Luận án Sâu đục thân cói Bactra venosana zeller (Lepidoptera: Tortricidae) và biện pháp phòng chống theo hướng quản lý tổng hợp tại Thanh Hóa và Ninh Bình

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN PHẠM HÙNG  
SÂU ĐỤC THÂN CÓI Bactra venosana ZELLER (Lepidoptera:  
Tortricidae) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG THEO HƯỚNG  
QUẢN LÝ TỔNG HỢP TẠI THANH HÓA VÀ NINH BÌNH  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2017  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN PHẠM HÙNG  
SÂU ĐỤC THÂN CÓI Bactra venosana ZELLER  
(Lepidoptera: Tortricidae) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG  
THEO HƢỚNG QUẢN LÝ TỔNG HỢP  
TẠI THANH HÓA VÀ NINH BÌNH  
CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT  
MÃ SỐ: 62.62.01.12  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:  
PGS.TS. PHẠM THỊ VƢỢNG  
PGS.TS. HỒ THỊ THU GIANG  
HÀ NỘI - 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng  
năm 2017  
Tác giả luận án  
Nguyễn Phạm Hùng  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Hoàn thành luận án này, trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cố  
GS.TS. NGƢT Hà Quang Hùng, PGS.TS. Phạm Thị Vƣợng và PGS.TS. Hồ Thị Thu  
Giang đã tận tình hƣớng dẫn, dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học  
và Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều  
kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài. Trân trọng cảm ơn các nhà khoa học đã nhiệt tình  
giúp đỡ trao đổi, hƣớng dẫn, gợi ý cho tôi những ý tƣởng, giải pháp để vƣợt qua những  
trở ngại, khó khăn trong quá trình nghiên cứu.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Cục Bảo vệ thực vật; Lãnh đạo Thanh  
tra Bộ Nông nghiệp và PTNT; Lãnh đạo Trung tâm Kiểm định và Khảo nghiệm thuốc  
BVTV phía Bắc đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian thực  
hiện đề tài; lời cảm ơn còn đƣợc gửi đến các cán bộ tham gia đề tài của Viện Bảo vệ  
thực vật đã giúp đỡ, tạo điều kiện và cho phép sử dụng trang thiết bị để thực hiện đề tài;  
đến Phòng Sinh thái Côn trùng, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã giúp đỡ trong  
việc định tên và thiết bị chụp ảnh mẫu các loài ong ký sinh từ sâu dục thân cói.  
Xin chân thành cảm ơn ngƣời thân trong gia đình và tất cả các bạn đồng  
nghiệp đã tận tình động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và  
hoàn thiện luận án.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2017  
Tác giả luận án  
Nguyễn Phạm Hùng  
ii  
 
iv  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
BVTV  
Nghĩa Tiếng Việt  
Bảo vệ thực vật  
CRD  
Cói cựu  
Cói mống  
Cs.  
Khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Complete Randomized Design)  
Là loại cói trồng và chăm sóc trên gốc cói cũ trên 3 năm  
Là loại cói trồng mới hoặc lƣu gốc dƣới 3 năm  
Cộng sự  
ĐC  
Đối chứng  
et al.  
NSXL  
OD  
Những ngƣời khác  
Ngày sau xử lý  
Độ thƣờng gặp  
RCB  
RH%  
SĐTC  
Stt  
Khối ngẫu nhiên đầy đủ (Randomized Complete Design)  
Ẩm độ không khí tƣơng đối (%)  
Sâu đục thân cói Bactra venosana  
Số thứ tự  
TN  
Thí nghiệm  
toC  
Nhiệt độ  
TXL  
Trƣớc xử lý  
v
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
vi  
 
vii  
DANH MỤC HÌNH  
STT  
Tên hình  
Trang  
ix  
 
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Nguyễn Phạm Hùng  
Tên luận án: Sâu đục thân cói Bactra venosana Zeller (Lepidoptera: Tortricidae) và biện  
pháp phòng chống theo hƣớng quản lý tổng hợp tại Thanh Hóa và Ninh Bình.  
