Luận án Khai thác nguồn gen ngô địa phương và nhập nội phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác tỉnh Lào Cai

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
LÊ THỊ MINH THẢO  
KHAI THÁC NGUỒN GEN NGÔ ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHẬP  
NỘI PHỤC VỤ CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ NẾP LAI THÍCH  
ỨNG VỚI ĐIỀU KIỆN CANH TÁC TỈNH LÀO CAI  
HÀ NỘI - 2015  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
LÊ THỊ MINH THẢO  
KHAI THÁC NGUỒN GEN NGÔ ĐỊA PHƯƠNG VÀ  
NHẬP NỘI PHỤC VỤ CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ NẾP LAI  
THÍCH ỨNG VỚI ĐIỀU KIỆN CANH TÁC TỈNH LÀO CAI  
Chuyên ngành: Di truyền và Chọn giống cây trồng  
Mã số:  
62.62.01.11  
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS. TS. Vũ Văn Liết  
2. TS. Lê Quý Kha  
HÀ NỘI - 2015  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả  
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng  
dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được  
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2015  
Tác giả luận án  
Lê Thị Minh Thảo  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các  
thầy, cô giáo, các tập thể, cá nhân cùng gia đình, bạn bè đồng nghiệp.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Vũ Văn Liết - Học viện  
Nông nghiệp Việt Nam, TS. Lê Quý Kha, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp  
miền Nam, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình  
thực hiện luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Nghiên cứu và Phát triển Cây  
trồng, Khoa Nông học, Bộ môn Di truyền giống, Khoa Công nghệ sinh học thuộc  
Học Viện Nông nghiệp Việt Nam; Viện Nghiên cứu Ngô; Trường Cao đẳng  
Cộng đồng Lào Cai đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành  
công trình nghiên cứu này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn các Anh, Chị em Phòng Cây trồng cạn - Viện  
Nghiên cứu và Phát triển Cây trồng, Bộ môn Tạo giống ngô - Viện Nghiên cứu  
Ngô, Khoa Nông lâm - Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai, các em sinh viên  
khóa 58 chuyên ngành Di truyền và Chọn giống cây trồng đã giúp đỡ tôi trong  
suốt thời gian học tập và nghiên cứu.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lào  
Cai, huyện Bảo Thắng, huyện Bát Xát đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn  
thành luận án.  
Sau cùng tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn động viên, khích lệ, tạo mọi điều  
kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày tháng năm 2015  
Tác giả  
Lê Thị Minh Thảo  
ii  
 
MỤC LỤC  
Trang  
iii  
 
iv  
v
vi  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
CDR  
Nghĩa tiếng Việt  
Chiều dài rễ  
CHDCND  
CYMMYT  
Cộng hòa dân chủ nhân dân  
International Maize and Wheat Improvement Center  
(Trung tâm phát triển ngô và lúa mỳ quốc tế)  
DH  
Double Haploid (Dòng đơn bội kép)  
DT  
Diện tích  
DTL  
ĐK  
Diện tích lá  
Đường kính  
ĐR  
Đồng ruộng  
GN  
Giống nếp  
THL  
KLTK  
KNKH  
NC & PTCT  
NS  
Tổ hợp lai  
Khối lượng thân khô  
Khả năng kết hợp  
Nghiên cứu và Phát triển cây trồng  
Năng suất  
NSLT  
NSBT  
NSTT  
PIC  
Năng suất lý thuyết  
Năng suất bắp tươi  
Năng suất thực thu  
Polymorphic information content (Giá trị thông tin đa hình)  
PR  
Phun râu  
SL  
Sản lượng  
STT  
Số thứ tự  
TCN  
TB  
Tiêu chuẩn ngành  
Trung bình  
TĐ -13  
TGST  
TP  
Thu Đông 2013  
Thời gian sinh trưởng  
Tung phấn  
TTR  
X - 14  
Thể tích rễ  
Xuân 2014  
vii  
   
DANH MỤC BẢNG  
viii  
ix  
x
DANH MỤC HÌNH  
xii  
 
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
1. Tóm tắt mở đầu:  
- Tên tác giả:  
Lê Thị Minh Thảo  
- Tên luận án:  
Khai thác nguồn gen ngô địa phương và nhập nội phục vụ  
chọn tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác tỉnh Lào Cai  
- Chuyên ngành:  
Di truyền và chọn giống cây trồng  
- Mã số:  
62 62 01 11  
- Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
2. Nội dung bản trích yếu  
2.1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu của luận án:  
2.1.1. Mục đích của luận án  
- Lựa chọn được nguồn gen ngô nếp địa phương chất lượng, có khả năng chịu hạn  
làm nguồn vật liệu tạo giống ngô nếp lai năng suất cao, chất lượng.  
