Luận án Tạo thể lai mang gen kháng bệnh mốc sương bằng dung hợp tế bào trần giữa khoai tây dại và khoai tây trồng

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
HOÀNG THỊ GIANG  
TẠO THỂ LAI MANG GEN KHÁNG BỆNH MỐC SƯƠNG  
BẰNG DUNG HỢP TẾ BÀO TRẦN GIỮA KHOAI TÂY DẠI  
VÀ KHOAI TÂY TRỒNG  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
HOÀNG THỊ GIANG  
TẠO THỂ LAI MANG GEN KHÁNG BỆNH MỐC  
SƢƠNG BẰNG DUNG HỢP TẾ BÀO TRẦN GIỮA  
KHOAI TÂY DẠI VÀ KHOAI TÂY TRỒNG  
Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng  
Mã số: 62 62 01 11  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:  
1. GS.TS. Nguyễn Quang Thạch  
2. TS. Ramona Thieme  
HÀ NỘI – 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn,  
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày… tháng… năm…  
Tác giả luận án  
Hoàng Thị Giang  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc sự  
hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng  
nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết  
ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Quang Thạch – Viện Sinh học Nông nghiệp – Học Viện  
Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian, tâm  
huyết và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Ramona Thieme, TS. Thilo  
Hammann – Viện Nghiên cứu Chọn tạo Giống Cây trồng (Viện JKI)- CHLB Đức, là  
những ngƣời thầy đã tận tình luôn tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều thời gian và công sức  
và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện luận án.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Di truyền và Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học- Học viện Nông nghiệp Việt  
Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Viện Sinh học Nông  
nghiệp, đặc biệt là các cán bộ Phòng Sinh học phân tử & Công nghệ vi sinh đã giúp đỡ và  
tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều  
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày... tháng... năm 20...  
Nghiên cứu sinh  
Hoàng Thị Giang  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan  
i
ii  
Lời cảm ơn  
Mục lục  
iii  
vi  
vii  
ix  
xi  
xiii  
1
Danh mục chữ viết tắt  
Danh mục bảng  
Danh mục hình  
Trích yếu luận án  
Thesis abstract  
PHẦN 1 MỞ ĐẦU  
1.1  
1.2  
1.3  
1.4  
1.5  
Tính cấp thiết của đề tài  
1
Mục tiêu của đề tài  
Phạm vi nghiên cứu  
3
3
Những đóng góp mới của đề tài  
3
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
4
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
5
2.1  
Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và Việt Nam  
5
2.2  
Nguồn gen khoai tây dại và tình hình khai khác nguồn gen khoai tây dại  
Vai trò của nguồn gen kháng bệnh trên cây khoai tây  
Tình hình khai thác nguồn gen kháng bệnh trong chọn tạo giống khoai tây  
Cơ sở khoa học của phƣơng pháp dung hợp tế bào trần  
Tách tế bào trần  
7
2.2.1  
2.2.2  
2.3  
7
8
10  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
15  
17  
18  
2.3.1  
2.3.2  
2.3.3  
2.3.4  
2.3.5  
2.4  
Nuôi cấy tế bào trần  
Tái sinh tế bào trần  
Dung hợp tế bào trần  
Chọn lọc các con lai soma  
Bệnh mốc sƣơng trên cây khoai tây  
2.4.1  
2.4.2  
2.4.3  
Giới thiệu về bệnh mốc sƣơng  
Đặc điểm xâm nhiễm của nấm P. infestans  
Cơ sở phân tử của tính kháng bệnh mốc sƣơng do nấm P. infestans gây ra  
