Luận án Nghiên cứu sự di động đạm của các loại phân viên nhả chậm và ảnh hưởng của chúng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất ngô trồng trên đất đỏ vàng Lào Cai

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN THỊ LAN ANH  
NGHIÊN CỨU SỰ DI ĐỘNG ĐẠM CỦA CÁC LOẠI PHÂN VIÊN  
NHẢ CHẬM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN SINH TRƯỞNG,  
PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT NGÔ TRỒNG  
TRÊN ĐẤT ĐỎ VÀNG LÀO CAI  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN THỊ LAN ANH  
NGHIÊN CỨU SỰ DI ĐỘNG ĐẠM CỦA CÁC LOẠI  
PHÂN VIÊN NHẢ CHẬM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG  
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT  
NGÔ TRỒNG TRÊN ĐẤT ĐỎ VÀNG LÀO CAI  
Chuyên ngành:  
Khoa học cây trồng  
Mã số:  
9.62.01.10  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh  
PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng  
HÀ NỘI – 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng sử dụng bảo vệ  
để lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được ghi rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày....... tháng.......năm 2019  
Tác giả luận án  
Nguyễn Thị Lan Anh  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận  
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn  
bè, đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết  
ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh, PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng đã tận tình  
hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình  
học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,  
Bộ môn Canh tác học, Bộ môn Cây lương thực Khoa Nông học – Học viện Nông  
nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn  
thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Công ty Cổ phần  
Công nghệ Xanh Nông nghiệp I, UBND xã Quang Kim, huyện Bát Xát đã giúp đỡ và  
tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi  
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành  
luận án./.  
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2019  
Nghiên cứu sinh  
Nguyễn Thị Lan Anh  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan .................................................................................................................... i  
Lời cảm ơn....................................................................................................................... ii  
Mục lục ........................................................................................................................... iii  
Danh mục chữ viết tắt..................................................................................................... vi  
Danh mục bảng ............................................................................................................. viii  
Danh mục hình................................................................................................................ xi  
Trích yếu luận án .......................................................................................................... xiii  
Thesis abstract.................................................................................................................xv  
Phần 1. Mở đầu ...............................................................................................................1  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1  
1.2. Mục tiêu của đề tài................................................................................................2  
1.2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3  
1.3. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................3  
1.4. Những đóng góp mới của đề tài............................................................................3  
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..............................................................3  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................................3  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn...................................................................................................4  
Phần 2. Tổng quan tài liệu .............................................................................................5  
2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam................................................5  
2.1.1. Vai trò của cây ngô ...............................................................................................5  
2.1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới .....................................................................6  
2.1.3. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam....................................................................8  
2.2. Nghiên cứu bón phân cho ngô trên thế giới và ở Việt Nam ...............................10  
2.2.1. Vai trò của phân bón đối với cây ngô.................................................................10  
2.2.2. Nghiên cứu về phân bón cho ngô trên thế giới và Việt Nam .............................11  
2.2.3. Nghiên cứu về phân bón nhả chậm cho ngô trên thế giới và Việt Nam.............14  
2.3. Một số nghiên cứu về sự di động đạm................................................................17  
