Luận văn Nghiên cứu công nghệ hàn giáp mối một phía thép không gỉ SUS 316 ứng dụng trong chế tạo thùng chứa hóa chất

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH  
NGUYỄN VĂN THANH  
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ HÀN GIÁP MỐI MỘT PHÍA  
THÉP KHÔNG GỈ SUS 316 ỨNG DỤNG TRONG CHẾ TẠO  
THÙNG CHỨA HÓA CHẤT  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
NAM ĐỊNH – NĂM 2021  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH  
NGUYỄN VĂN THANH  
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ HÀN GIÁP MỐI MỘT PHÍA  
THÉP KHÔNG GỈ SUS 316 ỨNG DỤNG TRONG CHẾ TẠO  
THÙNG CHỨA HÓA CHẤT  
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí  
Mã số: 8520103  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC  
TS. VŨ VĂN BA  
Nam Định – Năm 2021  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan ngoại trừ các số liệu được trích dẫn từ tài liệu tham khảo  
thì nội dung còn lại là công trình nghiên cứu và tính toán của riêng tôi, các số liệu  
tính toán là trung thực và chưa từng được ai công bố. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu  
trách nhiệm.  
Nam Định, ngày 10 tháng 10 năm 2021  
Người cam đoan  
Nguyễn Văn Thanh  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Tác giả chân thành cảm ơn TS. Vũ Văn Ba đã tận tình hướng dẫn, tạo điều  
kiện về tài liệu và động viên tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản  
luận văn này.  
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy cô  
trong Bộ môn Hàn, Khoa Cơ khí trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định,  
trường Cao đẳng cơ điện, xây dựng Việt Xô; T.s Nguyễn Hồng Thanh và Th.s  
Vũ Văn Đạt đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện. Tꢀc giả cũng xin trân  
trọng cảm ơn trung tâm thực hành Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam  
Định đã tạo điều kiện cơ sở vật chất để tác giả thực hiện các thí nghiệm hoàn  
thành luận văn này!  
Tác giả luận văn  
Nguyễn Văn Thanh  
 
iii  
MỤC LỤC  
 
iv  
v
vi  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Kí hiệu/  
Ý nghĩa  
STT  
chữ viết tắt  
1
2
3
4
5
6
KLCB  
KLMH  
HAZ  
Ih  
Kim loại cơ bản  
Kim loại mối hàn  
Vùng ảnh hưởng nhiệt  
Cường độ dòng điện hàn  
Điện ꢀp hàn  
Uh  
Vh  
Vận tốc hàn  
Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ với  
điện cực nóng chảy (Metal Inert Gas)  
7
8
MIG (GMAW)  
TIG (GTAW)  
Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ với  
điện cực không nóng chảy (Tungsten Inert Gas)  
Hàn hồ quang que hàn thuốc bọc (Submerged  
Metal Arc Welding)  
9
SMAW(MMA)  
PAW  
Hàn hồ quang plasma  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
Ar  
He  
AC  
DC  
B
Khí bảo vệ argon  
Khí bảo vệ heli  
Dòng điện xoay chiều  
Dòng điện một chiều  
Bề rộng mặt lồi mối hàn  
Chiều cao mặt lồi mối hàn  
Bề rộng mặt đꢀy của mối hàn  
Chiều cao mặt đꢀy của mối hàn  
H
b
h
vii  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 3.1. Bảng trực giao L9 .....................................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 3.2. Giꢀ trị thông số công nghệ trong thực nghiệmError! Bookmark not  
defined.  
Bảng 3.3.Cơ tính thép không gỉ sus 316 ...................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 3.4. Thành phần hóa học thép không gỉ sus 316Error!  
Bookmark  
not  
defined.  
Bảng 3.5. Thành phần hóa học dây hàn ER316 theo AWS A5.9Error! Bookmark  
not defined.  
Bảng 3.6.Thông số kĩ thuật của mꢀy DIGITECH 400 PULSED và bộ cấp dây TA4  
...................................................................................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 3.7.Trang thiết bị phụ trợ và bảo hộ lao động .Error! Bookmark not defined.  
Bảng.3.8. Mô hình nguồn nhiệt theo Goldak............Error! Bookmark not defined.  
Bảng 3.9. Chế độ hàn ................................................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 3.10. Thông số mô phꢁng ................................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 3.11. Chế độ hàn thực nghiệm và hình ảnh mối hàn đạt được ................ Error!  
Bookmark not defined.  
