Luận án Nghiên cứu cải thiện sinh kế trong khai thác hải sản đối với ngư dân vùng ven biển thành phố Hải Phòng

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
NGUYỄN VĂN CƯỜNG  
NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN SINH KẾ  
TRONG KHAI THÁC HẢI SẢN ĐỐI VỚI NGƯ DÂN  
VÙNG VEN BIỂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
NGUYỄN VĂN CƯỜNG  
NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN SINH KẾ  
TRONG KHAI THÁC HẢI SẢN ĐỐI VỚI NGƯ DÂN  
VÙNG VEN BIỂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG  
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển  
Mã số:  
62.31.01.05  
Người hướng dẫn khoa học  
GS.TS. Phạm Vân Đình  
HÀ NỘI, 2015  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn,  
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2015  
Tác giả luận án  
Nguyễn Văn Cường  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án này, tôi đã nhận được sự quan  
tâm giúp đỡ của nhiều tập thể, các nhân. Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới  
:
- Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển  
nông thôn và các thầy, cô giáo trong Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Học viện  
Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,  
nghiên cứu tại Học viện cũng như trong quá trình thực hiện luận án.  
- GS.TS. Phạm Vân Đình đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi nghiên cứu và thực  
hiện luận án.  
- Lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên thuộc các cơ quan: Bộ Nông nghiệp và PTNT; Ủy  
ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Sở NN&PTNT, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn  
lợi thủy sản Hải Phòng; Ủy ban nhân dân, Phòng NN&PTNT, Phòng Kinh tế các quận  
huyện: Đồ Sơn, Kiến Thụy, Thủy Nguyên, Cát Hải; Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã  
phường: Ngọc Hải (Đồ Sơn), Đại Hợp (Kiến Thụy), Lập Lễ (Thủy Nguyên), Phù Long  
(Cát Hải) và người dân địa phương đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu,  
khảo sát, điều tra thực tế, cung cấp thông tin, số liệu.  
- Các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi,  
khích lệ  
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu học tập và hoàn thành luận án này.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, ngày tháng năm 2015  
Tác giả luận án  
Nguyễn Văn Cường  
ii  
 
MỤC LỤC  
Trang  
iii  
 
iv  
v
vi  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
ADB  
Nghĩa tiếng Việt  
Ngân hàng phát triển châu Á (Asian Development Bank)  
Ủy ban nghề cá châu Á - Thái Bình Dương (Asia-Pacific Fishery  
Commission)  
APFIC  
CARE  
Hợp tác xã gửi hàng của Mỹ sang châu Âu (Cooperative for American  
Remittances to Europe)  
CFP  
CV  
Chính sách nghề cá chung (Common Fisheries Policy)  
Mã lực  
DFID  
Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (Department for  
International Development)  
EU  
Liên minh châu Âu (European Union)  
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (Food and  
Agriculture Organization of the United Nations)  
Hiệp hội Hợp tác xã nghề cá (Fisheries Cooperative Association)  
Hội đồng nhân dân  
FAO  
FCA  
HĐND  
HTX  
Hợp tác xã  
IFAD  
Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế (International Fund for  
Agricultural Development)  
IUU  
Khai thác bất hợp pháp, không theo quy định và không báo cáo  
(Illegal, Unreported and Unregulated)  
Khai thác hải sản  
KTHS  
KT&BVNLTS  
KT&QHTS  
NN&PTNT  
NOAA  
Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản  
Kinh tế và quy hoạch thủy sản  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Văn phòng cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia Mỹ  
(National Oceanic and Atmospheric Administration)  
Nuôi trồng thủy sản  
NTTS  
PCLB&TKCN  
TSCĐ  
Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn  
Tài sản cố định  
UBND  
Ủy ban nhân dân  
UNDP  
Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (United Nations Development  
Programme)  
UNESCO  
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc  
(United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization)  
vii  
 
