Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TẠO QUỸ ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP TẠO QUỸ ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành:
Mã số:
Quản lý đất đai
9 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất
kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2018
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hương
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời
gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Quản lý đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận
tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức tại Tổng cục Quản
lý đất đai, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân thành phố Thái
Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi
trường thành phố Thái Nguyên, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thái Nguyên,
các tổ chức và cá nhân đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện
đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hương
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn....................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt..................................................................................................... vi
Danh mục bảng .............................................................................................................. vii
Danh mục biểu đồ........................................................................................................... ix
Danh mục hình..................................................................................................................x
Trích yếu luận án ............................................................................................................ xi
Thesis abstract............................................................................................................... xiii
Phần 1. Mở đầu ...............................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài................................................................................................3
1.3. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................3
1.4. Những đóng góp mới của đề tài............................................................................4
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..............................................................4
Phần 2. Tổng quan tài liệu .............................................................................................5
2.1. Cơ sở lý luận liên quan đến tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ........5
2.1.1. Một số vấn đề liên quan đến tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội .......5
2.1.2. Vai trò của đất đai trong phát triển kinh tế - xã hội..............................................9
2.1.3. Vai trò của tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.................................12
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội ..................................................................................................................14
2.2. Cơ sở thực tiễn về tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của một
số nước trên thế giới và tại Việt Nam.................................................................26
2.2.1. Tạo quỹ đất của một số nước trên thế giới .........................................................26
2.2.2. Tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam ............................34
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu..........................................................48
3.1. Thời gian nghiên cứu..........................................................................................48
3.2. Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................48
iii
3.3. Nội dung nghiên cứu...........................................................................................48
3.3.1. Điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Thái Nguyên .......................................................................................................48
3.3.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Thái Nguyên......48
3.3.3. Thực trạng tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố
Thái Nguyên .......................................................................................................48
3.3.4. Nhu cầu và khả năng tạo quỹ đất để phát triển kinh tế - xã hội của thành
phố Thái Nguyên ................................................................................................49
3.3.5. Đánh giá những mặt đạt được và tồn tại của công tác tạo quỹ đất tại thành
phố Thái Nguyên ................................................................................................49
3.3.6. Đề xuất giải pháp cho công tác tạo quỹ đất tại thành phố Thái Nguyên ............49
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................49
3.4.1. Phương pháp điều tra và thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp..................................49
3.4.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu...................................................................49
3.4.3. Phương pháp điều tra và thu thập số liệu sơ cấp.................................................50
3.4.4. Phương pháp xử lý, phân tích, tổng hợp số liệu .................................................50
3.4.5. Phương pháp SWOT...........................................................................................54
Phần 4. Kết quả và thảo luận.......................................................................................56
4.1. Điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Thái Nguyên .......................................................................................................56
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của thành phố Thái Nguyên .................................................56
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên....................59
4.1.3. Đánh giá chung những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội có liên quan đến tạo quỹ đất tại thành phố Thái Nguyên.........................64
4.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Thái Nguyên......65
4.2.1. Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai của thành phố Thái Nguyên ................65
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai tại thành phố Thái Nguyên ......................................68