2.4. Sự mất đạm trong nông nghiệp...........................................................................20  
2.5. Một số giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón........................22  
iii  
2.5.1. Sử dụng phân viên nhả chậm bón cho cây trồng ................................................22  
2.5.2. Sử dụng phần mềm HYDRUS để mô phỏng sự di chuyển của đạm trong  
đất nghiên cứu.....................................................................................................24  
2.5.3. Sử dụng dịch chiết thực vật có khả năng ức chế urease .....................................26  
2.6. Đặc điểm đất đai và tình hình sản xuất ngô tại vùng nghiên cứu .......................29  
2.6.1. Đặc điểm đất đai khu vực nghiên cứu ................................................................29  
2.6.2. Tình hình sản xuất ngô tại Lào Cai.....................................................................31  
2.7. Một số nhận xét từ tổng quan nghiên cứu...........................................................32  
Phần 3. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................33  
3.1. Địa điểm nghiên cứu...........................................................................................33  
3.2. Thời gian nghiên cứu..........................................................................................33  
3.3. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu........................................................................33  
3.4. Nội dung nghiên cứu...........................................................................................34  
3.4.1. Đánh giá hiện trạng sản xuất ngô vùng nghiên cứu............................................34  
3.4.2. Nghiên cứu sự di động của đạm trong phân viên nhả chậm khi bón vào đất  
đỏ vàng Lào Cai..................................................................................................34  
3.4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng các loại phân viên nhả chậm và kĩ thuật bón đến  
sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô vụ Xuân ..............................................34  
3.4.4. Xây dựng mô hình thử nghiệm và đánh giá hiệu quả kinh tế.............................34  
3.5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................35  
3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu..............................................................................35  
3.5.2. Phương pháp thí nghiệm trong phòng ................................................................37  
3.5.3. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng..................................................................40  
3.5.4. Xây dựng mô hình bón phân viên nhả chậm cho ngô.........................................42  
3.6. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.......................................................................43  
3.7. Phương pháp phân tích .......................................................................................45  
3.8. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................46  
3.8.1. Các công thức tính toán số liệu...........................................................................46  
3.8.2. Các phần mềm thống kê xử lý số liệu.................................................................51  
Phần 4. Kết quả và thảo luận.......................................................................................52  
4.1. Thực trạng sản xuất ngô tại huyện Bát Xát, Lào Cai..........................................52  
4.1.1. Đặc điểm khí hậu, thời tiết vùng nghiên cứu......................................................52  
iv  
4.1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của Bát Xát từ năm 2005 - 2016 ...............54  
4.1.3. Thực trạng kỹ thuật canh tác ngô tại Bát Xát .....................................................55  
4.1.4. Tình hình sử dụng phân bón các hộ điều tra tại Bát Xát.....................................58  
4.1.5. Tính chất đất vùng nghiên cứu ...........................................................................60  
4.2. Nghiên cứu sự di động của đạm của phân viên nhả chậm khi bón vào đất  
đỏ vàng Lào Cai..................................................................................................62  
4.2.1. Nghiên cứu mô phỏng rửa trôi đạm hòa tan theo chiều sâu của đất có độ  
ẩm khác nhau bằng mô hình Hydrus-2D ............................................................62  
4.2.2. Sự biến động của EC (electro-conductivity) khi bón các dạng phân viên  
nhả chậm vào đất đỏ vàng của Lào Cai ..............................................................68  
4.2.3. Sự thay đổi nồng độ amon khi bón các loại phân viên nhả chậm.......................70  
4.2.4. Nghiên cứu sự di động đạm của các loại phân viên nhả chậm khi được bón  
vào đất đỏ vàng của Lào Cai trên phần mềm HYDRUS -2D..............................77  
4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng các dạng phân viên nhả chậm và kỹ thuật bón đến  
sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô.............................................................81  
