Luận án Nghiên cứu xây dựng vùng giá trị đất đai khu vực phía Đông thành phố Hà Nội

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
PHẠM SỸ LIÊM  
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÙNG GIÁ TRỊ ĐẤT ĐAI  
KHU VỰC PHÍA ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
Phạm Sỹ Liêm  
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÙNG GIÁ TRỊ ĐẤT ĐAI  
KHU VỰC PHÍA ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
Chuyên ngành:  
Quản lý đất đai  
Mã số:  
9.85.01.03  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Tuấn  
TS. Thái Thị Quỳnh Như  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả  
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng  
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được  
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày  
tháng  
năm 2019  
Tác giả luận án  
Phạm Sỹ Liêm  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận  
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên  
của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và  
biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Trần Văn Tuấn và TS. Thái Thị Quỳnh Như đã tận  
tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong  
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào  
tạo, Bộ môn Quy hoạch đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp  
Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn  
thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Phòng Tài  
nguyên và Môi trường thuộc quận Long Biên và huyện Gia Lâm, thành phố Hà  
Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo  
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi  
hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày  
tháng  
năm 2019  
Tác giả luận án  
Phạm Sỹ Liêm  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
Bất động sản  
BĐS  
CCN  
CSDL  
CSHT  
ĐVT  
GIS  
Cụm công nghiệp  
Cơ sở dữ liệu  
Cơ sở hạ tầng  
Đơn vị tính  
Hệ thống thông tin địa lý  
Hội đồng nhân dân  
Hợp tác xã  
HĐND  
HTX  
KC  
Khoảng cách  
KCN  
KĐT  
QSDĐ  
TTCN  
TP  
Khu công nghiệp  
Khu đô thị  
Quyền sử dụng đất  
Tiểu thủ công nghiệp  
Thành phố  
TTTM  
VNĐ  
VT  
Trung tâm thương mại  
Đơn vị tiền tệ chính thức của Việt Nam  
Vị trí  
UBND  
Ủy ban nhân dân  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
DANH MỤC HÌNH  
STT  
Tên hình  
Trang  
ix  
 
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Phạm Sỹ Liêm  
Tên Luận án: Nghiên cứu xây dựng vùng giá trị đất đai khu vực phía Đông  
thành phố Hà Nội  
Chuyên ngành: Quản lý đất đai  
Mã số: 9.85.01.03  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến vùng giá trị đất đai khu vực phía Đông  
thành phố Hà Nội.  
- Phân vùng giá trị đất đai khu vực phía Đông thành phố Hà Nội và xác  
định mô hình giá đất cho các loại đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất nông  
nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
Các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp sử dụng để thu thập thông tin về  
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và các vấn đề liên  
quan đến giá đất khu vực phía Đông thành phố Hà Nội.  
Các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp gồm phương pháp điều tra phỏng  
vấn người sử dụng đất về thông tin giá đất và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố;  
điều tra phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý của địa phương về trọng  
số của các yếu tố ảnh hưởng.  
Các phương pháp phân tích bao gồm phương pháp phân tích nhân tố khám  
phá nhằm lựa chọn nhân tố, phương pháp phân tích thứ bậc AHP xác định trọng  
số của yếu tố, phương pháp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, phương pháp phân  
tích hồi quy xác định mô hình giá đất, phương pháp phân tích tương quan kiểm  
định độ tin cậy của kết quả, phương pháp bản đồ để xây dựng bản đồ vùng giá trị  
đất đai.  
Kết quả chính và kết luận  
1) Khu vực phía Đông thành phố Hà Nội có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã  
hội thuận lợi cho phát triển đô thị, điểm dân cư nông thôn và đảm bảo duy trì nền  
sản xuất nông nghiệp truyền thống.  
x
 
2) Thực trạng vấn đề giá trị đất đai khu vực nghiên cứu thể hiện ở sự chênh  
lệch về giá giữa giá theo quy định của Nhà nước và giá thực tế trên thị trường,  
mức độ chênh lệch trung bình trên 4 lần.  
