Luận án Nghiên cứu chọn tạo giống lúa chất lượng tốt cho vùng đồng bằng sông Hồng

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN TRỌNG KHANH  
NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA CHẤT LƯỢNG TỐT  
CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN TRỌNG KHANH  
NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA CHẤT LƢỢNG TỐT  
CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG  
Chuyên ngành: DI TRUYỀN VÀ CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG  
Mã số: 62 62 01 11  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:  
PGS.TS. NGUYỄN VĂN HOAN  
TS. PHẠM ĐỒNG QUẢNG  
HÀ NỘI, 2015  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả  
nêu trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc dùng bảo vệ để  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc  
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày…tháng….năm 2015  
Tác giả luận án  
Nguyễn Trọng Khanh  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của các  
thầy, cô giáo, các tập thể, cá nhân cùng bạn bè đồng nghiệp.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Văn Hoan và  
TS. Phạm Đồng Quảng đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình  
thực hiện đề tài cũng nhƣ hoàn chỉnh luận án.  
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Cây lƣơng thực  
và Cây thực phẩm, Ban Quản lý đào tạo, các thầy cô giáo Bộ môn Di truyền và  
chọn giống cây trồng, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giúp  
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ Trung tâm Nghiên cứu lúa thuần, Bộ  
môn Chọn giống lúa cho vùng khó khăn, Viện Cây lƣơng thực và Cây thực phẩm  
đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ các phƣơng tiện, trang thiết bị và kinh phí để thực  
hiện đề tài nghiên cứu này.  
Sau cùng là gia đình đã luôn động viên khích lệ, tạo điều kiện về thời  
gian, công sức và kinh tế để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn./.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2015  
Tác giả  
Nguyễn Trọng Khanh  
ii  
 
MỤC LỤC  
xii  
Trích yếu luận án  
iii  
 
iv  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
ADN  
Nghĩa  
Axít Deoxyribonucleic  
ARN  
Axít ribonucleic  
AFLP  
Đa hình chiều dài đo n phân cắt đƣợc nhân bội  
(Amplified Fragment Length Polymorphism)  
Giống lúa Bắc thơm 7  
BT7  
BT KBL  
cM  
Giống lúa Bắc thơm kháng bạc lá  
Centimorgan  
CMS:  
Bất dục đực tế bào chất, ký hiệu là dòng A  
(Cytoplasmic Male Sterile)  
Đồng bằng sông Hồng  
ĐBSH  
(đ)  
Điểm kháng sâu bệnh hại, điều kiện bất thuận,  
theo thang điểm của IRRI  
Đột biến  
Đb  
GCA  
Khả năng kết hợp chung  
(General Combining Ability)  
Chọn lọc nhờ chỉ thị phân tử  
(Marker Assisted Selection)  
Locus tính trạng số lƣợng  
(Quantitative Trait Loci)  
Khả năng kết hợp riêng  
MAS  
QTL  
SCA:  
(Special Combining Ability)  
Thời gian sinh trƣởng  
TGST  
WCG  
Gen tƣơng hợp rộng  
(Wide Compatibility Gene)  
Trình tự lặp lại đơn giản  
(Simple sequence repeats)  
Đa hình nucleotit đơn  
SSRs  
SNP  
(Single nucleotide polymorphisms)  
vi  
 
RIL  
Dòng tự thụ tái tổ hợp  
(Recombinant inbred lines)  
Ƣu thế lai  
UTL  
VX  
Vụ lúa xuân  
VM  
Vụ lúa mùa  
vii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
viii  
 
ix  
x
TRÍCH YẾU CỦA LUẬN ÁN  
1. Tóm tắt mở đầu:  
-
-
Tên tác giả: Nguyễn Trọng Khanh  
Tên luận án: Nghiên cứu chọn tạo giống lúa chất lƣợng tốt cho vùng Đồng bằng  
song Hồng.  
-
-
-
Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng  
Mã số: 62 62 01 11  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
2. Nội dung bản trích yếu  
2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án:  
- Xác định đƣợc các tiêu chí gạo chất lƣợng tốt, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của  
cƣ dân vùng ĐBSH làm định hƣớng cho công tác chọn giống trong thời gian tiếp theo.  