4.3. Thực trạng tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố
Thái Nguyên .......................................................................................................74
4.3.1. Khái quát công tác tạo quỹ đất của thành phố Thái Nguyên ..............................74
4.3.2. Kết quả tạo quỹ của thành phố Thái Nguyên......................................................82
iv
4.3.3. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội tại thành phố Thái Nguyên ..............................................................102
4.4. Nhu cầu và khả năng tạo quỹ đất để phát triển kinh tế - xã hội của thành
phố Thái Nguyên ..............................................................................................118
4.4.1. Nhu cầu tạo quỹ đất của thành phố Thái Nguyên đến năm 2035 .....................118
4.4.2. Khả năng tạo quỹ đất của thành phố Thái Nguyên đến năm 2035 ...................121
4.5. Đánh giá mặt đạt được, tồn tại của công tác tạo quỹ đất trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên ..............................................................................................128
4.5.1. Những mặt đạt được .........................................................................................128
4.5.2. Những tồn tại ....................................................................................................129
4.6. Đề xuất giải pháp cho công tác tạo quỹ đất tại thành phố Thái Nguyên ..........131
4.6.1. Nhóm giải pháp về tài chính.............................................................................131
4.6.2. Nhóm giải pháp về chính sách..........................................................................133
4.6.3. Nhóm giải pháp về quy hoạch ..........................................................................135
4.6.4. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện ...............................................................136
4.6.5. Nhóm giải pháp khác ........................................................................................137
Phần 5. Kết luận và kiến nghị....................................................................................139
5.1. Kết luận.............................................................................................................139
5.1. Kiến nghị...........................................................................................................139
Danh mcông trình đã công bố có liên quan đến luận án..............................................142
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................143
Phụ lục ..........................................................................................................................151
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
AN, QP
ATGT
BCHTW
BĐS
Nghĩa tiếng Việt
An ninh, quốc phòng
An toàn giao thông
Ban chấp hành Trung ương
Bất động sản
CCN
Cụm công nghiệp
CHXHCNVN
CNH
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Công nghiệp hóa
CS
Cộng sự
EFA
Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Anlysis)
Giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng và Quản lý dự án
Hiện đại hóa
GPMB
GPMB&QLDA
HĐH
KCN
Khu công nghiệp
KDC
Khu dân cư
KĐT
Khu đô thị
KKT
Khu kinh tế
NSNN
PTQĐ
Ngân sách nhà nước
Phát triển quỹ đất
QSDĐ
SDĐ
Quyền sử dụng đất
Sử dụng đất
TTBĐS
TN&MT
TTPTQĐ
UBND
Thị trường bất động sản
Tài nguyên và Môi trường
Trung tâm phát triển quỹ đất
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
TT
Trang
2.1. Các tổ chức làm nhiệm vụ tạo quỹ đất của tỉnh Thái Nguyên năm 2017...........45
3.1. Chỉ số đánh giá của thang đo..............................................................................52
3.2. Ký hiệu các biến dùng trong đánh giá công tác tạo quỹ đất tại thành phố
Thái Nguyên .......................................................................................................53
4.1. Tăng trưởng kinh tế của thành phố Thái Nguyên giai đoạn từ năm
2004-2015 ...........................................................................................................60
4.2. Cơ cấu kinh tế của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2004 - 2015....................61
4.3. Thay đổi về đơn vị hành chính của thành phố Thái Nguyên giai đoạn
2004 - 2015 .........................................................................................................63
4.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của thành phố Thái Nguyên..........................69
4.5. Quỹ đất phân theo đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Thái Nguyên
năm 2016.............................................................................................................71
4.6. Kết quả tạo quỹ đất để phát triển các khu dân cư, khu đô thị của thành phố
Thái Nguyên giai đoạn 2004 – 2015...................................................................85
4.7. Kết quả tạo quỹ đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của
thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2004 – 2015..................................................86
4.8. Kết quả tạo quỹ đất xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo của thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2004 – 2015...........................................................................87
4.9. Kết quả tạo quỹ đất sử dụng vào mục đích công cộng của thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2004 – 2015...........................................................................90
4.10. Kết quả tạo quỹ đất xây dựng công trình giao thông của thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2004 – 2015...........................................................................91
4.11. Kết quả tạo quỹ đất xây dựng công trình công cộng khác của thành phố
Thái Nguyên giai đoạn 2004 – 2015...................................................................92
4.12. Kết quả tạo quỹ đất an ninh, quốc phòng của thành phố Thái Nguyên giai
đoạn 2004 – 2015................................................................................................94
4.13. Kết quả tạo quỹ đất sử dụng vào mục đích tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang
và nghĩa địa của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2004 – 2015.......................96
vii
4.14. Kết quả tạo quỹ đất sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh của thành
phố Thái Nguyên giai đoạn 2004 - 2015 ............................................................97