iii  
2.4.4  
2.5  
Các nghiên cứu về gen kháng bệnh mốc sƣơng trên cây khoai tây  
Các phƣơng pháp chọn tạo giống khoai tây  
20  
23  
23  
23  
24  
30  
30  
30  
30  
30  
30  
31  
32  
32  
2.5.1  
2.5.2  
2.5.3  
Chọn tạo giống khoai tây bằng phƣơng pháp truyền thống  
Chọn tạo giống khoai tây bằng phƣơng pháp chuyển gen  
Chọn tạo giống khoai tây bằng phƣơng pháp dung hợp tế bào trần  
PHẦN 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1  
Địa điểm và thời gian nghiên cứu  
3.1.1  
3.1.2  
3.2  
Địa điểm nghiên cứu  
Thời gian nghiên cứu  
Vật liệu nghiên cứu  
3.2.1  
3.2.2  
3.2.3  
3.3  
Vật liệu thực vật  
Hóa chất  
Thiết bị  
Nội dung nghiên cứu  
3.3.1  
Nội dung 1: Tách và dung hợp tế bào trần giữa các dòng khoai tây dại  
với các giống khoai tây trồng  
32  
33  
33  
3.3.2  
3.3.3  
3.3.4  
Nội dung 2: Xác định các con lai soma bằng các phƣơng pháp xác định  
độ bội (Flow cytometry) và bằng chỉ thị phân tử SSR  
Nội dung 3: Đánh giá đặc tính kháng bệnh mốc sƣơng của các con lai  
soma và các đặc tính nông sinh học  
Nội dung 4: Lai lại giữa các con lai soma với các giống khoai tây trồng  
để tạo quần thể chọn lọc  
34  
34  
3.4  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
3.4.1  
Tách và dung hợp tế bào trần giữa các dòng khoai tây dại với các giống  
khoai tây trồng  
34  
38  
39  
3.4.2  
3.4.3  
3.4.4  
3.5  
Xác định con lai soma bằng đo độ bội (Flow cytometry) và bằng chỉ thị  
phân tử SSR  
Đánh giá tính kháng bệnh mốc sƣơng của các con lai soma bằng lây  
nhiễm nhân tạo và bằng chỉ thị phân tử  
Lai lại giữa các con lai soma với các giống khoai tây trồng để tạo quần  
thể chọn lọc  
43  
44  
Phƣơng pháp xử lý số liệu  
iv  
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
45  
45  
4.1  
Kết quả  
4.1.1  
Tách và dung hợp tế bào trần giữa các dòng khoai tây dại với các giống  
khoai tây trồng  
45  
4.1.2  
Dung hợp tế bào trần của các dòng khoai tây dại với các dòng khoai tây  
trồng thu thập đƣợc  
48  
51  
4.1.3  
4.1.4  
Nuôi cấy và tái sinh các tổ hợp lai sau dung hợp  
Xác định các con lai soma bằng các phƣơng pháp đo độ bội (Flow  
cytometry) và bằng chỉ thị phân tử SSR  
Đánh giá đặc tính kháng bệnh mốc sƣơng của các con lai soma bằng lây  
nhiễm nhân tạo và bằng chỉ thị phân tử  
Nghiên cứu tạo con lai trở lại giữa các con lai soma với các giống khoai  
tây trồng  
55  
58  
4.1.5  
4.1.6  
4.2  
73  
84  
Thảo luận  
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
91  
5.1  
5.2  
Kết luận  
91  
Kiến nghị  
92  
Danh mục các công trình công bố  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
93  
94  
104  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
BA  
: 6-benzyl amino purine  
: Backcross  
BC  
CNSH  
CT  
: Công nghệ sinh học  
: Công thức  
CV  
: Coefficient of variation  
: Double Antibody Sandwich –  
Enzyme linked imunosorbent assay  
: Deoxyribonucleic acid  
: Enzyme – linked imunosorbent assay  
: Food and Agriculture Organization  
: Gibberellic Acid  
DAS – ELISA  
DNA  
ELISA  
FAO  
GA3  
IAA  
: Indole-3-acetic acid  
JKI  
: Julius Kuehn Institute  
: Khối lƣợng củ trung bình  
: Least significant difference  
: Murashige and Skoog  
: Naphthaleneacetic acid  
: Năng suất lý thuyết  
KLCTB  
LSD  
MS  
NAA  
NSLT  
NSTT  
: Năng suất thực thu  
OD  