- Thiết lập tập đoàn nguồn gen lúa phù hợp cho công tác chọn giống lúa chất  
lƣợng tốt.  
- Chọn tạo đƣợc 1-2 giống lúa chất lƣợng tốt có thời gian sinh trƣởng 90-115  
ngày, chất lƣợng gạo tốt, năng suất đạt 55-70 tạ/ha, ít nhiễm sâu bệnh hại chính, phù  
hợp với cơ câu luân canh của các tỉnh ĐBSH.  
- Khảo nghiệm và phát triển sản xuất một số giống lúa chất lƣợng tốt tại các tỉnh  
ĐBSH.  
2.2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:  
- Điều tra, đánh giá thị hiếu tiêu dùng gạo chất lƣợng cao tại một số vùng đô thị,  
nông thôn vùng ĐBSH sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn sở thích tiêu thụ các loại gạo  
khác nhau của ngƣời tiêu dùng thuộc các nhóm đối tƣợng có thu nhập khác nhau kết  
hợp với thu thập và phân tích chất lƣợng các mẫu gạo.  
- Thu thập và đánh giá nguồn gen lúa chất lƣợng cao đƣợc Bố trí thí nghiệm  
theo phƣơng pháp khảo sát tập đoàn không nhắc lại.  
- Phƣơng pháp đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các giống lúa đƣợc đánh  
giá và phân nhóm theo tiêu chuẩn “Đánh giá nguồn gen cây lúa” của IRRI (2002).  
- Phƣơng pháp đánh giá sự đa dạng di truyền: Hệ số tƣơng đồng di truyền  
Jaccard và phƣơng pháp UPGMA trong NTSYSpc 2.1 đƣợc sử dụng để phân tích, đánh  
giá sự đa dạng di truyền, và phân nhóm (cây di truyền) các mẫu giống lúa nghiên cứu  
xii  
dựa trên 10 tính trạng nông học (thời gian sinh trƣởng, chiều cao cây, số nhánh hữu  
hiệu/khóm, số hạt/bông, khối lƣợng 1000 hạt, năng suất thực thu, chiều dài hạt, tỷ lệ  
D/R, tỷ lệ gạo xát, hàm lƣợng amylose, hàm lƣợng Protein)  
- Các phƣơng pháp đƣợc áp dụng để nghiên cứu đặc điểm di truyền của một số  
tính trạng chất lƣợng dinh dƣỡng ở một số giống lúa chất lƣợng tốt, cụ thể:  
+ Nghiên cứu đặc điểm di truyền của tính trạng hàm lƣợng Protein:  
* Phân tích hiệu quả kiểu gen, tƣơng tác gen & môi trƣờng theo phƣơng pháp  
của Bửu-Lang (2002) và Diễn-Tú (1995).  
* Sử dụng PCR để bƣớc đầu xác định mối liên hệ về vật chất di truyền giữa bố  
mẹ và con lai của các tổ hợp lai có hàm lƣợng protein cao.  
* Phƣơng pháp phân tích và nhận dạng ADN của quần thể F2 bằng chỉ thị SSR  
+ Nghiên cứu mức độ trội của một số tính trạng chất lượng gạo: Phƣơng pháp  
xác định mức độ trội - lặn của các chỉ tiêu liên quan đến chất lƣợng gạo đƣợc tính theo  
công thức của Belli and Atkius (1966)  
-Lai tạo, đánh giá và chọn giống lúa chất lƣợng tốt: lai hữu tính, chọn lọc theo  
phƣơng pháp gia hệ  
- Khảo nghiệm và phát triển sản xuất các giống lúa mới có triển vọng: thí  
nghiệm khảo nghiệm cơ bản theo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị  
canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa” (QCVN 01-55:2011/BNNPTNT).  
2.3. Các kết quả, phát hiện chính và kết luận:  
Đã cung cấp cơ sở dữ liệu đã đƣợc hệ thống hoá về tiêu chuẩn gạo chất lƣợng tốt  
phù hợp với thị hiếu tiêu dùng ở vùng ĐBSH.  