4.3.1. Ảnh hưởng của các dạng phân viên nhả chậm đến sinh trưởng, phát triển  
và năng suất ngô .................................................................................................81  
4.3.2. Ảnh hưởng của khoảng cách và độ sâu bón phân viên nhả chậm đến sinh  
trưởng, phát triển và năng suất ngô.....................................................................89  
4.4. Xây dựng mô hình ứng dụng kết quả nghiên cứu cho ngô NK66 tại vùng  
đất đỏ vàng của Lào Cai ...................................................................................102  
4.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình thử nghiệm .........................................103  
Phần 5. Kết luận và kiến nghị....................................................................................104  
5.1. Kết luận.............................................................................................................104  
5.2. Kiến nghị...........................................................................................................105  
Danh mục các công trình công bố có liên quan đến luận án ........................................106  
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................107  
Phụ lục ..........................................................................................................................121  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
AWD  
Alternate wetting and drying mode  
Tưới luân phiên khô ướt  
ACF  
Phân bón tráng attapulgite  
BNNPTNT  
BCU  
Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn  
Bentonite coated urea - urê tráng bentonite  
Công thức  
CT  
CV  
Coefficient of Variation – Hệ số biến động  
Cộng sự  
CS  
CIMMYT  
International Maize and Wheat Improvement Center  
Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa mỳ  
Dung tích trao đổi cation – Cation Exchange Capacity  
Controlled Release Fertilizer  
Phân chậm tan có kiểm soát  
CEC  
CRF  
EFF  
Phân bón cải thiện với môi trường  
Food and Agriculture Organization of the United Nations-  
Tổ chức Nông – Lương thế giới  
Hệ số sử dụng phân bón  
FAO  
FUE  
HQ  
hydroquinone  
IFPRI  
International Food Policy Research Institute  
Viện nghiên cứu chính sách thực phẩm quốc tế  
Least Signification Difference – Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa  
Năng suất thực thu  
LSD  
NSTT  
NUE  
NBPT  
nBTPT  
MP  
Nitrogen Use Efficiency - Hiệu suất sử dụng đạm  
thiophosphrictriamide  
n-Butyl Thiophotphoric Triamit  
Mô phỏng  
OC  
Các bon hữu cơ  
PCU  
Urê được phủ polymer  
PVA  
PVNC  
PTNT  
Polyvinyl Acetate  
Phân viên nhả chậm  
Phát triển nông thôn  
vi  
RRA  
Rapid Rural Appraisal  
Điều tra nhanh nông thôn  
PGCU  
QCVN  
SRF  
Phosphogypsum coated urea - urê tráng phosphogypsum  
Quy chuẩn Việt Nam  
Slow release fertilizer - Phân nhả chậm  
Sulphur coated urea - urê tráng lưu huỳnh  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
SCU  
TCVN  
TN  
Thí nghiệm  
TGST  
U
Thời gian sinh trưởng  
uncoated urea - urê không tráng  
Ủy ban nhân dân  
UBND  
UNESCO  
United Nations Educational, Scientific and Cultural  
Organization  
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc  
vii  
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng của ba cây lương thực chính giai đoạn  
2010-2016 .............................................................................................................7  
2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô thế giới giai đoạn 2005 – 2016................7  
2.3. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015.................................8  
2.4. Hiệu quả bón phân cân đối cho ngô....................................................................13  
2.5. Đặc điểm đất của huyện Bát Xát – Lào Cai........................................................30  
2.6. Tình hình sản xuất ngô ở Lào Cai.......................................................................31  
3.1. Một số tính chất đất trước thí nghiệm.................................................................33  
4.1a. Một số chỉ tiêu khí hậu tại huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai .....................................52  
4.1b. Một số chỉ tiêu khí hậu tại huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai .....................................53  
4.2. Tình hình sản xuất ngô của Bát Xát từ năm 2005 đến 2016...............................54  
4.3. Cơ cấu giống ngô lai chủ yếu vụ Xuân năm 2010-2013 tại Bát Xát ..................55  
4.4. Hiện trạng canh tác ngô tại Bát Xát....................................................................56  
4.5. Phân tích SWOT thực trạng sản xuất ngô tại Bát Xát, Lào Cai .........................57  
4.6. Tình hình sử dụng phân bón cho ngô năm 2013 tại Bát Xát ..............................58  
4.7. Một số yếu tố hạn chế hiệu quả sử dụng phân bón cho ngô trên vùng đất  
đỏ vàng tại Lào Cai.............................................................................................59  
4.8. Một số tính chất lý, hóa học của đất vùng nghiên cứu .......................................60  
4.9. Sự thay đổi hàm lượng amon ở đất đỏ vàng Lào Cai .........................................70  
