Luận án Nghiên cứu thành phần loài, tính gây bệnh và khả năng phòng chống nấm Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư ớt tại đồng bằng sông Hồng

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN DUY HƯNG  
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI,  
TÍNH GÂY BỆNH VÀ KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG  
NẤM Colletotrichum spp. GÂY BỆNH THÁN THƯ ỚT  
TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN DUY HƯNG  
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI,  
TÍNH GÂY BỆNH VÀ KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG  
NẤM Colletotrichum spp. GÂY BỆNH THÁN THƯ ỚT  
TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG  
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật  
Mã số  
: 9620112  
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Hà Viết Cường  
2. TS. Hoàng Chúng Lằm  
HÀ NỘI - 2020  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố  
hay dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn,  
các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày  
tháng năm 2020  
Tác giả luận án  
Nguyễn Duy Hưng  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự  
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo; sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,  
đồng nghiệp và gia đình; sự tài trợ, sự giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần của các tổ  
chức và cá nhân.  
Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc thầy  
PGS.TS. Hà Viết Cường, TS. Hoàng Chúng Lằm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công  
sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,  
Khoa Nông học, Bộ môn Bệnh cây, Trung tâm bệnh cây nhiệt đới, Học viện Nông  
nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn  
thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Nghiên cứu Rau quả đã giúp đỡ và tạo  
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều  
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày  
tháng năm 2020  
Nghiên cứu sinh  
Nguyễn Duy Hưng  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
bp  
Chữ viết đầy đủ  
Base pair (Cặp bazơ)  
Bảo vệ thực vật  
BVTV  
C.  
Colletotrichum  
CBTB  
CRD  
CSB  
Cấp bệnh trung bình  
Completely randomized design (Thiết kế hoàn toàn ngẫu nhiên)  
Chỉ số bệnh  
CT  
Công thức  
CTAB  
ĐBSH  
DNA  
cetyltrimethylammonium bromide  
Đồng bằng sông Hồng  
Deoxyrobonucleic acid  
Food and agriculture organization  
(Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hiệp Quốc)  
Hecta  
FAO  
ha  
ITS  
kb  
Internal transcribed spacer  
Kilo base  
PCA  
PCR  
PDA  
QCVN  
s.l  
Potato Carrot Agar  
Polymerase chain reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp)  
Potato Glucose Agar  
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia  
sensu lato = phức hợp loài  
sensu stricto = loài đúng  
Số thứ tự  
s.s  
TT  
TLB  
WA  
µl  
Tỷ lệ bệnh  
Water agar  
Microliter  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
viii  
DANH MỤC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
x
 
xi  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Nguyễn Duy Hưng  
Tên Luận án: Nghiên cứu thành phần loài, tính gây bệnh và khả năng phòng chống  
nấm Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư ớt tại đồng bằng sông Hồng  
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật  
Mã số: 9 62 01 12  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Xác định được thành phần loài, đánh giá được một số đặc điểm sinh học chủ yếu  
của nấm Colletotrichum hại ớt tại đồng bằng sông Hồng (ĐBSH).  
Phương pháp nghiên cứu  
* Nội dung nghiên cứu  
Luận án thực hiện 4 nội dung nghiên cứu: 1) Điều tra đánh giá tác hại và thu thập  
mẫu bệnh thán thư ớt. 2) Xác định thành phần loài nấm Colletotrichum hại ớt tại ĐBSH  
và một số tỉnh. 3) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tính gây bệnh của các loài nấm  
Colletotrichum chính phát hiện được. 4) Đánh giá hiệu lực của một số thuốc hóa học, vi  
khuẩn đối kháng đối và dịch chiết địa y với các loài Colletotrichum được phát hiện  
trong điều kiện in vitro.  
* Vật liệu  
Các mẫu nấm Colletotrichum được thu thập trên đồng ruộng. Các nguồn vi khuẩn  
đối kháng và dịch chiết địa y được cung cấp bởi bộ môn Bệnh cây và bộ môn Hóa (Học  
viện Nông nghiệp Việt Nam). Các hóa chất sử dụng trong nghiên cứu phòng chống là  
các thuốc trừ nấm nằm trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam.  