Chuyên ngành:  
Bảo vệ thực vật  
Mã số chuyên ngành:  
Tên cơ sở đào tạo:  
Mục đích nghiên cứu:  
62.62.01.12  
Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Xác định đƣợc đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu đục thân cói  
Bactra venosana Zeller và khả năng quản lý chúng một cách tổng hợp.  
Phƣơng pháp nghiên cứu:  
+ Phƣơng pháp điều tra thành phần dịch hại và thiên địch trên cói:  
- Đối với sâu hại cói: Điều tra thành phần sâu hại cói đƣợc tiến hành theo  
phƣơng pháp thƣờng quy của Viện Bảo vệ thực vật II (1997) và QCVN 01 - 38 (BNN&  
PTNT, 2010).  
+ Các nghiên cứu về hình thái, sinh học và sinh thái học sâu đục thân cói đƣợc  
thực hiện theo phƣơng pháp của Datta et al.(1998), Islam and Hasan (1990), Razowski  
and Becker (2010) và Efil et al. (2012).  
+ Các nghiên cứu về hình thái, sinh học và sinh thái học của ong ký sinh  
theo phƣơng pháp của Gupta & Maheswary (1977), Megahed et al. (1981),  
Achterberg & Long (2010), Beyarslan (2011), Khuất Đăng Long (2011),Võ Thị  
Hồng Nhung và cs (2012).  
+ Đánh giá hiệu quả của thuốc bảo vệ thực vật đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp  
của QCVN 01 - 1 (BNN&PTNT, 2009).  
Xử lý số liệu: Các số liệu đƣợc tính toán theo phƣơng pháp thống kê sinh học  
thông dụng, sử dụng phần mềm IRRISTAT 5.0 để so sánh ANOVA và phân tích. Sử  
dụng phần mềm vẽ hình trong Microsoft Excel 2010.  
Kết quả chính và kết luận  
1) Đã ghi nhận đƣợc 21 loài sâu hại cói thuộc 6 bộ và 13 họ. Trong số đó, loài  
sâu đục thân Bactra venosana đƣợc xác định là loài gây hại phổ biến nhất. Mật độ sâu  
đục thân B. venosans trên cói cựu luôn cao hơn so với cói mống. Ngoài cây cói, cỏ lác  
ba cạnh (Cyperus iria L.) đƣợc xác định là cây ký chủ của sâu đục thân cói.  
2) Ở nhiệt độ trung bình 21,10oC; 25,9oC và 30,8oC sâu đục thân cói Bactra  
venosana có thời gian phát triển của pha sâu non lần lƣợt là 34,38 ngày; 29,5 ngày và  
xi  
 
21,53 ngày; thời gian hoàn thành vòng đời lần tƣơng ứng là 55,82 ngày; 44,57 ngày và  
33,07 ngày. Nhiệt độ có ảnh hƣởng lớn tới sức sinh sản của sâu đục cói ở nhiệt độ  
20,5oC; 25,6oC và 30oC tổng số trứng đ  của con cái trung bình là 48,2 quả/con cái;  
69,13 quả/con cái và 47 quả/con cái. Tỷ lệ của trứng tƣơng đối cao từ 84,4% đến 90,2%.  
3) Đã xác định đƣợc 13 loài thiên địch quan trọng trên cây cói, trong số đó có 8  
loài bắt mồi thuộc 3 nhện sói Lycosidae (2 loài), họ nhện linh miêu Oxyopidae (1 loài)  
và họ nhện hàm dài Tetragnathidae (1 loài); 4 loài bắt mồi còn lại tập trung trong họ bọ  
rùa Coccinellidae, trong đó bọ rùa đỏ Micraspis discolor Fabricius đƣợc xác định là loài  
có vai trò đáng kể trong hạn chế số lƣợng sâu đục thân cói.  
4) Lần đầu tiên ghi nhận 5 loài ong ký sinh từ sâu hại cói, trong đó sâu đục thân  
cói Bactra venosana đƣợc xác định là vật chủ của 4 loài ký sinh sâu đục gồm: Bracon  
onukii Watanabe, Cotesia flavipes Cameron, Tropobracon luteus Cameron và  
Goryphus basilaris Holmgren và 1 loài ong ký sinh sâu róm trên cói, đó là  
Glyptapanteles colemani (Viereck). Trƣớc đây, các loài ong ký sinh này chủ yếu đƣợc  
ghi nhận từ sâu đục thân hại lúa và một số sâu hại lúa và cây trồng khác. Đây là kết quả  
đầu tiên ghi nhận khả năng di chuyển của các loài ong ký sinh từ lúa sang cói và hoạt  
động có hiệu quả đối với sâu đục thân cói B. venosana.  