+
4.10. Đặc điểm động thái của NH4 trong đất đỏ vàng Lào Cai..................................71  
4.11. Đạm giải phóng từ phân viên nhả chậm C1 và L1 .............................................72  
4.12. Lượng N giải phóng từ phân viên nhả chậm bọc keo với dịch chiết (C1) và  
lượng amon trong đất đỏ vàng Lào Cai ..............................................................73  
4.13. Lượng N giải phóng từ phân viên nhả chậm bọc dịch chiết (L1) và lượng  
amon trong đất đỏ vàng Lào Cai.........................................................................73  
4.14. Đặc điểm động thái của giải phóng đạm từ phân viên nhả chậm C1 và L1 .......73  
4.15. Mô hình tuyến tính dự đoán giải phóng N từ C1 và L1......................................75  
4.16. Thời gian sinh trưởng của qua các giai đoạn giống ngô NK66 ..........................82  
viii  
4.17. Ảnh hưởng của các loại phân viên nhả chậm đến một số chỉ tiêu sinh  
trưởng của giống ngô NK66 ...............................................................................83  
4.18. Ảnh hưởng của các loại phân viên nhả chậm tới chỉ số diện tích lá của  
giống ngô NK66..................................................................................................84  
4.19. Ảnh hưởng của các loại phân viên nhả chậm đến khả năng chống chịu của  
ngô NK66............................................................................................................86  
4.20. Ảnh hưởng của các loại phân viên nhả chậm đến các yếu tố cấu thành  
năng suất của giống ngô NK66...........................................................................86  
4.21. Ảnh hưởng của các loại phân viên nhả chậm đến năng suất giống ngô  
NK66...................................................................................................................88  
4.22. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các loại phân viên nhả chậm cho giống ngô  
NK66...................................................................................................................89  
4.23. Ảnh hưởng của khoảng cách và độ sâu bón phân viên nhả chậm đến các  
giai đoạn sinh trưởng của giống ngô NK66........................................................89  
4.24. Ảnh hưởng riêng rẽ của khoảng cách bón khác nhau đến một số chỉ tiêu  
hình thái cây và bắp của giống ngô NK66..........................................................90  
4.25. Ảnh hưởng riêng rẽ của độ sâu bón khác nhau đến một số chỉ tiêu hình  
thái cây và bắp của giống ngô NK66..................................................................91  
4.26. Ảnh hưởng tương tác của khoảng cách và độ sâu bón đến một số chỉ tiêu  
hình thái cây và bắp của giống ngô NK66..........................................................91  
4.27. Ảnh hưởng riêng rẽ của khoảng cách bón đến chỉ số diện tích lá và khả  
năng tích luỹ chất khô của giống ngô NK66 ......................................................92  
4.28. Ảnh hưởng riêng rẽ của độ sâu bón đến chỉ số diện tích lá và khả năng tích  
luỹ chất khô của giống ngô NK66 ......................................................................93  
4.29. Ảnh hưởng tương tác của khoảng cách và độ sâu bón đến chỉ số diện tích  
lá và khả năng tích luỹ chất khô của giống ngô NK66.......................................94  
4.30. Ảnh hưởng của khoảng cách và độ sâu bón đến khả năng chống chịu của  
giống ngô NK66..................................................................................................96  
4.31. Ảnh hưởng riêng rẽ của khoảng cách bón đến các yếu tố cấu thành năng  
suất và năng suất giống ngô NK66 .....................................................................96  
4.32. Ảnh hưởng riêng rẽ của độ sâu bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và  
năng suất giống ngô NK66 .................................................................................98  
ix  
4.33. Ảnh hưởng của khoảng cách và độ sâu bón đến các yếu tố cấu thành năng  
suất và năng suất giống ngô NK66 ...................................................................100  
4.34. So sánh các chỉ tiêu sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng  
suất của hai mô hình thử nghiệm......................................................................102  
4.35. Hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng phân viên nhả chậm bón cho giống ngô  
NK66 tại Quang Kim, Bát Xát..........................................................................103  
x
DANH MỤC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
2.1. Diễn biến của nitơ khi bón vào đất .....................................................................20  
3.1. Sơ đồ nghiên cứu tổng quát ................................................................................35  
3.2. Mô tả phương pháp điều tra hiện trạng sản xuất ngô .........................................36  
3.3. Cột đất với các điều kiện biên và chu trình vận hành.........................................38  
+
3.4. Mô hình thí nghiệm xác định lượng NH4 giải phóng và di chuyển sau bón  
của các dạng phân viên nhả chậm.......................................................................39  
4.1. Phẫu diện đất trồng ngô tại xã Quang Kim, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai..........61  
