận chiều đối với khả năng tăng cường liên kết trong nuôi và chế biến  
tôm. Khung pháp lí có tác động lớn nhưng theo xu hướng tiêu cực đối với sự  
hình thành và phát triển của các loại hình liên kết do sự lỏng lẻo trong các quy  
định và hiệu quả xử lí vi phạm thấp. Người nuôi tôm không liên kết có mức chi  
phí cao hơn đáng kể so với chi phí của những người nuôi tôm có liên kết. Kích  
cỡ tôm bình quân thu hoạch từ khu vực nuôi có liên kết lớn hơn so với khu vực  
nuôi không liên kết. Tóm lại, các yếu tố chi phí thấp hơn, chất lượng tôm thu  
hoạch cao hơn và giá bán tốt hơn là những yếu tố chủ chốt thu hút sự tham gia  
vào các liên kết đối với những người nuôi tôm thương phẩm ở Cà Mau.  
Về giải pháp tăng cường liên kết, tập trung vào i) giải pháp về chính sách;  
ii) giải pháp về đầu tư công và dịch vụ công; iii) giải pháp riêng cho tăng cường  
liên kết ngang; iv) giải pháp riêng cho tăng cường liên kết dọc và v) giải pháp  
khác (phòng chống rủi ro, đẩy mạnh áp dụng TBKT…) để hỗ trợ tăng cường liên  
kết trong sản xuất và chế biến tôm ở Cà Mau.  
xi  
THESIS ABSTRACT  
1. Summary  
- Author: Phung Giang Hai  
- Thesis title: Linkages in commercial shrimp production and processing  
in Ca Mau province  
- Speciality: Agricultural economics  
- Code: 62 62 01 15  
- Name of education institution: Vietnam Agriculture Academy  
2. Contents  
- Objectives of Thesis: to propose solutions for strengthening linkages between  
production and processing stages of commercial shrimp in Ca Mau province  
- Methodology:  
+ Type of linkage (vertical and horizontal linkages) approach to analyse  
the details of linkages between shrimp processing enterprises and farmer.  
+ Institutional economics approach to analyze the relationships of benefits  
and duties inside inkages.  
+ Data is collected from gorvernmental offices, research bodies and field  
survey at Ca Mau province.  
+ Description analysis and quatitative analysis are all used in the thesis.  
- Key findings:  
+ On theoretical side, the shrimp production areas have to be large enough  
(average areas of aquaculture in linkages with enterprises are all 3 ha, at least) to  
directly link to the processing enterprises. In the horizontal linkage, the position  
of ponds has to be closed to facilitate the seasonal calendar and infrastructure  
development. The formulation of linkage should be a contract which is ensured  
by the Authority to confirm its effectiveness. In the structure of vertical linkage,  
enterprises are always a key factor to ensure the right direction for the whole  
linkage.  
+ On practical side, analysis results show that the small scale and scattered  
characteristics of shrimp production areas are the key constrains with linkage  
xii  
development. So, impacts of planning to the development of linkages is also  
stronger. About the infrastructure, transportation is not significant but is quite fit  
with the reality when showing a supported impact to possibility of linkage  
development. Legal framework has big impacts but following a negative way to  
the establishment and development of linkages due to the lack and  
ineffectiveness of regulations. Production cost of the shrimp farmer with linkages  
is quite lower than of shrimp farmer without linkages. Size of harvested shrimp  
from shrimp production areas with linkages is much bigger than shrimp size of  
production areas without linkages. In brief, lower production cost, size of  
harvested shrimp and higher price of shrimp are main factors supporting linkage  
development in shrimp production of Ca Mau province.  
+ On the solutions to strengthen linkage, it is specially focus on the  
measures to develop the horizontal linkage to making bases for vertical linkages’  
development. Besides, the measure of legal supports should be an emphasized to  
ensure legality of the linkages.  
xiii  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Ngành tôm của Việt Nam đã và vẫn đang tiếp tục gặt hái được nhiều thành  
công đáng kể, đóng góp không nhỏ cho sự phát triển chung của đất nước (Tổng  
cục Thủy sản, 2012). Tuy nhiên, ngành này hiện cũng đang phải đối mặt với  
nhiều vấn đề nghiêm trọng, trong đó vấn đề cấp thiết nhất trong trước mắt cũng  
như dài hạn là phải đảm bảo khả năng cung cấp tôm nguyên liệu ổn định, có chất  
lượng cao cho chế biến. Số liệu thống kê của tỉnh Cà Mau - tỉnh có nghề nuôi  
tôm lớn hàng đầu Việt Nam, nguồn tôm nguyên liệu vào thời điểm chính vụ cũng  
chỉ đáp ứng tối đa 60% công suất các nhà máy chế biến trong tỉnh (Hội Chế biến  
và Xuất khẩu thủy sản Cà Mau - CASEP, 2013). Nguyên nhân được xác định là  
do phần lớn các diện tích nuôi tôm hiện nay vẫn phát triển tự phát, manh mún với  
cơ sở hạ tầng (CSHT) ít được đầu tư bài bản, quy trình nuôi không thống nhất  
nên dịch bệnh nhiều, chất lượng tôm thấp.  
