Luận án Nghiên cứu thực trạng và giải pháp chăn nuôi, tiêu thụ sản phẩm thịt lợn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại Lâm Đồng

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
PHẠM THỊ THANH THẢO  
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG  
VÀ GIẢI PHÁP CHĂN NUÔI, TIÊU THỤ SẢN PHẨM  
THỊT LỢN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM  
TẠI LÂM ĐỒNG  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
PHẠM THỊ THANH THẢO  
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG  
VÀ GIẢI PHÁP CHĂN NUÔI, TIÊU THỤ SẢN PHẨM  
THỊT LỢN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM  
TẠI LÂM ĐỒNG  
Chuyên ngành  
Mã số  
: Chăn nuôi  
: 9.62.01.05  
Người hướng dẫn : 1. GS.TS. NGUYỄN XUÂN TRẠCH  
2. PGS.TS. PHẠM KIM ĐĂNG  
Hà Nội - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2019  
Tác giả luận án  
Phạm Thị Thanh Thảo  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được  
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,  
đồng nghiệp và gia đình.  
Trước hết, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến  
GS.TS.NGND. Nguyễn Xuân Trạch và PGS.TS. Phạm Kim Đăng, là những người hướng  
dẫn khoa học của tôi, đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện  
cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành Luận án.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Chăn nuôi, Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ  
tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể ban lãnh đạo, các nghiên cứu viên của Dự án  
cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm của tỉnh Lâm Đồng, đã cấp nguồn  
kinh phí và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo và các cán bộ viên chức của Trung tâm  
Kiểm nghiệm Thuốc Thú y Trung ương II và Trung tâm Kiểm tra Vệ sinh Thú y Trung  
ương II (Thành phố Hồ Chí Minh) đã giúp đỡ tôi và tạo điều kiện trong quá trình xét  
nghiệm và phân tích mẫu cho đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản tỉnh Lâm  
Đồng, đặc biệt là ThS. Phạm Phi Long và chủ các hộ chăn nuôi, cơ sở giết mổ, quầy bán  
thịt đã tạo điều kiện cho tôi triển khai đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều  
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2019  
Tác giả luận án  
Phạm Thị Thanh Thảo  
iii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan  
i
iii  
iv  
viii  
xi  
xiii  
xiv  
xvi  
1
Lời cảm ơn  
Mục lục  
Danh mục chữ viết tắt  
Danh mục bảng  
Danh mục hình  
Trích yếu luận án  
Thesis abstract  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
1.4.  
1.5.  
Tính cấp thiết của đề tài  
1
Mục tiêu của đề tài  
Phạm vi nghiên cứu  
3
3
Những đóng góp mới của đề tài  
4
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Ngành chăn nuôi lợn  
5
5
2.1.1. Quá trình chăn nuôi lợn  
5
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của lợn  
2.1.3. Thuận lợi và khó khăn trong chăn nuôi lợn tại Việt Nam  
6
8
2.2.  
Chuỗi ngành hàng thịt lợn  
12  
12  
15  
18  
20  
23  
23  
23  
26  
2.2.1. Khái niệm về chuỗi ngành hàng thịt lợn  
2.2.2. Liên kết chuỗi ngành hàng thịt lợn  
2.2.3. Chuỗi ngành hàng thịt lợn trên thế giới  
2.2.4. Chuỗi ngành hàng thịt lợn tại Việt Nam  
2.3.  
Vệ sinh an toàn thực phẩm  
2.3.1. Khái niệm  
2.3.2. Vi sinh vật ô nhiễm thịt lợn (mối nguy sinh học)  
2.3.3. Các hóa chất tồn dư và ô nhiễm trong thịt lợn (mối nguy hóa học)  
2.3.4. Các mảnh thủy tinh, kim loại, gỗ và dị vật khác có trong thịt lợn (mối  
nguy vật lý)  
29  
iv  
2.3.5. Thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn  
29  
32  
33  
33  
35  
2.3.6. Nguồn gốc các mối nguy an toàn thực phẩm thịt lợn  
2.4.  
Tiêu chuẩn và quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm thịt lợn  
2.4.1. Tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm thịt lợn  
2.4.2. Tiêu chuẩn quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm thịt lợn  
2.4.3. Tình hình áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm  
thịt lợn  
35  
38  
39  
40  
40  
41  
2.5.  
2.6.  
2.7.  
Truy xuất nguồn gốc trong chuỗi ngành hàng thịt lợn  
Truyền thông trong chuỗi ngành hàng thịt lợn  
Nghiên cứu về quản lý an toàn thực phẩm trong chuỗi ngành hàng thịt lợn  
2.7.1. Nghiên cứu quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chăn nuôi lợn  
2.7.2. Nghiên cứu quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình giết mổ lợn  
2.7.3. Nghiên cứu quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình phân phối  
thịt lợn  
42  
2.7.4. Nghiên cứu quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong liên kết chuỗi ngành  
hàng thịt lợn  
43  
46  
46  
47  
48  
49  
51  
51  
51  
51  
51  
2.8.  
Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu  
2.8.1. Đặc điểm chung của tỉnh Lâm Đồng  
2.8.2. Đặc điểm các địa phương nghiên cứu  
2.8.3. Chăn nuôi lợn tại Lâm Đồng  
2.8.4. Vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn tại Lâm Đồng  
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1.  
3.2.  
Địa điểm nghiên cứu  
Nội dung nghiên cứu  
3.2.1. Đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn  
3.2.2. Đánh giá thực trạng giết mổ lợn và phân phối thịt lợn  
3.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc áp dụng các quy trình thực hành tốt đến  
năng suất chăn nuôi và vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn  
3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của liên kết chuỗi và áp dụng các quy trình thực  
hành tốt đến vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn  
51  
51  
51  
52  
3.3.  
Thiết bị, môi trường và hóa chất  
3.3.1. Môi trường  
v
3.3.2. Hóa chất  
52  
52  
53  
53  
58  
3.3.3. Dụng cụ và thiết bị  
3.4.  
Phương pháp nghiên cứu  
3.4.1. Điều tra thực trạng chăn nuôi lợn tại tỉnh Lâm Đồng  
3.4.2. Điều tra thực trạng giết mổ lợn và phân phối thịt lợn tại Lâm Đồng  
3.4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của áp dụng quy trình thực hành tốt đến năng suất  
chăn nuôi và vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn  
62  
3.4.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của liên kết chuỗi và áp dụng các quy trình thực  
hành tốt đến vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn  
69  
71  
71  
71  
74  
94  
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
4.1.  
Thực trạng chăn nuôi lợn tại tỉnh Lâm Đồng  
4.1.1. Tổng thể ngành hàng thịt lợn  
4.1.2. Thực trạng chăn nuôi lợn và vệ sinh an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn  
4.2.  
Thực trạng giết mổ lợn và phân phối thịt lợn tại tỉnh Lâm Đồng  
4.2.1. Thực trạng giết mổ lợn và vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn trong giết  
mổ lợn  
94  
101  
107  
113  
113  
122  
127  
133  
133  
4.2.2. Thực trạng phân phối thịt lợn và vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn trong  
phân phối thịt lợn  
4.2.3. Hiểu biết và thực hành của người tiêu dùng đối với vệ sinh an toàn thực  
phẩm thịt lợn  
4.3.  
Ảnh hưởng của áp dụng quy trình thực hành tốt đến năng suất chăn nuôi  
và vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn  
4.3.1. Ảnh hưởng của áp dụng VietGAHP trong chăn nuôi lợn đến năng suất  
chăn nuôi và vệ sinh an toàn thực phẩm  
4.3.2. Ảnh hưởng của áp dụng GHP trong giết mổ lợn đến vệ sinh an toàn thực  
phẩm thịt lợn  
4.3.3. Ảnh hưởng của áp dụng GHP trong phân phối thịt lợn đến vệ sinh an  
toàn thực phẩm thịt lợn  
4.4.  
Ảnh hưởng của liên kết chuỗi và áp dụng các quy trình thực hành tốt đến  
vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn  
4.4.1. Ảnh hưởng của áp dụng liên kết chuỗi và thực hành tốt đến tồn dư kháng  
sinh và chất cấm trong thịt lợn  
vi  
4.4.2. Ảnh hưởng của áp dụng liên kết chuỗi và thực hành tốt đến ô nhiễm vi  
sinh vật trên bề mặt thịt lợn  
134  
4.4.3. Ảnh hưởng của áp dụng liên kết chuỗi và thực hành tốt đến ô nhiễm vi  
sinh vật trên bề mặt dao và thớt  
138  
143  
143  
144  
145  
146  
165  
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
5.1.  
5.2.  
