Luận án Nâng cao chất lượng việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức thành phố Hà Nội

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
CHỬ THỊ LÂN  
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VIỆC LÀM TRONG CÁC  
CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH PHI CHÍNH THỨC  
THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP- 2017  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
CHỬ THỊ LÂN  
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VIỆC LÀM TRONG  
CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH PHI CHÍNH THỨC  
THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
C             K                  
Mã số  62 31 01 05  
N ườ   ướ   dẫ  k oa  ọc:  
PGS.TS. Q  ề  Đì   H  
TS. C   T ị K m Loa  
HÀ NỘI - 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu và kết quả  
nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án này là trung thực, khách quan và chƣa từng  
đƣợc dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm ơn,  
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2017  
Tác giả luận án  
Chử Thị Lân  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận  
đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,  
đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết  
ơn sâu sắc tập thể giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Quyền Đình Hà và TS. Chu Thị Kim  
Loan đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi suốt  
quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp  
Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành  
luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, nghiên cứu viên Viện Khoa  
học Lao động và Xã hội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực  
hiện đề tài.  
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ các xã/phƣờng, quận/huyện trên  
địa bàn Hà Nội và các cơ quan chức năng của Thành phố Hà Nội đã hỗ trợ và giúp đỡ  
tôi trong quá trình khảo sát; thu thập số liệu, tƣ liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài. Tôi  
cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của các cơ sở sản xuất kinh doanh và ngƣời lao động trong  
quá trình tôi thực hiện việc trao đổi, phỏng vấn chuyên sâu tại địa bàn.  
Xin trân trọng cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè và đồng nghiệp đã dành  
những tình cảm tốt đẹp nhất để động viên, khích lệ cũng nhƣ tạo điều kiện giúp đỡ để  
tôi hoàn thành luận án./.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, ngày tháng năm 2017  
Tác giả luận án  
Chử Thị Lân  
ii  
 
iv  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
ASXH  
ATVSLĐ  
BHXH  
BHYT  
BHTN  
BNN  
An sinh xã hội  
An toàn, vệ sinh lao động  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Bệnh nghề nghiệp  
CMKT  
CNKT  
CNCBCT  
CN-XD  
Eurofound  
GRDP  
HTX  
Chuyên môn kỹ thuật  
Công nhân kỹ thuật  
Công nghiệp chế biến chế tạo  
Công nghiệp-Xây dựng  
Quỹ cải thiện mức sống và điều kiện làm việc Châu Âu  
Tổng sản phẩm trên địa bàn  
Hợp tác xã  
HĐLĐ  
HDI  
Hợp đồng lao động  
Chỉ số phát triển con ngƣời  
Hệ số tƣơng quan  
HSTQ  
ILO  
Tổ chức Lao động quốc tế  
Viện nghiên cứu phát triển Pháp  
Khoa học công nghệ  
IRD-DIAL  
KHCN  
LLLĐ  
Lực lƣợng lao động  
NSLD  
QEI  
Năng suất lao động  
Chỉ số tổng hợp chất lƣợng việc làm  
Sản xuất kinh doanh  
SXKD  
TCTK  
TM-DV  
TCVN/TC  
TNLĐ  
UNDP  
Tổng Cục Thống kê  
Thƣơng mại-Dịch vụ  
Tiêu chuẩn Việt Nam/Tiêu chuẩn  
Tai nạn lao động  
Chƣơng trình Phát triển Liên hợp quốc  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
viii  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
STT  
Tên biều đồ  
Trang  
xi  
 
xii  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: NCS. Chử Thị Lân  
Tên luận án: Nâng cao chất lƣợng việc làm trong các cở sở sản xuất kinh doanh phi  
chính thức thành phố Hà Nội  
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 62 31 05 01  
Cơ sở đơn vị đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở làm rõ vấn đề lý luận về chất lƣợng việc làm, đánh giá thực trạng và  
phân tích các yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh  
doanh phi chính thức ở thành phố Hà Nội để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng  
việc làm cho ngƣời lao động trong thời gian tới.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phƣơng pháp tiếp cận: luận án tiếp cận vấn đề chất lƣợng việc làm từ các góc nhìn  
khác nhau nhƣ tiếp cận hệ thống, tiếp cận chính sách, tiếp cận theo loại hình sản xuất  
kinh doanh, khu vực nội thành-ngoại thành và theo giới tính.  
- Phƣơng pháp thu thập thông tin: Thông tin thứ cấp đã đƣợc công bố từ Tổng  
cục Thống kê, số liệu điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở SXKD của Viện Khoa  
học Lao động và Xã hội và các chính sách và báo cáo liên quan. Số liệu sơ cấp từ khảo  
sát 341 ngƣời lao động, 30 chủ cơ sở, 35 cán bộ các cấp trên địa bàn 11 quận/huyện ở  
Hà Nội.  
- Phƣơng pháp phân tích: Kết hợp các phƣơng pháp phân tích định tính và định  
lƣợng, thống kê kinh tế và kinh tế lƣợng (phân tích nhân tố, hồi quy) trong quá trình  
đánh giá chất lƣợng việc làm của ngƣời lao động. Xây dựng phƣơng pháp đánh giá chất  
lƣợng việc làm theo: ma trận chỉ số thành phần và chỉ số chất lƣợng việc làm tổng hợp  
từ đó thấy đƣợc các yếu tố chất lƣợng việc làm cần can thiệp chính sách.  
Kết quả chính và kết luận  
(i) Chất lƣợng việc làm là các đặc tính của hoạt động lao động của ngƣời làm  
công hƣởng lƣơng, bao gồm: (1) tiền lƣơng/thu nhập; (2) thời gian làm việc; (3) việc  
làm đƣợc đảm bảo thông qua hợp đồng lao động và chính sách bảo hiểm xã hội; (4) điều  
kiện lao động đảm bảo an toàn và sức khỏe; (5) tiếng nói và mối quan hệ nơi làm việc  
và (6) cơ hội đƣợc đào tạo và phát triển kỹ năng.  
(ii) Kinh nghiệm trên thế giới và bài học cho Việt Nam trong việc nâng cao chất  
xiii  
 