: Optical density  
PCR  
PEG  
PVX  
PVY  
RAPD  
SAS  
SH  
: Polymerase chain reaction  
: Polyethylene glycol  
: Potato virus X  
: Potato virus Y  
: Random Amplified Polymorphic DNA  
: Statistical Analysis Systems  
: Somatic hybrid  
SSR  
Tm  
: Simple sequence repeat  
: Nhiệt độ gắn mồi  
UV  
: Ultra violet  
vi  
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
viii  
DANH MỤC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
ix  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Hoàng Thị Giang  
Tên Luận án: Tạo thể lai mang gen kháng bệnh mốc sƣơng bằng dung hợp tế bào trần  
giữa khoai tây dại và khoai tây trồng  
Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Mã số: 62 62 01 11  
Tạo đƣợc các con lai soma bằng dung hợp tế bào trần giữa các loài khoai tây dại  
nhị bội với các giống khoai tây trồng tứ bội nhằm chuyển tính kháng bệnh mốc sƣơng từ  
loài dại vào khoai tây trồng, sau đó lai trở lại (backcross) với khoai tây trồng nhằm tạo  
đƣợc nguồn vật liệu di truyền khoai tây kháng bệnh mốc sƣơng.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Vật liệu nghiên cứu: Các dòng khoai tây dại kháng bệnh mốc sƣơng (Solanum  
bulbocastanum, S. tarnii, S. pinnatisectum thu thập từ Ngân hàng Gen khoai tây quốc tế  
tại Đức (The Leibniz Institute of Plant Genetics and Crop Plant Research, IPK,  
Genebank); các giống khoai tây trồng mang các tính trạng nông sinh học quý thích nghi  
với điều kiện khí hậu ở Việt Nam  
- Nội dung và phương pháp nghiên cứu: (1) Tách và dung hợp tế bào trần giữa  
các dòng khoai tây dại với các giống khoai tây trồng theo Morller et al. (1992) và đƣợc  
cải tiến bởi Thieme et al. (1997, 2008); (2) xác định các con lai soma bằng các phƣơng  
pháp đo độ bội (Flow cytometry) theo (Thieme et al., 2008) và bằng chỉ thị phân tử SSR  
(theo Dinu and Thieme, 2001; Song et al., 2005); (3) đánh giá đặc tính kháng bệnh mốc  
sƣơng của các con lai soma bằng lây nhiễm nhân tạo (theo Darsow et al., 2004;  
Hammann et al., 2009) và bằng chỉ thị phân tử (theo Wang et al., 2008 và Lokossou et  
al., 2010); (4) lai trở lại giữa các con lai soma với các giống khoai tây trồng để tạo quần  
thể chọn lọc  
Kết quả chính  
- Đã xác định đƣợc các thông số để dung hợp tế bào trần giữa khoai tây dại  
mang gen kháng bệnh mốc sƣơng và khoai tây trồng bao gồm: nồng độ dung dịch  
enzym thích hợp cho từng dòng/giống; thời gian ủ thích hợp của các mẫu lá trong dung  
dịch enzyme đối với các dòng/giống khoai tây dao động từ 14-16 giờ; dung hợp ở thông  
xi  
số 800 kHz với 2 lần xung; mật độ tế bào thích hợp nhất để xung điện là từ 4x 105 tế  
bào/ml đến 5x 105 tế bào/ml; môi trƣờng nuôi cấy các sản phẩm sau dung hợp là môi  
trƣờng VKMII lỏng; môi trƣờng Cul-medium để tạo callus và môi trƣờng RJM để tái  
sinh chồi.  
- Đã lai thành công soma bằng dung hợp tế bào giữa khoai tây dại nhị bội (2x)  
mang gen kháng bệnh mốc sƣơng (S. bulbocastanum, S. pinnatisectum, S. tarnii) với  
giống khoai tây trồng (Solanum tuberosum L.). Các con lai soma của tổ hợp lai giữa  
dòng khoai tây dại S. bulbocastanum với giống khoai tây trồng Delikat (2295/2, 2292/4,  
2181/10 và 2283/5) mang gen kháng bệnh mốc sƣơng Rpi-blb1 và Rpi-blb3 là nguồn  
vật liệu kháng bệnh khoai tây có giá trị cho chƣơng trình chọn tạo giống khoai tây  
kháng bệnh của Việt Nam.  