Kết luận  
Kiến nghị  
Danh mục công trình đã công bố liên quan đến luận án  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
vii  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
AOAC  
Association of Official Analytical Chemists  
(Hiệp hội các nhà hóa phân tích chính thống)  
An toàn thực phẩm  
ATTP  
BRC  
British Retailer Consortium  
(Tiêu chuẩn của Hiệp hội bán lẻ Anh quốc)  
Clostridium perfringens  
C. perfringens  
C. botulinum  
CT  
Clostridium botulinum  
Can thiệp  
CFU  
Colony Forming Units  
(Đơn vị khuẩn lạc trên môi trường thạch đặc)  
Cơ sở giết mổ  
CSGM  
ĐC  
Đối chứng  
DD  
Difference in Difference  
(Hiệu quả can thiệp)  
E. coli  
Escherichia coli  
EC  
European Community  
(Cộng đồng Châu Âu)  
ELISA  
Enzyme Linked ImmunoSorbent Assay  
(Phân tích hấp phụ miễn dịch gắn enzym)  
European Union (Liên minh Châu Âu)  
Food and Drug Administration  
(Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ)  
Food Hygiene and Safety  
EU  
FDA  
FHS  
GAP  
GDP  
(Vệ sinh An toàn Thực phẩm)  
Good Agricultural Practices  
(Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt)  
Gross Domestic Product  
(Tổng sản phẩm Quốc nội)  
viii  
GHP  
Good Hygiene Practices  
(Thực hành vệ sinh tốt)  
GMP  
HACCP  
ISO  
Good Manufacturing Practice  
(Thực hành sản xuất tốt)  
Hazard Analysis and Critical Control Point  
(Hệ thống phân tích các mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn)  
International Organization for Standardization  
(Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế)  
Khoa học và Công nghệ  
KHCN  
LIFSAP  
Livestock Competitiveness and Food Safety Project  
(Dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm)  
Nông nghiệp & Phát triển nông thôn  
Most Probable Number  
NNPTNT  
MPN  
(Đơn vị khuẩn lạc trong môi trường lỏng)  
Maximum Residue Level  
MRL  
OR  
(Mức giới hạn dư lượng tối đa cho phép)  
Odd Ratio  
(Tỷ số chênh)  
ppb  
Parts per billion  
(Phần tỷ)  
ppm  
Parts per million  
(Phần triệu)  
QCVN  
QĐ  
Quy chuẩn Việt Nam  
Quyết định  
S. aureus  
Staphylococcus aureus  
S. enteritidis  
Salmonella enteritidis  
S. typhimurium Salmonella typhimurium  
SOPs  
Sanitation Standard Operating Procedure  
(Quy phạm vệ sinh)  
SSQ  
Semi-Structured Questionnaire  
(Bộ câu hỏi điều tra bán cấu trúc)  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
TCVN  
ix  
TN  
Thí nghiệm  
THCS  
Trung học cơ sở  
THPT  
Trung học phổ thông  
Tổng vi khuẩn hiếu khí  
Ủy ban Nhân dân  
TVKHK  
UBND  
VietGAHP  
Vietnamese Good Animal Husbandry Practices  
(Thực hành Chăn nuôi tốt của Việt Nam)  
Vệ sinh an toàn thực phẩm  
Vi sinh vật  
VSATTP  
VSV  
VTEC  
WB  
Verotoxigenic Escherichia coli  
The World Bank  
(Ngân hàng thế giới)  
World Health Organisation  
(Tổ chức Y tế Thế giới)  
Y tế  
WTO  
YT  
x
DANH MỤC BẢNG  
TT  
2.1.  
3.1.  
3.2.  
4.1.  
4.2.  
4.3.  
4.4.  
4.5.  
4.6.  
Tên bảng  
Trang  
Tiêu chuẩn quy định mức tối đa một số vi sinh vật ô nhiễm trong thịt lợn  
Các yếu tố chăn nuôi ảnh hưởng đến vệ sinh an toàn thực phẩm  
Phân bố các chợ phân phối thịt lợn tại vùng nghiên cứu  
34  
56  
60  
Tổng đàn lợn và sản lượng thịt lợn tại Lâm Đồng trong 3 năm 2015-2017 74  
Tổng đàn lợn và sản lượng thịt lợn tại Lâm Đồng năm 2017  
Các chất phụ gia được bổ sung trong chăn nuôi lợn  
75  
78  
81  
82  
Quy mô chăn nuôi lợn của các phương thức chăn nuôi tại tỉnh Lâm Đồng  
Thực trạng chăn nuôi lợn giữa các phương thức chăn nuôi khác nhau  
Hiểu biết của người chăn nuôi về vệ sinh an toàn thực phẩm trong việc sử  
dụng thuốc thú y trong chăn nuôi lợn  
84  
85  
4.7.  
4.8.  
Hiểu biết của người chăn nuôi về vệ sinh an toàn thực phẩm trong việc sử  
dụng thức ăn và các chất phụ gia trong chăn nuôi lợn  
Hiểu biết của người chăn nuôi về vệ sinh an toàn thực phẩm trong việc sử  
dụng nước trong chăn nuôi lợn  
86  
87  
90  
4.9.  
Danh sách kháng sinh được sử dụng trong chăn nuôi lợn ít nhất một lần  
Sử dụng kháng sinh trên các loại lợn theo mục đích khác nhau  
Sử dụng kháng sinh trên các loại lợn theo phương thức chăn nuôi và mục  
đích sử dụng  
4.10.  
4.11.  
91  
91  
95  
4.12.  
4.13.  
4.14.  
4.15.  
4.16.  
4.17.  
4.18.  