4.2a. Sự biến thiên hàm lượng nước theo thí nghiệm và mô phỏng ở cột đất bão  
hòa C1, độ sâu nghiên cứu 10cm........................................................................63  
4.2b. Sự biến thiên hàm lượng nước theo thí nghiệm và mô phỏng ở cột đất bão  
hòa C1, độ sâu nghiên cứu 30cm........................................................................63  
4.3a. Diễn biến nồng độ amon theo thời gian và độ sâu đất........................................64  
4.3b. Diễn biến nồng độ nitrat theo thời gian và độ sâu đất ........................................65  
4.4a. Diễn biến nồng độ amon khi tưới nước luân phiên khô và ướt (AWD).............66  
4.4b. Diễn biến nồng độ nitrat khi tưới nước luân phiên khô và ướt (AWD) .............66  
4.5. Biến động EC ở độ sâu 5 cm sau khi bón các loại phân viên nhả chậm.............68  
4.6. Biến động EC ở độ sâu 10 cm sau khi bón các loại phân viên nhả chậm...........69  
4.7. Biến động EC ở độ sâu 15 cm sau khi bón các loại phân viên nhả chậm...........69  
4.8. Sự thay đổi hàm lượng amon của các loại phân viên nhả chậm trên đất đỏ  
vàng Lào Cai.......................................................................................................71  
4.9. Lượng đạm giải phóng từ phân viên nhả chậm C1 và L1...................................72  
4.10. Tương quan giữa lượng đạm giải phóng và nồng độ amon................................74  
4.11. Nồng độ amon trong đất sau 5 ngày bón phân viên nhả chậm ...........................77  
4.12. Nồng độ amon trong đất sau 10 ngày bón phân viên nhả chậm .........................78  
4.13. Nồng độ amon trong đất sau 20 ngày bón phân viên nhả chậm .........................79  
4.14. Nồng độ amon trong đất sau 30 ngày bón phân viên nhả chậm .........................80  
4.15. Nồng độ amon trong đất sau 60 ngày bón phân viên nhả chậm .........................81  
4.16a. Tương quan giữa năng suất ngô với khoảng cách bón phân viên nhả chậm  
vụ Xuân 2014......................................................................................................97  
xi  
4.16b. Tương quan giữa năng suất ngô với khoảng cách bón phân viên nhả chậm  
vụ Xuân 2015......................................................................................................98  
4.17a. Tương quan giữa năng suất ngô với độ sâu bón phân viên nhả chậm vụ  
Xuân 2014...........................................................................................................99  
4.17b. Tương quan giữa năng suất ngô với độ sâu bón phân viên nhả chậm vụ  
Xuân 2015.........................................................................................................100  
4.18. Ảnh hưởng của khoảng cách và độ sâu bón phân viên nhả chậm đến năng  
suất thực thu giống ngô NK66 tại Lào Cai .......................................................101  
xii  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Nguyễn Thị Lan Anh  
Tên Luận án: Nghiên cứu sự di động đạm của các loại phân viên nhả chậm và ảnh hưởng  
của chúng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất ngô trồng trên đất đỏ vàng Lào Cai  
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng  
Mã số: 9.62.01.10  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Xác định sự di động đạm của các dạng phân viên nhả chậm và biện pháp canh  
tác phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón cho ngô góp phần hoàn thiện  
quy trình thâm canh ngô năng suất cao trên đất đỏ vàng của Lào Cai.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Nội dung nghiên cứu: (1) Đánh giá hiện trạng sản xuất ngô vùng nghiên cứu.  
(2) Nghiên cứu sự di động của đạm trong phân viên nhả chậm khi bón vào đất đỏ vàng  
Lào Cai. (3) Nghiên cứu ảnh hưởng các loại phân viên nhả chậm và kĩ thuật bón đến  
sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô NK66. (4) Xây dựng mô hình thử nghiệm và  
đánh giá hiệu quả kinh tế.  
- Phương pháp nghiên cứu:  
+ Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các số  
liệu thống kê của Cục thống kê tỉnh Lào Cai, Trạm khí tượng thủy văn và các báo cáo  
sản xuất nông nghiệp của UBND huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Số liệu sơ cấp được thu  
thập bằng phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (RRA)  
với việc sử dụng phiếu điều tra.  
+ Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng;  
+ Phương pháp phân tích và tính toán số liệu: (1) Phương pháp phân tích mẫu  
đất và đạm. (2) Xác định sự di động đạm bằng phần mềm Hydrus 2.0. (3) Phân tích kết  
quả thí nghiệm bằng phân mềm IRRISTAT 5.0.  
- Vật liệu và đối tượng nghiên cứu: Giống ngô lai NK66; Các loại phân viên nhả  
chậm.  
Kết quả chính và kết luận  
1) Bát Xát là một trong bốn huyện trồng ngô nhiều nhất trong toàn tỉnh Lào Cai,  
có 90% giống ngô lai được trồng, trong đó giống ngô NK66 là giống được trồng chủ  
xiii  
yếu, do bón phân chưa cân đối và lượng phân chưa theo quy trình nên năng suất mới đạt  
36,94 tạ/ha (2016). Để đạt năng suất ngô 41 tạ/ha trở lên, người dân bón N, P, K đến  
281,3 kg/ha, phải bón nhiều lần nên tốn công lao động mà lại chưa phát huy được  
cao tiềm năng năng suất của giống dẫn đến năng suất và hiệu quả kinh tế còn thấp.  