- Chọn tạo được một số dòng thuần triển vọng làm nguồn vật liệu cho công tác lai tạo  
2.1.2. Đối tượng của luận án  
Một số dòng ngô nếp địa phương và nhập nội  
2.2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:  
- Đánh giá đa dạng kiểu hình nguồn gen ngô nếp địa phương. Thí nghiệm đồng  
ruộng được bố trí theo phương pháp theo khối ngẫu nhiên (RCBD).  
- Phương pháp Phát triển dòng thuần từ vật liệu ưu tú thực hiện bằng phương pháp tự  
thụ phấn cưỡng bức theo phương pháp của Shull (1909) có cải tiến theo Ngô Hữu Tình (2009)  
- Phương pháp đánh giá đa dạng di truyền bằng chỉ thị phân tử SSR: Đánh giá đa  
dạng và phân nhóm di truyền 24 dòng thuần sử dụng chỉ thị SSR với 19 cặp mồi, các cặp mồi  
đã được tác giả Marilyn và cs. (2002) công bố.  
Phân tích di truyền bằng sử dụng chỉ thị phân tử ADN: Tách chiết ADN theo  
phương pháp CTAB của Doyle and Doyle (1990). Phản ứng PCR theo phương pháp của  
Chen et al. (2006) có cải tiến tùy theo chỉ thị. Điện di sản phẩm PCR trên gel  
polyacrylamide. Soi và chụp ảnh gel bằng máy chụp ảnh gel DigiDoc-It.  
- Phương pháp đánh giá khả năng chịu hạn bằng thí nghiệm chậu vại: Thí nghiệm  
đánh giá khả năng chịu hạn trồng trong chậu plastic theo phương pháp của Camacho  
and Caraballo (1994).  
- Phương pháp đánh giá khả năng chịu hạn của 6 dòng bố mẹ và 15 THL trong  
nhà có mái che theo phương pháp của Zaidi, 2002  
- Lai tạo: tạo các THL bằng phép lai dialen theo mô hình của griffing 4  
- Đánh giá các THL triển vọng thí nghiệm so sánh giống theo RCBD  
2.3. Các kết quả, phát hiện chính và kết luận:  
2.3.1. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn  
* Ý nghĩa khoa học  
Khai thác nguồn gen ngô nếp địa phương và nhập nội, chất lượng cao, thích nghi  
với đều kiện khó khăn về nước tưới để phát triển vật liệu di truyền cho chọn giống ngô  
nếp lai năng suất cao, thích ứng với điều kiện canh tác nhờ nước trời miền núi phía Bắc,  
Việt Nam.  
   
Phát triển vật liệu di truyền ngô nếp và tổ hợp ngô nếp lai kết hợp nguồn gen bản  
địa và ngoại lai nhằm nâng cao đa dạng di truyền của ngô nếp Việt Nam.  
* Ý nghĩa thực tiễn  
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và thông tin chi tiết của 29 nguồn vật liệu di truyền ngô  
nếp có mức đa dạng cao phục vụ cho nghiên cứu chọn tạo giống ngô nếp ở Việt Nam  
- Xác định dược sáu dòng thuần có khả năng sử dụng trong chương trình chọn tạo  
giống ngô nếp lai có đặc điểm nông sinh học tốt, khả năng chịu hạn phù hợp cho chọn  
tạo giống cho các điều kiện canh tác ngô nhờ nước trời.  