3) Phương pháp phân tích nhân tố khám phá theo đánh giá của người sử  
dụng đất cho kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị đất ở gồm 4 nhân tố: vị trí,  
giao thông, môi trường, kinh tế - xã hội và 13 yếu tố cụ thể; các yếu tố ảnh  
hưởng đến giá trị đất nông nghiệp gồm 4 nhân tố: vị trí, cá biệt, thủy văn, kinh tế  
- xã hội và 10 yếu tố cụ thể.  
Phương pháp phân tích thứ bậc AHP từ ý kiến đánh giá của các chuyên gia  
cho kết quả về trọng số của các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị đất ở: nhân tố vị trí  
chiếm trọng số 0,329, nhân tố giao thông chiếm trọng số 0,354, nhân tố môi  
trường chiếm trọng số 0,203 và nhân tố kinh tế - xã hội chiếm trọng số 0,114.  
Trọng số của các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị đất nông nghiệp: nhân tố cá biệt  
chiếm trọng số 0,268, nhân tố vị trí chiếm trọng số 0,295, nhân tố thủy văn chiếm  
trọng số 0,337 và nhân tố kinh tế - xã hội chiếm trọng số 0,100.  
4) Phân vùng giá trị đất đai khu vực nghiên cứu đã tạo ra các tiểu vùng giá  
trị đất đai với 10 cấp, trong đó có 5 cấp thuộc đối tượng đất nông nghiệp và 5 cấp  
thuộc đối tượng đất ở. Kiểm định độ tin cậy dựa vào phân tích tương quan, với hệ  
số r = 0,825 chứng tỏ có một mối tương quan chặt giữa giá trị đất đai theo phân  
vùng và giá đất thực tế trên thị trường.  
Đề tài đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng vùng giá trị đất  
đai và đề xuất xây dựng vùng giá trị đất đai theo 4 giai đoạn với 9 bước.  
5) Mô hình giá đất ở tại đô thị và nông thôn sử dụng 9 biến (loại đường  
tiếp giáp, khoảng cách đến đường tiếp giáp, khoảng cách đến UBND, khoảng  
cách đến chợ, khoảng cách đến trường, khoảng cách đến trung tâm y tế, mức  
độ khoảng cách đến hồ nước, chất lượng môi trường, mật độ mạng lưới đường  
sá). Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến giá đất ở: loại đường tiếp giáp,  
khoảng cách đến chợ, khoảng cách đến trường học. Mô hình giá đất nông  
nghiệp sử dụng 6 biến (loại sử dụng đất, khoảng cách đến trục đường chính,  
khoảng cách đến khu dân cư, khoảng cách đến thị trường tiêu thụ, khoảng  
cách đến nguồn nước, mật độ hệ thống thủy lợi). Một số yếu tố chính ảnh  
hưởng đến giá đất nông nghiệp: loại sử dụng đất, khoảng cách đến trục đường  
chính, khoảng cách đến nguồn nước.  
xi  
THESIS ABSTRACT  
PhD canditate: Pham Sy Liem  
Thesis title: Research on land value zone in Eastern area of Hanoi city  
Major: Land Management Code: 9.85.01.03  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture  
Research Objectives  
- Determine factors impacting on land value zone in the Eastern area of  
Hanoi city.  
- Zoning of land value for the Eastern area of Hanoi city and specify the  
land price models for the urban and rural residential land and agricultural land in  
the study area.  
Materials and Methods  
Secondary data collection methods used to collect information on natural  
and socio-economic conditions, current land use status and issues related to land  
prices in the Eastern area of Hanoi city.  
Primary data collection methods such as interview method of land users for  
information on land prices and the level of influence of the factors; interview  
method of expert opinions and local administrators for information on the weight  
of influencing factors.  
Analytical methods include method of exploratory factor analysis to select  
components, AHP hierarchical analysis method to determine weight of factors,  
method of assessing the influencing factors, regression analysis method to  
determine land price model, correlation analysis method to verify the reliability  
of the results, method of mapping to build the land value maps.  