2) Sử dụng phần mềm Hydrus-2D để dự đoán diễn biến đạm trong đất đỏ vàng ở  
Bát Xát, Lào Cai cho thấy khi hòa loãng phân đạm ure để tưới liên tục lượng đạm mất  
đi cao hơn 50% so với chia làm nhiều lần tưới. Khi tưới khô ẩm luân phiên có 45% đạm  
+
N- NH4 bị di động ra khỏi cột đất, 3% bị hấp thụ, 23% bị rửa trôi vào nước ngầm,  
khoảng 25,2% bị mất do quá trình phản nitrat hóa.  
3) Khi bón các loại phân viên nhả chậm vào đất đỏ vàng Lào Cai cho thấy đạm  
+
N- NH4 di động chủ yếu theo chiều sâu và tập trung nhiều ở độ sâu 9cm đến 11cm. Sau  
30 ngày đạm di động khắp vùng rễ cây. Loại phân viên nhả chậm bọc keo và dịch chiết  
+
giải phóng N chậm hơn so với loại nén và loại bọc dịch chiết. Số liệu đạm N- NH4 di  
động trong đất được mô phỏng bằng phần mềm Hydrus - 2D là tương đồng so với số  
liệu đi động đạm thực tế.  
4) Bón phân viên nhả chậm bọc keo và dịch chiết với lượng 110 N + 24 P2O5 +  
57 K2O/ha và bón lót bổ sung 36 kg P2O5 kg/ha, ngay sau khi gieo hạt ngô NK66 với  
mật độ 5,7 vạn cây/ha tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai cho ảnh hưởng tích cực đến chỉ  
số diện tích lá ở cả 2 vụ (Xuân 2013: 3,97 m2 lá/m2 đất, Xuân 2014: 4,01 m2 lá/m2 đất),  
năng suất cao nhất đạt 78,97 tạ/ha ở vụ Xuân 2013 và 79,57 tạ/ha ở vụ Xuân 2014.  
5) Bón phân viên nhả chậm bọc keo và dịch chiết cách gốc ngô 8,75 cm và ở độ  
sâu 8,63 cm so với bề mặt luống, ngô sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao nhất  
(82,30 tạ/ha ở vụ Xuân 2014 và 81,69 tạ/ha ở vụ Xuân 2015).  
6) Mô hình thử nghiệm cho thấy khi sử dụng phân viên nhả chậm bọc keo và  
dịch chiết (110N + 24 P2O5 + 57 K2O/ha) và bón lót bổ sung 36 kg P2O5/ha năng suất  
đạt 71,32 tạ/ha cao hơn đối chứng 14,97%, mang lại lợi nhuận lớn hơn 9,35 triệu/ha so  
với sử dụng phân bón thông thường.  
xiv  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Nguyen Thi Lan Anh  
Thesis Title: The research on nitrogen movement of slow release fertilizers and the their  
effects on the Growth, Development and Yield of maize on yellow red soil in Lao Cai.  
Major: Crop Science  
Code: 9.62.01.10  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
Determination of nitrogen movement of slow release nitrogen fertilizers and  
appropriate cultivation methods to enhance the fertilizer using effect (FUE) of maize,  
which contributes improvement of the farming technique process to increase maize’s  
productivity.  
Materials and Methods  
- Research contents: (1) Assessment of current situation of maize production in the  
ressearch area.(2) Study on nitrogen movement from slow release fertilizers when applied  
to red-yellow soil in Lao Cai. (3) Study on effects of slow release fertilizer types and  
fertilizing application techniques on the growth, development and yield of NK66 maize.  
(4) Building a trial model and evaluating its economic efficiency.  
- Research Methods  
+ Data collection method: The secondary data was collected through statistical data of  
General Statistics Office of Lao Cai, Hydro – Meteorological Forecasting stations and  
reports of agricultural production of People’s Committee of Bat Xat district Lao Cai.  
Primary data was collected using (RRA) with using questionnaires.  
+ Filed experiment method;  
+ Data analysis: (1) Analysis method of soil and nitrogen samples. (2) Determination  
of nitrogen movement by Hydrus 2.0 software. (3) Analysis of experimental error by  
IRRISTAT 5.0 software.  
- Materials: Hybrid NK66 maize, slow release fertilizers.  
Main findings and conclusions  
1) Bat Xat is one of the four largest maize growing districts in Lao Cai province,  
with 90% of hybrid maize varieties being grown, of which NK66 corn is the main variety  
grown, due to unbalanced fertilization and unregulated fertilizer. Therefore, the  
productivity is 36.94 quintal/ha (2016). With corn seed yield 4.1 tone/ha farmer applied  
xv  
N P K is 281,3 kg/ha, need to apply many times, so it is labor-intensive but it does not  
promote the high yield potential of the variety, resulting in low seed yield and economic  
efficiency.  