* Phương pháp nghiên cứu  
- Phân lập nấm theo qui trình của Cai et al. (2009). Bảo quản mẫu nấm theo  
phương pháp của Abd-Elsalam et al. (2010).  
- Phương pháp chiết DNA mẫu nấm được thực hiện theo Doyle & Doyle (1987)  
và Wang et al. (1993). Định danh mẫu nấm được thực hiện bằng cặp mồi: ITS4 & ITS5  
(White et al., 1990) và AM-F & AM-R (Silva et al., 2012).  
- Mồi đặc hiệu được thiết kế dựa trên các trình tự gen đã công bố về các loài  
chuẩn (Cannon et al., 2012; Damm et al., 2012a, 2012b; Weir et al., 2012). Các trình tự  
lựa chọn được phân tích bằng phần mềm ClustalX 2.0 (Larkin et al., 2007).  
- Đặc điểm tản nấm, hình dạng bào tử, đĩa áp được đánh giá theo phương pháp  
của Cai et al. (2009), Than et al. (2008a) và Johnston & Jones (1997).  
- Xác định tính gây bệnh của các loài được thực hiện theo phương pháp của Montri et  
al. (2009) và Than et al. (2008b). Đánh giá khả năng tồn tại của một số loài Colletotrichum  
trên lá ớt được thực hiện theo phương pháp của Ranathunge et al. (2016).  
- Đánh giá ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học, dịch chiết địa y và vi khuẩn  
đối kháng đến với các loài nấm Colletotrichum trong điều kiện invitro được thực hiện  
theo phương pháp của Gopinath et al. (2006) và Kumar et al. (2012). Hiệu lực ức chế  
được tính theo công thức Abbott (1925).  
xii  
 
- Các số liệu thí nghiệm khác được xử lý thống kê theo phương pháp phân tích  
phương sai bằng phần mềm IRRISTAT 5.0.  
Kết quả chính và kết luận  
Điều tra đồng ruộng từ 2015 đến 2017 đã xác định được bệnh thán thư do nấm  
Colletotrichum spp. là bệnh phổ biến, gây hại trên tất các thời vụ trong năm trên cây ớt  
tại ĐBSH. Bệnh gây hại từ giai đoạn cây ớt thu hoạch quả lứa 1 và tăng nhanh ở các lứa  
quả tiếp theo.  
Tổng số 52 mẫu nấm thán thư ớt thu thập tại 9 tỉnh ĐBSH và 4 tỉnh khác đã được  
phân lập thuần từ đơn bào tử. Các phân tích hình thái dựa trên đặc điểm bào tử phân  
sinh và đĩa áp đã xác định được chúng thuộc 3 nhóm hình thái. Các phân tích trình tự  
vùng ITS của 10 mẫu nấm đại diện cho 3 nhóm hình thái xác định được 2 mẫu nấm là  
loài C. truncatum và 8 mẫu nấm thuộc phức hợp loài C. gloeosporioides s.l. Để định  
danh chính xác tới mức loài của các mẫu nấm thuộc phức hợp loài C. gloeosporioides  
s.l, trình tự vùng liên gen ApMat của 9 mẫu nấm thuộc phức hợp loài  
C. gloeosporioides s.l đã được phân tích. Kết quả phân tích đã xác định được 4 loài  
C. gloeosporioides s.s, C. siamense, C. fructicola và C. aeschynomenes. Tất cả 4 loài  
này là những loài lần đầu tiên được phát hiện, công bố tại Việt Nam.  
Dựa trên kết quả định danh, 4 cặp mồi đặc hiệu 4 loài Colletotrichum chính gây  
bệnh thán thư ớt (C. gloeosporioides s.s; C. fructicola; C. siamense; C. truncatum) đã  
được thiết kế. Nhiệt độ gắn mồi, thông số quan trọng nhất trong phản ứng PCR, cho  
từng cặp mồi đã được tối ưu. Ở điều kiện nhiệt độ gắn mồi tối ưu, cả 4 cặp mồi đã  
chứng tỏ phát hiện đặc hiệu 4 loài tương ứng. Đặc biệt phương pháp chiết nhanh DNA  
từ mẫu nấm dùng NaOH và đệm Tris đã lần đầu được áp dụng đối với nấm  
Colletotrichum. Phương pháp được chứng tỏ rất phù hợp để chuẩn bị DNA nhóm nấm  
này cho phản ứng PCR.  