4.15. Kết quả tạo quỹ đất một số CCN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, giai
đoạn 2004 – 2015................................................................................................99
4.16. Kết quả kiểm định chất lượng thang đo Cronbach’s Alpha cho yếu tố ảnh
hưởng đến tạo quỹ đất.......................................................................................111
4.17. Mức độ giải thích của các biến quan sát...........................................................112
4.18. Ma trận nhân tố xoay của các yếu tố ảnh hưởng đến tạo quỹ đất.....................113
4.19. Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach’s Alpha và EFA của các yếu
tố ảnh hưởng đến tạo quỹ đất............................................................................114
4.20. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tạo quỹ đất của thành phố Thái
Nguyên..............................................................................................................115
4.21. Chỉ số đánh giá của các yếu tố đến công tác tạo quỹ đất tại thành phố Thái
Nguyên..............................................................................................................116
4.22. Dự kiến kinh phí tạo quỹ đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên đến năm
2035 ..................................................................................................................124
4.23. Đánh giá các đơn vị sự nghiệp công làm nhiệm vụ tạo quỹ đất trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên bằng phương pháp SWOT .........................................127
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ
TT
Trang
2.1. Biến động quỹ đất phi nông nghiệp của Việt Nam, giai đoạn 2005-2014 ...........14
4.1. GDP bình quân đầu người của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2004-2015.........60
4.2. Biến động một số quỹ đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2004 - 2015.....73
4.3. Biến động các loại đất chính tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn
2004- 2015............................................................................................................74
4.4. Ý kiến của người có đất bị thu hồi về chính sách hỗ trợ, ổn định đời sống.......104
4.5. Ý kiến của tổ chức sử dụng đất đối với việc hiểu biết chính sách pháp luật
về đất đai ............................................................................................................104
4.6. Ý kiến so sánh của người dân có đất bị thu hồi về giá đất tính bồi thường
với giá đất thị trường..........................................................................................109
4.7. Ý kiến so sánh của người dân không bị thu hồi về giá đất tính bồi thường
với giá đất thị trường..........................................................................................109
4.8. So sánh kinh phí phục vụ tạo quỹ đất của các đơn vị sự nghiệp công tại
thành phố Thái Nguyên từ năm 2010 - 2015......................................................122
4.9. So sánh kết quả tạo quỹ đất của các đơn vị sự nghiệp công trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên từ năm 2010 - 2015......................................................125
ix
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
2.1. Quá trình luân chuyển sử dụng đất ....................................................................... 25
3.1. Sơ đồ nghiên cứu................................................................................................... 52
4.1. Sơ đồ thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ................................................ 57
4.2. Tổ chức sự nghiệp làm nhiệm vụ tạo quỹ đất của thành phố Thái Nguyên.......... 75
4.3. Nhà nước thu hồi đất để giao/cho thuê thực hiện dự án đầu tư tại thành phố
Thái Nguyên.......................................................................................................... 78
4.4. Khái quát công tác tạo quỹ đất tại thành phố Thái Nguyên.................................. 81
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Hương
Tên Luận án: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tạo quỹ đất phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 9 85 01 03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và xác
định được các yếu tố ảnh hưởng đến tạo quỹ đất tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh
Thái Nguyên;
- Đề xuất các giải pháp khi thực hiện tạo quỹ đất nhằm đảm bảo hài hòa
lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu thường dùng trong nghiên
cứu của ngành quản lý đất đai như: (1) Điều tra và thu thập số liệu, tài liệu thứ
cấp từ các cơ quan. (2) Chọn điểm nghiên cứu. (3) Điều tra và thu thập số liệu,
tài liệu sơ cấp. (4) Xử lý, phân tích, tổng hợp số liệu và (5) SWOT.
Kết quả chính và kết luận
Thành phố Thái Nguyên là đô thị động lực của Vùng trung du và miền núi
phía Bắc. Từ năm 2004 - 2015, tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố
Thái Nguyên tăng dần đối với lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và thương mại,
dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản. Công tác tạo quỹ đất của
Thành phố có vai trò quan trọng, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương. Việc tạo quỹ đất trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên được thực hiện theo hai hình thức, một là Nhà nước thu hồi đất, bồi
thường, giải phóng mặt bằng và hai là nhà đầu tư trực tiếp thỏa thuận với người
sử dụng đất để nhận quyền sử dụng đất. Song việc tạo quỹ đất theo hình thức
Nhà nước thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng vẫn chiếm ưu thế chính.
xi
Từ năm 2004 đến năm 2015, thành phố Thái Nguyên đã tạo lập được
9.061.339,96 m2 cho 624 dự án. Trong đó, hình thức tạo quỹ đất do Nhà nước thu
hồi đất chiếm ưu thế chính với 93,75% tổng dự án và 97,08% tổng diện tích quỹ
đất được tạo ra. Quỹ đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh được tạo lập
trong thời gian qua lớn nhất (2.724.410,63 m2), tiếp đến quỹ đất để phát triển các
khu dân cư, khu đô thị (2.382.136,37 m2), quỹ đất sử dụng cho mục đích công
cộng (2.124.762,15 m2) và quỹ đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng là
thấp nhất (80.891,60 m2). Tạo quỹ đất của thành phố Thái Nguyên trong thời
gian vừa qua đã có những thành công nhất định, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên, công tác này hiện vẫn còn nhiều khó
khăn, vướng mắc như khiếu nại về giá đất, kinh phí tạo quỹ đất của một số dự án
còn bị chậm...