- Chọn tạo được một tổ hợp ngô nếp lai có triển vọng về năng suất, khả năng chịu  
hạn, thích nghi cho điều kiện canh tác khó khăn về nước tưới  
2.3.1. Kết luận  
1) Kết quả luận án thấy rằng tập đoàn trong nước và nhập nội đủ tính đa dạng có  
khả năng thích ứng với điều kiện đồi núi, đáp ứng yêu cầu phát triển dòng thuần, từ đó  
phát triển được những dòng thuần triển vọng. Các dòng thuần triển vọng có tính đa dạng  
cao đủ để chọn tạo ra tổ hợp ngô nếp lai mới thích ứng cho vùng núi nói chung và Lào  
Cai nói riêng.  
2) Nghiên cứu đã đánh giá 29 giống ngô nếp địa phương và nhập nội về đặc điểm  
nông sinh học và phân tích đa dạng di truyền của các mẫu giống dựa trên một số tính  
trạng cho thấy với hệ số tương đồng 0,05 các giống được chia thành 5 nhóm di truyền.  
Mức độ đa dạng cao của các mẫu giống có tiềm năng sử dụng cho chương trình tạo  
giống ngô nếp lai  
3) Đánh giá các dòng tự phối thế hệ S3 đến S5 về các đặc điểm nông sinh học,  
khả năng chống chịu đồng ruộng khá, năng suất và yếu tố cấu thành năng suất suy giảm  
nhiều so với đối chứng. Hai dòng tự phối có năng suất suy giảm nhỏ hơn GN64.4.2.3.4  
phát triển từ Phon sa may II, CHDCND Lào (30,17 tạ/ha) và GN47.2.4.4.3.5 phát triển  
từ Nếp hai tháng, Yên Bái (32,44 tạ/ha). Chất lượng cảm quan tốt của các dòng vẫn giữ  
được như mẫu giống gốc ban đầu.  
4) Đánh giá khả năng kết hợp chung của các dòng thế hệ S3 đến S5 đã xác định  
được 11 dòng có khả năng kết hợp tốt với tính trạng năng suất bắp tươi và 12 dòng có  
khả năng kết hợp tính trạng năng suất hạt. Những dòng có KNKH chung được sử dụng  
để phát triển dòng thuần. Đánh giá 24 dòng thuần phát triển từ các dòng tự phối S3 đến  
S5 về đặc điểm nông sinh học đã chọn được 6 dòng ưu tú là I5 , I7 , I8 , I9 , I15 và I23  
để thử KNKH riêng tạo giống ngô nếp lai.  
5) Đã lựa chọn được 6 THL có khả năng chịu hạn tốt, có khả năng sinh trưởng và  
phát triển tốt, có tỷ lệ % về năng suất giảm ít nhất trong cả 4 thời điểm gây hạn là các  
THL I5 × I9, I5 × I15, I5 × I23, I7 × I8, I7 × I9 và I15 × I23. Đã lựa chọn được 3 dòng  
I5, I7 và I15 là những dòng có KNKH riêng cao.  
6) Đánh giá THL triển vọng tại Lào Cai trong 2 vụ, năng suất đạt từ 42,67 đến  
53,59 trong vụ Thu Đông 2013 và từ 42,27 đến 54,95 trong vụ Xuân 2014. Tổ hợp lai I5  
× I15 có năng suất cao nhất trong cả 2 vụ, Thu Đông đạt 53,69 tạ/ha và vụ Xuân đạt 54,95  
tạ/ha. Đây là tổ hợp ngô nếp lai có tiềm năng cho canh tác nhờ nước trời tại Lào Cai.  
THESIS ABSTRACT  
1. Information  
- PhD student name: Le Thi Minh Thao  
- Name of the thesis: Exploitation of local and introduced genetic resource of corn  
for breeding hybrid sicky corns adating to condition of cultivation in Laocai Province.  
- Major:  
- Code:  
Plant Genetics and Breeding  
62 62 01 11  
- Training institution: Vietnam National University of Agriculture  
2. Dissertation synopis  
2.1. Purpose and subject of dissertation  
2.1.1. Purpose of dissertation  
Developing the local and introduced genetic corn resource for breeding hybrid  
sicky corns with high yield and quality  
Introducing some prospects of corn lines for using as materials in breedding  
hybride corn.  