DANH MỤC BẢNG  
Trang  
viii  
 
ix  
x
DANH MỤC ĐỒ THỊ  
Trang  
DANH MỤC HÌNH  
Trang  
xi  
   
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
1. Tóm tắt  
- Họ và tên NCS:  
Nguyễn Văn Cường  
- Tên đề tài:  
Nghiên cứu cải thiện sinh kế trong khai thác hải sản đối  
với ngư dân vùng ven biển thành phố Hải Phòng  
- Chuyên ngành:  
Kinh tế phát triển  
Mã số: 62 31 01 05  
- Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.  
2. Nội dung trích yếu của luận án  
2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án  
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng sinh kế của ngư dân trong khai thác hải sản, từ  
đó đưa ra những giải pháp cải thiện sinh kế đối với ngư dân vùng ven biển thành phố  
Hải Phòng.  
2.2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng  
- Cách tiếp cận và khung phân tích cải thiện sinh kế: Đề tài đã sử dụng các cách  
tiếp cận như tiếp cận sinh kế; tiếp cận có sự tham gia; tiếp cận theo phạm vi khai thác hải  
sản trên các vùng biển và khung phân tích cải thiện sinh kế.  
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Phương pháp này được sử dụng để lựa chọn  
ra các điểm nghiên cứu, khảo sát, cụ thể là 4 xã, phường: Lập Lễ (Thủy Nguyên), Ngọc  
Hải (Đồ Sơn), Đại Hợp (Kiến Thụy) và Phù Long (Cát Hải).  
- Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: Bao gồm hệ thống 6 nhóm chỉ tiêu: nguồn lực sinh  
kế; môi trường dễ bị tổn thương; tổ chức, định chế, chính sách; chiến lược, kết quả sinh kế;  
phát triển sinh kế và sinh kế bền vững.  
- Phương pháp thu thập thông tin:  
Các thông tin, số liệu chung về tình hình sinh kế của ngư dân được điều tra, thu thập từ  
các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan; niên giám thống kê; các văn bản nghị  
quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước và của các ngành chức năng thành phố Hải Phòng.  
Các thông tin, số liệu về thực trạng sinh kế của ngư dân thành phố Hải Phòng được  
thu thập trực tiếp qua điều tra, khảo sát thực tế tại các điểm nghiên cứu.  
- Phương pháp xử lý thông tin, số liệu:  
Mã hóa số liệu: các số liệu định tính thu thập được sẽ được chuyển đổi, mã hóa  
thành các con số để tính toán.  
xiii  
 
