Luận án Nghiên cứu sự lưu hành và đặc điểm dịch tễ học phân tử của Porcine circovirus type 2 (PCV2) ở lợn nuôi tại Việt Nam

HỌC VIỆN NÔ NG NGHIỆP VIỆT NAM  
PHẠM HỒNG QU N  
NGHIÊN CỨU SỰ LƯU HÀNH VÀ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ  
HỌC PH N TỬ CỦA PORCINE CIRCOVIRUS TYPE 2  
(PCV2) Ở LỢN NUÔ I TẠI VIỆT NAM  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔ NG NGHIỆP - 2019  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
PHẠM HỒNG QUÂN  
NGHIÊN CỨU SỰ LƯU HÀNH VÀ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ  
HỌC PHÂN TỬ CỦA PORCINE CIRCOVIRUS TYPE 2  
(PCV2) Ở LỢN NUÔI TẠI VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Dịch tễ học thú y  
Mã số: 9 64 01 08  
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Huỳnh Thị Mỹ Lệ  
PGS. TS. Phạm Công Hoạt  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả  
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng  
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được  
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày  
tháng  
năm 2019  
Tác giả luận án  
Phạm Hồng Quân  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận  
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên  
của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và  
biết ơn sâu sắc PGS.TS. Huỳnh Thị Mỹ Lệ, PGS.TS. Phạm Công Hoạt đã tận  
tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong  
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,  
Bộ môn Vi sinh vật truyền nhiễm, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, cán bộ Cục Thú y, Trung tâm Chẩn đoán  
Thú y Trung Ương và Ban quản lý dự án CDC đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi  
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi  
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn  
thành luận án./.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2019  
Nghiên cứu sinh  
Phạm Hồng Quân  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
ADN  
Tên đầy đủ  
Axit Deoxyribonucleic  
ARN  
CI  
Axit ribonucleic  
Confidence Interval  
CS  
Cộng sự  
CSFV  
ELISA  
IPMA  
NaCl  
ORF  
Enzyme Linked Immunosorbent Assay  
Immunoperoxidase monolayer assay  
Natri clorua  
Open Reading Frame  
PBS  
Phosphate – Buffered - Saline  
Polymerase chain reaction  
Porcine circovirus  
PCR  
PCV  
PCV1  
PCV2  
PCV3  
PCVAD  
PDNS  
PK15  
PMWS  
PPV  
Porcine circovirus type 1  
Porcine circovirus type 2  
Porcine circovirus type 3  
Porcine circovirus type 2-associated disease  
Porcine dermatitis and nephropathy syndrome  
Pig Kidney 15  
Postweaning multisystemic wasting syndrome  
Porcine parvovirus  
PRRS  
TTV  
Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome  
Torque teno virus  
vi  
DANH MỤC BẢNG  
Số bảng  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
DANH MỤC HÌNH  
Số hình  
2.9.  
Tên hình  
Trang  
Phân loại genotype của PCV2 ở Việt Nam ........................................................31  
4.10. Sự phát tán theo không gian và thời gian của chủng PCV2b nhánh 1 xâm  
nhập vào Việt Nam ............................................................................................71  
4.11. Sự phát tán theo không gian và thời gian của chủng PCV2b nhánh 2 xâm  
nhập vào Việt Nam ............................................................................................72  
viii  
 
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Phạm Hồng Quân  
Tên luận án: Nghiên cứu sự lưu hành và đặc điểm dịch tễ học phân tử của porcine  
circovirus type 2 (PCV2) ở lợn nuôi tại Việt Nam  
Chuyên ngành: Dịch tễ học thú y  
Mã số: 9 64 01 08  
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu:  
Xác định tỷ lệ lưu hành, đặc điểm dịch tễ học phân tử của PCV2 ở lợn nuôi tại  
Việt Nam và xác định sự đồng nhiễm của PCV2 với một số ADN/ARN virus ở lợn  
nuôi tại Việt Nam.  
Phương pháp nghiên cứu:  
Sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản nhiều giai đoạn và dựa  
vào thuật toán thống kê. Phân tích mẫu bằng phương pháp realtime PCR/PCR để xác  
định mẫu nhiễm PCV2.  