Main findings and conclusions  
1) The Eastern area of Hanoi city has natural and socio-economic  
conditions favorable for the development of urban centers and rural population  
quarters and ensurable for the maintenance of traditional agricultural production.  
2) The real situation of the land value in the study area is shown in the land  
price difference between the price stipulated by the States and the market price,  
xii  
 
the average difference over 4 times.  
3) The method of exploratory factor analysis based on land users’s evaluation  
gives the result of factors affecting the value of residential land, including 4  
components: location, transport, environment, socio-economy and 13 specific  
factors; Factors affecting the value of agricultural land include 4 components:  
location, individuality, hydrology, socio-economy and 10 specific factors.  
The AHP hierarchical analysis method using experts' opinions gives the  
weighting results of the groups of components affecting the value of residential  
land: the location accounted for 0.329, the transport accounted for 0.354, the  
environment accounted for 0.203 and the socio-economy accounted for 0.114.  
The weight of the components affecting the value of agricultural land: the  
individual accounted for 0.268, the location accounted for 0.295, the hydrology  
accounted for 0.337 and the socio-economy accounted for 0.100.  
4) Land value zoning in the study area has created subareas of land value  
with 10 levels, including 5 levels of agricultural land and 5 levels of residential  
land. Reliability testing is based on correlation analysis, with coefficient of r =  
0.825 showing a strong correlation between land values by zoning and actual  
market transaction prices.  
The project offers some of solutions to complete the establisment of land value  
zones and propose the procedures of land value zone in 4 phases with 9 steps.  
5) Urban and rural land price model uses 9 variables (type of contiguous  
road, distance to contiguous road, distance to the People's Committee, distance to  
market, distance to school, distance to hospital, level of distance to the lake, the  
quality of the environment, the density of the road network). Some main factors  
affect to the residential land prices: type of contiguous road, distance to market,  
distance to school. The agricultural land price model uses 6 variables (land use  
type, distance to main road, distance to residential area, distance to market,  
distance to watebody, the density irrigation system). Some main factors affect to  
the agricultural land prices: land use type, distance to main road, distance to  
waterbody.  
xiii  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia vô cùng quý giá, tư liệu  
sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng của môi trường sống. Với nguồn lợi to  
lớn đó thì vấn đề liên quan đến đất đai luôn là vấn đề nóng bỏng của mỗi quốc  
gia, của mỗi địa phương và từ lâu đất đai đã được thừa nhận là "có giá" (Đặng  
Hùng Võ và Nguyễn Đức Khả, 2005; Hoàng Văn Cường, 2010).  
Giá đất là thước đo kinh tế phản ánh khả năng và phương thức sinh lời từ sử  
dụng đất (Đặng Hùng Võ và Nguyễn Đức Khả, 2005). Quản lý giá đất trở thành  
một công cụ kinh tế đắc lực để đảm bảo nguồn thu ổn định và lâu dài cho ngân  
sách Nhà nước, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, đảm bảo phân bổ đất đai như một  
nguồn lực xã hội có hiệu quả.  
Để quản lý giá đất phục vụ các mục tiêu của Nhà nước thì việc xác định giá  
trị của đất đai một cách công bằng, tin cậy, tiệm cận với giá trị thị trường là một  
việc làm hết sức cần thiết. Công tác định giá không chỉ giải quyết những trường  
hợp định giá đơn lẻ mà cần phải thực hiện bằng định giá hàng loạt với quy mô  
lớn (Trịnh Hữu Liên, 2010). Định giá đất hàng loạt như một công cụ quan trọng  
để Nhà nước giải quyết các vấn đề quản lý tài chính về đất đai; vấn đề quản lý  
việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; vấn đề  
quản lý phát triển thị trường bất động sản (Nguyễn Quỳnh Hoa, 2015).  