Nhập liệu và hiệu chỉnh: các số liệu thu thập được, kể cả số liệu đã được mã hóa sẽ  
được nhập và lưu phục vụ cho việc xử lý, tính toán tiếp theo. Trong quá trình nhập số liệu,  
với những số liệu có sự sai sót trong quá trình thu thập sẽ được kiểm tra và hiệu chỉnh lại.  
Công cụ xử lý: Các số liệu sơ cấp và thứ cấp sẽ được tổng hợp và xử lý chủ yếu  
bằng phần mềm excel trên máy tính.  
- Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả, phân tích  
định tính, phân tích định lượng, so sánh được sử dụng để mô tả, phân tích hoạt động sinh kế  
của ngư dân qua các năm.  
2.3. Các kết quả nghiên cứu và phát hiện chính của luận án  
Luận án đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ và phát triển các vấn đề lý luận về sinh kế, sinh  
kế bền vững trong khai thác hải sản của ngư dân; đưa ra khái niệm đầy đủ về sinh kế, sinh  
kế đối với ngư dân trong khai thác hải sản phù hợp với tình hình thực tế; chỉ rõ các đặc  
điểm sinh kế đối với ngư dân vùng ven biển.  
Vận dụng và kế thừa khung sinh kế bền vững của các tổ chức DFID, UNDP, IFAD,  
CARE, luận án đã xây dựng khung sinh kế bền vững trong khai thác hải sản đối với ngư  
dân vùng ven biển; xác định được các nội dung nghiên cứu trên cơ sở khung sinh kế bền  
vững đó; chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến cải thiện sinh kế trong khai thác hải sản đối với  
ngư dân vùng ven biển.  
Áp dụng khung phân tích sinh kế bền vững đối với ngư dân, luận án đã giải quyết  
được các vấn đề có liên quan đến sinh kế trong khai thác hải sản đối với ngư dân vùng ven  
biển TP. Hải Phòng; nêu bật được thực trạng về nguồn lực sinh kế của ngư dân; chỉ rõ  
nguồn lực về con người và tài chính có vai trò quan trọng, quyết định việc tiếp cận và sử  
dụng hiệu quả các loại nguồn lực khác.  
Luận án đã đánh giá thực trạng môi trường dễ bị tổn thương đối với ngư dân, trong  
đó biến động giá cả, cạnh tranh khai thác, tranh chấp chủ quyền Biển Đông, biến đổi khí  
hậu là những nhân tố có tác động tiêu cực đến sinh kế của ngư dân. Từ việc phân tích các  
chính sách hỗ trợ sinh kế cho ngư dân, luận án đã chỉ rõ những hạn chế trong việc tổ chức  
triển khai, thực hiện các chính sách này.  
Luận án cũng đã phân tích, đánh giá kết quả sinh kế trong khai thác hải sản của ngư  
dân ven biển TP. Hải Phòng theo các chiến lược sinh kế; làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến  
việc cải thiện sinh kế trong khai thác hải sản đối với ngư dân.  
Xuất phát từ kết quả nghiên cứu, luận án đã đưa ra định hướng và hệ thống các giải  
pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế trong khai thác hải sản đối với ngư dân vùng ven biển  
TP. Hải Phòng.  
xiv  
THESIS ABSTACT  
1. Summary  
- Full name of the research student: Nguyen Van Cuong  
- Name of the thesis: Research to improve livelihoods in fishing for coastal  
fishermen in Haiphong City  
- Specialization:  
Development Economics  
Code: 62 31 01 05  
- Training institution: Vietnam National University of Agriculture.  
2. Thesis’ compendia contents  
2.1. Thesis’ research objectives  
To research and assess on the status of fishermen's livelihoods in fishing, thereby  
offering solutions to improve the livelihoods for coastal fishermen in Haiphong City.  
2.2. Research methods used  
- Approach and framework of livelihood improvement: livelihood approach;  
Participatory approach; Approach under the fishing scope on the sea waters; Analytical  
framework of livelihood improvement.  
- Method of research site selection: This method is used to select research sites,  
surveys, namely as 4 wards and communes: Lap Le (Thuy Nguyen), Ngoc Hai (Do Son),  
Dai Hop (Kien Thuy) and Phu Long (Cat Hai).  
- System of research indicators: includes 6 groups of indicators: livelihood  
resources; vulnerable environment; organizations, institutions, and policies; strategies,  
livelihood results; livelihood development and sustainable livelihoods.  
- Method of data collection:  
The information and data on fishermen’s livelihood status are surveyed and collected  
from the related study works which have been published; Statistical Yearbook; Documents,  
Resolutions and Directives of the Party, the State and those of authorities in Haiphong.  
The information and data on fishermen’s livelihood status in Haiphong are directly  
collected through surveys, field surveys at the research sites.  
- Method of information and data processing:  
Data encryption: Collected qualitative data will be converted, encoded into  
numbers for calculation.  
xv  
 