Một số tính trạng liên quan đến chất lƣợng nhƣ: hàm lƣợng protein, hàm lƣợng  
amylose, chiều dài hạt gạo đƣợc nghiên cứu về đặc điểm di truyền là dữ liệu khoa học  
quan trọng để các nghiên cứu về chất lƣợng gạo tiếp theo tham khảo.  
Thu thập đƣợc 1040 mẫu giống lúa, đây là nguồn gen phong phú, có giá trị cho  
công tác chọn tạo giống lúa ở Việt Nam.  
Chọn tạo thành công và phát triển sản xuất đƣợc 02 giống lúa Gia Lộc 105, Gia  
Lộc 159 có năng suất khá, chất lƣợng tốt, nhiễm nhẹ sâu bệnh hại góp phần đa dạng hóa  
bộ giống trong cơ cấu giống lúa tại các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng.  
xiii  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), thƣơng mại lúa gạo toàn  
cầu tăng 2,4% hàng năm từ năm 2007 đến 2016. Đến năm 2016 thƣơng mại lúa  
gạo toàn cầu đạt mức 35 triệu tấn, tăng gần 25% so với mức năm 2002. Trong  
những năm tới gạo trắng, hạt dài dự tính chiếm khoảng 75% thị trƣờng lúa gạo  
toàn cầu. Gạo trắng, hạt dài sẽ đƣợc nhập khẩu bởi nhiều nƣớc Nam và Đông  
Nam Á, Trung Đông và phần lớn các nƣớc vùng Sahara Châu Phi và các nƣớc  
Châu Mỹ la tinh. Gạo hạt ngắn và hạt trung bình dự kiến tăng 10-12% thƣơng  
mại toàn cầu, với các nƣớc nhập khẩu chủ yếu là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,  
Thổ Nhĩ Kỳ, Jordan, Papue New Guine v.v.  
Trong những năm gần đây, thị trƣờng gạo thế giới mua bán khoảng 30  
triệu tấn/năm, giá trị khoảng 10 tỷ USD; thị phần gạo thơm khoảng 2-3 triệu tấn,  
trong đó gạo thơm Thái Lan chiếm khoảng 1,6-1,8 triệu tấn, gạo Basmati Ấn Độ  
chiếm khoảng 300 ngàn tấn (FAO, 2012)  
Năm 2013, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt 6,68 triệu tấn và đứng thứ hai  
thế giới. Song về chất lƣợng, đa số gạo xuất khẩu của nƣớc ta thuộc loại thấp và  
một ít đạt loại trung bình nên hiệu quả kinh tế không cao, đời sống ngƣời dân  
trồng lúa rất chậm cải thiện. Trong khi đó, Thái Lan xuất khẩu hàng năm 5,0-7,0  
triệu tấn gạo (luôn đứng đầu thế giới), gạo thơm chất lƣợng chiếm 25,0-30,0%,  
giống chủ lực là Khao Dawk Mali 105, RD15, Jasmine, Basmati..., các giống này  
đều đã có thƣơng hiệu trên thị trƣờng Quốc tế. Mặt khác, nhu cầu gạo thơm ngon  
của ngƣời tiêu dùng trong nƣớc ngày càng tăng, giá của các loại gạo thơm truyền  
thống nhƣ Tám thơm, Tám xoan, Dự hƣơng… còn cao do các giống lúa thơm  
này còn nhiều hạn chế nhƣ thời gian sinh trƣởng dài, năng suất thấp, chống chịu  
sâu bệnh yếu, không đáp ứng đƣợc nhu cầu sản xuất (Hiệp hội Lƣơng thực Việt  
Nam, 2014).  
