Luận án Phát triển các dòng thuần phục vụ chọn tạo giống ngô lai cho điều kiện canh tác nhờ nước trời của miền Bắc, Việt Nam

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN THỊ HÂN  
PHÁT TRIỂN CÁC DÒNG THUẦN PHỤC VỤ CHỌN TẠO  
GIỐNG NGÔ LAI CHO ĐIỀU KIỆN CANH TÁC  
NHỜ NƯỚC TRỜI CỦA MIỀN BẮC, VIỆT NAM  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN THỊ HÂN  
PHÁT TRIỂN CÁC DÒNG THUẦN PHỤC VỤ CHỌN TẠO  
GIỐNG NGÔ LAI CHO ĐIỀU KIỆN CANH TÁC NHỜ  
NƯỚC TRỜI CỦA MIỀN BẮC, VIỆT NAM  
Chuyên ngành:  
Mã số:  
Di truyền và Chọn giống cây trồng  
62.62.01.11  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. GS. TS. Vũ Văn Liết  
2. PGS.TS. Nguyễn Văn Cương  
HÀ NỘI - 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2017  
Tác giả luận án  
Nguyễn Thị Hân  
i
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy,  
cô giáo, các tập thể, cá nhân cùng gia đình, bạn bè đồng nghiệp.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Vũ Văn Liết, PGS.TS. Nguyễn  
Văn Cương - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp  
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Di truyền và Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học, Khoa Công nghệ sinh học,  
Phòng thí nghiệm dự án JICA thuộc Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ  
tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Viện Nghiên cứu và  
Phát triển Cây trồng. Đặc biệt là các cán bộ Phòng Cây trồng cạn - các em sinh viên  
khóa 54, 55, 56, 57 chuyên ngành Di truyền và Chọn giống, chuyên ngành Công nghệ  
Sinh học đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh, Trường THPT  
Lương Tài 2 đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm giống Vật nuôi, Cây trồng, Thủy sản Sơn  
La đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận án.  
Sau cùng tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện  
thuận lợi để giúp tôi hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày tháng năm 2017  
Tác giả  
Nguyễn Thị Hân  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan  
Lời cảm ơn  
i
ii  
Mục lục  
iii  
vii  
ix  
xiii  
xiv  
xvi  
1
Danh mục viết tắt  
Danh mục bảng  
Danh mục hình  
Trích yếu luận án  
Thesis abstrac  
PHẦN 1 MỞ ĐẦU  
1.1  
1.2  
1.3  
1.4  
1.5  
Tính cấp thiết của đề tài  
1
Mục tiêu của đề tài  
Phạm vi nghiên cứu  
2
3
Những đóng góp mới của đề tài  
3
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
3
PHẦN 2 TỔNG QUAN  
5
2.1  
Sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam  
5
2.1.1  
2.1.2  
2.1.3  
2.1.4  
2.2  
Vai trò của cây ngô  
5
Sản xuất ngô trên thế giới  
5
Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam  
8
Tình hình sản xuất ngô ở các tỉnh Trung du và Miền núi phía Bắc  
Đa dạng nguồn gen và di truyền chịu hạn ở ngô  
Nghiên cứu đa dạng nguồn gen ngô trên thế giới  
Đa dạng nguồn gen ngô của Việt Nam  
Phản ứng của ngô với điều kiện hạn  
11  
13  
13  
16  
17  
18  
22  
22  
26  
28  
31  
2.2.1  
2.2.2  
2.2.3  
2.2.4  
2.3  
Nghiên cứu di truyền chịu hạn ở ngô  
Các phương pháp phát triển dòng thuần cho tạo giống ngô ưu thế lai chịu hạn  
Phát triển dòng thuần ở ngô  
2.3.1  
2.3.2  
2.3.3  
2.3.4  
Đánh giá dòng thuần phục vụ chọn tạo giống ngô lai  
Chọn tạo đánh giá dòng thuần chịu hạn  
Thành tựu phát triển dòng thuần  
iii  
2.4  