Data input and editing: the collected data, including encrypted data will be entered  
and saved for the processing and next calculation. During data entry, for the data which has  
errors in the data collection process will be checked and corrected.  
Processing tools: The primary data and secondary data are aggregated and  
processed primarily by Excel on the computer.  
- Method of analysis: Methodology disaggregates statistics, descriptive statistics,  
qualitative analysis, quantitative analysis, comparison is used to describe, analyze the  
fishermen’s livelihood activities over the years.  
2.3. Thesis’ research results and findings  
The thesis has systematized, clarified and developed the theoretical issues on  
livelihoods, sustainable livelihoods in fishing by fishermen; offering complete concepts of  
livelihoods and livelihoods for fishermen in fishing in conformity with the actual  
situations; specifying the livelihood characteristics for coastal fishermen.  
Applying and inheriting of sustainable livelihood frameworks of DFID, UNDP,  
IFAD, CARE, the thesis has developed a framework for sustainable livelihoods in fishing  
for coastal fishermen; identifying research contents on the basis of that sustainable  
livelihood framework; pointing out the factors affecting the livelihood improvement in  
fishing for coastal fishermen.  
Applying the analytical framework for sustainable livelihoods for fishermen, the  
thesis has solved problems related to the livelihoods in fishing for coastal fishermen in  
Haiphong City; highlighting fishermen’s reality of livelihood resources; specifying the  
human and finance resources which have an important and decisive role regarding access  
and effective use of other types of resources.  
The thesis has assessed the vulnerable environmental situation to fishermen,  
including price fluctuations, fishing competitions, territorial disputes in the East Sea,  
climate change as the factors that have a negative impact on fishermen’s livelihoods.  
From the analysis on policies to support fishermen’s livelihoods, the thesis has  
specified limitations in organization and deployment, and implementation of these policies.  
The thesis has analyzed, evaluated the livelihood results in fishing for coastal fishermen in  
Haiphong City according to the livelihood strategies; clarifying the factors affecting  
livelihood improvements for fishermen.  
Derived from the research results, the thesis has given orientations and major  
measures to improve livelihoods in fishing for coastal fishermen in Haiphong City.  
xvi  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU  
Việt Nam là quốc gia biển với bờ biển dài trên 3.260 km, diện tích vùng  
biển rộng trên 1 triệu km2, gấp hơn 3 lần diện tích đất liền; Tiềm năng, lợi thế về  
biển, trong đó có thủy sản là rất lớn; Vai trò hoạt động của cộng đồng ngư dân  
trên biển có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội cũng  
như bảo vệ an ninh, chủ quyền của đất nước. Phát triển kinh tế biển là nội dung  
quan trọng nằm trong chiến lược phát triển kinh tế chung của đất nước, đã được  
Đảng, Nhà nước ta cụ thể hóa thành chủ trương và nhiều Nghị quyết cụ thể. Kinh  
tế thủy sản Việt Nam trong nhiều năm qua đã liên tục phát triển, tạo thu nhập và  
giải quyết việc làm cho khoảng 4 triệu lao động. Năm 2014, sản phẩm thủy sản  
của Việt Nam đã có mặt tại thị trường của hơn 165 quốc gia và vùng lãnh thổ;  
kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 7,9 tỷ USD; Việt Nam trở thành một trong bốn  
nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới (Tạ Hà, 2014).  
Thành phố (Tp.) Hải Phòng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc  
của Việt Nam với tổng diện tích tự nhiên là 1.526,3 km2; là một trong 3 cực tam  
giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, có nhiều tiềm năng  
và lợi thế về phát triển kinh tế biển, thuỷ sản (Thế Đạt, 2009). Hải Phòng được  
xác định là một trong năm trung tâm nghề cá lớn của cả nước (Thủ tướng Chính  
phủ, 2013a, 2013b); là Trung tâm dịch vụ nghề cá lớn của Vịnh Bắc bộ (Thủ  
tướng Chính phủ, 2009a); là một trong những trung tâm thương mại lớn của cả  
nước và trung tâm dịch vụ thủy sản của vùng duyên hải Bắc bộ (Bộ Chính trị,  
2003). Trong giai đoạn 2005 - 2012, kinh tế thủy sản Tp. Hải Phòng hàng năm  
đã đóng góp bình quân trên 2,3% GDP của toàn Thành phố, góp phần không nhỏ  
vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, xóa đói giảm  
nghèo. Sản phẩm thủy sản Tp. Hải Phòng đã có mặt nhiều quốc gia và vùng lãnh  
thổ trên thế giới, góp phần quan trọng vào chiến lược phát triển kinh tế biển và  
bảo vệ an ninh quốc phòng biển đảo thành phố Hải Phòng trong thời gian qua  
(Chi cục KT&BVNLTS Hải Phòng, 2012).  
1
   