5) Kết quả nghiên cứu cho thấy trƣớc khi trứng nở 1 ngày thuốc có nguồn gốc  
sinh học Eagle 50 WG cho hiệu quả cao nhất với số dảnh bị hại là 4,76 dảnh ở 15 ngày  
sau khi xử lý thuốc, còn thuốc có nguồn gốc hóa học Virtako 40 WG có hiệu quả cao  
nhất với 4,14 dảnh bị hại ở 15 ngày sau khi xử lý.  
Trƣớc khi sâu non xuất hiện 1 ngày và sau khi sâu non xuất hiện 1 giờ thuốc  
sinh học cho hiệu quả phòng trừ tƣơng đối cao. Còn đối với các loại thuốc hóa học đạt  
hiệu quả cao khi xử lý thuốc trƣớc khi sâu non xuất hiện từ 1-5 ngày và ngay sau khi  
sâu non xuất hiện 1 giờ.  
6) Trong mô hình thử nghiệm sản xuất cói trên 2 vụ mùa và vụ chiêm đã tăng  
năng suất cói loại 1 tổng số tiền lãi thu về so với mô hình sản xuất cói đại trà.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
PhD Candidate  
: NGUYEN PHAM HUNG  
Thesis title: Nutgrass moth border Bactra venosana Zeller (Lepidoptera: Tortricidae)  
and the intergated managerment for the specie in Thanh Hoa and Ninh Binh.  
Major  
: Plant protection  
Code  
: 62.62.01.12  
Education orgnization  
Research Objectives:  
: Vietnam National University of Agriculture  
To provide detailed information about biology and ecology characteristics of nutgrass  
moth border Bactra venosana Zeller in order to apply the intergrated pest management.  
Materials and Methods  
Surveillance methods of pests and natural enemies list on the plant:  
- Nut grass moth border: on farms, surveillances of pests list on the plant  
following the methods of Plant Protection Research Institute episode 2 (1997) and  
QCVN 01 - 38 (BNN& PTNT, 2010).  
- Studies on morphology, biology and ecology feature of the pest following by  
Datta et al.(1998), Islam and Hasan (1990), Razowski and Becker (2010) và Efil et al.  
(2012).  
- Studies on morphology, biology and ecology feature of parasitic wasps  
following by Gupta and Maheswary (1977), Megahed et al. (1981), Achterberg and  
Long (2010), Beyarslan (2011), Khuat Đang Long (2011),Vo Thi Hong Nhung và cs  
(2012).  
- Method assessment risk of chemical control following by QCVN 01 - 1  
(BNN&PTNT, 2009).  
- Processing of data: The figures were canculated by biostatistic, such as using  
IRRISTAT 5.0 to analize ANOVA. Use the drawing software in Microsoft Excel 2010.  
Main findings and conclusions:  
1) Composition of insects on sedge at Kim Son - Ninh Binh and Nga Son -  
Thanh Hoa was relatively diverse. The study has recorded 21 insects on sedge belong to  
6 oders and 13 families. Among them, sedge borer (Bactra venosana) was the main  
pest. B. venosana densities on Cuu sedges always higher than Mong sedges. Besides  
sedge, tufted weed (Cyperus iria) was also determined as host of sedge borer.  
2) At average temperature 21.1oC, 25.9oC and 30.8oC, B. venosana larvae’s  
xiii  
 
development time was 34.38 days, 29.5 days and 21,53 day, respectively; life cycle was  
55.82 days, 44.57 days and 33.07 days, respectively. Temperature has major influence  
on the fencudity of sedge borer, at temperature 20.5oC, 25.6oC and 30oC the avarage  
number of eggs was 48.2 eggs/female, 69.13 eggs/female and 47 eggs/female,  
respectively. The percentage of hatching eggs was relatively high, from 84.4% to  
90.2%.  