Sử dụng chương trình tin sinh học Bioedit v7.1.3.0 (Hall, 1999) để phân tích  
trình tự nucleotide. Sử dụng chương trình MEGA 7 (Tamura et al., 2013) để xây  
dựng cây phát sinh chủng loại. Sử dụng phương pháp Principal Coordinate Analysis  
(PCoA) để phân tích sự đa dạng về trình tự nucleotide gen ORF2 của 64 chủng  
PCV2 phân lập ở Việt Nam từ 2004 đến 2017.  
Sử dụng phần mềm Quantum GIS để mô tả mức độ và sự phân bố của PCV2 ở  
lợn nuôi tại Việt Nam. Sử dụng phần mềm BEAST (Drummond et al., 2012) để xây  
dựng lại quá trình phát tán (dispersal pathway) của các chủng PCV2d theo không  
gian và thời gian (spatio-temporal dynamics), với các tham số của mô hình dựa theo  
kết quả nghiên cứu trước đây (Lemey et al., 2009). Sử dụng chương trình SpreaD3  
(Bielejec et al., 2016) để tính toán giá trị Bayes factor (cho biết mức tin cậy của dự  
đoán các con đường phát tán). Giá trị BF trong khoảng BF > 150, 3 < BF < 150 và 1  
< BF < 3 lần lượt ứng với mức dự đoán có độ tin cậy cao, có căn cứ và chưa đủ căn  
cứ về con đường phát tán (Kass and Raftery, 1995).  
Số liệu được xử lý bằng phần mềm MS Excel 2010; so sánh sự sai khác giữa  
các yếu tố bằng phép thử χ2 (phần mềm Minitab 14.0) và phép thử Fisher Exact  
Test (phần mềm SAS 9.1).  
x
 
Kết quả chính và kết luận  
* Tỷ lệ lưu hành porcine circovirus type 2 (PCV2) ở Việt Nam:  
(i) Tỷ lệ lưu hành PCV2 ở Việt Nam là 41,14%. Tỷ lệ lưu hành PCV2 tại 14  
tỉnh dao động từ 16% đến 88%; (ii) Ở các đàn lợn nuôi có quy mô khác nhau thì tỷ  
lệ dương tính với PCV2 khác nhau, cụ thể tỷ lệ lưu hành PCV2 cao nhất ở những  
trại có mức quy mô đàn >500 con (47,5%), thấp nhất là trại có quy mô đàn từ 100  
– 300 con (27,42%). (iii) Ở các nhóm tuổi lợn đều phát hiện được mẫu dương tính  
với PCV2, tỷ lệ lưu hành PCV2 ở lợn thịt là cao nhất (45,16%), lợn con theo mẹ và  
lợn nái tương ứng là 39,58% và 32,35%.  
* Kết quả nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học phân tử của porcine circovirus  
type 2 (PCV2) lưu hành ở lợn nuôi tại Việt Nam:  
Ở Việt Nam, chỉ có sự lưu hành genotype PCV2b bao gồm nhánh 1A/1B,  
nhóm tái tổ hợp và genotype PCV2d. Ở cả 3 miền Bắc - Trung - Nam, đều thấy sự  
hiện diện đồng thời nhiều nhóm di truyền của PCV2 ở một tỉnh, trong cùng một  
khoảng thời gian. Các chủng phân lập ở Việt Nam thuộc genotype PCV2b có nguồn  
gốc từ Trung Quốc và Hàn Quốc, các chủng thuộc genotype PCV2d từ 2004 - 2017  
đều có nguồn gốc đầu tiên từ Trung Quốc, nhưng nằm ở các nhánh khác nhau của  
cây phát sinh chủng loại.  
* Kết quả xác định sự đồng nhiễm porcine circovirus type 2 (PCV2) với một  
số virus:  
PCV2 đồng nhiễm với 04 virus (PPV, TTV, PCV3, PRRS), cụ thể đồng  
nhiễm PCV2/PPV là cao nhất (35,42%), PCV2/TTV (13,19%), PCV2/PRRS  
(7,64%) và phát hiện được sự lưu hành của PCV3 với tỷ lệ 4,17% và các chủng  
PCV3 đều thuộc về nhóm di truyền PCV3a.  