Tuy nhiên, nằm trong tình trạng chung của cả nước, so với tiềm năng, lợi  
thế về biển, quá trình đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và môi trường các tỉnh  
ven biển chưa tương xứng, khai thác nguồn lợi chưa đạt hiệu quả cao (Đỗ Hoài  
Nam và cs., 2003). Hoạt động khai thác hải sản cũng như sinh kế của ngư dân vùng  
ven biển Tp. Hải Phòng cũng đã và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách  
thức. Nhiều chính sách hỗ trợ ngư dân được ban hành mặc dù đã có tác động tích  
cực, giúp ngư dân vượt qua được những khó khăn ban đầu nhưng vẫn còn nhiều  
bất cập. Về cơ bản, ngư dân vẫn là đối tượng nghèo, trình độ dân trí thấp. Trong  
khi đó, nguồn lợi thủy sản ngày một suy giảm, nhất là nguồn lợi ven bờ; cạnh  
tranh ngư trường khai thác giữa các quốc gia, giữa các địa phương diễn ra ngày  
một gay gắt; biến đổi khí hậu ngày một phức tạp; tranh chấp Biển Đông tiếp tục  
gia tăng; tình trạng tàu cá và ngư dân nước ta bị nước ngoài bắt giữ, xử phạt tại  
các vùng biển giáp ranh, chồng lấn có những diễn biến phức tạp. Những thách  
thức này đã và đang là nguy cơ tiềm ấn gây mất ổn định chính trị, xã hội, ảnh  
hưởng trực tiếp đến hoạt động sinh kế trong khai thác hải sản đối với ngư dân.  
Nhằm tìm ra các giải pháp khắc phục tình trạng trên, có nhiều tổ chức, cá  
nhân đã tiến hành các công trình nghiên cứu, điển hình như: (1) Nguyễn Chu Hồi  
và cs. (2007) đã nghiên cứu về Chính sách ngành thuỷ sản Việt Nam, đã phân  
tích, đánh giá các mặt được, chưa được, nguyên nhân và các giải pháp khắc phục  
của hệ thống chính sách phát triển và quản lý thủy sản trong thời gian qua; (2)  
Nguyễn Dương Bình (2005) đã nghiên cứu về tình hình, đặc điểm của cư dân  
làm nghề cá vùng ven biển miền Bắc Việt Nam, đã khái quát các nét cơ bản về  
đặc điểm trong sinh hoạt kinh tế như các loại hình nghề cá, nuôi trồng thuỷ sản  
và đặc điểm về văn hoá, tinh thần, các tập quán sinh sống của cư dân ven biển  
Bắc bộ; (3) Công trình nghiên cứu về Phát triển kinh tế - xã hội và môi trường  
các tỉnh ven biển Việt Nam của Đỗ Hoài Nam và cs. (2003) đã phân tích động  
thái và các nhân tố tác động đến tiến trình phát triển tổng thể kinh tế - xã hội -  
môi trường ở các tỉnh ven biển nước ta trong 15 năm đổi mới theo quan điểm  
phát triển bền vững; (4) Công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Kháng và cs.  
(2011) về Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ cho việc điều chỉnh cơ cấu đội tàu  
2
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 217 trang myanh 13520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu cải thiện sinh kế trong khai thác hải sản đối với ngư dân vùng ven biển thành phố Hải Phòng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_cai_thien_sinh_ke_trong_khai_thac_hai_san.pdf
  • pdfKTPT - TTLA - Nguyen Van Cuong.pdf
  • docTTT - Nguyen Van Cuong.doc
  • pdfTTT - Nguyen Van Cuong.pdf