Bên cạnh đó, sự thiếu kết nối giữa khu vực chế biến và khu vực sản xuất  
nguyên liệu trong ngành tôm cũng góp phần tạo nên sự mất cân đối nghiêm trọng  
về cung cầu giữa 2 khu vực này. Vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện có 206  
nhà máy chế biến thủy sản, chủ yếu là chế biến cá tra và tôm, với tổng công suất  
chế biến hơn 1,1 triệu tấn/năm (Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản, 2011). Tuy  
nhiên, sự phát triển quá nhanh số lượng các nhà máy chế biến trong khi nguồn  
nguyên liệu có hạn và ngày càng bị hạn chế do sự gia tăng các rủi ro từ thiên  
nhiên, dịch bệnh… khiến cho các nhà máy chế biến ngày càng lâm vào cảnh  
thiếu nguyên liệu triền miên. Tại Cà Mau, năm 2013 sản lượng chế biến của toàn  
tỉnh Cà Mau là khoảng 85 ngàn tấn tương đương với 40% tổng công suất thiết kế  
của các nhà máy chế biến tại Cà Mau (CASEP, 2014). Điều này cho thấy sự bất  
cập trong nhiều khâu đã dẫn đến tình trạng phát triển tự phát của cả về cung cấp  
nguyên liệu và chế biến, đe dọa đến tính bền vững của cả chuỗi sản phẩm với  
tình trạng “khát nguyên liệu” thường xuyên. Mặt khác, thiếu liên kết còn tạo ra  
khoảng trống lớn trong giám sát chất lượng nguyên liệu đưa vào chế biến - theo  
thống kê, chỉ trong 10 tháng đầu năm 2014, các doanh nghiệp chế biến tôm của  
Cà Mau đã phải bị trả lại hơn 1,1 ngàn tấn sản phẩm do vi phạm các quy định về  
1
dư lượng kháng sinh, ước tính thiệt hại khoảng 12,3 triệu USD (UBND tỉnh Cà  
Mau, 2014). Tuy nhiên, con số thiệt hại này mới chỉ là bề nổi của tảng băng vì  
những thiệt hại về uy tín của sản phẩm tôm Việt Nam cộng với những chi phí  
phát sinh do tỷ lệ tôm Việt Nam bị đưa vào kiểm nghiệm trước khi nhập khẩu  
tăng lên (có thời gian 100% sản phẩm tôm Việt Nam phải bị kiểm soát về dư  
lượng kháng sinh khi nhập khẩu vào Nhật Bản) sẽ còn lớn hơn gấp nhiều lần -  
hàng chục, thậm chí hàng trăm triệu USD.  
Trong khi thiếu liên kết giữa khâu chế biến với khâu nuôi tôm là một  
trong những nguyên nhân chính gây mất cân đối cung cầu thì thiếu liên kết giữa  
những người nuôi tôm cũng làm mất đi khả năng tạo ra được một lượng cung  
tôm đủ lớn và ổn định, đủ tiêu chuẩn chất lượng. Tính đến hết năm 2013, toàn  
tỉnh Cà Mau có hơn 266 ngàn ha nuôi tôm, chủ yếu theo hình thức quảng canh và  
mô hình tổ chức sản xuất chính là các hộ gia đình cá thể (Sở NN&PTNT Cà  
Mau, 2013). Chính hình thức sản xuất này đã tạo nên tính manh mún, nhỏ lẻ và  
phân tán của hoạt động sản xuất, dẫn đến khả năng phát triển CSHT đồng bộ và  
hiệu quả là rất thấp ảnh hưởng lớn đến sản lượng tôm nuôi do năng suất thấp và  
rủi ro cao - năng suất bình quân tôm nuôi của vùng Cà Mau năm 2013 chỉ đạt  
khoảng 500 kg/ha (UBND tỉnh Cà Mau, 2013).  