Kỹ thuật PCR sử dụng các cặp mồi đặc hiệu đã được áp dụng để định danh tất cả 52  
mẫu nấm thu thập được. Kết quả nghiên cứu cho thấy thành phần loài Colletotrichum gây  
bệnh thán thư ớt tại ĐBSH và một số tỉnh gồm 5 loài, trong đó C. siamense là loài phổ  
biến nhất, chiếm 51,9%, tiếp theo là C. fructicola chiếm 21,2%, C. truncatum chiếm  
15,4%, C. gloeosporioides s.s chiếm 9,6% và loài C. aeschynomenes chiếm 1,9%.  
Các đặc điểm sinh học quan trọng của 5 loài nấm đã được đánh giá trong điều kiện  
in vitro. Tính gây bệnh của 5 loài Colletotrichum trên ớt và một số loại quả đã được đánh  
giá bằng lây nhiễm nhân tạo. Đặc biệt, đã xác định được bào tử phân sinh của loài  
C. siamense và C. truncatum có khả năng nảy mầm, hình thành đĩa áp, xâm nhập trực tiếp  
qua tầng cutin, duy trì trạng thái ngủ nghỉ/ nội sinh sau khi xâm nhập và không gây triệu  
chứng trên lá ớt sau lây nhiễm 6 tuần. Phát hiện này đã giúp xác định được một vị trí tồn tại  
quan trọng của nguồn bệnh thán thư trên đồng ruộng, đồng thời giải thích được tại sao trên  
đồng ruộng khó quan sát thấy bệnh thán thư trên lá ớt.  
Kết quả nghiên cứu của luận án đã xác định được các hoạt chất Difenoconazole  
(Score 250EC) và Propiconazole (Tiptop 250EC) có hiệu lực cao đối với 5 loài nấm  
Colletotrichum trong điều kiện in vitro. Ở nồng độ khuyến cáo, Score 250EC ức chế hoàn  
toàn sinh trưởng tản nấm và nảy mầm bào tử của 5 loài nấm; Tiptop 250 EC có hiệu lực ức  
chế tản nấm đạt 82,2 - 100% và nảy mầm bào tử đạt 69,1 - 100%.  
xiii  
THESIS ABSTRACT  
Doctoral candidate: Nguyen Duy Hung  
Dissertation title: Species composition, pathogenicity and prevention measures of  
Colletotrichum spp. causing anthracnose of chili peppers in the Red River Delta (RRD).  
Field: Plant Protection  
Code: 9 62 01 12  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA).  
Research Objectives: To identify species composition and to characterize important  
biological features of Colletotrichum spp. causing anthracnose of chili peppers in the RRD.  
Materials and Methods  
* Research aspects  
The dissertation studied four aspects as follow: 1) Investigating and evaluating  
damage of Colletotrichum and collecting pepper samples infected with anthracnose. 2)  
Determining the composition of Colletotrichum in chili pepper in the RRD and other  
provinces. 3) Studying biological characteristics, pathogenicity of detected Colletotrichum  
species. 4) Evaluating effectiveness of some plant protection chemicals, antagonistic  
bacteria and lichen extracts to detected Colletotrichum species under in vitro condition.  
* Materials  
Colletotrichum samples were collected in chilli fields. Antagonistic bacteria and  
lichen extracts were provided by Departments of Plant Pathology and Chemistry (VNUA).  
Chemicals used in inhibition experiment were all approved by Vietnam authority.  
* Method  
- Fungal isolation according to Cai et al. (2009); storage of samples according to  
the method of Abd-Elsalam et al. (2010).  
- DNA extraction according to Doyle & Doyle (1987) and Wang et al. (1993);  
identification of samples was carried out with primers: ITS4 & ITS5 (White et al.,  
1990) and AM-F & AM-R (Silva et al., 2012).  
- Designation of specific primers according to published gene sequences on standard  
species (Cannon et al., 2012; Damm et al., 2012a, 2012b; Weir et al., 2012). Analysis of  
selected sequences by ClustalX 2.0 software (Larkin et al., 2007).  
- Evaluation of fungal characteristics, spore and sporangium shapes according to  
Cai et al. (2009), Than et al. (2008b) and Johnston and Jones (1997).  