Ở Việt Nam, lúa chất lƣợng cao, lúa thơm đƣợc khuyến khích trồng để  
xuất khẩu và sử dụng trong nƣớc không có giới hạn. Tuy nhiên bộ giống lúa chất  
lƣợng cao của Việt Nam hiện nay chƣa đa dạng, tính thích ứng còn hẹp, các  
giống lúa thơm, lúa nếp, japonica nhập nội có tiềm năng năng suất khá, gạo thơm  
1
   
ngon nhƣng nhiễm nhiều loại sâu bệnh (rầy, bạc lá, đạo ôn..) nên việc mở rộng  
diện tích vẫn khó khăn. Công tác chọn tạo và phát triển giống lúa thơm, nếp,  
japonica trong thời gian qua còn mang tính chất nhỏ lẻ, không đồng bộ, đầu tƣ  
không đầy đủ vì vậy các giống lúa thơm, lúa nếp, japonica chọn tạo ra chƣa đáp  
ứng đƣợc yêu cầu sản xuất. Việt Nam có hai vùng trồng lúa chính và lớn nhất  
nƣớc là đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL);  
trong đó vùng ĐBSCL có diện tích trồng lúa lớn nhất cả nƣớc, đóng góp hơn  
50% sản lƣợng lúa của Việt Nam và cung cấp khoảng trên 90% lƣợng gạo xuất  
khẩu, tỷ trọng lúa hàng hóa chiếm 57,2- 60% so với tổng sản lƣợng lúa hàng hóa  
cả nƣớc (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013).  
Ngoài ra còn có các vùng khác (Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung  
bộ và Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, Đông Nam bộ), tuy nhiên các vùng  
này diện tích và sản lƣợng thấp, chủ yếu dành cho tiêu thụ tại chỗ, lƣợng lúa hàng  
hóa không nhiều (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2011).  
Tại vùng ĐBSH, diện tích canh tác các giống lúa ngắn ngày, năng suất  
khá, chất lƣợng tốt, đáp ứng đƣợc thị hiếu ngƣời tiêu dùng, nâng cao giá trị hàng  
hóa của sản phẩm lúa gạo nhƣ BT7, LT2, P6, AC5, RVT, Nàng xuân, BC15,  
Thiên ƣu 9, HT1.... đang ngày càng tăng lên. Canh tác lúa của các tỉnh ĐBSH có  
nhiệm vụ chính là đảm bảo an ninh lƣơng thực, đáp ứng tiêu thụ nội địa. Tuy  
nhiên, do sự tăng trƣởng nhanh của nền kinh tế vùng, thu nhập của ngƣời tiêu  
thụ tăng lên trong những năm qua nên đòi hỏi của ngƣời tiêu dùng về gạo chất  
lƣợng cao cũng ngày tăng.  
Để xây dựng thƣơng hiệu gạo chất lƣợng tốt, Bộ Nông nghiệp và PTNT  
đã đề ra một số giải pháp cụ thể nhƣ chọn tạo ra thêm các giống lúa có chất  
lƣợng cao mới, tổ chức sản xuất lúa hàng hóa tập trung, xây dựng "cánh đồng  
mẫu lớn”, vùng nguyên liệu tập trung, canh tác theo tiêu chuẩn GAP, nhằm tạo ra  
khối lƣợng lúa gạo lớn và đồng bộ. Bên cạnh đó, phát triển công nghệ sau thu  
hoạch, xây dựng quy chuẩn về các nhà máy xay xát gạo xuất khẩu, hệ thống kho  
dự trữ gạo.... Đồng thời, hình thành hệ thống thu mua lƣơng thực, khuyến khích  
hợp đồng tiêu thụ giữa doanh nghiệp chế biến xuất khẩu và ngƣời sản xuất. Trên  
cơ sở đó, công ty kinh doanh lúa gạo chịu trách nhiệm về thƣơng hiệu của công  
ty (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013).  
Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất, việc tiến hành nghiên cứu  
chọn tạo giống lúa chất lƣợng tốt là cấp thiết, đáp ứng đòi hỏi của sản xuất giống  
2
lúa mới chất lƣợng tốt cho các tỉnh ĐBSH.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
- Xác định đƣợc các tiêu chí gạo chất lƣợng tốt, phù hợp với thị hiếu tiêu  
dùng của cƣ dân vùng ĐBSH làm định hƣớng cho công tác chọn giống trong thời  
gian tiếp theo.  