Số lượng kháng sinh được sử dụng trên lợn theo phương thức chăn nuôi  
Thực trạng các cơ sở giết mổ lợn tại tỉnh Lâm Đồng  
Hiểu biết và thực hành vệ sinh cơ sở và vệ sinh cá nhân trong giết mổ lợn 96  
Thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm trong giết mổ lợn 98  
Thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn trong hệ thống giết mổ lợn 100  
Thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm của hệ thống phân phối thịt lợn  
Các yếu tố tác động đến vệ sinh an toàn thực phẩm trong hệ thống phân  
phối thịt lợn tại tỉnh Lâm Đồng  
103  
105  
4.19.  
4.20.  
4.21.  
Hiểu biết và thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của người bán thịt lợn 106  
Hiểu biết về vệ sinh an toàn thực phẩm của người tiêu dùng  
Thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của người tiêu dùng  
108  
110  
xi  
4.22.  
4.23.  
Tác động của VietGAHP lên năng suất chăn nuôi lợn  
113  
117  
118  
Tác động của VietGAHP lên hiểu biết của người chăn nuôi về vệ sinh an  
toàn thực phẩm trong việc sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi lợn  
Tác động của VietGAHP lên hiểu biết của người chăn nuôi về vệ sinh an  
toàn thực phẩm trong việc sử dụng nước trong chăn nuôi lợn  
4.24.  
4.25.  
4.26.  
Tác động của VietGAHP lên hiểu biết của người chăn nuôi về vệ sinh an  
toàn thực phẩm trong việc sử dụng thức ăn và phụ gia trong chăn nuôi lợn 120  
Thay đổi hiểu biết và thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của người giết  
mổ khi áp dụng GHP  
123  
125  
126  
128  
130  
131  
136  
137  
139  
140  
4.27a. Ảnh hưởng của giải pháp GHP đến vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn  
trong hệ thống giết mổ lợn theo tỷ lệ mẫu đạt tiêu chuẩn  
4.27b. Ảnh hưởng của giải pháp GHP đến vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn  
trong hệ thống giết mổ lợn theo định lượng vi khuẩn  
4.28.  
Thay đổi hiểu biết và thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của người  
phân phối thịt lợn khi áp dụng GHP  
4.29a. Ảnh hưởng của giải pháp GHP đến vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn  
trong hệ thống phân phối thịt lợn theo tỷ lệ mẫu đạt tiêu chuẩn  
4.29b. Ảnh hưởng của giải pháp GHP đến vệ sinh an toàn thực phẩm thịt lợn  
trong hệ thống phân phối thịt lợn theo định lượng vi khuẩn  
4.30a. Ảnh hưởng của áp dụng liên kết chuỗi và thực hành tốt đến ô nhiễm vi  
sinh vật trong thịt lợn theo tỷ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn  
4.30b. Ảnh hưởng của áp dụng liên kết chuỗi và thực hành tốt đến ô nhiễm vi  
sinh vật trong thịt lợn theo định lượng vi khuẩn  
4.31.  
Ảnh hưởng của áp dụng liên kết chuỗi và thực hành tốt đến ô nhiễm vi  
sinh vật trên dao  
4.32.  
Ảnh hưởng của áp dụng liên kết chuỗi và thực hành tốt đến ô nhiễm vi  
sinh vật trên thớt  
xii  
DANH MỤC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
2.1.  
2.2.  
2.3.  
4.1.  
4.2.  
Chu kỳ chăn nuôi lợn điển hình  
5
Chuỗi ngành hàng thịt lợn  
13  
13  
72  
Chu trình giết mổ lợn tiêu chuẩn  
Con đường di chuyển của lợn bắt nguồn từ các cơ sở chăn nuôi lợn  
Tỷ lệ các tác nhân tham gia kênh sản xuất-cung ứng thịt lợn tại tỉnh  
Lâm Đồng  
73  
77  
80  
4.3.  
4.4.  
4.5.  
Mạng lưới phân phối thức ăn chăn nuôi tại tỉnh Lâm Đồng  
Mạng lưới phân phối thuốc thú y trong chăn nuôi lợn tại tỉnh Lâm Đồng  
Thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm của nước dùng trong chăn nuôi lợn  
giữa các địa phương nghiên cứu  
92  
134  
138  
4.6.  
4.7.  