- Evaluation of inhibitory effect of plant protection chemicals, lichen extracts and  
antagonistic bacteria to Colletotrichum under in vitro conditions according to Gopinath  
et al. (2006) and Kumar et al. (2012).  
- Calculation of effectiveness of plant protection chemicals, antagonistic bacteria,  
lichen extract to Colletotrichum according to Abbott's formula (1925).  
- Statistically processing of other experimental data by variance analysis method  
and IRRISTAT 5.0 software.  
xiv  
 
Main findings and conclusions  
Field surveys during period from 2015 to 2017 determined the anthracnose is the  
most common disease of chili, occurring in all cropping seasons in RRD. The disease  
occurred from the first fruit harvest and rapidly expanded in the following harvests to  
the end of the harvest cycle.  
Total 52 Colletotrichum isolates were collected from 9 provinces of RRD and 4  
other provinces. All isolates were single spore isolated for further studies.  
Morphological analyses, based on conidial and appressorial characteristics grouped all  
isolates into 3 morphological groups. ITS sequence analyses of 10 representatives of  
morphological groups identified 2 isolates belonging to C. truncatum and 8 remaining  
isolates belonging to C. gloeosporioides s.l complex. Further sequence analyses of 9  
isolates of the C. gloeosporioides s.l complex using the ApMat gene identified they  
belong to 4 species, C. gloeosporioides (sensu stricto), C. siamense, C. fructicola and  
C. aeschynomenes. All of these species are firstly identified in Vietnam.  
Based on identified species, 4 sets of primers specific to 4 common Colletotrichum  
species (C. gloeosporioides s.s; C. fructicola; C. siamense; C. truncatum). Annealing  
temperature, the most important PCR parameter, of all primer sets were optimized. At  
optimal annealing temperatures, all 4 primer sets were demonstrated to detect specifically  
corresponding Colletotrichum species. Remarkably, DNA extraction technique using  
NaOH and Tris buffer was firstly applied for Colletotrichum. The technique demonstrated  
to be very suitable to prepare DNA of Colletotrichums for PCR.  
PCR using the specific primer pairs were used to identify all collected 52  
Coletotrichum isolates. PCR tests identified composition of Colletotrichum species  
causing anthracnose in chili peppers in RRD and other provinces encompassing 5 species,  
of which C. siamense was the most common species that accounted for 51.9%, followed  
by C. fructicola (21.2%), C. truncatum (15.4%), C. gloeosporioides s.s (9.6%) and  
C. aeschynomenes (1.9%).  
The key biological characteristics of 5 species of Colletotrichum were evaluated  
under invitro condition. Pathogenicity of 5 species on chili and some fruits was  
evaluated by artificial inoculation. Particularly, inoculation experiment showed conidia  
of C. siamense and C. truncatum were able to germinate, form appressoria, and  
penetrate directly through cutin layer, remain dormant state inside leaves without  
causing any symptoms at 6 weeks after inoculation. The results revealed an important  
source of the fungal pathogen in the field.  
Active ingredients Difenoconazole (Score 250EC) and Propiconazole (Tiptop  
250EC) were identified to be highly effective for Colletotrichum control under in vitro  
conditions. At the recommended concentration, Score 250EC completely inhibited the  
growth and spore germination of the 5 fungal species; Tiptop 250 EC restricted 82.2 -  
100% fungal growth and 69.1 - 100% spore germination of the 5 fungal species.  
xv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Cây ớt (Capsicum sp) thuộc chi Capsicum, họ cà (Solanaceae) có xuất xứ  
từ Mehico, Goatemala và từ trung tâm khởi nguyên Đông Nam Á. Có hai nhóm ớt  
phổ biến là ớt cay (Capsicum frutescens L.) và ớt ngọt (Capsicum annuum L.).  
Trong nhóm cây trồng thuộc họ cà (Solanaceae), cây ớt có tầm quan trọng thứ hai  
chỉ sau cây cà chua. Ngày nay, ớt được trồng rộng rãi trên toàn thế giới từ 55o vĩ  
độ bắc đến 55o vĩ độ nam đặc biệt là ở các nước châu Mỹ và một số nước châu Á  
như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Hàn Quốc, Indonesia, Việt Nam, Malaysia.  
Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là một trong những vùng sản xuất ớt hàng  
hóa tập trung lớn của nước ta. Theo Tổng cục thống kê, đến năm 2017 diện tích  
trồng ớt của ĐBSH đạt 5.049 ha và sản lượng là 79.640 tấn. Hiện nay, cây ớt  
được xem là một trong những cây trồng quan trọng, mang lại hiệu hiệu quả kinh  
tế cao cho người sản xuất.  
Cũng như nhiều cây trồng khác, cây ớt bị tấn công bởi nhiều dịch hại.  
Trong số các dịch hại ớt, nấm Colletotrichum spp. (gây bệnh thán thư) được xem  
là nguy hiểm nhất (Than et al., 2008a). Tại Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan bệnh  
làm giảm từ 10 - 80% năng suất, cá biệt tại bang Ohio, Mỹ bệnh đã làm giảm gần  
100% năng suất của cây ớt (Kumar, 2014; Sheu, 2013; Than et al., 2008a). Tại  
Việt Nam, tất cả các vùng trồng ớt tập trung như Hải Phòng, Hải Dương, Hưng  
Yên, Thái Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế  
... đều bị bệnh thán thư phá hại nặng.  
Cho tới năm 2008, thành phần loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt công  
bố trên thế giới khá đa dạng, bao gồm ít nhất 7 loài C. gloeosporioides,  
C. capsici, C. acutatum, C. coccodes, C. dematium, C. nigrum và C. atramentarium.  
Thành phần loài Colletotrichum gây bệnh thán thư trên cây ớt ở các quốc gia, các  
vùng khác nhau là khác nhau. Đến nay, đã có nhiều kết quả nghiên cứu về các  
loài được ghi nhận song vẫn còn nhiều điều cần được nghiên cứu thêm về quá  
trình lây bệnh và về mối quan hệ phức hợp giữa các loài (Than et al., 2008a).  
Tại Việt Nam, trước khi thực hiện đề tài này, ít nhất 4 loài là C. acutatum,  
C. capsici, C. gloeosporioides, C. nigrum đã được công bố gây bênh thán thư ớt  
(Don et al., 2007; Ngô Bích Hảo, 1991, 1992).  
1
   
Việc định danh nấm Colletotrichum hại ớt (cũng như các loài  
Colletotrichum khác) dựa vào đặc điểm hình thái (màu sắc, tốc độ phát triển và  
cấu trúc tản nấm; hình dạng, kích thước bào tử phân sinh, đĩa áp ...) đã có quá  
nhiều nhầm lẫn. Nguyên nhân là do đặc điểm hình thái của các loài  
Colletotrichum có sự phụ thuộc cao vào điều kiện môi trường (Hyde et al.,  
2009a). Theo Weir et al. (2012) và Damm et al. (2012a) C. gloeosporioides và  
C. acutatum thực chất là các phức hợp loài, trong đó C. gloeosporioides gồm ít  
nhất 23 loài khác nhau và C. acutatum gồm ít nhất 31 loài khác nhau.  
Đối với nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư trên ớt, các nghiên cứu phân  