2) Using Hydrus-2D software for simulation of nitrogen concentration change in  
yellow red soil in Bat Xat district, Lao Cai province showed that the nitrogen amount loss  
was 50% higher than when maize irrigated with more irrigation times. When irrigating  
+
dry and moist alternately, 45% nitrogen N- NH4 amount was removed from the soil  
comlumn, 3% was absorbed, 23% was washed into the groundwater, about 25.2% was  
lost due to denitrification process.  
3) Application of slow release fertilizer in yellow red soil in Lao Cai province the  
+
concentration nitrogen N- NH4 movement is mainly in depth and concentrated at a depth  
of 9 cm to 11 cm. After 30 days nitrogen moves throughout the root system. This shows  
that the slow released fertilizer pellet coated glue and extracted plant solution released  
+
nitrogen slower. Soil nitrogen N- NH4 mobile data simulated by Hydrus - 2D software  
are similar to actual nitrogen dynamics.  
4) Slow release fertilizers coated glue and extracted plant solution appliedwith the  
amount 110 N + 24 P2O5 + 57 K2O/ha and supplemented basal fertilizing with 36 kg P2O5  
kg/ha immediately after sowing maize with the density of 57 thousand plants/ha had  
positive influence on growth and productivity of NK66 maize in Bat Xat district, Lao Cai  
province in spring 2014.  
5) Application of slow release fertilizer coated glue and extracted plant solution at  
a distance of 8,75 cm from soil surface and 8,63 cm from corn seedincreased maize  
growth, development and seed yield up to 8230 kg/ha in spring season 2014 and 8169 kg/  
ha in spring season 2015.  
6) Trial model of application of slow release fertilizer coated glue and extracted  
solution (110 N + 24 P2O5+ 57 K2O/ha) and supplementing 36 kg P2O5/ha seed yield up  
to 7132 kg/ha brought profit higher than 9,035,000VND/ha compared with conventional  
fertilizer application.  
xvi  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Cây ngô (Zea mays L.) là một loại cây ngũ cốc quan trọng trên thế giới,  
đến năm 2014 diện tích ngô đứng thứ 2 chỉ sau lúa mì và có sản lượng vượt lên  
lúa mì và lúa gạo. Ở Việt Nam, cây ngô là cây lương thực được trồng ở tất cả các  
vùng sinh thái (FAOSTAT, 2014). Do cây ngô có khả năng chịu hạn, không kén  
đất nên trồng được ở các địa hình khác nhau đặc biệt khu vực miền núi nơi có địa  
hình dốc và không chủ động nước tưới. Trong quá trình canh tác, lượng dinh  
dưỡng trong đất giảm dần do cây hút và bị rửa trôi do vậy muốn cây ngô đạt  
được năng suất cao thì cần bón phân đầy đủ và đúng cách.  
Nitơ là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với cây trồng nói chung và cây ngô  
nói riêng, là yếu tố dinh dưỡng quan trọng để cây sinh trưởng phát triển và hình  
thành năng suất, chất lượng. Các nghiên cứu của các nhà khoa học đã chỉ ra đạm  
(N) là nguyên tố hạn chế chính đến năng suất cây trồng, do hiệu quả sử dụng thấp  
vì N chỉ được cây sử dụng một phần (Trenkel, 2010; Shaviv, 2001) nên hiệu lực  
của phân bón hóa học rất thấp, chiếm khoảng 40 - 50% phân đạm, 50 - 60% phân  
kali và 40 - 50% phân lân (Vanek, 2001). Tính chung trên toàn thế giới, hiệu quả  
sử dụng đạm của cây lấy hạt nói chung và ngô nói riêng chỉ đạt 33%. Có tới 67%  
lượng đạm bị mất đi, tương ứng với khoảng 15,9 tỷ đô la (William and Gordon,  
1999).  