- Đã lai trở lại thành công giữa các con lai soma với khoai tây trồng tạo đƣợc 11  
tổ hợp lai và chọn đƣợc 4 con lai từ tổ hợp lai blb2G (+) Delikat/2283/5 x Delikat  
(13.1303.2, 13.1303.4, 13.1303.6 và 13.1303.11) mang gen kháng bệnh mốc sƣơng  
đồng thời có các đặc điểm nông sinh học phù hợp, đây là nguồn vật liệu có giá trị cho  
chọn giống khoai tây kháng bệnh ở nƣớc ta.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Hoang Thi Giang  
Thesis title: Study of interspecific somatic hybrids between wild potato species and  
potato cultivars via protoplast fusion for selection of late blight resistant potato  
Major: Genetics and Plant Breeding  
Code: 62 62 01 11  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
The aims of this study was to produce interspecific somatic hybrids and then to  
investigate the possibilities to incorporate late blight resistance from diploid wild potato  
species into tetraploid potato cultivars. These hybrids and progenies could be promising  
materials for breeding program of late blight resistant potato in Vietnam.  
Materials and Methods  
- Material: Late blight resistant wild-type potatoes (Solanum bulbocastanum, S.  
tarnii, S. Pinnatisectum) that come from the Leibniz Institute of Plant Genetics and  
Crop Plant Research, IPK, Genebank, Germany); cultivated potatoes with promising  
agronomical traits in Vietnamese condition.  
- Methods: Protoplast fusion was conducted between late blight resistant wild-  
type potates (S. bulbocastanum, S. tarnii, S. pinnatisectum) and potato cultivars  
(Solanum tuberosum L.). In the present study, protocols for protoplast isolation, fusion,  
and culture according to Morller and Wenzel (1992) and modified by Thieme et al.  
(1997, 2008) were used to obtain interspecific somatic hybrids. Flow cytometry (Dinu  
and Thieme, 2001) and single sequence repeat methods (Song Ye-Su et al., 2005) were  
ultilized to identify all the regenerated plants and selected interspecific somatic hybrids  
which were hexaploid (2n=6x=72). These interspecific somatic hybrids were assessed  
continuously resistance to late blight via detached leaflet assay, tuber slice test and field  
test (Darsow et al., 2004; Hammann et al., 2009) and molecular markers to find the  
presence of resistant genes Rpi-blb (Wang et al., 2008, Lokossou et al., 2010). In  
addition, backcrossing (backcross-BC) between the somatic hybrids and the cultivated  
potato varieties as the pollen donor to generate the BC1 progeny were conducted in the  
present study.  
xiii  
Main findings and conclusions  
In the present study 1612 calluses from seven different fusion combinations  
were generated, of which 188 progeny plants were regenerated. Flow cytometry (Dinu  
and Thieme, 2001) and single sequence repeat methods (Song Ye-Su et al., 2005) were  
ultilized to identify all the regenerated plants and selected 69 interspecific somatic  
hybrids which were hexaploid (2n=6x=72). These interspecific somatic hybrids were  
assessed continuously resistance to late blight via detached leaflet assay, tuber slice test  
and molecular markers to find the presence of resistant genes Rpi-blb. Only somatic  
hybrid plants between S. bulbocastanum with Delikat exhibited resistance against late  
blight disease. Futhermore, Rpi-blb1 and Rpi-blb3 genes, which belong to resistant-  
related genes, Rpi-blb, were found in somatic hybrids of these combination. Moreover,  
these BC1 also exposed many precious agronomical characteristics of cultivated  
potatoes. These hybrids and progenies could be promising materials for breeding  
program of late blight resistant potato in Vietnam.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Khoai tây là một trong bốn cây lƣơng thực quan trọng của loài ngƣời.  
Trong quá trình sinh trƣởng và phát triển, khoai tây bị nhiều tác nhân gây bệnh  
tấn công, ảnh hƣởng đáng kể tới năng suất. Trong các bệnh gây hại khoai tây,  
bệnh mốc sƣơng do Phytophthora infestans (Mont.) de Bary gây ra đƣợc coi là  
bệnh phổ biến và nguy hại nhất. Trong điều kiện thuận lợi bệnh có thể phát triển  
nhanh thành dịch, phá hủy toàn bộ mùa màng trong vòng một đến hai tuần lễ.  