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA từ năm trăm (500) phiếu điều
tra, khảo sát về các yếu tố ảnh hưởng đến tạo quỹ đất tại thành phố Thái Nguyên
bằng phần mềm SPSS 23.0 đã xác định được mức độ ảnh hưởng của 22 yếu tố
đến tạo quỹ đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên; 22 yếu tố này được xếp vào
5 nhóm yếu tố có mức độ ảnh hưởng theo thứ tự như sau: (1) Nhóm yếu tố tài
chính; (2) Nhóm yếu tố chính sách pháp luật; (3) Nhóm yếu tố kinh tế, xã hội; (4)
Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng và (5) Nhóm yếu tố quy hoạch.
Đến năm 2035, tổng diện tích tự nhiên của thành phố Thái Nguyên là
22.313,6 ha; quỹ đất xây dựng đô thị khoảng 8.700 ha, đất xây dựng các cơ sở
kinh tế kỹ thuật đô thị tại ngoại thị khoảng 2.000 ha. Đến năm 2035 quỹ đất sử
dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp của thành phố Thái
Nguyên sẽ có những biến động rất lớn. Để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên từ nay đến năm 2035, việc bố trí các quỹ
đất sử dụng cho các mục đích như khu dân cư, khu đô thị, sản xuất kinh doanh,
công trình công cộng, an ninh, quốc phòng là yếu tố then chốt. Điều này, đòi hỏi
việc tạo quỹ đất của thành phố Thái Nguyên trong thời gian tới cần tập trung vào
những nhóm giải pháp lớn như là giải pháp về tài chính, chính sách, quy hoạch
và giải pháp về tổ chức thực hiện.
xii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Nguyen Thi Huong
Thesis title: Study on current situation and solutions to the creation of land fund
for socio-economic development of Thai Nguyen city, Thai Nguyen province.
Major: Land Management
Code: 9 85 01 03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research objectives
- To assess the current situation of land fund creation for socio-economic
development and identify the impact factors of land fund creation in Thai
Nguyen city, Thai Nguyen province;
- To propose solutions when creating land fund to ensure the harmony
between the interest of the State, investors and land users in Thai Nguyen city,
Thai Nguyen province.
Materials and Methods
This thesis used the common research methods used in the research of
land management as: (1) Survey and collect secondary data and document from
agencies, (2) Select study points, (3) Survey and collect primary data and
document, (4) Data processing, analysis, aggregation, and (5) SWOT.
Main findings and conclusions
Thai Nguyen city has been identified as the dynamic urban of the northern
midlands and mountain region. From 2004 to 2015, the rate of economic
structure moves was increasing day by day in the sectors of industry –
construction, trade, and services; gradually reducing in the sectors of agriculture -
forestry - fishery. The creating of land fund of Thai Nguyen city played a very
important role in the contribution to the achievement of local socio-economic
development objectives. The creating of land fund in Thai Nguyen city was
carried out in two forms; the first one is the State recoverred land, compensated,
and implemented site clearance, and the second one is that investors deal with
land users directly. But the former is still considered to be the first choice.
In the period from 2004 to 2015, Thai Nguyen city created 9,061,339.96
xiii
m2 for 624 projects. In this area, the form of land recovery by the State is
dominated. It accounts for 93.75% of the total project and 97.08% of the total
land area created. The land fund used for production and business purposes
created in the past few years is the largest (2,724,410.63 m2), followed by the
land fund for the development of residential areas and urban areas (2,382,136.37
m2), land fund for public use (2,124,762.15 m2), and land fund for security and
defense purposes was the lowest (80,891.60 m2). Thus, creating the land fund of
Thai Nguyen city in the recent years had a certain successes, contributed to
promoting the socio-economic development of the locality. However, besides,
this work of the Thai Nguyen city is still facing many difficulties, such as there
are reclamations about land prices, finance packages for land fund creation of
some projects are delayed ...
The result of EFA factor analysis from five hundred (500) questionnaires,
surveyed on the factors affecting land fund creation in Thai Nguyen city by SPSS
23.0 software identified the influence levels of 22 factors to land fund creation in
Thai Nguyen city; these 22 factors were groupped to 5 groups of factors, having
impact level in the following order: (1) Group of financial factors; (2) Group of
policy and legal factors; (3) Group of economic and social factors; (4) Group of
natural conditions and infrastructure factors; (5) Group of planning factors.