Các nghiên cứu về khả năng kết hợp và chọn giống ngô lai  
Khả năng kết hợp chung và khả năng kết hợp riêng  
Nghiên cứu khả năng kết hợp chịu hạn  
32  
32  
32  
34  
34  
38  
41  
41  
41  
41  
41  
41  
42  
42  
43  
2.4.1  
2.4.2  
2.5  
Các nghiên cứu chọn tạo giống ngô chống chịu hạn  
Nghiên cứu chọn tạo giống ngô chịu hạn trên thế giới  
Nghiên cứu chọn tạo giống ngô chịu hạn ở Việt Nam  
2.5.1  
2.5.2  
PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1  
Địa điểm và thời gian nghiên cứu  
Địa điểm nghiên cứu  
3.1.1  
3.1.2  
3.2  
Thời gian nghiên cứu  
Vật liệu nghiên cứu  
3.2.1  
3.2.2  
3.3  
Vật liệu ban đầu  
Đặc điểm của giống đối chứng và cây thử  
Nội dung nghiên cứu  
3.4  
Phương pháp thí nghiệm  
3.4.1  
Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, đánh giá dòng tự phối và thí  
nghiệm so sánh  
43  
3.4.2  
Phương pháp thí nghiệm đánh giá khả năng chịu hạn của dòng tự phối và  
tổ hợp lai  
45  
48  
50  
3.4.3  
3.4.4  
3.4.5  
Phương pháp phát triển dòng thuần  
Phương pháp đánh giá khả năng kết hợp  
Phân tích đa dạng di truyền của 30 dòng tự phối đời cao dựa trên đặc  
điểm hình thái  
51  
51  
3.5  
Chỉ tiêu theo dõi các thí nghiệm  
3.5.1  
Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, phát triển, năng suất và yếu tố cấu  
thành năng suất  
51  
53  
54  
54  
55  
58  
58  
3.5.2  
3.5.3  
3.5.4  
3.6  
Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh  
Đánh giá đặc điểm chịu hạn trên đồng ruộng  
̣ ̣  
Ky thuât ap dung  
́
̃
Phương pháp phân tích số liệu  
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
4.1 Kết quả đánh giá 32 dòng tự phối đời thấp (vật liệu)  
iv  
4.1.1  
4.1.2  
Đánh giá đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu, năng suất và yếu  
tố tạo thành năng suất ở thí nghiệm đồng ruộng  
58  
Đánh giá sàng lọc khả năng chịu hạn của các dòng tự phối đời S3-S4 bằng  
phương pháp chậu vại  
73  
75  
4.1.3  
4.1.4  
4.1.5  
4.1.6  
4.2  
Sàng lọc khả năng chịu hạn trong nhà có mái che  
Dò tìm QTL kiểm soát một số tính trạng chịu hạn bằng chỉ thị phân tử SSR  
Chọn lọc các dòng tự phối đời S3-S4 có khả năng chịu hạn  
Đánh giá khả năng kết hợp chung  
97  
99  
103  
Đánh giá đặc điểm nông sinh học và đa dạng di truyền 30 dòng ngô tự  
phối (S6 – S8) vụ xuân 2014  
112  
112  
4.2.1  
4.2.2  
Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển và đặc điểm hình thái của 30 dòng  
ngô tự phối (thế hệ S6 – S8)  
Khả năng chống chịu và một số đặc điểm hình thái của các dòng (thế hệ  
S6 – S8)  
113  
115  
116  
4.2.3  
4.2.4  
4.3  
Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của 30 dòng (thế hệ S6 – S8)  
Phân tích đa dạng di truyền 30 dòng tự phối (thế hệ S6 – S8)  
Đánh giá 6 dòng bố mẹ và 15 THL vụ xuân 2015 tại Gia Lâm, Hà Nội.  
Khảo nghiệm 8 THL ưu tú tại Mai Sơn, Sơn La  
118  
118  
128  
4.3.1  
4.3.2  
Đánh giá đặc điểm nông sinh học, năng suất các tổ hợp lai và dòng bố mẹ  
trong vụ Xuân 2015 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Đánh giá về khả năng chịu hạn của bố mẹ và các tổ hợp lai ở thời kỳ cây  
con trong thí nghiệm chậu vại vụ Xuân 2015  
4.3.3  
4.3.4  
4.3.5  
4.3.6  
4.4  
Dò tìm QTL chịu hạn của một số tính trạng quan trọng liên quan đến chịu hạn 130  
Đánh giá khả năng kết hợp của 6 dòng (thế hệ S6 – S8)  
Đánh giá ưu thế lai của các tổ hợp lai so với bố mẹ.  