Ảnh hưởng của áp dụng liên kết chuỗi và thực hành tốt đến tồn dư  
clenbuterol và tetracycline trong thịt lợn  
Ảnh hưởng của áp dụng liên kết chuỗi và thực hành tốt đến tổng số vi  
khuẩn hiếu khí trên dao  
xiii  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Phạm Thị Thanh Thảo  
Tên Luận án: Nghiên cứu thực trạng và giải pháp chăn nuôi, tiêu thụ sản phẩm thịt lợn  
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại Lâm Đồng  
Chuyên ngành: Chăn nuôi  
Mã số: 9 62 01 05  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
- Đánh giá được hiện trạng ngành hàng và vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)  
thịt lợn để làm cơ sở cho các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn bền vững tại Lâm Đồng;  
- Nâng cao năng suất chăn nuôi lợn và VSATTP thịt lợn thông qua việc áp dụng  
quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) trong chăn nuôi lợn, thực hành vệ sinh  
tốt (GHP) trong giết mổ lợn và phân phối thịt lợn;  
- Nâng cao VSATTP thịt lợn thông qua liên kết chuỗi sản xuất-cung ứng thịt lợn.  
Phương pháp nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Các tác nhân tham gia chuỗi ngành hàng thịt lợn tại 3 địa  
phương có ngành chăn nuôi lợn phát triển nhất của tỉnh Lâm Đồng là thành phố Bảo  
Lộc, huyện Đức Trọng và huyện Lâm Hà.  
Vật liệu nghiên cứu: Các loại mẫu thức ăn chăn nuôi, nước, thịt lợn và dụng cụ.  
Phương pháp nghiên cứu:  
1) Đánh giá hiện trạng chăn nuôi, giết mổ, phân phối và VSATTP thịt lợn: Số liệu  
thứ cấp thu thập từ các nguồn có sẵn tại Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn  
(NNPTNT) và Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản tỉnh Lâm Đồng; Số liệu sơ cấp  
được thu thập qua phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu; Các phương pháp xét nghiệm các  
chỉ tiêu vi sinh vật (VSV), kháng sinh và chất cấm trong các mẫu vật liệu nghiên cứu  
được tiến hành theo các tiêu chuẩn Việt Nam, quy chuẩn Việt Nam và các quyết định,  
thông tư hiện hành của Bộ NNPTNT và Bộ Y tế.  
2) Nghiên cứu nâng cao năng suất chăn nuôi lợn và VSATTP thịt lợn thông qua việc  
áp dụng các quy trình thực hành tốt: Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp can thiệp có  
đối chứng. Năng suất chăn nuôi lợn được đánh giá tại các hộ chăn nuôi trong 1 năm. Lúc  
bắt đầu và kết thúc nghiên cứu, hiểu biết và thực hành VSATTP của người chăn nuôi,  
người giết mổ và người bán thịt được đánh giá thông qua phỏng vấn bằng bộ câu hỏi bán  
cấu trúc. Các mẫu nghiên cứu được đánh giá theo các chỉ tiêu VSATTP (tương tự như trên).  
3) Nghiên cứu nâng cao VSATTP thịt lợn thông qua áp dụng liên kết chuỗi sản  
xuất-cung ứng thịt lợn: Thiết kế nghiên cứu theo kiểu can thiệp có đối chứng ngẫu  
nhiên để so sánh tác động của 4 giải pháp can thiệp (CT) vào chuỗi thịt lợn truyền thống  
(đối chứng-ĐC), bao gồm: CT1-3 là các can thiệp liên kết và áp dụng quy trình thực  
xiv  
hành tốt tại 1 trong các công đoạn khác nhau trong chuỗi, CT4 là liên kết và áp dụng  
quy trình thực hành tốt trên toàn chuỗi sản xuất-cung ứng thịt lợn. Các chỉ tiêu  
VSATTP thịt lợn được đánh giá thông qua mẫu thịt lợn, dao và thớt (tương tự như trên).  
Xử lý số liệu:  
Hiệu quả can thiệp và các phép thử Relrisk, Chi-square, Fisher exact được dùng cho  
nhóm các chỉ tiêu VSATTP và hiểu biết và thực hành về VSATTP của người chăn nuôi,  
giết mổ và bán thịt. Phân tích phương sai (ANOVA), phép thử Tukey-Kramer được sử  
dụng để xử lý thống kê so sánh các chỉ tiêu năng suất chăn nuôi và VSATTP. Phần mềm  
SAS 9.1 được sử dụng để phân tích số liệu.  