Bảng 3.12.Hệ số ngấu và kích thước, hình dạng của cꢀc mẫu hàn theo chế độ khꢀc  
nhau...........................................................................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 3.13. Bảng kết quả tính toꢀn dữ liệu...............Error! Bookmark not defined.  
Bảng 3.14.Ảnh hưởng của cꢀc thông số đến hệ sốngấu của sản phẩm theo ANOVA  
...................................................................................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 3.15.Cơ tính hợp kim thép không gỉ Sus 316..Error! Bookmark not defined.  
 
viii  
Bảng 3.16.Kết quả thử kéo cꢀc mẫu hàn...................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 3.17. Bảng kết quả tính toꢀn dữ liệu...............Error! Bookmark not defined.  
Bảng 3.18.Ảnh hưởng của cꢀc thông số đến cơ tính của sản phẩm theo ANOVA  
...................................................................................Error! Bookmark not defined.  
ix  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
x
Hình 3.21. Giai đoạn biến dạng dꢃo..........................Error! Bookmark not defined.  
Hình 3.22. Giai đoạn phꢀ hủy liên kết ......................Error! Bookmark not defined.  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thì hàng  
loạt các vật liệu mới đã ra đời. Cho đến nay vật liệu được sử dụng trong các ngành  
là rất đa dạng về chủng loại và tính công nghệ. Cùng với đó nhu cầu của con người  
về năng suất, chất lượng và tính thẩm mỹ của sản phẩm ngày càng được nâng cao.  
Thép không gỉ hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng, hàng không và  
đặc biệt là công nghiệp hóa chất. Vì vậy ngành công nghệ hàn cũng phải nghiên cứu  
để tìm ra những công nghệ nhằm đꢀp ứng thực tế đó. Kết quả là hàng loạt công  
nghệ hàn ra đời, trong đó có công nghệ hàn MIG thép không gỉ từng bước được áp  
dụng rộng rãi trong và ngoài nước.  
Quá trình hàn MIG thép không gỉ có cꢀc ưu điểm: thời gian duy trì hồ quang  
dài, tốc độ đắp lớn, không bị tổn thất đầu mẩu que hàn nhiều so với hàn hồ quang  
tay; dễ tự động hóa; mức độ bắn tóe rất thấp... Với cꢀc ưu điểm của mình thì công  
nghệ hàn MIG thép không gỉ ngày càng được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn. Tuy  
nhiên hàn MIG thép không gỉ là một phương phꢀp hàn tương đối mới ở nước ta,  
việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ này vào thực tế sản xuất còn rất hạn chế, chủ  
yếu là áp dụng trong dân dụng. Vì vậy, để có cơ sở đꢀnh giꢀ chất lượng mối hàn,  
việc nghiên cứu ảnh hưởng của thông số cơ bản công nghệ hàn đến kích thước và  
hình dạng của mối hàn thực hiện bằng công nghệ hàn MIG thép không gỉ là hết sức  
cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao.  
2. Lịch sử nghiên cứu  
Từ nhiều năm nay, thép không gỉ được ứng dụng khꢀ rộng rãi trên toàn thế  
giới ở cꢀc lĩnh vực như xây dựng, dầu khí, hóa chất,…Rất nhiều cꢀc công ty, tập  
đoàn lớn cũng đã nghiên cứu quy trình công nghệ hàn và sản xuất vật liệu hàn cho  
thép không gỉ như: Huyndai, Miller, Lincol,… Ở nước ta thép không gỉ được ꢀp  
dụng rộng rãi trong dân dụng, xây dựng… từ nhiều năm nay, còn trong công nghiệp  
hóa chất thì mới ꢀp dụng công nghệ hàn hồ quang tay và công nghệ hàn TIG thép  
không gỉ để chế tạo thùng chứa hóa chất một vài năm gần đây, tuy nhiên các  
     
2
phương phꢀp trên đều tồn tại rất nhiều hạn chế như: Tốc độ hàn chậm, ứng suất dư  
tồn tại trong mối hàn lớn... Do đó để giảm những tồn tại trên, công nghệ hàn MIG  
thép không gỉ đang được nghiên cứu nhiều hơn cho ứng dụng hàn thép không gỉ,  
tuy nhiên mức độ nghiên cứu mới chỉ chủ yếu đối với vật liệu sus 304 và vật liệu  
308, còn đối với vật liệu sus 316 thì các nghiên cứu rất hạn chế, chung chung.  