Kết quả đánh giá 8 tổ hợp lai triển vọng tại Sơn La vụ Xuân Hè 2016  
Phát triển dòng bằng kích tạo đơn bội  
132  
134  
135  
140  
4.4.1  
Đánh giá đặc điểm nông sinh học, chống chịu và năng suất của dòng UH400  
gieo trồng ở 6 thời vụ khác nhau trong năm 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Nhận biết hạt đơn bội, lưỡng bội và hạt tự thụ dựa trên chỉ thị N1- rj vụ  
Xuân 2014  
140  
4.4.2  
4.4.3  
143  
145  
Nhận biết các dòng đơn bội kép bằng chỉ thị phân tử  
v
4.4.4  
4.4.5  
Nhân đôi nhiễm sắc thể các hạt đơn bội bằng colchicine  
146  
Đánh giá đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu và năng suất của  
các dòng đơn bội kép trong điều kiện vụ Xuân 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội 148  
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
151  
151  
151  
152  
153  
165  
5.1  
5.2  
Kết luận  
Kiến nghị  
Danh mục công trình đã công bố  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
vi  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
Tiếng Anh  
Chữ viết tắt  
ABA  
Tiếng Việt  
Abscisic acid  
Axit Abxixic  
ADN  
Deoxyrybonucleic acid  
Amplified Fragment Length  
Polimorfirm  
Axit deoxyribonucleic  
AFLP  
Chỉ thị đoạn dài khuếch đại đa hình  
ASI  
Anthesis-silking interval  
Chênh lệch tung phấn - phun râu  
Bộ Nông nghiệp và Phát triển  
nông thôn  
BNN&PTNT Ministry of Agricultural and  
Rural Development  
CDR  
Root length  
Chiều dài rễ  
CIMMYT  
International Maize and Wheat  
Improvement Center  
Tester  
Trung tâm cải tiến ngô và lúa mỳ  
Quốc tế  
CT  
Cây thử  
DH  
Double Haploid  
Lai Diallel  
Đơn bội kép  
Diallel  
Lai luân phiên cả chiều thuận,  
nghịch và tự phối  
Diện tích  
DT  
Area  
DTL  
ĐC  
Leaf area  
Check  
Diameter  
Field  
Diện tích lá  
Đối chứng  
ĐK  
ĐR  
Đường kính  
Đồng ruộng  
FAO  
Food and Agriculture Organization Tổ chức Nông Lương Liên Hợp  
of the United Nations  
Quốc  
GCA  
IITA  
General Combining Ability  
Khả năng kết hợp chung  
International Institute of Tropical Viện Nông nghiêp Nhiệt đới  
Agriculture  
Quốc tế  
IL  
Inbred line  
Dòng tự phối thuần  
Khối lượng thân khô  
Khả năng kết hợp  
Viện Nghiên cứu và Phát triển  
cây trồng  
KLTK  
KNKH  
Viện NC &  
PTCT  
Shoot dry weight  
Combining ability  
Institute for Crop Research and  
Development  
vii  
NS  
Yield  
Năng suất  
NSLT  
NSTT  
PCR  
PR  
Theoretical Yield  
Gain yield  
Năng suất lý thuyết  
Năng suất thực thu  
Phản ứng chuỗi trùng hợp  
Phun râu  
Polimerase chain reaction  
Silking  
QCVN  
QTLs  
SCA  
SL  
National Technical Regulation  
Quantitative trait loci  
Specifical Combining Ability  
Quantitative  
Quy chuẩn Việt Nam  
Locut tính trạng số lượng  
Khả năng kết hợp riêng  
Sản lượng  
SSR  
TB  
Simple sequence repeat  
Mean  
Trình tự lặp lại đơn giản  
Trung bình  
TGST  
THL  
TP  
Growth duration  
Crosses  
Thời gian sinh trưởng  
Tổ hợp lai  
Anthesis  
Tung phấn  
viii  
DANH MỤC BẢNG  
Số bảng  
2.1  
Tên bảng  
Trang  
6
Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 1961- 2014  
Diện tích, năng suất, sản lượng ngô, lúa mì, lúa nước của thế giới năm 2014  
Sản xuất ngô ở một số châu lục trên thế giới năm 2014  
Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2015  
Tình hình sản xuất ngô ở các vùng năm 2015  
2.2  
7
2.3  
8
2.4  
9
2.5  
10  
12  
41  
47  
49  
51  
2.6  
Tình hình sản xuất ngô các tỉnh trung du Miền núi phía Bắc năm 2015  
Danh sách 32 dòng ngô tự phối đời S3 – S4 và nguồn gốc phát triển dòng  
Tên và trình tự mồi  
3.1  
3.2  
3.3  
Tên và trình tự mồi  
3.4  
Sơ đồ lai Griffing 4 của 6 dòng và kí hiệu các THL  
4.1  
Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các dòng tự phối đời S3-S4 trong  
thí nghiệm vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
60  
62  
64  
67  
69  
71  
74  
76  
78  
80  
4.2  
4.3  
4.4  
4.5  
4.6  
4.7  
4.8  
4.9  
4.10  
Đặc điểm hình thái của các dòng tự phối đời S3-S4 trong điều kiện vụ  