lƣợng việc làm trong khu vực phi chính thức bao gồm: đào tạo cho ngƣời lao động đồng  
thời nâng cấp công nghệ kỹ thuật nhằm tăng thu nhập, thúc đẩy việc làm khu vực phi chính  
thức đồng thời đảm bảo an sinh xã hội, thúc đẩy tạo việc làm bền vững; tuyên truyền nâng  
cao nhận thức và cải thiện điều kiện lao động thông qua tập huấn và giải pháp kỹ thuật.  
(iii) Luận án đã xây dựng và tính chỉ số chất lƣợng việc làm tổng hợp của các nhóm khác  
nhau theo ba phƣơng pháp: (1) Bình quân không trọng số; (2) Bình quân gia quyền với  
trọng số là mức độ quan trọng của từng tiêu chí theo thuyết bậc nhu cầu của Maslow và  
(3) Bình quân gia quyền với trọng số đƣợc tính toán từ phân tích nhân tố.  
(iv) Kết quả đánh giá chất lƣợng việc làm và các yếu tố ảnh hƣởng đến chất  
lƣợng việc làm trong các cơ sở SXKD phi chính thức ở Hà Nội nhƣ sau:  
- Thu nhập của lao động thấp; thời gian làm việc không cao nhƣng không đều và  
có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm; tỷ lệ lao động có ký kết hợp đồng lao động và  
đƣợc tham gia BHXH, BHTN thấp (khoảng 10%); điều kiện làm việc không đảm bảo  
sức khỏe và an toàn lao động; hầu hết các quyết định liên quan đến ngƣời lao động đều  
do ngƣời chủ sử dụng lao động quyết định; ngƣời lao động ít có cơ hôi đƣợc đào tạo  
phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp.  
- Có sự khác biệt về chất lƣợng việc làm giữa các nhóm lao động khác nhau: của  
nam cao hơn nữ, khu vực nội thành cao hơn ngoại thành, nhóm tuổi trung niên từ 25-39  
tuổi cao hơn nhóm thanh niên (15-24 tuổi). Không có sự khác biệt giữa lao động có hộ  
khẩu Hà Nội hay không.  
- Chất lƣợng việc làm trong các cơ sở SXKD phi chính thức ở Hà Nội chịu ảnh  
hƣởng bởi các yếu tố: (i) Sự thiếu đồng bộ giữa các Luật và chậm trễ trong ban hành  
văn bản hƣớng dẫn thực hiện, năng lực thực thi còn hạn chế; (ii) Tổ chức sản xuất và tổ  
chức lao động còn ở mức thấp cùng với sự thiếu hiểu biết và tuân thủ luật pháp lao động  
kém của ngƣời sử dụng lao động; (iii) Trình độ và nhận thức của ngƣời lao động còn  
hạn chế. Ngƣời lao động chƣa chú trọng đến các yếu tố chất lƣợng việc làm ngoài mức  
lƣơng mà họ nhận đƣợc.  
(v) Định hƣớng nâng cao chất lƣợng việc làm trong các cơ sở SXKD phi chính  
thức thông qua thúc đẩy chính thức hóa các cơ sở SXKD phi chính thức đồng thời có  
các chính sách trực tiếp cho các cơ sở SXKD phi chính thức. Các giải pháp nhằm nâng  
cao chất lƣợng việc làm trong các cơ sở SXKD phi chính thức tập trung vào các nhóm:  
hoàn thiện thể chế chính sách, nâng cao năng lực thực thi chính sách, đào tạo, tuyên  
truyền nâng cao nhận thức, xây dựng một số chƣơng trình hỗ trợ thực thi chính sách  
thay vì ép buộc thực hiện.  
xiv  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Chu Thi Lan  
Thesis title: Improving the quality of employment in the informal enterprises in Hanoi  
Major: Development economics Code: 62 31 05 01  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives:  
Based on the clarification of theoretical about the quality of employment, situation  
analysis and assessing factors that affect the quality of employment in the informal  
enterprises in Hanoi to propose solutions to improve the quality of employment for  
workers in the future.  
Materials and Methods:  
- Approach: the thesis approaches the quality of employment from different  
perspectives such as system, policies, by industry, the place where enterprises located  
(city- or suburbs) and gender.  
- Method of information collection: secondary information have been published  
from the General Statistics Office, the data survey on small and medium-sized  
enterprises of Institute of Labour Science and Social Affairs, related policies and  
reports. Primary data from conducting the survey of 341 workers, 30 owners, 35 local  
government officers in 11 counties/districts in Hanoi.  
- Method of analysis: Combining qualitative and quantitative methods, economic  
statistics and econometrics (factor analysis, regression) on situation analysis the quality  
of employment. Develop the method of assessment of employment quality by the matrix  
of component indicators and synthetic index of employment quality to find the quality  
of employment factors that need policy intervention.  
Main findings and conclusions:  
(i) The quality of employment are workflow characteristics of employment  
includings (1) salary/income; (2) working time; (3) labor contract and social insurance  
policies; (4) occupation safety and health; (5) the voice and workplace relations and (6)  
the opportunity to be trained and develop their skills.  
(ii) Experiences of others countries and lessons for Vietnam on improving the  
quality of employment in the informal sector: training for workers and upgrade  
xv  
 