3. Mục đích nghiên cứu  
Đꢀnh giꢀ ảnh hưởng của các thông số công nghệ hàn đến hệ số ngấu và cơ  
tính của mối hàn giáp mối một phía thép không gỉ sus 316 thực hiện bằng công  
nghệ hàn MIG nhằm ứng dụng vào sản xuất một cách có hiệu quả.  
4. Nội dung nghiên cứu  
- Nghiên cứu tổng quan về công nghệ hàn MIG; thiết bị hàn và vật liệu hàn  
thép không gỉ;  
- Nghiên cứu tổng quan về vật liệu cơ bản thép không gỉ sus 316 và phạm vi  
ứng dụng trong chế tạo.  
- Nghiên cứu trường nhiệt độ, ứng suất và biến dạng phân bổ trong liên kết  
hàn giáp mối một phía thép không gỉ sus 316 có chiều dày 6mm bằng phương phꢀp  
mô phꢁng số trên phần mềm Sysweld.  
- Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của các thông số công nghệ hàn MIG  
đến độ bền cơ tính khi hàn giꢀp mối một phía thép không gỉ sus 316 có chiều dày  
6mm;  
- Xꢀc định bộ thông số chế độ hàn phù hợp để thu được chất lượng mối hàn  
cao nhất.  
- Thiết lập bộ thông số công nghệ hàn MIG và xây dựng quy trình hàn thép  
không gỉ sus 316 có chiều dày 6mm.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu công nghệ hàn MIG thép không gỉ và các  
thông số công nghệ hàn; thiết bị hàn MIG; vật liệu hàn thép không gỉ; tiêu chuẩn  
hàn thép không gỉ.  
Nghiên cứu thực nghiệm: Sử dụng phương phꢀp quy hoạch thực nghiệm  
Taguchi và mô phꢁng quá trình hàn trên phần mềm Sysweld để nghiên cứu ảnh  
     
3
hưởng của các thông số chế độ hàn chính đến hệ số ngấu và cơ tính của mối hàn  
thép không gỉ sus 316.  
4
CHƯƠNG1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ HÀN THÉP KHÔNG GỈ  
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước và nướcngoài  
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài  
Nhóm tác giả Vikas chauhan và Dr.R.S.Jadon thuộc trường Đại học nông  
nghiệp và công nghệ Pant, Pantnagar, Ấn độ đã nghiên cứu về “Tối ưu hóa tham số  
của hàn TIG cho thép không gỉ SUS 304. Với nghiên cứu này nhóm tác giả đã đưa  
ra một số kết luận là phương phꢀp Taguchi có thể sử dụng để xꢀc định ảnh hưởng  
của các thông số hàn (dòng điện, điện áp, tốc độ hàn) đến độ bền kéo của mối hàn.  
Tác giả Pawan Kumar, Dr.B.K. Roy, của viện công nghệ và quản lý Om,  
Haryana, ấn độ đã nghiên cứu về “Tối ưu hóa thông số của hàn hồ quang bằng điện  
cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ (GMAW) cho thép không gỉ Austenit  
(AISI 304) với nghiên cứu này nhóm tác giả đã phân tích ảnh hưởng của 3 thông số  
hàn là cường độ dòng điện, điện thế hồ quang và lưu lượng khí bảo vệ đến hình  
dáng và chất lượng mối hàn. Trong đó dòng điện hàn có ảnh hưởng lớn nhất.  
Nhóm tác giả K.Krishnaprasad, Raghu v.Prakash đã nghiên cứu về sự phát  
triển của vết nứt do mꢁi của mối hàn vật liệu khác nhau giữa thép không gỉ và thép  
cacbon. Trong nghiên cứu này nhóm tác giả đã sử dụng cặp vật liệu là thép không gỉ  
SUS 316L và thép các bon IS2062 Grade A, sử dụng phương phꢀp hàn TIG và dây  
hàn phụ là SUS 309. Với vết nứt được khởi xướng tại khu vực kim loại cơ bản, khu  
vực mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt. Kết quả là tốc độ phát triển vết nứt đã được  
tìm ra để nâng cao ứng suất cho mối hàn và kim loại cơ bản. Tốc độ phát triển vết  
nứt do mꢁi tại vùng ảnh hưởng nhiệt của thép không gỉ là thấp nhất còn trên thép  
cacbon thì tốc độ phát triển vết nứt nhanh hơn. Hơn nữa dải tán xạ của dữ liệu được  
tìm ra bị thu hꢂp, cường độ chống nứt tìm ra tại rất nhiều vị trí khác nhau của mối  
hàn, cường độ chống nứt được tìm ra tại rất nhiều vị trí khác nhau của mối hàn,  
cường độ chống nứt được tìm ra có giá trị thấp nhất tại mối hàn và cao nhất tại vùng  
ảnh hưởng nhiệt.  