2.1.2. Subject of dissertation  
Some lines of local and introduced corn  
2.2. Method  
- Phenotype analysis of local corn genetic resource: The field experiments were  
designed according to Random complete Block Design (RCBD) method.  
- Developping pure lines by self pollination as method of Shull (1909) improved  
by Ngo Huu Tinh (2009)  
- Applicatiom of SSR marker in genetic diversity analysis: genetic diversity  
evaluation and genetic claster of 24 corn lines by using 19 primers of SSR markers  
published by Marilyn et al. (2002)  
- Application of DNA marker in genetic analysis: DNA extraction was as CTAB  
method published by Doyle and Doyle (1990). PCR was according to method of Chen  
et al. (2006) improved based on each of marker. PCR products were analysed by  
electrophoresis on polyacrylamide gel and read by DigiDoc-It.  
- Data processing in genetic analysis by SSR markers: Polymorphic Information  
Content (PIC) was calculated as formula of Weir et al. (1996). Analysis of genetic  
correlation and pedigree tree were as NTSYSpc2.1  
- Evaluation of dought and salinity tolerance in pots: experiments were set up in  
plastic post as method of Camacho and Caraballo (1994).  
- Evaluation of dought tolerance of 6 parent limes and 15 hybrid combination  
were set up in green house  
- Crossing hybrid combination by using crossing – dialen as griffing 4 model  
- Evaluation and comparation of promising hybrid combination according to  
RCBD method  
2.3. Major Results and conclusion  
2.3.1. Scentific and practical signification  
* Scentific signification  
Exploitation of local and introduced genetic resource of sticky corns with high  
quality, adapting to difficult condition of irrigation to develop genetic materials for  
breeding sticky corn with high yield, suitable for condition of cultivation depended on  
rainfall of the northern mountain of Vietnam.  
xv  
- Develping the sticky corn materials and hybride sticky corn combination  
combined local – introduced genetic resource to aim increasing the genetic divesity of  
sticky corn in Vietnam.  
* Practical signification  
Database and detail genetic information of 29 sticky line corns with high diversity  
for breeding sticky corn in Vietnam  
Indicated 6 corn lines holding good drought tolerance and higher genetic diversity  
for using as parents to create hybrid corn, the results of thesis have showed some  
promissing hybide corn combination with high yield, good quality and high capacity of  
drought tolerance adating to condition of cultivation depended on rainfall.  
Some promising sticky corn combination indicated with higher yield and good  
drought tolerance adating to condition of cultivation depended on rainfall.  
2.3.1. Conclusion  
1) The results of thesis showed that the local and introduced genetic corn resource  
is enough diversity to develop promising lines and hybrid combination of cornr  
sadapting to condition of the mountain areas of Lao Cai Province in specially and that  
of Vietnam in generally.  
2) Genotyping and phenotyping 29 local and introduced lines of sticky corn, at  
similarity coefficient of 0.5, 29 corn lines were divided in to 5 groups. The high genetic  
diversity of corn materials is high potential of oustanding hybrid in breeding sticky  
hybrid combination of corn.  
3) Evaluation of S3 – S5 self crossedcorn lines in agronomic characteristics, field  
resistant capacity, yield component and decline of seed yield compared to controlling. 2  
self crossed corn lines showed the lower decline compared to GN64.4.2.3.4 line  
developped from Phon sa may II line (seed yield of 3.017 tons/ha), and GN47.2.4.4.3.5  
line developped from Nep Hai Thang (3.244 tons/ha). The seed quality of these lines  
were maintained as original lines.  
4) Evaluation of the pool combination of corn lines from S3 to S5, the results  
showed 11 corn lines had got good pool combination of fresh corncob yield, and 12  
lines had got good pool combination of seed yield. These lines were used to develop  
pure lines. Evaluation of 24 corn lines developed from S3 – S5 self crossed lines from  
in agronomic characterictics, 6 oustanding corn lines such as I5 , I7 , I8 , I9 , I15 and  
I23 were selected to test the capacity of private conbination for breeding hybrid  
sticky corn.  