Kết quả chính và kết luận  
1. Chăn nuôi lợn ở Lâm Đồng theo phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ là chủ yếu.  
Chuỗi ngành hàng thịt lợn có nhiều tác nhân tham gia, không ổn định và thương lái  
đóng nhiều vai trò trong chuỗi. Mạng lưới phân phối thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y là  
phức tạp. Có mười loại kháng sinh được dùng để kích thích sinh trưởng cho lợn. Nước ô  
nhiễm coliform cao (51,11% mẫu không đạt quy định). Một số mẫu thức ăn và thịt lợn  
còn tồn dư kháng sinh và chất cấm (2,7% thức ăn chăn nuôi tồn dư tylosine, 3,7% thịt  
lợn tồn dư salbutamol). Bên cạnh đó, hiểu biết của người chăn nuôi về vệ sinh an toàn  
thực phẩm (VSATTP) trong việc sử dụng kháng sinh, nước, thức ăn và chất phụ gia  
chưa tốt. Hiểu biết và thực hành về VSATTP của người giết mổ và người bán thịt chưa  
tốt. Tỷ lệ mẫu thịt lợn bị ô nhiễm VSV vượt mức cho phép cao nhất đối với tổng vi  
khuẩn hiếu khí (TVKHK) (90,74% và 88,89%), tiếp theo là E. coli (66,67% và 72,22%)  
và thấp nhất là Salmonella (5,57% và 27,78%) tại các cơ sở giết mổ (CSGM) vừa và  
nhỏ. Thịt lợn bị nhiễm TVKHK (92,59% và 100%), E. coli (11,11% và 66,67%) và  
Salmonella (0% và 27,27%) tại chợ tập trung và chợ nhỏ lẻ.  
2. Áp dụng VietGAHP trong chăn nuôi lợn giúp nâng cao hiểu biết của người chăn  
nuôi về VSATTP trong việc sử dụng thuốc kháng sinh, nước, thức ăn và phụ gia trong  
chăn nuôi, từ đó góp phần giảm tồn dư kháng sinh và chất cấm trong thịt lợn và nâng cao  
năng suất sinh sản của lợn nái và sinh trưởng của lợn thịt. Áp dụng GHP trong giết mổ  
lợn giúp nâng cao hiểu biết và thực hành đúng về VSATTP của người giết mổ, giảm ô  
nhiễm VSV trên thịt lợn (TVKHK và E. coli), dụng cụ (TVKHK và Enterobacteriaceae)  
và nước (coliforms). Áp dụng GHP trong phân phối thịt lợn giúp nâng cao hiểu biết đúng  
về vệ sinh thịt, thực hành đúng về vệ sinh cá nhân của người phân phối thịt. Kết quả là  
dụng cụ, nước và thịt lợn ít ô nhiễm VSV hơn sau khi áp dụng GHP.  
3. Liên kết và áp dụng quy trình thực hành tốt trong chuỗi sản xuất-cung ứng thịt  
lợn giúp nâng cao VSATTP thịt lợn; đặc biệt là tồn dư kháng sinh (tetracycline) và chất cấm  
(clenbuterol) trong thịt lợn được hạn chế, ô nhiễm VSV trên thịt thấp hơn (tỷ lệ mẫu không  
đạt TVKHK, E. coli và Salmonella lần lượt là 23,33%, 0% và 6,67%). Kết quả tốt nhất là  
khi việc liên kết và áp dụng quy trình thực hành tốt được thực hiện trên toàn chuỗi.  
xv  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Pham Thi Thanh Thao  
Thesis title: Studies on the status quo of and solutions to pig production and pork  
delivery to ensure food hygiene and safety in Lam Dong Province (Vietnam)  
Major: Animal science  
Code: 9 62 01 05  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
- To assess the status quo of the commodity chain and food hygiene and safety  
(FHS) of pork to provide baseline data for solutions to sustainable swine production in  
Lam Dong province;  
- To improve pig productivity and FHS of fresh pork through the application of  
good practices, viz. Vietnamese Good Animal Husbandry Practices (VietGAHP) in pig  
production, Good Hygiene Practices (GHP) in pig slaughtering and pork delivery;  
- To enhance FHS of pork by means of linkages in the pork production and supply  
(commodity) chain.  
Materials and Methods  
Research objects and materials: The actors involved in the pork commodity chain in  
three most developed pig production localities in Lam Dong province, viz. Bao Loc city, Duc  
Trong and Lam Ha districts), where samples of feeds, water, pork, and tools were taken.  
The research methods:  
- Assessment of the state quo of pig production, slaughtering, pork delivery, and  
FHS of pork: Secondary data were collected from available sources of the Ministry of  
Agriculture and Rural Development and Lam Dong Department of Livestock Husbandry,  
Veterinary, and Aquaculture. Primary data were collected through interviewing research  
subjects; the methods of testing microbial criteria, antibiotic and banned substances in the  
research samples followed the Vietnam standards and regulations according to the current  
circulars of the Ministry of Agriculture and Rural Development and the Ministry of Health.  
- Study on improving pig productivity and FSH of pork through application of good  
practices: Trials were designed following the model of intervention-control clinical trial.  
Pig productivity was assessed at households for one year. At the beginning and end of the  
study, the awareness and practices of the FHS of the farmers, slaughterers, and butchers  
were assessed by means of the interview using semi-structured questionnaires. At the same  
time, the samples were taken for analysis of FHS criteria as mentioned above.  