loại mới gần đây, dựa trên phân tích phân tử, cho thấy đã có thay đổi lớn về  
thành phần loài so với công bố trước đây. Tại Ấn Độ, định danh lại 52 mẫu nấm  
C. gloeosporioides sensu lato (s.l) cho thấy chúng thuộc 2 loài là C. fructicola và  
C. siamense (Sharma & Shenoy, 2013). Tại Thái Lan, 4 loài Colletotrichum gây  
bệnh thán thư ớt đã được xác định là C. gloeosporioides sensu stricto (s.s),  
C. siamense, C. acutatum và C. truncatum (Suwannarat et al., 2017). Tại Trung  
Quốc, phân tích trình tự của các mẫu nấm Colletotrichum thu tại 29 tỉnh đã xác  
định được 15 loài trong đó có 5 loài phổ biến là C. fioriniae, C. fructicola,  
C. gloeosporioides s.s, C. scovillei và C. truncatum (Diao et al., 2017). Tại Úc, 5  
loài C. siamense, C. simmondsii, C. queenslandicum, C. truncatum và  
C. cairnsense đã được xác định gây bệnh thán thư ớt (De Silva et al., 2017a).  
Xác định chính xác thành phần cũng như định danh đúng nấm  
Colltetotrichum có vai trò quan trọng không những về mặt khoa học mà còn trong  
thực tiễn quản lý bệnh vì quan hệ giữa nấm với cây ký chủ cũng như tính mẫn cảm  
với thuốc hóa học khác nhau theo loài. Kim et al. (2004) đã cho thấy C. acutatum  
và C. gloeosporioides có thể nhiễm trên quả ớt ở mọi giai đoạn phát triển quả  
nhưng thường không gây bệnh trên lá và thân. Trái lại C. coccodes và C. dematium  
gây hại chủ yếu trên lá và thân cây ớt, đặc biệt cây con. Các loài Colltetotrichum  
cũng có tính gây bệnh khác nhau theo giai đoạn phát triển của quả ớt. Chẳng hạn,  
C. capsici gây hại phổ biến trên quả ớt đã chín đỏ, trong khi C. acutatum và  
C. gloeosporioides gây hại phổ biến trên cả quả ớt xanh và chín (Hong & Hwang,  
1998; Kim et al., 1999). Các loài Colletotrichum có thể tồn tại ngoài tự nhiên dưới  
dạng các kiểu gây bệnh và chúng có tính gây bệnh khác nhau trên ớt.  
Hiện tại, việc phòng trừ bệnh thán thư hại ớt ngoài sản xuất chủ yếu được  
thực hiện bằng thuốc hóa học và chưa thu được hiệu quả như mong muốn. Nguyên  
nhân chủ yếu là: (i) thiếu thông tin đầy đủ, cập nhật và chính xác về thành phần  
2
loài Colletotrichum gây bệnh, đặc biệt khi các tiêu chí phân loại chi nấm này  
đang thay đổi nhanh chóng; (ii) thiếu thông tin về các đặc điểm sinh học của các  
loài/ kiểu gây bệnh của nấm Colletotrichum phổ biến nhất, trong đó quan trọng là  
tính gây bệnh trên các giống ớt và phản ứng với các thuốc trừ nấm khác nhau.  
Việc xác định các thông tin trên có vai trò quan trọng vì nó sẽ là cơ sở khoa học  
chủ yếu để đề xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm phòng chống hiệu quả bệnh thán  
thư hại ớt tại Việt Nam.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
Xác định được thành phần loài cũng như đánh giá được một số đặc điểm  
sinh học chủ yếu của nấm Colletotrichum hại ớt tại ĐBSH.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Đánh giá được hiện trạng gây hại của bệnh thán thư ớt tại ĐBSH.  
- Xác định được thành phần, mức độ phổ biến và phương pháp chẩn đoán  
nhanh các loài nấm Colletotrichum chính hại ớt tại ĐBSH.  
- Xác định được tính gây bệnh của các loài nấm Colletotrichum chính phát  
hiện được trên cây ớt tại ĐBSH.  
- Đánh giá được hiệu lực của một số thuốc hóa học, vi khuẩn đối kháng và  
dịch chiết địa y đối với các loài Colletotrichum chính phát hiện được trong điều  
kiện in vitro.  
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Bệnh thán thư gây hại trên cây ớt do nấm Colletotrichum spp. gây ra.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài tập trung nghiên cứu về thành phần loài, một số đặc tính sinh học,  
tính gây bệnh và đánh giá hiệu lực của một số thuốc hóa học, vi khuẩn đối kháng,  
dịch chiết địa y với các loài nấm Colletotrichum spp. chính phát hiện được trong  
điều kiện in vitro.  
1.3.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu  
Điều tra, đánh giá tác hại, thu thập mẫu bệnh thán thư hại ớt tại 9 tỉnh thuộc  
ĐBSH (Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Nam  
Định, Ninh Bình, Hà Nam) và một số tỉnh khác (Sơn La, Bắc Giang, Thái  
Nguyên và Tiền Giang).  
3
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 198 trang myanh 25840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu thành phần loài, tính gây bệnh và khả năng phòng chống nấm Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư ớt tại đồng bằng sông Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_thanh_phan_loai_tinh_gay_benh_va_kha_nang.pdf
  • pdfBVTV - TTLA - Nguyen Duy Hung.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Duy Hung.pdf