Quá trình định giá đất làm xuất hiện các vùng có sự ước tính về giá trị  
giống nhau và tập hợp của các vùng này gọi là vùng giá trị đất đai (Trịnh Hữu  
Liên, 2013), sản phẩm hiển thị của nó chính là bản đồ vùng giá trị (Howes,  
1980). Trên thế giới, bản đồ vùng giá trị đất đai đã được sử dụng phổ biến dưới  
nhiều hình thức khác nhau như thu thuế, quy hoạch, quản lý bất động sản, đầu tư  
phát triển (Wyatt, 1996) và hiện nay hầu như các bên có liên quan trong lĩnh vực  
giá đất đều hiểu rõ ý nghĩa của bản đồ vùng giá trị đất đai (Vickers and  
Thurstain-Goodwin, 2002). Tại nhiều nước châu Âu, bản đồ vùng giá trị đất đai  
đang trở thành một công cụ thông dụng và không thể thiếu đối với sự phát triển  
bền vững trong lĩnh vực quản lý đất đai (Gall, 2006).  
Trong Đề án nâng cao năng lực quản lý Nhà nước ngành Quản lý đất đai  
giai đoạn 2011-2020 đã được phê duyệt (Chính phủ, 2012), yêu cầu đặt ra từ nay  
1
   
đến năm 2020 đối với công tác định giá đất là hoàn thiện nguyên tắc, phương  
pháp định giá đất theo vùng giá trị và triển khai xây dựng dưới dạng sản phẩm  
bản đồ. Trong Luật Đất đai hiện hành, yêu cầu xây dựng bản đồ liên quan đến dữ  
liệu giá đất và xây dựng báo cáo đánh giá về giá đất là nội dung quan trọng để  
đánh giá, điều tra đất đai (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014). Như vậy,  
vùng giá trị đất đai trong tương lai sẽ là cơ sở dữ liệu cơ bản phục vụ quy hoạch,  
quản lý tài chính đất đai và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị  
trường bất động sản.  
Ở Việt Nam, công tác nghiên cứu về vùng giá trị đất đai đang dần được  
triển khai. Các chương trình hợp tác quốc tế gần đây đưa ra một số nguyên tắc  
thiết kế cơ bản và cách tính hệ số ảnh hưởng đến giá đất nhưng chưa nêu rõ  
phương pháp thành lập bản đồ vùng giá trị đất đai. Một số đề tài cấp bộ của Bộ  
Tài nguyên và Môi trường đã tập trung nghiên cứu xây dựng bản đồ vùng giá trị  
đất nhưng chỉ giới hạn áp dụng đối với loại đất ở tại khu vực đô thị. Nhiều  
nghiên cứu xây dựng bản đồ vùng giá trị đất trong phạm vi cấp quận hoặc  
phường cũng đã được thực hiện dựa trên việc ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính.  
Các đề tài này tập trung nhiều về mặt kỹ thuật và công nghệ để thành lập bản đồ  
giá đất cho dữ liệu giá đất có sẵn, không đi sâu vào nguyên tắc xác định giá đất,  
quy trình cụ thể trong việc xây dựng vùng giá trị đất đai hay kiểm nghiệm kết  
quả trong thực tế. Hơn nữa, hiện nay lĩnh vực nghiên cứu này chưa có sự phân  
biệt rõ ràng giữa 2 thuật ngữ xây dựng vùng giá trị đất đai và vùng giá đất.  
Khu vực nghiên cứu gồm hai đơn vị hành chính quận Long Biên và huyện  
Gia Lâm. Trước năm 2004, khu vực phía Đông thành phố Hà Nội chính là huyện  
Gia Lâm cũ. Từ ngày 01/01/2004, theo Nghị định 132/2003/NĐ-CP của Chính  
phủ, một phần đất và dân số huyện Gia Lâm (gồm 13 xã, thị trấn) được tách ra để  
thành lập quận mới Long Biên (Chính phủ, 2003). Do đó, các đặc điểm của quận  
Long Biên và huyện Gia Lâm ngày nay có sự khác biệt nhưng cũng mang nhiều  
đặc trưng của một khu vực nằm về phía Đông của thành phố Hà Nội. Đây là nơi  
có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển các mặt kinh tế - văn hóa - xã hội. Cùng với  
xu thế chung của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, khu vực này  
đang trong thời kỳ diễn ra quá trình phát triển mạnh mẽ.  