- Thiết lập tập đoàn nguồn gen lúa phù hợp cho công tác chọn giống lúa  
chất lƣợng tốt.  
- Chọn tạo đƣợc 1-2 giống lúa chất lƣợng tốt có thời gian sinh trƣởng 90-  
115 ngày, chất lƣợng gạo tốt, năng suất đạt 55-70 tạ/ha, ít nhiễm sâu bệnh hại  
chính, phù hợp với cơ câu luân canh của các tỉnh ĐBSH.  
- Khảo nghiệm và phát triển sản xuất một số giống lúa chất lƣợng tốt tại  
các tỉnh ĐBSH.  
1.3. TÍNH MỚI VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI  
- Hệ thống hoá các tiêu chí gạo chất lƣợng tốt phù hợp với thị hiếu tiêu  
dùng của cƣ dân vùng ĐBSH từ đó định hƣớng cho các nhà nghiên cứu tạo giống  
lúa thích hợp.  
- Từ tập đoàn giống thu thập gồm 1040 mẫu giống, trong đó 840 mẫu  
giống đƣợc đánh giá và phân loại, giúp các nhà chọn tạo giống lúa có cơ sở dữ  
liệu để tham khảo, khai thác cho công tác chọn tạo giống lúa chất lƣợng cao ở  
Việt Nam.  
- Các nghiên cứu về đặc điểm di truyền các tính trạng liên quan đến chất  
lƣợng nhƣ: hàm lƣợng protein, amylose, chiều dài hạt gạo…là dữ liệu khoa học  
quan trọng để các nhà tạo giống lúa tham khảo, định hƣớng trƣớc khi lai tạo để  
chọn giống lúa chất lƣợng.  
- Các giống lúa mới chọn tạo nhƣ Gia Lộc 105, Gia Lộc 159 có chất lƣợng  
cao, năng suất khá, ít nhiễm sâu bệnh hại sẽ góp phần đa dạng hóa bộ giống lúa  
thuần, gia tăng diện tích và sản lƣợng gạo chất lƣợng tốt đáp ứng đòi hỏi của sản  
xuất lúa tại các tỉnh vùng ĐBSH.  
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.4.1. Ý nghĩa khoa học  
- Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu đã đƣợc hệ thống hoá về tiêu chí gạo chất  
lƣợng tốt phù hợp với thị hiếu tiêu dùng ở vùng ĐBSH.  
3
     
- Một số tính trạng liên quan đến chất lƣợng nhƣ: hàm lƣợng protein, hàm  
lƣợng amylose, chiều dài hạt gạo đƣợc nghiên cứu về đặc điểm di truyền là dữ liệu  
khoa học quan trọng để các nghiên cứu về chất lƣợng gạo tiếp theo tham khảo.  
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Thu thập đƣợc 1040 mẫu giống lúa, đây là nguồn gen phong phú, có giá  
trị cho công tác chọn tạo giống lúa ở Việt Nam.  
- Chọn tạo thành công và phát triển sản xuất đƣợc 02 giống lúa Gia Lộc  
105, Gia Lộc 159 có năng suất khá, chất lƣợng tốt, nhiễm nhẹ sâu bệnh hại góp  
phần đa dạng hóa bộ giống trong cơ cấu giống lúa tại các tỉnh vùng đồng bằng  
sông Hồng.  
1.5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.5.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
- Nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng gạo chất lƣợng tốt vùng ĐBSH đƣợc thực  
hiện trên đối tƣợng là ngƣời tiêu dùng tại các thành thị, nông thôn vùng ĐBSH.  
- Nghiên cứu nguồn gen, quá trình chọn lọc, kỹ thuật canh tác đƣợc thực  
hiện trên đối tƣợng là các giống lúa thuần thu thập trong và ngoài nƣớc và các  
giống lúa mới do bản thân tác giả tạo ra.  
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Điều tra, đánh giá thị hiếu tiêu dùng gạo chất lƣợng tốt tại một số tỉnh  
vùng ĐBSH.  