Kết quả góp phần làm đầy đủ thêm bức tranh dịch tễ về virus PCV2 đang lưu  
hành tại Việt Nam. Đồng thời, đã xác định thêm được sự lưu hành của loài virus mới  
PCV3 ở lợn nuôi tại Việt Nam. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để nâng cao các  
biện pháp phòng chống nhằm giảm nguy cơ lợn mắc PMWS, nâng cao hiệu quả của  
ngành chăn nuôi lợn.  
xi  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Pham Hong Quan  
Thesis title: Investigating the prevalence and the molecular epidemiology of porcine  
circovirus type 2 (PCV2) circulating in pig’s population in Vietnam.  
Major: Veterinary Epidemiology  
Code: 9 64 01 08  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research objective  
Determining the prevalence and molecular epidemiological characteristics of  
PCV2 and the co-infection of PCV2 with other DNA/RNA viruses in pigs in  
Vietnam.  
Materials and Methods  
In this thesis, a simple multiple-stage random sampling design and statistical  
algorithms were used. The collected samples were tested using rRT/PCR to detect  
PCV2.  
Nucleotide sequences was analyzed using Bioedit v7.1.3.0 (Hall, 1999).  
Phylogenetic trees of PCV2 was generated using MEGA 7 (Tamura et al., 2013).  
The diversity of the ORF2 genomic sequences of the 64 PCV2 viruses collected in  
Vietnam between 2004 and 2017 was analyzed using Principal Coordinate Analysis  
(PCoA) method.  
The extent and distribution of PCV2 viruses circulated in Vietnam were  
described using Quantum GIS software. The dispersal pathway of spatio-temporal  
dynamics (PCV2d) with the parameters of the model based on the previous study  
(Lemey et al., 2009) was reconstructed using BEAST software (Drummond et al.,  
2012). The Bayes factor (BF) values (indicating the reliability of predicted pathways)  
were calculated using the SpreaD3 program (Bielejec et al., 2016). BF values of 150,  
3 and <BF <150 and 1 <BF <3 respectively corresponded to predicted levels of high  
reliability, evidence and insufficient grounds for spread (Kass and Raftery, 1995).  
The data is processed by MS Excel 2010 software; The difference between  
factors were compared by the χ2 test (Minitab 14.0 software) and the Fisher Exact  
Test (SAS 9.1 software).  
Main findings and conclutions  
* The prevalence of PCV2 in Vietnam:  
(i) The prevalence of PCV2 in Vietnam was 41,14%. The prevalence of PCV2  
in the 14 selected provinces ranged from 16% to 88%. (ii) In different herd sizes,  
the prevalence of PCV2 was different. The prevalence of PCV2 was highest in  
xii  
 
pigs farms with herd size > 500 (47,5%), the lowest prevalence of PCV2 was  
detected in herd sizes with the scale of 100 - 300 (27,42%). (iii) The PCV2  
viruses were detected in all different age groups. The highest prevalence of  
PCV2 was in the fattening pigs (45,16%), followed by piglets and sow groups  
with 39,58% and 32,35%.  
* Results of molecular epidemiological characteristics of porcine circovirus  
type 2 (PCV2) circulating in pigs in Vietnam, 2004 - 2017:  
In Vietnam, only the genotype PCV2b circulated including the 1A / 1B arm,  
the recombinant and the PCV2d genotype. In all three regions of North - Central -  
South, there was a simultaneous presence of several genetic groups of PCV2 in one  
province at the same time. The PCV2 strains isolated in Vietnam of gennotype  
PCV2b are originally belong to Chinese and Korean PCV2 viruses, the PCV2 strains  
of genotype PCV2d from 2004 to 2017 are originally belong to Chinese PCV2  
viruses, but they were in different branches of the PCV2 phylogenetic tree.  
* Results of PCV2 co-infection with others viruses in pigs:  
Results of PCV2 co-infection with others viruses (PPV, TTV, PCV3, PRRS),  
co-infection PCV2/PPV was highest at 35,42%, PCV2/TTV at 13,19%,  
PCV2/PRRS at 7,64% and identification of new PCV3 virus in Vietnam with a  
detection rate of 4,17% and five PCV3 strains in Vietnam were belong to the PCV3a  
genetic group.  