Nhiều biện pháp đã đƣợc xây dựng và đề xuất để hạn chế tác hại của bệnh mốc  
sƣơng nhƣ sử dụng giống kháng bệnh và đặc biệt sử dụng các loại thuốc hoá học  
phòng chống bệnh mốc sƣơng. Trung tâm Khoai tây quốc tế (CIP) ƣớc lƣợng  
hàng năm Mỹ, châu Âu và các nƣớc đang pháp triển phải chi khoảng 1 tỉ đôla cho  
thuốc hóa học để kiểm soát bệnh mốc sƣơng (Anonymous, 1997). Việc sử dụng  
biện pháp phòng chống bệnh hại bằng thuốc hóa học vừa gây ô nhiễm môi trƣờng  
vừa tăng chi phí sản xuất (Darsow et al., 2008) nhƣng vẫn không giảm thiệt hại  
hoàn toàn. Hơn nữa, nấm mốc sƣơng có tính di truyền khá linh động và thích ứng  
cao nên dễ kháng các loại thuốc hóa học. Chọn giống kháng bệnh mốc sƣơng đƣợc  
coi là một biện pháp hiệu quả, đặc biệt sau dịch bệnh mốc sƣơng gây ra nạn đói ở  
Ái-nhĩ-lan giữa thế kỷ 19 (1845-1846) và các dịch bệnh xảy ra vào nửa đầu thế kỷ  
20 ở châu Âu.  
Chọn giống khoai tây kháng bệnh vào đầu thế kỷ 20 (những năm 1950 và  
1960) tập trung vào việc sử dụng các gen trội (R còn gọi là gen Rpi) chính kháng  
mốc sƣơng từ loài hoang dại Solanum demissum và 11 gen R đƣợc chuyển vào  
khoai tây. Mặc dù gen kháng chính có hiệu quả cao, nhƣng tính kháng ở các  
giống mang gen kháng chính R nhanh chóng bị vƣợt qua vì nấm mốc sƣơng có  
khả năng thích nghi với cây kháng rất nhanh (Fry, 2008; McDonald and Linde,  
2002). Tuy nhiên, nhiều chiến lƣợc khác nhau đƣợc xem xét để sử dụng các gen  
kháng nhằm tạo khả năng kháng đồng ruộng bền vững (Jones, 2001; Park et al.,  
2009) và sử dụng các gen kháng từ nhiều loài hoang dại khác nhau. Các gen  
kháng từ các nguồn khác nhau đƣợc tích tụ nhờ phƣơng pháp lai chuyển gen  
truyền thống và sử dụng chị thị phân tử (Tan et al., 2008, 2010).  
Các nghiên cứu gần đây cho thấy nhiều loài khoai tây dại nhƣ Solanum  
pinnatisectum (pnt2G), Solanum tarnii (trn3G), Solanum bulbocastanum (blb2G)  
1
(Thieme et al., 2008; Szczerbakowa et al., 2005), Solanum cardiophyllum  
(Thieme et al., 2010) mang nguồn gen kháng bệnh mốc sƣơng cao. Tuy nhiên,  
rất khó để chuyển đặc tính kháng này qua con đƣờng lai hữu tính giữa các loài  
hoang dại (2n = 2x = 24) với khoai tây trồng (2n = 4x = 48) do cơ chế cách ly về  
sinh sản (Jackson and Hanneman, 1999), cụ thể là sự khác biệt về số lƣợng  
nhiễm sắc thể và số cân bằng nội nhũ (Borgato et al., 2007; Tiwari et al,, 2010).  
Để khắc phục rào cản lai này nhà chọn giống có thể sử dụng kỹ thuật nhiễm sắc  
thể, lai bắc cầu, thụ phấn mento, xử lý auxin và cứu phôi. Dung hợp tế bào trần  
để tạo con lai, gọi là con lai soma, là một giải pháp để khắc phục rào cản lai xa  
(Oberwalder et al., 2000; Wielgat and Wasilewska, 2001) và chuyển nhiều gen  
kháng vào khoai tây trồng. Dung hợp tế bào trần hay lai soma có thể chuyển các  
tính trạng đơn gen và đa gen từ các loài hoang dại vào khoai tây nhƣng vẫn bảo  
toàn đƣợc hệ gen nhân và tế bào chất (Gavrilenko et al., 2003) và tạo ra nguồn  
vật liệu đa dạng mang mức kháng bệnh cao (Mattheij et al., 1992; Thach et al.,  
1993; Davey et al., 2005; Thieme et al., 2010).  