Xuân năm 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Một số đặc điểm hình thái của các dòng tự phối đời S3-S4 trong điều kiện  
vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng tự phối đời S3-S4 trong điều  
kiện thí nghiệm vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Khả năng chống chịu và mức độ nhiễm sâu bệnh của các dòng tự phối  
đời S3-S4 trong vụ Xuân năm 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng tự phối đời S3-  
S4 trong điều kiện vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Các chỉ tiêu thân lá, rễ của các dòng tự phối đời S3-S4 trong chậu vại vụ  
Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Các giai đoạn sinh trưởng của các dòng tự phối đời S3-S4 ở thí nghiệm đồng  
ruộng và trong nhà mái che vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Đánh giá mức độ cuốn lá, độ tàn lá của các dòng tự phối đời S3-S4 ở thí  
nghiệm đồng ruộng và trong nhà mái che vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
So sánh chiều cao cây của các các dòng tự phối đời S3-S4 ở thí nghiệm  
đồng ruộng và trong nhà mái che vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
ix  
4.11  
4.12  
4.13  
4.14  
4.15  
4.16  
4.17  
4.18  
4.19  
4.20  
4.21  
4.22  
4.23  
4.24  
4.25  
4.26  
So sánh chiều dài bắp của các dòng tự phối đời S3-S4 ở thí nghiệm đồng  
ruộng và trong nhà mái che vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
So sánh đường kính bắp của các dòng tự phối đời S3-S4 ở thí nghiệm  
đồng ruộng và trong nhà mái che vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
So sánh số hàng hạt/bắp của các dòng tự phối đời S3-S4 ở thí nghiệm  
đồng ruộng và trong nhà mái che vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
So sánh số hạt/hàng của các dòng tự phối đời S3-S4 ở thí nghiệm đồng  
ruộng và trong nhà mái che vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
So sánh số bắp/cây của các dòng tự phối đời S3-S4 ở thí nghiệm đồng  
ruộng và trong nhà mái che vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
So sánh tỷ lệ hạt/bắp của các dòng tự phối đời S3-S4 ở thí nghiệm đồng  
ruộng và trong nhà mái che vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
So sánh khối lượng 1000 hạt của các dòng tự phối đời S3-S4 ở thí nghiệm  
đồng ruộng và trong nhà mái che vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
So sánh năng suất của các dòng tự phối đời S3-S4 ở thí nghiệm đồng  
ruộng và trong nhà mái che vụ Xuân 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội  
81  
83  
84  
86  
87  
89  
91  
92  
̣ ̣  
Cac chı số đanh gia chiu han đối với 32 dòng tự phối đời S3-S4 trong  
́ ́  
́
̉
nghiên cứu  
95  
Các đặc điểm hình thái, năng suất đưa vào chọn lọc các dòng tự phối đời  
S3-S4 trong thí nghiệm đồng ruộng  
100  
100  
101  
101  
102  
102  
104  
Chỉ số chọn lọc và các đặc điểm hình thái, năng suất của các dòng tự  
phối đời S3-S4 được chọn trong thí nghiệm đồng ruộng  
Các đặc điểm và tính trạng đưa vào chọn lọc các dòng tự phối đời S3-S4  
trong thí nghiệm chậu vại  
Chỉ số chọn lọc và các đặc điểm hình thái của các dòng tự phối đời S3-S4  
được chọn trong chậu vại  
Các đặc điểm và tính trạng đưa vào chọn lọc các dòng tự phối đời S3-S4 ở  
thí nghiệm trong nhà có mái che  
Chỉ số chọn lọc về hình thái và năng suất của các các dòng tự phối đời  
S3-S4ở thí nghiệm trong nhà có mái che  
Đặc điểm hình thái của các tổ hợp lai đỉnh vụ Xuân năm 2013 tại Gia  
Lâm, Hà Nội  
x
4.27  
Khả năng chống chịu đồng ruộng của các tổ hợp lai trong vụ Xuân năm  
2013 tại Gia Lâm, Hà Nội  
106  
107  
109  
111  
4.28  
4.29  
4.30  
4.31  
Một số chỉ tiêu về bắp của các tổ hợp lai  
Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai  
Khả năng kết hợp chung của 32 dòng tự phối ngô đời S3-S4 nghiên cứu  
Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển và đặc điểm hình thái của 30 dòng  
(thế hệ S6 – S8) vụ Xuân 2014  
113  
114  