Tại tỉnh Lào Cai ngoài lúa thì ngô cũng là cây lương thực chính của cộng  
đồng dân tộc ít người, diện tích trồng ngô năm 2015 là 36,8 nghìn ha (Tổng cục  
Thống kê, 2016) năng suất đạt 36,2 tạ/ha. Theo báo cáo của UBND huyện Bát  
Xát (2010), ngô được canh tác chủ yếu trên đất đỏ vàng (đất đỏ vàng chiếm  
61,01% diện tích đất tự nhiên của huyện). Quá trình canh tác ngô người dân chỉ  
bón phân đơn hoặc NPK vào lúc gieo hạt, một số ít người dân bón bổ sung 1 lần  
vào lúc cây 5 - 7 lá, lượng bón không theo quy trình. Do vậy, vừa tốn công mà  
không phát huy được hiệu quả của phân bón, do lúc cây cần lượng dinh dưỡng  
vào giai đoạn quan trọng thì phân chưa được bón đầy đủ, thêm vào đó sự biến đổi  
khí hậu làm cho vùng núi thường sảy ra lũ lớn vào mùa mưa, hạn hán vào mùa  
khô nên một lượng lớn phân bón bị mất đi do rửa trôi, bay hơi, thấm sâu vào  
1
trong đất làm giảm độ mầu mỡ của đất, nước ngầm bị ô nhiễm đe dọa đến môi  
trường và sức khỏe con người (Cameron et al., 2013).  
Hiện nay có khá nhiều các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng phân  
bón như bón phân cân đối, bón làm nhiều lần, sử dụng hài hòa các nguồn phân  
bón khác nhau kể cả vô cơ và hữu cơ, tái sử dụng rơm rạ, tưới nước tiết kiệm,  
tưới tiêu xen kẽ, sử dụng các công cụ phụ trợ để dự đoán nhu cầu dinh dưỡng của  
cây (Phạm Quang Hà và Nguyễn Văn Bộ, 2013). Kiểm soát sự giải phóng dinh  
dưỡng của phân bón phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng theo thời  
gian sinh trưởng là cách nhanh nhất và thuận tiện nhất để giảm thiểu sự mất phân  
phân bón đồng thời kéo dài hiệu quả phân bón theo thời gian. Phân viên nhả  
chậm (PVNC) là loại phân kiểm soát sự hòa tan đạm do được bọc bởi các phụ gia  
giúp cho việc giải phóng các chất dinh dưỡng đáp ứng lý tưởng nhu cầu của cây  
(Trenkel, 2010). Như vậy, sử dụng phân viên nhả chậm bón cho cây được xem là  
phương pháp thúc đẩy nâng cao năng suất cây trồng và làm giảm những tác động  
tiêu cực đến môi trường gây ra do phát thải khí (NH3, N2O, etc) (Trenkel, 2010).  
Tuy nhiên, tại Việt Nam còn ít nghiên cứu ảnh hưởng của phân viên nhả chậm  
-
+
đến lượng NO3 và NH4 trong đất, đặc biệt đối với đất đỏ vàng của Lào Cai chưa  
+
có nghiên cứu nào. Thực tế sự bay hơi của NH3 tỷ lệ thuận với nồng độ NH4  
trong dung dịch đất (Shaviv and Mikkelsen, 1993). Sự hình thành N2O cùng với  
-
nồng độ nitrate cao (NO3 ) trong đất (Jenkinson, 1990) và giảm thiểu việc tích  
+
-
luỹ đạm vô cơ trong đất (NH4 , NO3 , etc) với mong muốn giảm bay hơi N2O  
(Firestonne and Davidson, 1989; Zhang et al., 2016). Do vậy, nghiên cứu sự di  
động đạm của các loại phân viên nhả chậm (PVNC) bón một lần cho ngô trên đất  
đỏ vàng Lào Cai nhằm kiểm soát được lượng phân bón cho cây ngô được đánh  
giá là có tiềm năng ứng dụng cao từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành sản  
xuất ngô, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sản phẩm là rất  
cần thiết.  
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Mục tiêu chung  
+
Xác định sự di động đạm N - NH4 của các loại phân viên nhả chậm và  
biện pháp kỹ thuật phù hợp cho ngô nhằm góp phần hoàn thiện quy trình thâm  
canh ngô đạt năng suất và hiệu quả cao trên đất đỏ vàng của Lào Cai.  
2
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 196 trang myanh 19160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu sự di động đạm của các loại phân viên nhả chậm và ảnh hưởng của chúng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất ngô trồng trên đất đỏ vàng Lào Cai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_su_di_dong_dam_cua_cac_loai_phan_vien_nha.pdf
  • pdfKHCT - TTLA - Nguyen Thi Lan Anh.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Thi Lan Anh.pdf