5) 6 hybrid sticky corn combination such as THL I5 × I9, I5 × I15, I5 × I23, I7 ×  
I8, I7 × I9 và I15 × I23 were selected with seed yield of 4.267 – 5.359 tons/ha in  
autumn – winter season, the lowest decline of seed yield in all of 4 period of drought  
treatments. 3 corn lines such as I5, I7 and I15 were selected with higher separate  
combination.  
6) Evaluation of 6 promising hybrid corn combination in Lao cai provinc, the seed  
yield of these showed from 4.267 to 5.359 tons/ha in autumn – winter season and from  
4.227 to 5.495 tons/ha in spring season. The combination of I5 × I15 had got highest  
seed yield reaching 5.369 tons/ha in autumn – winter season and 5.495 tons/ha in spring  
season. These hybrid corn combinations showed the high potential of corn production in  
the cultivation condition of Lao Cai province.  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Ngô (Zea mays L., 2n = 2x = 20) đã trở thành cây trồng nông nghiệp dẫn  
đầu trong các cây ngũ cốc quan trọng trên thế giới, nó được sử dụng làm lương  
thực, thức ăn chăn nuôi, năng lượng và công nghiệp khác (Mandal, 2014). Cây  
ngô có vai trò quan trọng trên toàn cầu, vì vậy sản xuất ngô trên thế giới không  
ngừng tăng lên cả về diện tích, năng suất và sản lượng. Tính đến năm 2014, tổng  
sản lượng ngô toàn cầu đã đạt mức 999,83 triệu tấn vượt qua cả sản lượng lúa mỳ  
(726,32 triệu tấn) và lúa nước (476,13 triệu tấn) (FAOSTAT, 2015).  
Việt Nam, trong thời gian 15 năm gần đây, tỷ lệ diện tích trồng ngô lai tăng  
lên tới 95%, tốc độ phát triển nhanh trong lịch sử ngô lai thế giới đã làm thay đổi  
những tập quán canh tác lạc hậu, góp phần đưa nghề trồng ngô nước ta đứng  
trong hàng ngũ những nước tiên tiến về ngô lai ở Châu Á. Năm 1996 diện tích  
trồng ngô ở nước ta đạt 615.200 ha, năng suất 2,5 tấn/ha và sản lượng 1,54 triệu tấn,  
đến năm 2015 diện tích trồng ngô đạt 1,25 triệu ha, năng suất 4,5 tấn/ha, sản lượng  
5,63 triệu tấn (Tổng cục Thống kê, 2015).  
Ngô Nếp (Zea mays L.subsp. ceratina) là dạng ngô đặc thù được công bố  
lần đầu tiên ở Trung Quốc năm 1909. Sau đó, ngô nếp được phát hiện ở nhiều  
nơi khác thuộc Châu Á (Collins, 1920; Kuleshov, 1954). Ngô nếp có nhiều đặc  
điểm tuyệt vời về thành phần tinh bột của nó và được sử dụng chủ yếu làm lương  
thực, cho thị trường ăn tươi, làm thức ăn chăn nuôi, đặc biệt amyopectin trong  
ngô nếp được sử dụng trong ngành công nghiệp dệt may, keo dán giấy công  
nghiệp. Do vậy cây ngô nếp ngày càng phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu. Nhiều  
nước Đông Nam Châu Á như Việt Nam, ngô nếp có vai trò quan trọng sử dụng  
làm lương thực, làm thực phẩm và ăn tươi cho người dân, đặc biệt nhân dân vùng  
núi. Các giống ngô nếp có thời gian sinh trưởng từ trồng đến thu hoạch bắp tươi  
ngắn hơn, do vậy tránh được bất thuận sinh học và phi sinh học tốt hơn, nâng cao  
hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích (Dang, 2010). Ở Việt Nam, diện tích trồng  
ngô nếp thời gian qua tăng khá nhanh, hiện chiếm khoảng 10% diện tích trồng  
ngô của cả nước, chủ yếu lá giống thụ phấn tự do và một số giống lai không quy  
ước (Phạm Đồng Quảng, 2005b).  