115  
4.32  
4.33  
Khả năng chống chịu và một số đặc điểm hình thái của 30 dòng (thế hệ  
S6 – S8) vụ Xuân 2014  
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 30 dòng (thế hệ S6 – S8)  
vụ Xuân 2014  
4.34  
4.35  
Các đặc điểm và tính trạng đưa vào chọn lọc của 30 dòng (thế hệ S6 – S8) 117  
Chỉ số chọn lọc và các đặc điểm hình thái của các dòng (thế hệ S6 – S8)  
được chọn  
118  
119  
121  
122  
124  
126  
4.36  
4.37  
4.38  
4.39  
4.40  
4.41  
Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai và dòng bố mẹ  
trong Vụ Xuân 2015 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Đặc điểm hình thái của các tổ hợp lai và dòng bố mẹ trong vụ Xuân năm  
2015 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Một số đặc điểm hình thái của các tổ hợp lai và dòng bố mẹ trong vụ  
Xuân 2015 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Một số đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu đồng ruộng của các  
tổ hợp lai và dòng bố mẹ trong vụ Xuân 2015 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai và dòng bố mẹ trong vụ  
Xuân 2015 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Chỉ tiêu đánh giá khả năng chịu hạn của bố mẹ và các tổ hợp lai ở thời kỳ  
cây con trong thí nghiệm chậu vại vụ Xuân 2015  
Bảng phân tích phương sai I  
129  
132  
132  
133  
134  
4.42  
4.43  
4.44  
4.45  
4.46  
Bảng phân tích phương sai II  
Khả năng kết hợp chung của 6 dòng (thế hệ S6 – S8)  
Giá trị khả năng kết hợp riêng của 6 dòng ngô (thế hệ S6 – S8)  
Ưu thế lai của các THL so với trung bình bố mẹ về năng suất và các yếu  
tố cấu thành năng suất  
135  
xi  
̉
̉
4.47  
4.48  
4.49  
4.50  
4.51  
Cac giai đoan  
̣
sinh trương phat triên cua 8 tô hơp  
̣
lai triển vọng vu  
̣
Xuân  
̉
̉
́
́
He 2016 tai  
̣
Mai Sơn, Sơn La  
136  
137  
137  
138  
̀
Môt  
2016 tai  
Ty lê nhiêm  
Xuân He 2016 tai  
̣
số  
đăc  
Mai Sơn, Sơn La  
cac sâu bênh hai  
Mai Sơn, Sơn La  
chı tiêu hınh thai băp cua 8 tô hơp  
̣ ̣ ̣  
điêm hınh thai cây cua 8 tô hơp lai triển vọng vu Xuân He  
̉ ̉  
̉
́ ̀  
̀
̣
̃
̉ ̉  
̣ ̣ ̣  
va đô gay cua 8 tô hơp lai triển vọng vu  
̀
̃
̉
̣
̣
̉
́
̣
̀
̉
Môt  
2016 tai  
Cac yêu tô  
2016 tai Mai Sơn, Sơn La  
Năng suâ  
̣
số  
́
̣
lai triển vọng vu  
̣
lai triển vọng vu Xuân He  
̀
̣
Xuân He  
̉
̉
́
̀
̀
̣
Mai Sơn, Sơn La  
câu thanh năng suâ  
̉
́
́
́
́
t cua 8 tô hơp  
̣
́
̀
̉
̣
139  
140  
̉
4.52  
4.53  
́
t cua 8 tô hơp  
̣
̣ ̣  
lai triển vọng vu Xuân He 2016 tai Mai Sơn, Sơn La  
̀
̉
Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển và đặc điểm nông sinh học dòng  
kích tạo đơn bội UH400 gieo trồng ở các thời vụ khác nhau năm 2013 tại  
Gia Lâm, Hà Nội  
141  
142  
4.54  
4.55  
Khả năng chống đổ sâu bệnh hại của dòng kích tạo đơn bội UH400 ở các  
thời vụ khác nhau năm 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Đặc điểm hình thái, năng suất và yếu tố tạo thành năng suất của dòng  
kích tạo đơn bội UH400 ở các thời vụ khác nhau năm 2013 tại Gia Lâm,  
Hà Nội  
143  
144  
4.56  
4.57  
Tỉ lệ kích tạo đơn bội của UH400 với các dòng tự phối nhận phấn  
Đánh giá khả năng kết hợp của các dòng mẹ tự thụ với dòng bố kích tạo  
đơn bội UH400  
145  
147  
4.58  
4.59  
Tỷ lệ nảy mầm và tạo đơn bội kép sau xử lý với colchicine hạt đơn bội  
Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng đơn bội kép trong điều kiện  
vụ Xuân 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội  
148  
149  
150  
4.60  
4.61  
Mức độ nhiễm sâu bệnh hại và màu sắc thân,cờ của các dòng đơn bội kép  
trong điều kiện vụ Xuân 2014 tại Ga Lâm, Hà Nội  
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng đơn bội kép  
trong điều kiện vụ Xuân 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội  
xii  
DANH MỤC HÌNH  
Tên hình  
Số hình  
2.1  
Trang  
Diễn biến lượng mưa trung bình các tháng trong năm giai đoạn 2006-2015  
Nhận biết hạt đơn bội thông qua chỉ thị hình thái  
40  
48  
3.1  
4.1  