Quy hoạch chung vùng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn năm 2050  
định hướng phát triển Hà Nội từ đô thị lõi về phía Tây của thành phố, trong đó  
các khu vực Gia Lâm, Long Biên được định hướng phát triển dịch vụ chất lượng  
2
cao và hỗ trợ các ngành công nghiệp dọc quốc lộ 5 (Chính phủ, 2011). Từ năm  
2014, theo Quyết định số 6115/QĐ-UBND, quận Long Biên được điều chỉnh quy  
hoạch theo hướng chuyển từ công nghiệp sang phát triển đô thị (UBND thành  
phố Hà Nội, 2014b). Trong khi đó, từ năm 2015, huyện Gia Lâm cũng nằm trong  
khu vực được điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung của vùng thủ đô. Đến năm  
2018, theo Quyết định số 2783/QĐ-UBND, một khu đô thị lớn ở phía Tây huyện  
Gia Lâm với diện tích 420 ha tiếp tục được phê duyệt (UBND thành phố Hà Nội,  
2018). Như vậy, mặc dù trước đây khu vực phía Đông thành phố Hà Nội là địa  
bàn sản xuất nông nghiệp ngoại thành, nhưng hiện nay tiềm năng phát triển đô thị  
là rất lớn.  
Với mức độ phát triển tại khu vực phía Đông thành phố Hà Nội như hiện  
nay, địa bàn quận Long Biên được lựa chọn đại diện cho loại hình đô thị phát  
triển nhanh, địa bàn huyện Gia Lâm đại diện cho loại hình sản xuất nông nghiệp  
có đặc điểm đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ. Diện tích đất phi nông  
nghiệp của khu vực khá cao, có xu thế tăng hơn nữa trong khi diện tích đất chưa  
sử dụng không còn nữa.  
Trong những năm gần đây, khi công tác quản lý giá đất ở địa phương chưa  
thực sự hiệu quả thì những chuyển biến tích cực của nền kinh tế và việc điều  
chỉnh định hướng quy hoạch khiến cho vấn đề về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ,  
tái định cư gặp rất nhiều khó khăn và phức tạp. Thị trường bất động sản của khu  
vực đang là một thị trường đầy tiềm năng nhưng yếu tố về giá trong thị trường  
đang chi phối mạnh mẽ hoạt động của thị trường (UBND huyện Gia Lâm, 2015;  
UBND quận Long Biên, 2017). Do đó, giá trị của đất đô thị khu vực quận Long  
Biên cần được xác định một cách toàn diện theo vùng giá trị để có thể dự báo và  
kiểm soát được xu hướng biến động trong tương lai. Hơn nữa, sự thay đổi về giá  
trị đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm đối với các khu vực có tiềm năng phát  
triển đô thị cần được phân tích một cách tổng thể theo vùng giá trị để đảm bảo  
việc sử dụng nguồn lực đất đai hợp lý và hiệu quả nhất.  
Xuất phát từ thực tế trên, việc thực hiện đề tài luận án là một nhu cầu mang  
tính cấp thiết và có ý nghĩa khoa học cũng như ý nghĩa thực tiễn cao.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI  
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến vùng giá trị đất đai khu vực phía Đông  
thành phố Hà Nội.  
3
 
- Phân vùng giá trị đất đai khu vực phía Đông thành phố Hà Nội và xác  
định mô hình giá đất cho các loại đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất nông  
nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
- Phạm vi không gian: Khu vực phía Đông thành phố Hà Nội bao gồm quận  
Long Biên với 14 phường, huyện Gia Lâm với 20 xã và 02 thị trấn.  
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ năm 2013-2017.  