- Study on improving FSH of pork by means of linkages in the pork commodity  
chain: Design of randomized controlled clinical trial (RCT) was applied to compare effects  
on FSH of four intervention solutions (IS) based on the traditional pork chain (control),  
including IS1-3 being linkages and application of good practices in one of the different  
xvi  
stages of the chain, and IS4 being linkages and application of good practices in the  
whole pork production and supply chain. FHS criteria were determined for samples  
collected from pork, knives and cutting boards (as mentioned above).  
Data analysis: Difference in Difference (DD), Chi-square, Fisher exact and  
Relrisk test were used to assess FSH indicators, awareness and practice of farmers,  
slaughters and butchers. Analysis of variance (ANOVA), Tukey-Kramer test were  
applied for statistical comparison of the livestock productivity and FSH indicators.  
Software SAS 9.1 was used for the analyses.  
Main findings and conclusions  
1. Pig production in Lam Dong province was mainly in the hand of smallholders. The  
pork commodity chain involving numerous actors was unstable with the middle merchants  
having a variety of roles. The distribution networks of animal feed and veterinary medicine  
were complicated. Ten types of antibiotics were used as growth promoters in pig production.  
Coliforms contamination in water was found unsatisfactory for 51.11% of samples analyzed.  
There were 2.7% of feed samples contained residual tylosine and 3.7% of pork samples  
having salbutamol. Besides, the awareness of the farmers about FHS was not high in relation  
to using antibiotics, feed supplements, and additives. The awareness and practice of FHS of  
the slaughterers and butchers were not good enough. The percentage of samples contaminated  
with bacteria above the maximum acceptable levels was highest for total aerobic bacteria  
(TAB) (90.74% and 88.89%), followed by E. coli (66.67% and 72.22%), and the lowest for  
Salmonella (5.57% and 27.78%) in small and medium-sized slaughterhouses. Pork was  
contaminated with the TAB (92,59% and 100%), E. coli (11,11% and 66,67%) and  
Salmonella (0% and 27,27%) in the centralized and residential markets.  
2. The application of VietGAHP helped to raise the awareness of farmers about  
FHS in using antibiotics, water, feed supplements, and additives, thereby contributing to  
reducing the residual antibiotics and banned substances in pork and improving the sow  
reproductive and the pig growth productivity. Awareness and practice of the farmers  
about the FHS were enhanced and contaminations of the microorganisms in pork (TAB  
and E. coli), tools (TAB and Enterobacteriaceae), and water (Coliforms) were reduced  
due to applying GHP in pig slaughter. The application of GHP also contributed to  
improved awareness of pork hygiene and practices for personal hygiene of butchers and  
to reduced contamination of microorganisms in fresh pork and the tools.  
3. Linkages and application of good practices in pork production and supply chain  
enhanced FSH with minimized residues of antibiotics (tetracycline) and banned  
substances (clenbuterol), and less contamination of microorganisms in pork (23.33% for  
TAB, 0% for E. coli, and 6.67% for Salmonella). The best results were obtained when  
linkages and the best practices were applied in the whole commodity chain.  
xvii  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Trong bối cảnh của một quốc gia đang phát triển với quy mô dân số gần  
100 triệu người, nông nghiệp Việt Nam đã và đang đóng vai trò quan trọng trong  
sự phát triển và ổn định của đất nước. Trong cơ cấu tổng sản phẩm thu nhập quốc  
nội, GDP từ nông-lâm nghiệp chiếm 17%, trong đó chăn nuôi chiếm khoảng 30%  
(Tổng cục Thống kê, 2016). Dù còn nhiều thách thức trước bối cảnh hội nhập  
kinh tế quốc tế nhưng chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng đã và đang  
phát triển vượt bậc cả về quy mô và tính chuyên môn hóa trong 10 năm qua, góp  
phần quan trọng vào tăng trưởng chung của toàn ngành nông nghiệp.  
Định hướng phát triển ngành chăn nuôi Việt Nam là thúc đẩy tăng trưởng  
mạnh theo hướng công nghiệp và chuyên môn hóa cao (Bộ Nông nghiệp và  
Phát triển nông thôn (Bộ NNPTNT), 2014c). Theo Bộ NNPTNT (2018), hiện  
tại cả nước có 11.737 trang trại chăn nuôi lợn tập trung với khoảng 16 triệu  
con, đứng thứ 6 thế giới về sản lượng thịt và đứng thứ 7 thế giới về số lượng  
con xuất chuồng. Theo phân tích của các chuyên gia trong nước, Việt Nam sẽ  
là một trong những thị trường sản xuất thịt phục vụ cho các nước phát triển  
trong những năm tới. Nhu cầu tiêu thụ thịt lợn tính trên đầu người của Việt  
Nam trung bình khoảng 40kg/người (Tổng cục Thống kê, 2016) và được đánh  
giá là một trong những nước tiêu thụ thịt lợn/người nhiều nhất thế giới (The  
World Bank (WB), 2017a).  