Năng suất thực thu của các dòng tự phối đời S3-S4 trong thí nghiệm đồng  
ruộng và nhà có mái che  
93  
4.2  
Sản phẩm PCR với mồi umc1862, umc2359, nc133, umc1432, umc1447,  
umc1719 của 32 dòng tự phối và 2 đối chứng trên gel Agarose 2%  
Khả năng kết hợp chung về năng suất của 32 dòng ngô đời S3-S4  
98  
4.3  
4.4  
4.5  
110  
Sơ đồ phân nhóm tương đồng của 30 dòng (thế hệ S6 – S8) dựa trên kiểu hình 117  
Sản phẩm PCR với mồi nc133, umc2359, umc1862, umc1432, umc1719,  
umc1447, umc1862 của 21 mẫu vật liệu và 1 đối chứng trên gel Agarose 2% 130  
Khả năng kết hợp chung của 6 dòng ngô (thế hệ S6 – S8) trong thí  
4.6  
4.7  
4.8  
nghiệm vụ Xuân 2015 tại Gia Lâm, Hà Nội  
Hình thái phôi và nội nhũ hạt của 3 dạng hạt sau khi kích tạo đơn bội với  
dòng UH400  
133  
145  
146  
Kết quả chạy điện di mồi bnlg1175, bnlg1233, bnlg1258, bnlg1520,  
bmc1714, trên gel agarose 2%  
xiii  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Nguyễn Thị Hân  
Tên luận án: Phát triển các dòng thuần phục vụ chọn giống ngô lai cho điều kiện canh  
tác nhờ nước trời của miền Bắc, Việt Nam  
Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng Mã số: 62 62 01 11  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Lựa chọn được một số dòng tự phối có các đặc điểm nông sinh học giá trị và  
chịu hạn làm nguồn vật liệu cho công tác tạo giống ngô lai năng suất cao, chất lượng,  
thích hợp với điều kiện canh tác nhờ nước trời.  
Chọn tạo được một số tổ hợp lai ngô năng suất cao thích hợp với điều kiện canh  
tác nhờ nước trời ở miền Bắc, Việt Nam.  
Ứng dụng được phương pháp kích tạo đơn bội trên các vật liệu ngô ở điều kiện  
nhiệt đới bằng sử dụng cây kích tạo UH400 nhằm phát triển dòng thuần nhanh hơn.  
Phương pháp nghiên cứu  
- Vật liệu nghiên cứu: Vật liệu là 32 dòng ngô tự phối đời S3 – S4 phát triển từ các giống  
ngô có nguồn gốc địa phương và nhập nội do Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng,  
Học Viện Nông nghiệp Việt Nam cung cấp, giống đối chứng là LCH9, VN8960 và DK  
9901.  
- Phương pháp nghiên cứu:  
Đánh giá 32 dòng tự phối đời S3 – S4 về đặc điểm nông sinh học, chống chịu  
đồng ruộng, năng suất và yếu tố tạo thành năng suất. Thí nghiệm đồng ruộng được bố trí  
theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD).  
Đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng trong chậu plastic theo phương pháp  
của Camacho and Caraballo (1994). Đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng trong nhà  
có mái che theo phương pháp của (Pervez et al., 2002).  
Xác định QTL kiểm soát một số tính trạng chịu hạn bằng chỉ thị phân tử SSR  
theo Mohammadreza (2011), với 6 mồi là umc1862, umc2359, nc133, umc1432,  
umc1447, umc1719.  
Phát triển dòng thuần bằng tự thụ phấn cưỡng bức theo phương pháp của Shull  
(1909) có cải tiến theo Ngô Hữu Tình (2009) và phát triển dòng thuần bằng kích tạo đơn  
bội theo phương pháp của Schipprack et al. (2012).  
Xác định dòng đơn bội kép bằng chỉ thị phân tử: Sử dụng 5 primers phù hợp  
với ngô theo Veiga et al. (2012) có 5 primers là bnlg1175, 1520, 1233, 1258 và  
bmc1714.  
xiv  
Lai: Tạo các tổ hợp lai bằng phép lai dialen theo mô hình griffing 4.  
Đánh giá các tổ hợp lai ưu tú bằng thí nghiệm so sánh giống theo (RCBD).  
Kết quả chính và kết luận  
1) Phát triển và đánh giá 32 dòng tự phối thế hệ S3 - S4 về các đặc điểm  
nông sinh học, khả năng chống chịu đồng ruộng, năng suất và yếu tố cấu thành năng  
suất. Kết hợp với đánh giá khả năng chịu hạn trong chậu vại, nhà lưới, phân tích chỉ thị  
phân tử. Nghiên cứu đã chọn được 15 dòng thế hệ S3 - S4 có giá trị sử dụng cho chương  
trình chọn giống ngô chịu hạn.  
2) Đánh giá khả năng kết hợp chung của 32 dòng tự phối thế hệ S3 - S4, đã chọn  
được 15 dòng có KNKH chung dương, chịu hạn tốt làm nguồn vật liệu để tiếp tục tự  
phối phát triển dòng. Tạo được 30 dòng ở thế hệ S6 - S8 sử dụng cho nghiên cứu và chọn  
tạo giống ngô lai thích ứng với điều kiện canh tác nhờ nước trời.  