Nhóm tác giả Wichan chuaiphan, Somerk chandra – ambhom, Satian  
Nitawach và Banleng Sonil đã nghiên cứu tính khả thi của vật liệu không gỉ AISI  
     
5
304 với chiều dày 15mm. Quꢀ trình hàn được áp dụng là hàn hồ quang điện cực  
không nóng chảy trong môi trường khí trơ (GTAW) và hàn hồ quang tay (SMAW),  
kết quả cấu trúc tế vi của kim loại mối hàn được hàn bởi phương phꢀp hàn GTAW  
là cấu trúc mạng tinh thể hình lưới ferit trong nền Austenit, trong khi cấu trúc mạng  
tinh thể ferit hình nhánh cây mịn phân bố trong nền austenit đã được tìm thấy trong  
các mối hàn được hàn bởi quá trình hàn SMAW, giá trị độ cứng của kim loại mối  
hàn được hàn bằng hai quꢀ trình này đều tốt hơn so với kim loại cơ bản là thép  
không gỉ và thép tấm cacbon tương ứng, kim loại cơ bản được hàn bởi hai quá trình  
này đã đꢀp ứng đủ điều kiện về kiểm tra kéo và uốn; kiểm tra va đập của kim loại  
mối hàn được hàn bởi phương phꢀp hàn GTAW cao hơn kim loại mối hàn được hàn  
bởi quá trình hàn SMAW, khả năng chống ăn mòn của kim loại mối hàn được hàn  
bởi phương phꢀp hàn GTAW cao hơn so với mối hàn được hàn bằng quá trình hàn  
hồ quang tay SMAW từ đây nhóm đã đưa ra kết luận quan trọng: “Trong khía cạnh  
cơ tính và tính chống ăn mòn của mối hàn, phương phꢀp hàn GTAW được coi là  
quá trình rất triển vọng có thể được sử dụng cho hàn vật liệu có tính chống ăn mòn  
cao”.  
Ngoài ra có rất nhiều nhóm tác giả cũng đã nghiên cứu ảnh hưởng của các  
thông số hàn phương phꢀp hàn GTAW đến quá trình hàn thép không gỉ và hợp kim  
thép không gỉ như cꢀc tꢀc giả:  
Indira Rani và cộng sự, đã nghiên cứu cơ tính của hợp kim thép không gỉ AA  
khi hàn TIG không xung và có xung (thay đổi tần số xung).  
Norman và cộng sự, đã nghiên cứu tổ chức tế vi của hợp kim Al-Mg-Cu- Mn  
trong phạm vi chế độ hàn rộng (dòng điện hàn từ 100 ÷ 190 A), tốc độ hàn thay đổi từ  
420 ÷ 1500 mm/ phút. Tổ chức tế vi quan sꢀt được ở vùng trung tâm mối hàn khi làm  
nguội với tốc độ lớn so sánh với tổ chức tế vi tại vùng viền chảy. Norman đã đưa ra  
kết luận rằng nếu tốc độ hàn tăng, tốc độ nguội ở vùng KLMH tăng thì tổ chức tế vi  
tại vùng KLMH có dạng hình nhꢀnh cây nhưng kích thước nhꢁ hơn.  
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước  
Ngành công nghiệp hóa chất hiện nay đang đóng vai trò rất quan trọng trong  
công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa của nước ta. Sự phꢀt triển của công  
 
6
nghiệp hóa chất có liên quan chặt chẽ với việc đổi mới công nghệ, tăng cường cꢀc  
quꢀ trình công nghệ hiện có ở cꢀc cơ sở sản xuất và đầu tư xây dựng cꢀc nhà mꢀy  
hóa chất mới với công nghệ sản xuất tiên tiến hơn.  
Đặc trưng nhất của công nghiệp hóa chất là cꢀc dây chuyền sản xuất liên tục  
rất phức tạp, cꢀc điều kiện công nghệ được khống chế rất nghiêm ngặt, môi trường  
hóa chất rất khắc nghiệt. Do đó, việc tăng cường cꢀc quꢀ trình công nghệ để tăng  
năng lực sản xuất tất yếu làm tăng tải trọng cơ, nhiệt, hóa trong cꢀc thiết bị hóa chất,  
dẫn đến việc tăng thường xuyên cꢀc yêu cầu về vật liệu kết cấu và làm tăng chi phí  
cho việc bảo vệ chống ăn mòn. Minh chứng cho điều này là ở cꢀc nước công nghiệp  
phꢀt triển, chi phí cho bảo vệ chống ăn mòn thiết bị nói chung hàng năm chiếm  
khoảng 5% tổng sản phẩm quốc gia và con số này hàng năm không ngừng tăng lên.  