3) The study has identified 13 natural enemies on sedge, there are 8 predators  
belong to families Lycosidae (2 species), Oxyopidae (1 species) and Tetragnathidae (1  
species); another 4 predator belong to Coccinellidae family, red ladybug (Micraspis  
discolor Fabricius) was identified as species of significant role in limiting the number of  
sedge borer.  
4) The study has recored 5 parasitic wasps on sedge borer B. venosana was  
identified as host of Bracon onukii Watanabe, Cotesia flavipes Cameron, Tropobracon  
luteus Cameron, Goryphus basilaris Holmgren and Glyptapanteles colemani (Viereck).  
Previously, the parasitic wasp species were recorded mainly from rice borers and certain  
pests of rice and other crops. This is the first result recorded motility of the parasitic  
wasps from rice to sedge.  
5) The result showed that 1 day before hatching, biological pesticde (Eagle 50  
WG) had the highest efficiency with the 4,76 strand at 15 days after treatment, chemical  
pesticide (Vitarko 40 WG) had the highest efficiency with the 4,14 strand at 15 days  
after treatment.  
One day before larvae appeared and 1 hour after larvae appeared, biological  
pesticde had relatively high efficiency. Chemical pesticides had high efficiency with  
treatments 1 hour before hatching and 1 – 5 days before larvae appeared.  
6) In experimental models of two season’s production, the sedge type 1 yield has  
increased compared with mass sedge production model.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Cây cói thuộc họ Cyperaceae, bộ cói Cyperales một trong 10 họ cây có  
hoa lớn nhất, gồm khoảng 5000 loài phân bố khắp các vùng ẩm ƣớt trên toàn thế  
giới. Trong số các loài cói thì loài Cyperus malaccensis Lam là loài cói quan  
trọng nhất đã đƣợc trồng từ rất lâu ở các vùng đất nƣớc lợ ven biển ở Việt Nam.  
Giống cói Cyperus đang đƣợc trồng phổ biến ở nƣớc ta gồm các giống cói hoa  
nâu và hoa trắng.  
Cây cói hiện vẫn là loài cây quan trọng của vùng nông thôn ven biển của Việt  
Nam. Theo ghi nhận cây cói có thể mang lại lợi nhuận gấp từ 6 -7 lần so với cây lúa  
trên cùng một diện tích trồng. Riêng huyện Nga Sơn, Thanh Hóa là địa phƣơng có  
diện tích thâm canh cây cói lớn ở nƣớc ta với 2060 ha sản lƣợng năm 2007 đạt trên  
27.000 tấn và năm 2008 trên 21.000 tấn. Cây cói ở ngoài Bắc trồng từ trung tuần  
tháng 3 đến đầu tháng 5. Cói trong đồng canh tác ổn định mỗi năm có thể trồng 2  
đợt, đợt 1 trồng từ tháng 2, tháng 3 thu hoạch tháng 9 và đợt 2 trồng tháng 10 thu  
hoạch tháng 5 năm sau. Cây cói tham gia vào việc hình thành chuỗi thức ăn của hệ  
sinh thái tự nhiên cung cấp thức ăn và nơi trú ngụ cho các loài động vật khác sống ở  
vùng ngập nƣớc lợ và nƣớc mặn đồng thời, cây cói còn có vai trò to lớn trong cải tạo  
đất mặn thành vùng đất phì nhiêu để trồng đƣợc nhiều loại cây trồng khác. Nghề  
trồng và chế biến cói làm tăng thu nhập kinh tế cho vùng nông thôn đồng thời cây  
cói còn góp phần bảo vệ bờ biển khỏi sạt lở do sóng thần và thuỷ triều gây ra. Cây  
cói là nguồn nguyên liệu thô phục vụ cho sản xuất mặt hàng thủ công mỹ nghệ  
nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nƣớc cũng nhƣ xuất khẩu. Diện tích trồng cói  
không đƣợc mở rộng nên để đáp ứng lại sản lƣợng tiêu thụ ngƣời nông dân đã áp  
dụng nhiều kỹ thuật thâm canh mới để kéo dài thời gian thâm canh tăng cao sản  
lƣợng cói. Đặc biệt việc sử dụng quá nhiều phân đạm trong quá trình sinh trƣởng  
của cây cói, đã dẫn tới sự xuất hiện và diễn biến số lƣợng quần thể của sâu hại cói  
ngày càng tăng. Trong những loài sâu hại gây hại chủ yếu trên cói phải kể đến vòi  
voi hại cói (Rhabdoscelus interstitialis (Bohema)), rầy cói (Sardia rostrata  
Melichar), sâu đục thân cói (Bactra venosana Zeller (Lepidoptera: Tortricidae)) xuất  
hiện và gây hại hầu hết các diện tích trồng cói trọng điểm ở Việt Nam (Nguyễn  
Tất Cảnh, 2006).  