3) Phân tích, đánh giá 30 dòng tự phối đời cao phát triển từ các dòng tự phối thế  
hệ S3 – S4 về đặc điểm nông sinh học và phân tích đa dạng di truyền đã chọn được 6  
dòng ưu tú: D5, D9, D14, D22, D23 và D28.  
4) Kết quả lai luân giao 6 dòng. Chúng tôi chọn được 4 dòng (D5, D14, D22 và  
D28) có KNKH riêng cao và 8 THL ưu tú có khả năng chống chịu tốt, năng suất cao và  
chịu hạn. Đánh giá 8 tổ hợp lai ưu tú tại Sơn La đã chọn được 2 THL (THL1, THL8) ưu  
tú, có năng suất vượt hơn cả 2 đối chưng va vượt so vơi mưc năng suất trung bınh cua  
̉
́ ̀ ́ ́  
̀
cac giống ngô lai đang sản xuất tại Mai Sơn, Sơn La trong điều kiện canh tác nhờ nước  
́
trời. Hai THL này có triển vọng cho sản xuất.  
5) Khẳng định UH400 có khả năng thích nghi và kích tạo đơn bội với các dòng  
ngô ở điều kiện nhiệt đới. Nhận biết hạt đơn bội, cây đơn bội kép dựa trên kiểu hình N1-  
rj và chỉ thị phân tử là thống nhất với nhau, như vậy có thể sử dụng chỉ thị kiểu hình  
N1-rj để xác định hạt đơn bội, nhân đôi nhiễm sắc thể bằng colchicine có hiệu quả với  
tỷ lệ sống sót, sinh trưởng phát triển và cho thu hoạch là 6,41%. Kết quả tạo ra 10 dòng  
đơn bội kép.  
xv  
THESIS ABSTRAC  
PhD candidate: Nguyen Thi Han  
Thesis title: Development of the inbred maize lines to hybrid maize breeding adapted  
for rainfed cultivation condition in Northern, Vietnam  
Major: Plant Genetics and Breeding  
Code: 62 62 01 11  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture  
Research Objectives  
Selecting inbred lines having valuable agro-biological characteristics and drought  
tolerance as sources for production of productive and high-quality hybrid maize suitable for  
rainfed cultivation condition.  
Selecting drought tolerant inbred lines for hybrid maize in rainfed cultivation  
condition in Northern region of Vietnam.  
Applying haploid induction in maize sources in tropical condition by sung UH400 to  
gain faster development of pure lines.  
Materials and Methods  
Material: Thirty two S3 - S4 maize lines developed from the local and imported  
maize, provided by Crops Research and Development Institute, Vietnam National  
University of Agriculture, reference lines are LCH9, VN8960, and DK 9901.  
Methods:  
Evaluated thirty two S3 - S4 maize lines are on the agro-biological characteristics,  
tolerance to biotic and abiotic stress, yield and yield component in field experiement in  
randomized complete block design (RCBD).  
Evaluated for drought tolerance lines in plastic pots by Camacho and Caraballo  
method (1994). Assessing the drought tolerance of lines in sheltered houses by the  
method of Pervez et al., 2002.  
Detected the QTL that related to drought tolerance in maize by molecular marker  
SSR was reference from Mohammadreza (2011) with 6 primers were umc1862,  
umc2359, nc133, umc1432, umc1447, umc1719.  
Developed the inbred lines by self-pollination by Shull (1909) and modified by  
Ngo Huu Tinh (2009) and utilizes the doubled haploid (DH) technology to develop  
purity lines according to Schipprack et al. (2012).  
Determining doubled haploid lines by the molecular marker by using 5 primers  
suitable with maize according to Veiga et al. (2012), including bnlg1175, 1520, 1233,  
1258 and bmc1714.  
xvi  
Hybridizing crossing combinations by dialen method according to the Griffing 4  
model.  
Evaluated excellent crossing combinations by comparision experiment according  
to RCBD.  
Main findings and conclusions  
1) The thesis developed and assessed 32 S3 - S4 inbred lines in terms of the agro-  
biological characteristics, field tolerance, productivity and productivity components.  
The assessment of drought tolerance in plastic jars, nethouses, molecular marker  
analysis and combination test were also used. The research selected 15 lines having  
positive joint-combining ability and good drought tolerance as the sources to develop  
drought-tolerant lines.  
2) The thesis assessed the combination ability of 32 S3 - S4 inbred lines and  
selected 15 lines having positive joint-combining ability and good drought tolerance as  
the sources to develop the lines. As the result. 30 S  
6
- S lines were created for  
8
researching and selecting the hybrid maize compatible with the rainfed cultivation  
condition.  