Theo Bộ NNPTNT (2014c), ngành chăn nuôi cần được tái cơ cấu theo  
hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Phát triển chăn nuôi  
bền vững được coi là có thể đạt được thông qua sử dụng thức ăn chăn nuôi  
hiệu quả hơn, cải thiện các tiêu chuẩn an toàn sinh học và an toàn thực phẩm  
(ATTP) và quản lý chất thải động vật tốt hơn (WB, 2017b). Trong các phương  
pháp tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo vùng, tái cơ cấu giống vật nuôi, tái cơ  
cấu về phương thức sản xuất chăn nuôi và tái cơ cấu chuỗi giá trị hoặc ngành  
hàng thì việc tái cơ cấu chuỗi ngành hàng từ khâu sản xuất đến thị trường  
đang được chú trọng đặc biệt, nhất là sau khi Hiệp định đối tác toàn diện và  
tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) có hiệu lực.  
1
Liên kết chăn nuôi theo chuỗi giá trị sẽ giúp các thành phần tham gia chia sẻ  
quyền lợi và trách nhiệm với nhau, đảm bảo việc điều tiết cung cầu thị trường, đây  
là giải pháp phù hợp với xu thế hiện nay (Ruben et al., 2007; Trienekens and  
Zuurbier, 2008). Như vậy, sản xuất chăn nuôi phải gắn liền chế biến và phân phối  
sản phẩm. Do vậy, trong Luật Chăn nuôi (Quốc hội, 2018) khái niệm về chăn  
nuôi đã được định nghĩa theo nghĩa rộng: (1) “Chăn nuôi là ngành kinh tế-kỹ  
thuật bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi,  
điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi”; (2) “Hoạt động  
chăn nuôi là nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản vật nuôi và hoạt động khác có liên  
quan đến vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi phục vụ mục đích làm thực phẩm, khai  
thác sức kéo, làm cảnh hoặc mục đích khác của con người.”  
Chỉ áp dụng các giải pháp trong chăn nuôi lợn nhằm nâng cao năng suất và  
hiệu quả chăn nuôi chưa thể giúp ngành chăn nuôi phát triển bền vững bởi vì thị  
trường là mệnh lệnh của sản xuất (Lê Ngọc Hướng, 2012; Phạm Thị Tân, 2015).  
Đặc biệt yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) ngày càng khắt khe  
sau khi Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu lương thực, thực  
phẩm và là thành viên thứ 150 của WTO. Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam  
đang phải đối mặt với thực trạng thịt lợn không đảm bảo VSATTP, không những  
tồn dư kháng sinh – chất cấm mà còn ô nhiễm vi sinh vật (VSV) trong thịt lợn  
(WB, 2017a). Nhiều phụ gia dùng trong thức ăn chăn nuôi để kích thích sinh  
trưởng cho lợn và một số kháng sinh có trong thuốc thú y để phòng trị bệnh cho  
lợn có thể nằm trong danh mục các chất cấm dùng trong thú y và chăn nuôi lợn ở  
Việt Nam (Lã Văn Kính, 2009; Dang et al., 2013a; Bộ NNPTNT, 2014a,b). Các  
chất này có thể gây tồn dư trong lợn và làm thịt lợn không đảm bảo VSATTP  
(FAO, 2001; WB, 2017a).  
Chuỗi ngành hàng thịt lợn Việt Nam có những đặc điểm khác với các nước  
phát triển là từ sản xuất đến phân phối tỷ lệ cơ sở sản xuất nông hộ nhỏ lẻ vẫn chiếm  
tỷ lệ cao. Chuỗi thịt lợn bị phân đoạn vì sự tham gia của nhiều tác nhân nhỏ tạo ra  
thị trường sản xuất thịt lợn rất khó kiểm soát (Theuvsen et al., 2007). Ngoài ra, việc  
quản lý chuỗi ngành hàng thịt lợn nhằm đảm bảo VSATTP thịt lợn còn rất hạn chế  
(WB, 2017a). Đánh giá thực tiễn sản xuất cho thấy hiểu biết, đặc biệt là ý thức và  
trách nhiệm cộng đồng của người chăn nuôi, giết mổ và phân phối còn thấp (Dang et  
al., 2013a; Cẩm Ngọc Hoàng và cs., 2014). Tuy nhiên, các nghiên cứu chuỗi ngành  
hàng thịt lợn chủ yếu tập trung vào chuỗi giá trị mà chưa đề cập nhiều đến khía cạnh  
2
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 199 trang myanh 22960 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu thực trạng và giải pháp chăn nuôi, tiêu thụ sản phẩm thịt lợn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại Lâm Đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_thuc_trang_va_giai_phap_chan_nuoi_tieu_th.pdf
  • pdfCN - TTLA - Pham Thi Thanh Thao.pdf
  • pdfTTT - Pham Thi Thanh Thao.pdf