1
   
Ngô nếp có một ưu điểm lớn nhất là cấu trúc tinh bột đặc biệt của nó với  
hàm lượng amylopectin cao (95 - 98%), có thể sử dụng ngô nếp rộng rãi trong  
ngành công nghiệp. Nghiên cứu nguồn gốc, canh tác và sử dụng ngô nếp trên thế  
giới có thể đóng góp để phát triển nghiên cứu mới về tạo giống, trồng trọt và  
công nghệ chế biến tinh bột.  
Sự tăng trưởng sản xuất ngô không đồng đều giữa các nước và các vùng,  
theo Zaidi (2002), một tỷ lệ lớn của diện tích ngô thế giới (khoảng 100 triệu hectare)  
được trồng ở các nước đang phát triển và một số nước phát triển ở Đông Nam Châu  
Á, Mỹ La Tinh và Châu Phi. Trong tổng 100 triệu ha có khoảng 80% diện tích ngô ở  
môi trường vùng thấp của Châu Á, độ cao trung bình và Á nhiệt đới. Khoảng 80%  
của tổng số diện tích trồng ngô ở các nước đang phát triển là ở Trung Quốc. Vùng  
nhiệt đới và á nhiệt đới ngô được trồng chủ yếu ở vùng nghèo và kém thuận lợi và  
trên đất dốc, nơi phải đối mặt với rất nhiều biến động của thời tiết, các điều kiện  
khắc nghiệt rất khác nhau về áp lực sinh học và phi sinh học. Yếu tố phi sinh học  
như hạn, đất nghèo dinh dưỡng, độ ẩm lớn (sũng nước), đất chua, kiềm và đất dốc.  
Bất kỳ một yếu tố khó khăn trở ngại nào nêu trên cũng là một tổ hợp tạo ra môi  
trường bất thuận cho phát triển ngô. Ngày nay điều kiện bất thuận do biến đổi khí  
hậu đang là yếu tố hạn chế đến sản xuất nông nghiệp, trong đó có sản xuất ngô. Hạn  
và thiếu nước là yếu tố gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến sản xuất ngô, nó ảnh  
hưởng đến cây con, sinh trưởng sinh dưỡng. quang hợp, phát triển của rễ, trỗ cờ,  
tung phấn, phun râu và kết quả giảm hoặc thiệt hại nghiêm trọng năng suất ngô của  
những vùng có điều kiện bất thuận hạn (Aslam et al., 2013).  
Tỉnh Lào Cai có địa hình núi cao chiếm trên 84% diện tích đất tự nhiên.  
Ngô là cây lương thực chính của nhiều cộng đồng dân tộc ít người, sản xuất ngô  
nếp chủ yếu làm thực phẩm như làm bánh, mèn mén, luộc, nướng, ngô bung.  
Canh tác ngô chủ yếu dựa vào nước trời, với điều kiện khí hậu, thời tiết  
khắc nghiệt, lượng mưa phân bố không đều, hạn hán xảy ra thường xuyên, địa  
hình chia cắt mạnh. Năm 2013 tổng diện tích sản xuất ngô toàn tỉnh đạt 34.658  
ha, năng suất còn thấp đạt 33,31 tạ/ha (Sở Nông nghiệp và PTNT Lào Cai,  
2014a). Sản xuất ngô nếp chiếm khoảng 6%, tập trung chủ yếu là giống ngô nếp  
địa phương (Sở Nông nghiệp và PTNT Là Cai, 2014b).  
Giống ngô nếp địa phương thụ phấn tự do rất đa dạng về độ lớn bắp, dạng  
bắp, màu sắc hạt và chất lượng ăn uống. Chính vì thế có thể sử dụng làm vật liệu  
phát triển giống ưu thế lai với chất lượng tốt và thích nghi với điều kiện địa  
2
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 228 trang myanh 28500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Khai thác nguồn gen ngô địa phương và nhập nội phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác tỉnh Lào Cai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_khai_thac_nguon_gen_ngo_dia_phuong_va_nhap_noi_phuc.pdf
  • pdfDT&CGCT - TTLA - Le Thi Minh Thao.pdf
  • docTTT - Le Thi Minh Thao.doc
  • pdfTTT - Le Thi Minh Thao.pdf