3) The research analyzed and assessed 30 inbred lines from S  
3
– S generation in  
4
terms of the agro-biological characteristics. The genetic diversity analysis selected 6  
excellent lines (D5, D9, D14, D22, D23 and D28).  
4) The thesis crossed 6 selected lines. The researchers selected 4 lines (D5, D14,  
D22 and D28) having good separate combining ability and 8 excellent crossing  
combinations having good tolerance, high productivity and great drought tolerance. The  
assessment of 8 excellent crossing combinations in Son La selected 2 excellent crossing  
combinations (THL1, THL8), productivity of which was higher than the 2 referenced  
lines and the average productivity of hybrid maize produced in Mai Son, Son La in the  
rainfed cultivation condition. These two crossing combination are prospective for  
production.  
5) UH400 was claimed to be able to adapt and create haploid induction with tropical  
maize lines. It is consistent to determine haploid seeds and doubled haploid maize by N1-  
rj marker and molecular marker; therefore, N1-rj marker can be used to determine  
haploid seeds. Doubling chromosomes by colchicine was proved to be efficient, with  
the survival rate, growth rate and harvestability rate of 6.41%. As the result, 10 pure  
lines produced by haploid induction were created.  
xvii  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Ngô (Zea mays L.) có nguồn gốc ở Mexico cách đây 7000 năm và châu  
Mỹ là quê hương chuyển ngô thành nguồn lương thực tốt hơn cho con người. Hạt  
ngô chứa xấp xỉ 72% tinh bột, 10% protein và 4% chất béo, nó cung cấp năng  
lượng sinh học (365 Kcal/100g) cho hoạt động sống. Ngô được trồng rộng khắp  
trên thế giới. Những nước có diện tích sản xuất và sản lượng lớn nhất là Mỹ,  
Trung Quốc và Brazil, ba nước này tạo ra xấp xỉ 717 triệu tấn/năm. Ngô sử dụng  
làm lương thực, thức ăn chăn nuôi, công nghiệp khác, trong 10 năm gân đây ngô  
được sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học, do  
vậy nhu cầu ngô của thế giới ngày càng tăng (Peter et al., 2014).  
Hầu hết 160 triệu ha diện tích trồng ngô toàn cầu trong điều kiện canh tác  
nhờ nước trời. Tỷ lệ diện tích trồng ngô có tưới ở Mỹ khoảng 14%, Trung Quốc  
khoảng 40% và chỉ có Ai Cập cao nhất là 100%. Còn lại, các nước khác trên thế  
giới chỉ khoảng 10% diện tích trồng ngô là có tưới. Thống kê toàn cầu, năng suất  
ngô bị thiệt hại do hạn trung bình hàng năm là 15%, tương đương với 120 triệu  
tấn ngô, với giá hiện nay tương đương với 36 tỷ đô la. Tuy nhiên, ảnh hưởng và  
tổn thất thực sự của hạn hán là tác động của nó đến cuộc sống của con người ở  
những vùng ngô được sử dụng làm lương thực hàng ngày, như sa mạc Châu Phi  
và các nước nghèo, ước tính khoảng 300 triệu người. Chương trình lương thực  
thế giới đã phải mua 410.000 tấn ngô với kinh phí hơn 100 triệu đô la cứu đói  
cho những vùng này. Năm 2011 hạn cũng làm thiệt hại nông nghiệp của Mỹ 5,2  
tỷ đô la (Doug, 2012). Vì thế, chọn giống ngô chống chịu hạn vẫn đóng vai trò  
vô cùng quan trọng với thế giới trong mục tiêu phát triển thiên niên kỷ chống  
nghèo đói (WFP, 2012).  
Hạn hán xảy ra nghiêm trọng trong những thập kỷ qua đã ảnh hưởng nặng  
nề đến năng suất và sản lượng của các vùng trồng ngô trên thế giới. Các phương  
pháp nhận biết và phát triển ngô lai chịu hạn là mục tiêu quan trọng của các nhà  
nghiên cứu. Những cố gắng của các nhà tạo giống cơ bản tập trung tạo giống có  
năng suất ổn định khi gặp điều kiện bất thuận hạn, nhận biết để cải tiến khả năng  
chịu hạn thông qua các tính trạng gián tiếp. Các tính trạng gián tiếp có thể nhận  
biết ở các dòng thuần bố mẹ và khả năng di truyền của chúng cho con cái là tổ  
hợp lai giữa các bố mẹ chịu hạn (Meghyn, 2010).  
1
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 227 trang myanh 19160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phát triển các dòng thuần phục vụ chọn tạo giống ngô lai cho điều kiện canh tác nhờ nước trời của miền Bắc, Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_phat_trien_cac_dong_thuan_phuc_vu_chon_tao_giong_ngo.pdf
  • pdfDT&CGCT - TTLA - Nguyen Thi Han.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Thi Han.pdf