Tổn thất do ăn mòn thiết bị gây ra bao gồm chi phí trực tiếp cho bảo vệ  
chống ăn mòn và tổn thất do dừng mꢀy gây ra giꢀn đoạn sản xuất. Theo cꢀc số liệu  
phân tích ở nước ngoài và qua theo dõi thực tế sản xuất hóa chất ở nước ta, người ta  
thấy tổn thất gây ra do dừng mꢀy để sửa chữa thiết bị thường cao hơn rất nhiều so  
với chi phí trực tiếp cho bảo vệ chống ăn mòn thiết bị.  
Chi phí trực tiếp cho bảo vệ chống ăn mòn thiết bị bao gồm cꢀc chi phí lựa  
chọn vật liệu thích hợp để sản xuất thiết bị, chi phí tạo ra cꢀc lớp phủ bảo vệ, và chi  
phí sử dụng cꢀc phương phꢀp bảo vệ thích hợp, thay thế sửa chữa cꢀc thiết bị hư  
hꢁng.  
Trong cꢀc nhà mꢀy hóa chất - theo số liệu thống kê mới nhất, chi phí dành  
cho bảo vệ chống ăn mòn chiếm 70 - 80% chi phí sửa chữa và dịch vụ sửa chữa  
trong năm. Do vậy người ta ngày càng chú ý hơn đến việc bảo vệ chống ăn mòn  
thiết bị công nghệ.  
Kỹ thuật bảo vệ chống ăn mòn bao gồm cꢀc vấn đề: thiết kế chống ăn mòn,  
lựa chọn vật liệu kết cấu, ꢀp dụng phương phꢀp làm chậm ăn mòn bằng cꢀch kiểm  
tra và xử lý môi trường, sử dụng cꢀc màng bảo vệ, bảo vệ điện hóa và lựa chọn cꢀc  
phương phꢀp chống ăn mòn phù hợp ở tất cả cꢀc giai đoạn của sản xuất.  
Ở cꢀc nước có nền công nghiệp tiên tiến đã nghiên cứu rất nhiều về công nghệ  
hàn thép không gỉ bằng công nghệ hàn GTAW, Còn công nghệ hàn MIG thì mới  
7
được nghiên cứu thời gian gần đây, tuy nhiên các kết quả nghiên cứu thường được  
thể hiện rất chung chung, không đầy đủ và cụ thể gây khó khăn cho việc áp dụng các  
kết quả nghiên cứu của họ vào thực tế hàn MIG thép không gỉ ở Việt Nam. Các kết  
quả nghiên cứu ở trong nước về công nghệ hàn MIG thép không gỉ thì rất hạn chế, rất  
ít chủ yếu là nghiên cứu trên vật liệu thép sus 304 và kết quả đạt chỉ mới được ứng  
dụng ở phạm vi hꢂp nào đó. Phương phꢀp hàn chưa được sử dụng triệt để và hiệu quả  
nhằm nâng cao chất lượng hàn, giảm cꢀc nguy cơ hình thành cꢀc khuyết tật trong hàn.  
Ở đề tài này tꢀc giả đi nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ hàn MIG đến chất  
lượng liên kết hàn, từ đó tìm ra chế độ công nghệ, quy trình hàn hợp lý cho thép  
không gỉ sus 316 với chiều dày 6 mm.  
1.2. Tổng quan về phương pháp hàn thép không gỉ  
1.2.1. Đặc điểm công nghệ hàn thép không gỉ, phạm vi ứng dụng của chúng  
Lịch sử ra đời thép không gỉ gắn liền với tên tuổi của một chuyên gia ngành  
thép người Anh là ông Harry Brearley. Khi vào năm 1913, ông đã sꢀng chế ra một  
loại thép đặc biệt có khả năng chịu mài mòn cao, bằng việc giảm hàm lượng cꢀc  
bon xuống và cho Crom vào trong thành phần thép (0.24% C và 12.8% Cr).  