This result contributes to the overall epidemiological picture of PCV2 virus in  
Vietnam. At the same time, the prevalence of new PCV3 virus in pigs in Vietnam  
was further identified. This is a very important scientific basis to improve the  
prevention and control measures of the disease to reduce the risk of PMWS and to  
improve the efficiency of the pig industry.  
Key words: PCV2 genotype 2d, molecular epidemiology, spatio-temporal  
dynamics.  
xiii  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói  
riêng đang ngày càng phát triển và chiếm vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp  
nước ta. Tổng đàn lợn trên cả nước tại thời điểm 01/10/2017 đạt trên 27,4 triệu  
con (Cục Chăn nuôi, 2017). Cùng với các tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn,  
quản lý, thú y kết hợp với các biện pháp khuyến khích chăn nuôi của nhà nước  
làm cho ngành chăn nuôi lợn ở nước ta phát triển với tốc độ tương đối cao, mang  
lại hiệu quả kinh tế cho người dân đồng thời góp phần vào nền kinh tế quốc gia.  
Tuy nhiên, bên cạnh với sự phát triển đó, ngành chăn nuôi lợn cũng có  
nhiều thách thức đó là sự gia tăng và diễn biến ngày càng phức tạp của dịch bệnh,  
trong đó Hội chứng bệnh do PCV2 được coi là nguyên nhân gây thiệt hại kinh tế  
nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi lợn. Một số nghiên cứu cho thấy thiệt hại  
hằng năm do PCV2 gây ra đối với ngành chăn nuôi lợn là rất lớn: tại Anh là  
khoảng 35 triệu bảng anh và đối với các nước thuộc liên minh châu Âu vào  
khoảng 562 - 900 triệu euro (Armstrong and Bishop, 2004). Tại Mỹ, PCVAD gây  
thiệt hại kinh tế trung bình 3 - 4 đô la/lợn, thậm chí có đàn lên đến 20 đô la/lợn  
(Gillespie et al., 2009) và PCV2 được coi là virus gây bệnh quan trọng nhất trong  
ngành chăn nuôi (Opriessnig et al., 2007).  
Tại Việt Nam, Hội chứng còi cọc ở lợn con sau cai sữa đã được chứng minh  
xuất hiện lần đầu tiên vào năm 2000, gây ra những ảnh hưởng đáng kể cho ngành  
chăn nuôi lợn (Nguyễn Thị Thu Hồng và cs., 2006). Tuy nhiên các nghiên cứu về  
sự lưu hành, đặc điểm dịch tễ học và sự đồng nhiễm của PCV2 với một số mầm  
bệnh khác đến nay còn hạn chế và mới chỉ tập trung theo vùng, miền như các  
nghiên cứu về sự lưu hành và đặc điểm dịch tễ học tại miền Nam: (Nguyễn Thị  
Thu Hồng và cs., 2006; Lâm Thị Thu Hương và cs., 2005) xác định có sự lưu  
hành của PCV2 ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận; Nguyễn Ngọc Hải  
và cs. (2013) ghi nhận các chủng PCV2 thu nhận tại tỉnh Đồng Nai và TP. Hồ  
Chí Minh chủ yếu là 2 kiểu gen PCV2b và PCV2d; nghiên cứu của Lê Thị Thu  
Phương và cs. (2018) khẳng định PCV2 lưu hành ở 13 tỉnh phía Nam thuộc các  
genotype 2b, 2d và nhóm tái tổ hợp; tại miền Trung: Phạm Hoàng Sơn Hưng và  
cs. (2018) ghi nhận sự lưu hành PCV2 ở Nghệ An và tại miền Bắc: (Huỳnh Thị  
Mỹ Lệ và cs., 2012; Nguyễn Viết Không và cs., 2013; Trương Anh Đức và cs.,  
1
   
2015; Bùi Trần Anh Đào và cs., 2015) đều khẳng định sự hiện diện và nguy cơ  
ngày càng lan rộng của PCV2 ở mọi quy mô chăn nuôi lợn. Huỳnh Thị Mỹ Lệ và  
cs. (2015) giải trình tự và phân tích trình tự gen của 10 chủng PCV2 phân lập  