Thời gian gần đây, nhiều nỗ lực của Chính phủ nhằm khuyến khích, thúc  
đẩy tăng cường liên kết trong sản xuất và chế biến, tiêu thụ nông sản vẫn chưa  
thực sự đi vào cuộc sống. Một trong những nguyên nhân chính làm cho liên kết  
chưa phát triển được là do thiếu sự rõ ràng trong việc xác định “quyền, lợi và  
trách nhiệm của người tham gia liên kết - tức là phải có lợi mới làm, có quyền  
mới làm được và phải gắn với trách nhiệm mới thành công” (Hà Xuân Thông,  
2010). Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 06 năm 2002 của Thủ  
tướng Chính phủ là bước đột phá theo hướng hình thành liên kết 4 nhà tuy nhiên  
Quyết định này lại chỉ “khuyến khích” các doanh nghiệp kí hợp đồng tiêu thụ sản  
phẩm với người sản xuất chứ không yêu cầu bắt buộc nên đã dẫn tới nhiều sai  
lệch trong quá trình thực hiện, làm giảm tác dụng của Quyết định. Báo cáo tổng  
kết 5 năm thực hiện Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Bộ NN&PTNT đã chỉ  
ra rằng nhiều địa phương mặc dù đã triển khai mô hình liên kết 4 nhà nhưng thực  
chất chỉ là những mối quan hệ lỏng lẻo giữa doanh nghiệp và nông dân và chính  
việc ký kết hợp đồng chỉ là khuyến khích, không bắt buộc nên trách  
nhiệm giữa các bên không có sự ràng buộc chặt chẽ làm nảy sinh một số bất cập  
2
và khó khăn trong việc triển khai việc liên kết, mặc dù ai cũng biết việc kí kết  
hợp đồng là có lợi cho cả các bên.  
Đã có nhiều nghiên cứu về phát triển liên kết trong sản xuất và chế biến  
nông sản bao gồm cả ngành sản xuất và chế biến tôm. Trong đó, đặc biệt phải kể  
đến nghiên cứu “Phân tích chuỗi giá trị tôm sú ở đồng bằng sông Cửu Long” của  
tác giả Lê Xuân Sinh và cộng sự năm 2010 đã đề xuất một số giải pháp liên quan  
đến tăng cường năng lực và vai trò cho từng tác nhân trong chuỗi để hỗ trợ phát  
triển liên kết chuỗi. Nghiên cứu “Liên kết nông dân trong ngành tôm ở đồng  
bằng sông Cửu Long” của tác giả Hồ Thị Minh Hợp năm 2012 đã kiến nghị một  
số giải pháp liên quan đến quy hoạch, dự báo, phát triển tổ chức nông dân…  
nhằm hỗ trợ phát triển liên kết trong ngành này. Nghiên cứu “Phân tích chuỗi giá  
trị trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ cá tra, tôm sú” của tác giả Lê Văn Gia Nhỏ  
và cộng sự năm 2012 cũng tiếp cận sâu về các vấn đề liên kết trong ngành tôm ở  
đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, đến nay chưa có một nghiên cứu nào cụ  
thể và toàn diện về phát triển liên kết theo cả chiều ngang và dọc trong sản xuất  
và chế biến tôm ở Cà Mau - địa bàn cung cấp đến hơn 30% cả về sản lượng và  
diện tích nuôi tôm nước lợ của cả nước. Các kết quả nghiên cứu trước đây chưa  
chỉ rõ và phân tích được về các yếu tố ảnh hưởng để có thể xây dựng các giải  
pháp tăng cường liên kết trong lĩnh vực này một cách hiệu quả và bền vững.  
Trong bối cảnh như vậy, đề tài luận án là rất cần thiết và cấp bách nhằm  
đề xuất các giải pháp tăng cường liên kết trong sản xuất và chế biến tôm ở  
tỉnh Cà Mau và góp phần xây dựng cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp,  
chính sách hỗ trợ phát triển bền vững cả ngành sản xuất, chế biến và xuất  
khẩu tôm Việt Nam.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
Nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường liên kết trong sản xuất  
và chế biến tôm thương phẩm ở tỉnh Cà Mau.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
Hệ thống hóa và phát triển hệ thống lý luận và thực tiễn về liên kết  
trong sản xuất và chế biến tôm thương phẩm;  
Đánh giá được thực trạng liên kết trong sản xuất và chế biến tôm  
thương phẩm ở Cà Mau;  
3
Đề xuất giải pháp tăng cường liên kết trong sản xuất và chế biến tôm  
thương phẩm ở Cà Mau.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Các chính sách về liên kết trong sản xuất và chế biến tôm thương phẩm;  
Các vấn đề lý luận và thực tiễn trong liên kết trong sản xuất và chế  
biến tôm thương phẩm;  
Các tác nhân tham gia liên kết trong ngành tôm thương phẩm.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Về không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung trong địa bàn tỉnh Cà Mau - tỉnh  
đứng đầu về nuôi tôm của cả nước.  