Các nhà nghiên cứu đã thu nhận đƣợc nhiều con lai soma kháng mốc  
sƣơng giữa khoai tây trồng với S. circaeifolium (Mattheij et al., 1992), S.  
pinnatisectum (Thieme et al., 1997), S. bulbocastunum (Helgeson et al., 1998), S.  
nigrum (Horsma et al., 2001), S. berthaultii (Bidani et al., 2007), S. tarnii  
(Thieme et al., 2008) và S. cardiophyllum (Thieme et al., 2010). Một số con lai  
soma giữa khoai tây với S. bulbocastunum (Helgeson et al., 1998), S. nigrum  
(Horsman et al., 2001), S. tarnii (Thieme et al., 2004, 2008) đã đƣợc lai lại với  
khoai tây trồng tạo vật liệu tiền chọn giống để khai thác trong các chƣơng trình  
chọn giống.  
Mặc dù quy trình lai soma ở thực vật, kể cả khoai tây đã đƣợc thiết lập,  
phƣơng pháp phân lập tế bào trần và tái sinh cây đối với các loài hoang dại từ  
Mexico chƣa đạt hiệu quả cao (Chen et al., 2006). Chen et al. (2006) cho rằng để  
ứng dụng phƣơng pháp dung hợp tế bào trần hai tiêu chí phải thỏa mãn, đó là phải  
phân lập đƣợc số lƣợng tế bào trần đủ lớn và chúng có khả năng nhân và tái sinh  
thành cây mới. Nhìn chung, tế bào trần có thể phân lập dễ dàng từ mô lá thông qua  
xử lý emzym. Song các điều kiện phân lập phụ thuộc vào kiểu gen, thay đổi mạnh  
giữa các loài do sự khác nhau về thành phần của thành tế bào. Davis (1985) chỉ ra  
rằng các điều kiện khác nhau ảnh hƣởng tới năng suất và khả năng tái sinh của tế  
bào trần, do đó cần phải xác định pháp và điều kiện cụ thể cho từng loài.  
2
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành phân lập tế bào trần từ ba loài  
khoai tây hoang dại S. pinnatisectum, S. tarnii và S. bulbocastanum (pnt2G,  
trn3G và blb2G) mang gen kháng bệnh mốc sƣơng và dung hợp với tế bào trần từ  
các giống khoai tây trồng tứ bội Delikat, Atlantic, Agave và Rasant, mẫn cảm với  
bệnh mốc sƣơng.  
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI  
Xác định đƣợc các thông số để tách, dung hợp, nuôi cấy tái sinh tế bào  
trần giữa các loài khoai tây dại nhị bội kháng bệnh mốc sƣơng và các giống  
khoai tây trồng mẫn cảm với bệnh mốc sƣơng.  
Tạo đƣợc các con lai soma bằng dung hợp tế bào trần giữa các loài khoai  
tây dại nhị bội với các giống khoai tây trồng tứ bội nhằm chuyển tính kháng bệnh  
mốc sƣơng từ loài dại vào khoai tây trồng.  
Tạo đƣợc các con lai lại (backcross) giữa các con lai soma với các giống  
khoai tây trồng tứ bội nhằm tạo đƣợc dòng vật liệu di truyền khoai tây mang gen  
kháng và có đặc điểm nông sinh học phù hợp phục vụ phát triển giống khoai tây  
kháng bệnh mốc sƣơng ở Việt Nam.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Trên cơ sở thu thập đƣợc nguồn vật liệu quý là các dòng khoai tây dại  
mang nguồn gen kháng bệnh mốc sƣơng, đề tài tập trung nghiên cứu quy trình  
tách, dung hợp tạo các thể lai soma cải thiện đƣợc khả năng kháng bệnh mốc  
sƣơng đồng thời tổ hợp đƣợc những tính trạng quý từ khoai tây trồng. Trên nền  
đa dạng di truyền đã tạo ra, đánh giá, chọn lọc các thể lai soma có khả năng  
kháng bệnh mốc sƣơng và mang các đặc tính nông sinh học phù hợp.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
Đã xác định đƣợc các thông số để dung hợp tế bào trần giữa khoai tây dại  
mang gen kháng bệnh mốc sƣơng và khoai tây trồng bao gồm: nồng độ dung dịch  
enzym thích hợp cho từng dòng/giống; thời gian ủ thích hợp của các mẫu lá trong  
dung dịch enzyme đối với các dòng/giống khoai tây dao động từ 14-16 giờ; dung  
hợp ở thông số 800 kHz với 2 lần xung; mật độ tế bào thích hợp nhất để xung  
điện là từ 4x 105 tế bào/ml đến 5x 105 tế bào/ml; môi trƣờng nuôi cấy các sản  
phẩm sau dung hợp là môi trƣờng VKMII lỏng; môi trƣờng Cul-medium để tạo  
callus và môi trƣờng RJM để tái sinh chồi.  