được tại một số tỉnh miền Bắc trong năm 2013-2014 cho thấy có sự hiện diện của  
nhánh 1A/1B thuộc genotype PCV2b, nhóm tái tổ hợp (CRF), và genotype  
PCV2d mới được công nhận trên thế giới. Các nghiên cứu về sự đồng nhiễm của  
PCV2 với một số mầm bệnh khác, đến nay mới có Hoàng Văn Năm (2012) đánh  
giá về tỷ lệ đồng nhiễm PRRRV và PCV2 ở lợn mắc PRRS, Lâm Thị Thu  
Hương (2012) nghiên cứu một số vi khuẩn cộng nhiễm trên heo mắc hội chứng  
gầy còm sau cai sữa. Trong thực tế có rất nhiều virus (ví dụ như PRRS, PPV,  
TTV,...) được phát hiện nhiễm ghép với PCV2 từ các ca mắc hội chứng còi cọc  
ở lợn con sau cai sữa. Thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh trong điều kiện  
thực nghiệm một mình PCV2 không gây bệnh mà kết hợp với một số virus như  
PRRS (Changhoon et al., 2014), PPV (Krakowka et al., 2000), TTV (Lee et al.,  
2010) mới gây bệnh thể lâm sàng.  
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu  
nhằm làm rõ về sự lưu hành, hoàn thiện bức tranh về đặc điểm dịch tễ học phân  
tử và sự đồng nhiễm của PCV2 với một số virus trong điều kiện sản xuất thực tế  
của các cơ sở chăn nuôi lợn xuyên suốt ở cả ba miền Bắc – Trung – Nam trên cả  
nước. Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học quan trọng mở ra hướng nghiên cứu  
mới và đề ra các biện pháp phòng chống bệnh do PCV2 có hiệu quả, nhất là công  
tác lựa chọn chủng virus phù hợp trong sản xuất vacxin phòng bệnh cho đàn lợn  
trong nước.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI  
- Xác định sự lưu hành và một số đặc điểm dịch tễ học phân tử của PCV2 ở  
lợn nuôi tại Việt Nam.  
- Xác định sự đồng nhiễm của PCV2 với một số ADN, ARN virus ở lợn  
nuôi tại Việt Nam.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Mẫu được thu thập từ các trại nuôi lợn thuộc 14 tỉnh nghiên cứu đại diện  
cho ba miền Bắc – Trung – Nam ở Việt Nam bao gồm: Thái Nguyên, Hà Nội,  
Hòa Bình, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Trị,  
2
   
Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Bình Dương, Tiền Giang và Vĩnh Long.  
Thời gian thực hiện từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 3 năm 2019.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
- Xác định được tỷ lệ lưu hành và bổ sung đầy đủ thêm bức tranh dịch tễ về  
virus PCV2 đang lưu hành tại Việt Nam.  
- Đánh giá được sự đồng nhiễm của PCV2 với một số virus (PPV, TTV,  
PRRS, PCV3) ở lợn nuôi tại Việt Nam.  
- Trong quá trình thực hiện đề tài đã xác định thêm được sự lưu hành của  
loài virus mới PCV3 ở lợn nuôi tại Việt Nam.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học  
- Đây là một trong những nghiên cứu có hệ thống về sự lưu hành, đặc điểm  
dịch tễ học phân tử của PCV2 và sự đồng nhiễm của PCV2 với một số virus ở  
lợn nuôi tại Việt Nam.  
- Đây là nghiên cứu mới về Porcine circovirus 3 (PCV3), một loài virus mới  
lưu hành của ở đàn lợn nuôi tại Việt Nam.  
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo tốt phục vụ cho những  
nghiên cứu tiếp theo về PCV.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Khuyến cáo cho việc sử dụng vắc xin phòng bệnh phù hợp với nhánh  
virus mới lưu hành trong thực tế ở mỗi khu vực nghiên cứu.  
- Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp chủ động đề xuất được biện pháp  
phòng PCVAD có hiệu quả, hạn chế thiệt hại do dịch bệnh gây ra bởi PCV2 cho  
đàn lợn nuôi tại Việt Nam.  
- Trên cơ sở phát hiện của đề tài về một loài virus mới PCV3, mở ra hướng  
nghiên cứu sâu hơn về đánh giá sự lưu hành, cũng như vai trò gây bệnh và tác  
động của PCV3 tới sức sản xuất của đàn lợn để đưa ra các giải pháp phòng,  
chống có hiệu quả.  
3
         
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN TẠI VIỆT NAM  
Ngành chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nông  
nghiệp của nước ta. Hiện nước ta có đàn lợn khoảng 27,4 triệu con, tốc độ tăng  
trưởng đàn lợn, giai đoạn 2007 – 2017 đạt 0,91%/năm (Cục Chăn nuôi, 2017).  
Ngành chăn nuôi lợn của Việt Nam chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ ở qui mô hộ gia  
đình, môi trường chăn nuôi không đảm bảo vệ sinh thú y, phong tục tập quán của  
người Việt Nam mang nhiều yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch bệnh ở  
lợn như: sử dụng thịt lợn tươi sống là chủ yếu, giết mổ nhỏ lẻ tại hộ gia đình, sử  
dụng cả thịt lợn mắc bệnh, buôn bán lợn nhỏ lẻ không qua kiểm dịch thú y, chăn  
nuôi lợn tận dụng nguồn thức ăn thừa từ các nhà hàng,... nên nhiều loại dịch bệnh  
ở lợn, trong đó có Hội chứng bệnh do PCV2 có thể tồn tại, lưu hành trong thời  
gian dài.  
Hình 2.1. Phân bố tổng số lợn nuôi theo địa phương năm 2017  
Nguồn: Cục Chăn nuôi (2017)  
4
     
2.2. GIỚI THIỆU VỀ PCV2 VÀ BỆNH DO PCV2 GÂY RA Ở LỢN NUÔI  
2.2.1. Giới thiệu về PCV2  
2.2.1.1. Phân loại  
PCV2 thuộc giống Circovirus, họ Circoviridae (Lukert et al., 1995). Họ  
circoviridae gồm hai giống, được xác định là nguyên nhân gây một số bệnh ở gia  
súc và gia cầm:  
- Giống Anellovirus: gồm một số circovirus của người như Transfusion  
Transmitted Virus hay Torque teno virus (TTV). Virus này được phát hiện lần  
đầu tiên vào năm 1997 tại Nhật Bản và thường phân lập được từ bệnh nhân mắc  
bệnh gan; tuy nhiên chúng không được coi là nguyên nhân gây bệnh. Một số  
nghiên cứu gần đây cho thấy TTV cũng có thể gây bệnh cho một số loài vật nuôi  
khác như lợn, và có thể phân lập được từ huyết thanh của lợn mắc PMWS tại Tây  
Ban Nha (Francisco de Grau, 2012).  
- Giống Circovirus: gồm các virus đã phát hiện được từ động vật như  
porcine circovirus type 1 và 2 (circovirus ở lợn), circovirus ở chim hoàng yến  
(Phenix et al., 2001), circovirus ở chim bồ câu (Woods et al., 1993),  
circovirus ở chim sẻ (Shivaprasad et al., 2004), circovirus ở mòng biển  
(Smyth et al., 2006), circovirus ở thiên nga (Halami et al., 2008), circovirus ở  
ngỗng (Soike et al., 1999), circovirus ở vịt (Hattermann et al., 2003),  
circovirus ở quạ (Stewart et al., 2006).  
Hình 2.2. Cây phát sinh loài của PCV2  
Nguồn: Franzo et al. (2015)  
5
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 146 trang myanh 21901 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu sự lưu hành và đặc điểm dịch tễ học phân tử của Porcine circovirus type 2 (PCV2) ở lợn nuôi tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_su_luu_hanh_va_dac_diem_dich_te_hoc_phan.pdf
  • pdfDTHTY - TTLA - Pham Hong Quan.pdf
  • pdfTTT - Pham Hong Quan.pdf