1
   
Theo kết quả nghiên cứu của Đặng Thị Bình và cs. (2007) năm 2005 riêng  
ở huyện Nga Sơn - Thanh Hóa diện tích cói bị sâu vòi voi hại cói lên đến 800 ha  
chiếm 43,7% trong đó có 200 ha phải phá đi trồng lúa. Năm 2006 diện tích bị sâu  
đục thân cói và rầy cói gây hại lên tới 70% và 2007 lên tới 90%, có xã diện tích  
bị nhiễm lên tới 100%.  
Cho đến nay các công trình nghiên cứu về dịch hại cói gần nhƣ còn ít  
đƣợc quan tâm ở những nƣớc trồng cói trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam. Đứng  
trƣớc nhu cầu cấp thiết của khoa học và sản xuất cói an toàn bền vững, cần có  
những nghiên cứu chuyên sâu về dịch hại cói nói chung, sâu đục thân cói nói  
riêng ở Việt Nam nhằm hạn chế sự bùng phát gây thiệt hại của chúng đến năng  
suất cũng nhƣ kinh tế.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Xác định đƣợc đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu đục thân  
cói Bactra venosana Zeller và khả năng quản lý chúng một cách tổng hợp.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Xác định thành phần sâu hại cói, thiên địch của chúng và tác hại điển  
hình của sâu đục thân cói B. venosana.  
- Xác định đặc điểm sinh học và sinh thái học cơ bản của sâu đục thân cói  
B. venosana.  
- Đề xuất một số biện pháp phòng chống sâu đục thân cói B. venosana.  
- Đề xuất mô hình quản lý tổng hợp sâu đục thân cói B. venosana.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
Loài sâu đục thân cói Bactra venosana Zeller (Lepidoptera: Tortricidae).  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Thành phần sâu hại cói và thiên địch của chúng tại Ninh Bình và  
Thanh Hóa.  
- Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học, tình hình phát sinh phát  
triển gây hại của sâu đục thân hại cây cói Bactra venosana Zeller. Thời điểm  
xâm nhập gây hại quan trọng của sâu đục thân trên ruộng cói và biện pháp quản  
lý tổng hợp tại Thanh Hóa, Ninh Bình, Việt Nam.  
2
   
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
- Bổ sung vào hệ thống thành phần loài sâu hại cói và thiên địch của sâu  
đục thân cói Bactra venosana Zeller ở Ninh Bình và Thanh Hóa.  
- Lần đầu tiên cung cấp một số dẫn liệu về đặc điểm sinh học, sinh thái  
học, quy luật phát sinh gây hại của sâu đục thân cói Bactra venosana Zeller.  
- Bổ sung thêm một số biện pháp phòng trừ sâu đục thân cói theo hƣớng  
thân thiện với môi trƣờng và đề xuất mô hình quản lý tổng hợp sâu đục thân cói  
Bactra venosana Zeller đạt hiệu quả kinh tế, an toàn với môi trƣờng.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài  
Đề tài là công trình nghiên cứu cung cấp các dẫn liệu cơ bản về đặc điểm  
sinh học, sinh thái học và tình hình gây hại của SĐTC Bactra venosana Zeller tại  
Ninh Bình và Thanh Hóa. Các kết quả nghiên cứu về thành phần thiên địch (côn  
trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của SĐTC và vai trò của một số loài  
thiên địch trong hạn chế số lƣợng quần thể SĐTC làm cơ sở đề xuất biện pháp  
phòng chống thân thiện với môi trƣờng.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng chống sâu đục thân hại cói Bactra  
venosana Zeller theo hƣớng quản lý tổng hợp, giảm thiểu việc sử dụng hóa chất  
độc hại, góp phần sản xuất cói bền vững và an toàn cho môi trƣờng, mang lại  
hiệu quả kinh tế.  