- Gây tạo nguồn biến dị thông qua lai hữu tính và đột biến các mẫu giống  
lúa thu thập trong và ngoài nƣớc.  
- Khảo nghiệm sản xuất và xây dựng mô hình trình diễn các giống lúa  
thực hiện ở một số tỉnh vùng ĐBSH.  
- Thời gian nghiên cứu: từ 2005 đến 2014.  
4
 
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÖA GẠO TRÊN THẾ GIỚI  
VÀ VIỆT NAM  
2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới  
2.1.1.1. Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng lúa gạo  
Nghiên cứu ngƣời tiêu dùng đối với các sản phẩm lƣơng thực phụ thuộc  
vào tâm lý, cảm quan tại thời điểm mua, trong quá trình sử dụng sản phẩm. Phản  
ứng của ngƣời tiêu dùng khác nhau đối với cùng 1 loại lƣơng thực, thực phẩm  
cũng rất khác nhau. Do đó, hầu nhƣ những nghiên cứu ngƣời tiêu dùng chỉ tập  
trung nghiên cứu cảm quan (Garber, 2003). Cũng có rất nhiều những nghiên cứu  
về sở thích, phân tích thị hiếu của ngƣời tiêu dùng nhằm để định lƣợng, phân tích  
và giải thích về sở thích của ngƣời tiêu dùng đối với những sản phẩm nhất định.  
Hori (1996) đã sử dụng phân tích thị hiếu ngƣời tiêu dùng đối với các loại gạo  
thơm khác nhau tại Anh. Mục đích nhằm nghiên cứu thái độ của ngƣời tiêu dùng  
đối với việc lựa chọn giữa gạo truyền thống và gạo nhập khẩu. Tƣơng tự,  
Azabagaoglu (2009) cũng sử dụng phƣơng pháp phân tích thị hiếu ngƣời tiêu  
dùng dựa trên các cuộc thảo luận nhóm và phân tích định lƣợng các kết quả điều  
tra ngƣời tiêu dùng để xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến thị hiếu của ngƣời tiêu  
dùng tai Thổ Nhĩ Kỳ đối với gạo trong nƣớc và nhập khẩu. Kết quả từ các cuộc  
thảo luận nhóm chỉ ra rằng, gạo nhập khẩu từ Mỹ sẽ có hình dáng đẹp hơn, sạch  
hơn, nấu ngon hơn vì vậy mà ngƣời tiêu dùng sẵn sang trả giá cao hơn so với gạo  
địa phƣơng. Đồng thời, kết quả phân tích định lƣợng cũng chỉ ra rằng giữa các  
loại gạo nhập khẩu, ngƣời tiêu dùng cũng sẵn sàng trả mức giá khác nhau dựa  
trên độ bóng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, độ đồng đều của hạt gạo và dễ  
dàng nấu chín (Hayatnia et al., 2013).  
Đối với tiêu dùng lúa gạo, đã có rất nhiều nghiên cứu nhƣ Nourri (2005)  
sử dụng mô hình hệ thống cầu tƣơng đối lý tƣởng (AIDS – Almost Ideal Demand  
System) đã xác định giá mà ngƣời tiêu dùng bỏ ra để mua gạo phụ thuộc chính vào  
giá thành sản xuất, giá gạo trên thế giới và tỷ lệ lạm phát. Dilip and Nasiruddine  
(2004) sử dụng mô hình hàm thỏa dụng gián tiếp (Translog indirect Utility  
function model) để nghiên cứu cầu gạo tại Ấn Độ. Rejesus et al., (2012) đã sử  
dụng mô hình AutoRegressive Model (AR) để nghiên cứu và dự báo nhu cầu tiêu  
5
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 180 trang myanh 17340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu chọn tạo giống lúa chất lượng tốt cho vùng đồng bằng sông Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_chon_tao_giong_lua_chat_luong_tot_cho_vun.pdf
  • pdfDT&CGCT - TTLA - Nguyen Trong Khanh - Copy.pdf
  • docTTT - Nguyen Trong Khanh.doc
  • pdfTTT - Nguyen Trong Khanh.pdf