To 2035, the total natural area of Thai Nguyen city will be of 22,313.6 ha;
urban construction land fund of about 8,700 ha, land for construction of urban
economic and technical facilities on the outskirts of about 2,000 ha. By 2035,
land fund used for agricultural and non-agricultural purposes will have
tremendous fluctuations. To meet the socio-economic development objectives of
Thai Nguyen city from now to 2035, the allocation of land fund for purposes
such as residential areas, urban areas, production and business, public works,
security and defense are the key elements. It is required that the land fund
creation of Thai Nguyen City in the coming time need to concentrate to great
solutions as solutions of finance, policy, planning, and implementation
arrangements.
xiv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là một loại tài nguyên quý của quốc gia vì đất đai vừa là hàng hóa,
vừa là tài sản, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt. Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước qua từng giai đoạn, pháp luật đất đai của Việt Nam đã có
những quy định ngày một cụ thể, rõ ràng đối với việc tạo quỹ đất thông qua hình
thức Nhà nước thực hiện thu hồi đất và nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng
đất để có quỹ đất tiếp tục thực hiện dự án đầu tư. Chế độ sở hữu đất đai tại Việt
Nam đặc biệt, vì đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở
hữu và thống nhất quản lý. Xuất phát từ chế độ sở hữu về đất đai, các quyền và
nghĩa vụ của Nhà nước với vai trò người đại diện chủ sở hữu đã được quy định
ngày một rõ ràng, cụ thể hơn như là quyền của Nhà nước trong việc trao quyền
sử dụng đất cho người sử dụng đất bằng các quyết định giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất và quyền được thu hồi lại quyền sử dụng đất.
Pháp luật đất đai quy định việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với đất
đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và thực hiện xong việc bồi thường,
giải phóng mặt bằng, đây là nội dung rất quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi
cho người đang sử dụng đất. Đến năm 2014, diện tích đất đã đưa vào khai thác sử
dụng cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp của cả nước là 30.964.630
ha đất (chiếm 93,48% tổng diện tích tự nhiên của cả nước), của tỉnh Thái Nguyên
là 347.925 ha đất (chiếm 98,64% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên)
và của thành phố Thái Nguyên là 18.474,6 ha (chiếm 99,1% tổng diện tích tự
nhiên của thành phố Thái Nguyên). Trong khi, hàng năm vẫn có rất nhiều các dự
án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất đầu tư mới trên phạm vi cả nước, trong đó có
thành phố Thái Nguyên. Để có quỹ đất cho nhà đầu tư khai thác sử dụng bắt buộc
phải thực hiện tạo quỹ đất. Khi đó, cơ chế tạo quỹ đất được thực hiện theo hai
hình thức, một là Nhà nước thu hồi đất, sau đó giao cho nhà đầu tư; hai là nhà
đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để có quyền sử dụng đất (Đặng Hùng
Võ, 2010). Ngoài ra, để Nhà nước có thể thu về được lượng địa tô từ tài nguyên
đất đai lớn nhất, chủ động điều tiết được thị trường sơ cấp về quyền sử dụng đất,
1
giúp nhà đầu tư tiếp cận quỹ đất đai nhanh nhất thì Nhà nước cần phải chủ động
tạo quỹ đất ngay sau khi phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Qua đó cho thấy, tạo quỹ đất có vai trò
quan trọng trong thực hiện mục tiêu trên của Chính phủ Việt Nam.
Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên là đô thị loại I, trực thuộc
Tỉnh. Thành phố được xác định là đô thị động lực của Vùng trung du và miền núi
phía Bắc, là trung tâm Chính trị - Kinh tế - Văn hóa - Y tế - Đào tạo - Khoa học kỹ
thuật của tỉnh Thái Nguyên và của cả Vùng. Phấn đấu xây dựng thành phố Thái
Nguyên là trung tâm của tuyến hành lang kinh tế Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn
- Cao Bằng (Thủ tướng Chính phủ, 2013). Song song với quá trình phát triển kinh
tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất của Thành phố ngày càng tăng, đặc biệt đối với
quỹ đất sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp. Năm 2010, thành phố Thái
Nguyên đã được Chính phủ quyết định nâng lên thành đô thị loại I thuộc Tỉnh và
phấn đấu đến trước năm 2020 trở thành đô thị trực thuộc Trung ương.