3
   
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI  
Cây cói đã đƣợc trồng nhiều năm và đƣợc coi là cây xóa đói giảm nghèo  
của huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Nguyễn Tất Cảnh, 2006). Với mục tiêu  
trọng tâm của Việt Nam hiện nay là ổn định an ninh lƣơng thực và giảm tỷ lệ hộ  
đói nghèo là hai trong số những mục tiêu thiên niên kỷ đang đƣợc tiến hành thực  
hiện. Trong đó, tại Ninh Bình và Thanh Hóa cây cói đƣợc xem nhƣ loài cây trồng  
quan trọng đại diện cho vùng nƣớc ngập mặn, là loài cây truyền thống của bà con  
vùng ven biển các tỉnh Ninh Bình và Thanh Hóa.  
Cói đƣợc coi nhƣ một loại cây trồng có vai trò trong bảo vệ đê điều, cải  
tạo đất mặn. Trong nhiều loại cây trồng đƣợc trồng trong vùng đất chua mặn,  
cây cói là loại cây có giá trị kinh tế cao phục vụ cho nhu cầu trong nƣớc cũng  
nhƣ xuất khẩu. Sản phẩm từ cây cói rất đa dạng dùng trong chế biến hàng thủ  
công mỹ nghệ nhƣ làm thảm, dệt chiếu, túi sách… Ở Việt Nam hiện nay có  
khoảng 26 tỉnh thành ven biển có diện tích trồng cói tập trung ở 4 vùng lớn:  
Vùng ven biển Bắc bộ, ven biển Bắc Trung bộ, ven biển Nam Trung bộ, vùng  
ven biển Nam bộ. Trong đó các tỉnh Thanh Hoá, Ninh Bình, Vĩnh Long, Long  
An, Trà Vinh là những tỉnh có diện tích cói lớn (Viện Nghiên cứu và Phát triển  
ngành nghề Nông thôn Việt Nam, 2010).  
Theo Đỗ Tất Lợi (2004), bên cạnh giá trị làm các mặt hàng thủ công mỹ  
nghệ, theo một số nghiên cứu gần đây còn cho thấy, cây cói còn có giá trị về mặt  
dƣợc học (làm thuốc). Sử dụng củ cói (thân rễ) chữa bí tiểu tiện, thuỷ thũng, tích  
bụng báng, đau bụng, tiêu hoá kém. Thân ngầm chứa 3,1% tanin; 0,7%  
flavonoid; 0,5% tinh dầu và 0,5% alkaloid.. Việc sử dụng cói làm vị thuốc có thể  
mang lại lợi nhuận đạt tới 80 triệu/ha.  
Cũng nhƣ các cây trồng khác, sâu bệnh luôn là yếu tố gây ảnh hƣởng đến  
năng suất cũng nhƣ chất lƣợng của cây cói. Đặc biệt trong nhiều năm gần đây, tại  
huyện Nga Sơn, Thanh Hóa và huyện Kim Sơn, Ninh Bình sâu đục thân cói ngày  
càng phát triển mạnh và gây hại trên diện rộng. Những nghiên cứu về sâu đục  
thân hại cói hầu nhƣ chƣa có. Sâu đục thân phát sinh và diễn biến rất phức tạp  
nên việc phòng trừ gặp nhiều khó khăn. Ngƣời nông dân trồng cói đã sử dụng  
nhiều các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại để phòng chống chúng nhƣng vẫn  
chƣa đạt hiệu quả nhƣ mong muốn, mặt khác việc sử dụng thuốc trừ sâu còn tiêu  
diệt nhiều loài thiên địch của sâu đục thân cói làm mất cân bằng sinh học sẵn có  
4
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 157 trang myanh 20480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Sâu đục thân cói Bactra venosana zeller (Lepidoptera: Tortricidae) và biện pháp phòng chống theo hướng quản lý tổng hợp tại Thanh Hóa và Ninh Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_sau_duc_than_coi_bactra_venosana_zeller_lepidoptera.pdf
  • pdfBVTV - TTLA - Nguyen Pham Hung.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Pham Hung.pdf