- Phạm vi nội dung khoa học: Các nhóm đất khu vực nghiên cứu được phân  
loại trên cơ sở phân loại đất phục vụ định giá đất, quản lý giá đất theo Quyết định  
số 96-QĐ/UBND (UBND thành phố Hà Nội, 2014a). Theo đó, đối tượng nghiên  
cứu xây dựng vùng giá trị đất đai của đề tài gồm 2 nhóm: đất nông nghiệp và phi  
nông nghiệp. Đất phi nông nghiệp trong nghiên cứu này bao gồm các loại đất: đất  
ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn. Đất nông nghiệp trong nghiên cứu này bao gồm  
các loại đất: đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác và đất trồng cây lâu năm.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị đất ở gồm có 4 nhân tố: (1) giao  
thông với trọng số là 0,354, (2) vị trí với trọng số là 0,329, (3) môi trường với  
trọng số là 0,203, (4) kinh tế - xã hội với trọng số là 0,114 và 13 yếu tố cụ thể;  
các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị đất nông nghiệp gồm có 4 nhân tố: (1) thủy văn  
với trọng số là 0,337, (2) vị trí với trọng số là 0,295, (3) cá biệt với trọng số là  
0,268, (4) kinh tế - xã hội với trọng số là 0,100 và 10 yếu tố cụ thể.  
Phân vùng giá trị đất đai cho loại đất ở và đất nông nghiệp tại khu vực phía  
Đông thành phố Hà Nội theo góc độ giá trị sử dụng tiềm năng trên cơ sở dữ liệu  
bản đồ hiện trạng sử dụng đất của khu vực nghiên cứu.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học về phương  
pháp xây dựng vùng giá trị đất đai theo góc độ đánh giá giá trị sử dụng tiềm năng  
và góc độ tiệm cận giá trị thị trường.  
- Ý nghĩa thực tiễn: Bản đồ vùng giá trị đất đai và các mô hình giá đất khu  
vực nghiên cứu sẽ là cơ sở giúp cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính  
sách sử dụng có hiệu quả trong công tác quy hoạch sử dụng đất, quản lý tài chính  
về đất đai và phát triển thị trường quyền sử dụng đất và bất động sản.  
4
     
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ ĐẤT ĐAI  
2.1.1. Các khái niệm về giá trị đất đai  
2.1.1.1. Giá trị  
Giá trị (value) là một khái niệm tổng quát thể hiện tính có ích, có ý nghĩa hay  
lợi ích của một sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội có khả năng đáp ứng nhu cầu  
con người (Đào Văn Khiêm và Bùi Thị Thu Hòa, 2009; Nguyễn Phi Sơn, 2015).  
Giá trị xuất hiện dưới nhiều dạng khác nhau như giá trị thiên nhiên mà con  
người sử dụng và hưởng thụ, giá trị văn hoá do lịch sử tạo ra, giá trị vật chất và  
giá trị tinh thần, giá trị xã hội, giá trị nhận thức, giá trị đạo đức, giá trị thẩm  
mỹ,…(Hoang and Wakely, 2000). Các quan điểm về giá trị có thể được nhìn  
nhận khái quát dưới các khía cạnh chính như khía cạnh kinh tế, sinh thái, tâm lý,  
xã hội (Ouden, 2012).  
Mức  
độ của  
giá trị  
Giá trị  
tiền tệ  
Hiệu  
quả  
Kinh  
tế  
Sinh  
thái  
Lợi  
nhuận  
sinh  
thái  
Ổn  
Bền  
vững  
Hạnh  
phúc  
Phụ  
thuộc  
Môi  
trường  
sinh  
Giàu định  
có  
Giá trị  
cốt lõi  
Trách nhiệm  
xã hội  
động  
Tương  
hỗ  
Chia  
sẻ  
An  
toàn  
Khía  
cạnh của  
giá trị  
Cuộc sống  
ý nghĩa  
Tâm lý  
Xã hội  
Hình 2.1. Khung giá trị  
Nguồn: Ouden (2012)  
5
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 236 trang myanh 22020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu xây dựng vùng giá trị đất đai khu vực phía Đông thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_xay_dung_vung_gia_tri_dat_dai_khu_vuc_phi.pdf
  • pdfQLDD - TTLA - Pham Sy Liem.pdf
  • pdfTTT - Pham Sy Liem.pdf