Sau đó hãng thép Krupp ở Đức tiếp tục cải tiến loại thép này bằng việc cho  
thêm nguyên tố niken vào thép để tăng khả năng chống ăn mòn axit và làm mềm  
hơn để dễ gia công. Trên cơ sở hai phꢀt minh này mà 2 loại mꢀc thép 400 và 300 ra  
đời ngay trước Chiến tranh thế giới lần thứ nhất. Sau chiến tranh, những năm 20 của  
thế kỷ 20, một chuyên gia ngành thép người Anh là ông W. H Hatfield tiếp tục  
nghiên cứu, phꢀt triển cꢀc ý tưởng về thép không gỉ. Bằng việc kết hợp cꢀc tỉ lệ  
khꢀc nhau giữa ni ken và crôm trong thành phần thép, ông đã cho ra đời một loại  
thép không gỉ mới 18/8 với tỉ lệ 8% Ni và 18% Cr, chính là mꢀc thép 304 quen  
thuộc ngày nay. Ông cũng là người phꢀt minh ra loại thép 321 bằng cꢀch cho thêm  
thành phần titan vào thép có tỉ lệ 18/8 nói trên.  
Trải qua gần một thế kỷ ra đời và phꢀt triển, ngày nay thép không gỉ đã được  
dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực dân dụng và công nghiệp với hơn 100 mꢀc thép  
khác nhau.  
   
8
Trong ngành luyện kim, thuật ngữ thép không gỉ (inox) được dùng để chỉ  
một dạng hợp kim sắt chứa tối thiểu 10,5% crôm. Tên gọi là "thép không gỉ" nhưng  
thật ra nó chỉ là hợp kim của sắt không bị biến màu hay bị ăn mòn dễ dàng như là  
cꢀc loại thép thông thường khꢀc. Vật liệu này cũng có thể gọi là thép chống ăn mòn.  
Thông thường, có nhiều cꢀch khꢀc nhau để ứng dụng inox cho những bề mặt khꢀc  
nhau để tăng tuổi thọ của vật dụng. Trong đời sống, chúng xuất hiện ở khắp nơi như  
những lưỡi dao cắt hoặc dây đeo đồng hồ…  
Thép không gỉ có khả năng chống sự ôxy hoꢀ và ăn mòn rất cao, tuy nhiên sự  
lựa chọn đúng chủng loại và cꢀc thông số kỹ thuật của chúng để phù hợp vào từng  
trường hợp cụ thể là rất quan trọng.  
Khả năng chống lại sự oxy hoꢀ từ không khí xung quanh ở nhiệt độ thông  
thường của thép không gỉ có được nhờ vào tỷ lệ crôm có trong hợp kim (nhꢁ nhất là  
13% và có thể lên đến 26% trong trường hợp làm việc trong môi trường làm việc  
khắc nghiệt). Trạng thꢀi bị oxy hoꢀ của crôm thường là crôm ôxit (III). Khi crôm  
trong hợp kim thép tiếp xúc với không khí thì một lớp crôm III oxit rất mꢁng xuất  
hiện trên bề mặt vật liệu; lớp này mꢁng đến mức không thể thấy bằng mắt thường,  
có nghĩa là bề mặt kim loại vẫn sꢀng bóng. Tuy nhiên, chúng lại hoàn toàn không  
tꢀc dụng với nước và không khí nên bảo vệ được lớp thép bên dưới. Hiện tượng này  
gọi là sự oxi hoꢀ chống gỉ bằng kỹ thuật vật liệu. Có thể thấy hiện tượng này đối với  
một số kim loại khꢀc như ở thép không gỉ và kẽm.  
Khi những vật thể làm bằng inox được liên kết lại với nhau với lực tꢀc dụng  
như bulông và đinh tꢀn thì lớp ôxit của chúng có thể bị bay mất ngay tại cꢀc vị trí  
mà chúng liên kết với nhau. Khi thꢀo rời chúng ra thì có thể thấy cꢀc vị trí đó bị ăn  
mòn. Do đó ngày nay để chế tạo cꢀc sản phẩm từ thép không gỉ người ta chủ yếu  
thực hiện bằng phương phꢀp hàn.  
Niken cũng như mô-lip-đen và vanađi cũng có tính năng oxy hoꢀ chống gỉ  
tương tự nhưng không được sử dụng rộng rãi.  
Bên cạnh crôm, niken cũng như mô-lip-đen và ni tơ cũng có tính năng oxi  
hoꢀ chống gỉ tương tự.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 109 trang myanh 28900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu công nghệ hàn giáp mối một phía thép không gỉ SUS 316 ứng dụng trong chế tạo thùng chứa hóa chất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_cong_nghe_han_giap_moi_mot_phia_thep_kho.pdf