Để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc
phòng của Thành phố trong giai đoạn vừa qua và những năm tới, yêu cầu đặt ra
cho Thành phố là phải quản lý, khai thác sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết
kiệm, hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư. Trong
đó, công tác tạo quỹ đất của Thành phố có vai trò quan trọng góp phần hoàn
thành các mục tiêu này; tuy nhiên, thực tế công tác này của Thành phố hiện còn
nhiều khó khăn, vướng mắc như hoạt động của các tổ chức có chức năng tạo quỹ
đất chưa thực hiện hết chức năng nhiệm vụ được giao, chưa đạt được hiệu quả
như mong đợi, còn có nhiều đơn vị sự nghiệp công cùng thực hiện nhiệm vụ tạo
quỹ đất trên địa bàn Thành phố. Đối với việc tạo quỹ đất thông qua hình thức
thỏa thuận còn nhiều bất cập, việc bố trí tái định cư phải di dời chỗ ở của một số
dự án chưa kịp thời, chính sách bồi thường giữa các dự án thuộc trường hợp Nhà
nước thu hồi đất và dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đã phát sinh
nhiều bất cập, chế độ bảo đảm an sinh xã hội đối với những hộ gia đình, cá nhân
bị ảnh hưởng bởi quá trình tạo quỹ đất còn hạn chế, các đơn vị làm nhiệm vụ tạo
quỹ đất chưa có sự gắn kết, thống nhất, phương án quy hoạch sử dụng đất còn có
những bất cập nhất định.
Đề tài đặt ra giả thuyết là công tác tạo quỹ đất tại thành phố Thái Nguyên
2
bị tác động bởi nhiều yếu tố, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố là khác nhau. Qua
tìm hiểu cho thấy, trên địa bàn thành phố Thái Nguyên chưa có công trình nghiên
cứu khoa học đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố đến tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Để có thêm cơ sở khoa học cho công tác tạo quỹ đất phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội của khu vực trung du miền núi phía Bắc, đặc biệt là thành phố
Thái Nguyên, việc thực hiện nghiên cứu đề tài này là cần thiết, hợp lý góp phần
nhận diện rõ thêm về thực trạng tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
tại địa bàn nghiên cứu và trả lời cho câu hỏi: Thực trạng công tác tạo quỹ đất tại
thành phố Thái Nguyên diễn ra như thế nào? Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tạo
quỹ đất tại thành phố Thái Nguyên? Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc
tạo quỹ đất tại thành phố Thái Nguyên như thế nào? Đồng thời cũng là giải đáp
cho giả thuyết nêu trên. Từ đó đề xuất được các giải pháp phù hợp, nâng cao
hiệu quả công tác tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn
nghiên cứu trong thời gian tới.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá thực trạng tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nhằm
phát hiện một số yếu tố ảnh hưởng đến tạo quỹ đất tại thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên;
- Đề xuất các giải pháp khi thực hiện tạo quỹ đất trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Không gian nghiên cứu: Tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu:
+ Kết quả tạo quỹ đất trong giai đoạn từ năm 2004-2015 trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
+ Thời gian thực hiện điều tra, phỏng vấn: Từ tháng 01/2014 đến tháng
12/2014.
- Nội dung nghiên cứu: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình
hình quản lý và sử dụng đất đai có liên quan đến công tác tạo quỹ đất của thành
phố Thái Nguyên. Đánh giá thực trạng tạo quỹ đất (chủ yếu là hình thức Nhà
nước thu hồi đất để tạo quỹ đất) phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
3
thành phố Thái Nguyên. Xác định nhu cầu và khả năng (về tài chính, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ) tạo quỹ đất để phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2035 của
thành phố Thái Nguyên. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo hài hòa
lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất cho công tác tạo quỹ đất
tại thành phố Thái Nguyên.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội của thành phố Thái Nguyên đã xác định được 22 yếu tố thuộc 5 nhóm
yếu tố có ảnh hưởng đến kết quả tạo quỹ đất trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên. Xác định được thứ tự ảnh hưởng của các nhóm yếu tố đến việc tạo quỹ
đất như sau:
(1) Nhóm yếu tố tài chính;
(2) Nhóm yếu tố chính sách pháp luật;
(3) Nhóm yếu tố kinh tế, xã hội;
(4) Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng;
(5) Nhóm yếu tố quy hoạch.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học của đề tài: Góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý
luận về tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Góp phần tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tạo quỹ đất, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất của thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và các địa phương có điều kiện tương đồng.
- Luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học, nhà quản lý
và người học về lĩnh vực tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
4
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_thuc_trang_va_de_xuat_giai_phap_tao_quy_d.pdf
Tom tat luan an - Nguyen Thi Huong.pdf
Trang thong tin LA tieng Anh - Nguyen Thi Huong.docx
Trang thong tin LA tieng Viet - Nguyen Thi Huong.doc