Về thời gian: Các số liệu thống kê thứ cấp được thu thập trong khoảng thời  
gian 5 năm từ 2008-2013 và thu thập số liệu sơ cấp tại thời điểm năm 2014.  
Về đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào tôm thương phẩm (tôm làm nguyên  
liệu chế biến hoặc tiêu dùng), tôm giống không thuộc phạm vi nghiên cứu này.  
Về nội dung: Nghiên cứu sẽ chỉ tập trung phân tích, đánh giá về các liên kết  
theo chiều ngang giữa những người nuôi tôm, giữa các doanh nghiệp chế biến và  
liên kết theo chiều dọc giữa người nuôi và doanh nghiệp chế biến tôm ở Cà Mau.  
Nghiên cứu sẽ chỉ tập trung vào đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường  
liên kết giữa sản xuất và chế biến tôm thương phẩm ở Cà Mau. Các giải pháp  
nhằm phát triển ngành hàng tôm nói chung không thuộc phạm vi nghiên cứu này.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
Về lí luận, luận án đã xác định bản chất của liên kết trong sản xuất và chế  
biến tôm thương phẩm không khác nhiều so với các liên kết khác trong nông  
nghiệp. Tuy nhiên, do đặc trưng của “con tôm” là đối tượng sản xuất có giá trị  
cao, độ nhạy cảm với dịch bệnh lớn, yêu cầu về mặt bằng sản xuất phức tạp…  
nên liên kết trong sản xuất và chế biến cần có thêm một số điều kiện: i) Diện tích  
nuôi tôm phải đủ lớn để tham gia liên kết dọc trực tiếp với các doanh nghiệp chế  
biến; ii) Vị trí các ao nuôi tôm phải gần nhau để có thể tham gia liên kết ngang;  
iii) Nhà nước phải có vai trò thường xuyên và quan trọng (chứng thực, trọng tài,  
hỗ trợ…) để đảm bảo các hợp đồng liên kết luôn có hiệu lực và hỗ trợ kịp thời  
cho các liên kết trong trường hợp cần thiết.  
4
Về thực tiễn, luận án đã xác định diện tích nhỏ lẻ, manh mún là một trong  
những yếu tố quan trọng cản trở sự phát triển của các liên kết và do vậy ảnh  
hưởng của quy hoạch đối với sự phát triển của các liên kết cũng đáng kể hơn. Về  
CSHT, giao thông mặc dù không có ý nghĩa thống kê nhưng vẫn cho thấy tác  
động thuận chiều đối với khả năng tăng cường liên kết trong nuôi và chế biến  
tôm. Khung pháp lí có tác động lớn nhưng theo xu hướng tiêu cực đối với sự  
hình thành và phát triển của các loại hình liên kết do sự lỏng lẻo trong các quy  
định và hiệu quả xử lí vi phạm thấp. Người nuôi tôm không liên kết có mức chi  
phí cao hơn đáng kể so với chi phí của những người nuôi tôm có liên kết. Kích  
cỡ tôm bình quân thu hoạch từ khu vực nuôi có liên kết lớn hơn so với khu vực  
nuôi không liên kết. Tóm lại, các yếu tố chi phí thấp hơn, chất lượng tôm thu  
hoạch cao hơn và giá bán tốt hơn là những yếu tố chủ chốt thu hút sự tham gia  
vào các liên kết đối với những người nuôi tôm thương phẩm ở Cà Mau.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
Các phát hiện mới của đề tài sẽ giúp bổ sung lý thuyết về tổ chức liên kết  
trong ngành tôm ở Việt Nam nói chung và Cà Mau nói riêng với vai trò của điều  
kiện tự nhiên, nguồn lực và yếu tố thể chế. Điều này sẽ giúp giải quyết dần tính  
tự phát của các liên kết trong thời gian qua đồng thời hỗ trợ quy chuẩn hóa quá  
trình hình thành và vận hành các liên kết. Các kết luận của đề tài cũng sẽ giúp đề  
xuất nhiều giải pháp để tăng cường liên kết trong sản xuất và chế biến tôm nói  
chung, góp phần giải quyết tình trạng thiếu tôm nguyên liệu trầm trọng hiện nay  
và ổn định nguồn cung tôm nguyên liệu trong dài hạn phục vụ chế biến.  
5
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 183 trang myanh 26160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Liên kết trong sản xuất và chế biến tôm thương phẩm ở tỉnh Cà Mau", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_lien_ket_trong_san_xuat_va_che_bien_tom_thuong_pham.pdf
  • pdfKTNN - TTLA - Phung Giang Hai.pdf
  • docTTT - Phung Giang Hai.doc
  • pdfTTT - Phung Giang Hai.pdf