Đã lai thành công soma bằng dung hợp tế bào giữa khoai tây dại nhị bội  
3
(2x) mang gen kháng bệnh mốc sƣơng (S. bulbocastanum, S. pinnatisectum, S.  
tarnii) với giống khoai tây trồng (Solanum tuberosum L.) tứ bội (4x) mẫn cảm  
với bệnh mốc sƣơng (Agave, Atlantic, Delikat, Quarta và Rasant) nhƣng có năng  
suất và chất lƣợng tốt. Các con lai soma của tổ hợp lai giữa dòng khoai tây dại S.  
bulbocastanum với giống khoai tây trồng Delikat (2295/2, 2292/4, 2181/10 và  
2283/5) mang gen kháng bệnh mốc sƣơng Rpi-blb1 và Rpi-blb3 là nguồn vật liệu  
kháng bệnh khoai tây có giá trị cho chƣơng trình chọn tạo giống khoai tây kháng  
bệnh của Việt Nam.  
Đã lai trở lại thành công giữa các con lai soma với khoai tây trồng tạo  
đƣợc 11 tổ hợp lai và chọn đƣợc 4 con lai từ tổ hợp lai blb2G (+) Delikat/2283/5  
x Delikat (13.1303.2, 13.1303.4, 13.1303.6 và 13.1303.11) mang gen kháng bệnh  
mốc sƣơng đồng thời có các đặc điểm nông sinh học phù hợp, đây là nguồn vật  
liệu có giá trị cho chọn giống khoai tây kháng bệnh ở nƣớc ta.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học  
Đây là một nghiên cứu có tính khoa học chuyên sâu về di truyền chọn  
giống cây trồng. Đề tài cũng là một bƣớc phát triển kỹ thuật cao của công nghệ tế  
bào thực vật (kỹ thuật dung hợp tế bào trần) trong tạo giống khoai tây. Các kết  
quả của đề tài có giá trị khoa học cả trong nƣớc và quốc tế. Đề tài đã góp phần  
chứng minh khả năng chuyển đƣợc tính kháng bệnh mốc sƣơng từ các loài khoai  
tây dại sang các giống khoai tây trồng thông qua dung hợp tế bào trần và ứng  
dụng thành công kết quả này trong chọn tạo các giống khoai tây trồng kháng các  
loại bệnh quan trọng.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Nghiên cứu đã chọn tạo đƣợc thành công 4 dòng con lai soma và khoai tây  
trồng giống Delikat (blb2G (+) Delikat/2283/5 x Delikat là các dòng 13.1303.2,  
13.1303.4, 13.1303.6 và 13.1303.11 có khả năng kháng bệnh mốc sƣơng đồng  
thời có đặc điểm nông sinh học phù hợp. Đây là nguồn vật liệu có giá trị cho  
chƣơng trình chọn giống khoai tây kháng bệnh mốc sƣơng ở Việt Nam.  
4
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 147 trang myanh 20240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Tạo thể lai mang gen kháng bệnh mốc sương bằng dung hợp tế bào trần giữa khoai tây dại và khoai tây trồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_tao_the_lai_mang_gen_khang_benh_moc_suong_bang_dung.pdf
  • pdfDT&CGCT - TTLA - Hoang Thi Giang.pdf
  • docTTT - Hoang Thi Giang.doc
  • pdfTTT - Hoang Thi Giang.pdf