technology to increase revenue, promoting employment informal sector concurrently  
ensure social security, promote sustainable job creation, to raise awareness and improve  
working conditions through training and technical solutions.  
(iii) The thesis has developed synthetic employment quality index according to  
three methods: (1) the average without weight; (2) Weighted average with weights is the  
level of importance of each criterion according to the theory of Maslow's levels of needs  
and (3) Weighted average with weights are calculated from factor analysis.  
(iv) The results of situation analysis and assessing factors that affect the quality  
of employment in the informal enterprises in Hanoi as follows:  
- Incomes is low level; working time is not high, but unevenly and there is great  
disparity between different groups; the rate of workers with signed labor contracts and  
participated social insurance is still low (about 10%); working conditions is not ensure  
the occupational safety and health; most of the decisions concerning the employees are  
decided by the employer; workers don‟t have much chance to be trained to upgrade skill  
and develop career.  
- There are differences in quality of employment between different groups: men  
is higher than women, city is higher than suburban, and group of 25-39 is higher than  
youths (15- 24). There is no difference between Hanoi residents and nonresidents.  
- The quality of employment in the informal enterprises in Hanoi influenced by  
the following factors: (1) inconsistencies between different Laws and issued guidelines  
untimely, implementation capacity is limited; (2) Production organization and labor  
organization are low; the lack of awareness and compliance with labor laws from  
employers; (3) quatification and awareness of workers are still limited, they were only  
interested in wages.  
(v) Orientation on improving employment quality the informal enterprises  
through promoting the formalization and develop policies directly for informal enterprises  
simultaneously. The main solutions in order to improve the employment quality are:  
reforming polices, capacity building, training and advocacy to raise awareness and  
develop the compliance supporting programs rather than enforcement.  
xvi  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Lao động - việc làm là một trong những lĩnh vực quan trọng đối với mỗi  
quốc gia bởi con ngƣời vừa là nguồn lực vừa là mục tiêu của phát triển kinh tế -  
xã hội. Việc làm không đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn tác động đến nhiều  
khía cạnh của đời sống xã hội và ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống của ngƣời lao  
động. Thời gian qua, Việt Nam đã duy trì đƣợc khả năng tạo việc làm, để tận  
dụng “lợi tức dân số”, nƣớc ta đã khá thành công trong tạo công ăn việc làm đầy  
đủ (full employment), tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam vẫn luôn duy trì ở mức thấp  
(từ 2%-3%), tuy nhiên quan ngại chủ yếu vẫn là chất lƣợng việc làm thấp (Viện  
Khoa học Lao động và Xã hội, 2013; Viện Khoa học Lao động và Xã hội, 2016),  
đặc biệt trong khu vực phi chính thức.  
Thực tế ở Việt Nam cũng nhƣ ở hầu hết các nƣớc đang phát triển khác,  
khu vực kinh tế phi chính thức đã và đang tồn tại và có vai trò quan trọng tạo ra  
nhiều việc làm cho ngƣời lao động. Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập  
trung, khu vực phi chính thức tồn tại với quy mô nhỏ do bị kiềm chế và một số  
trƣờng hợp bị coi là hoạt động bất hợp pháp. Khi Việt Nam chuyển đổi sang  
nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, khu vực này đóng vai trò  
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế đất nƣớc, đƣợc nhìn nhận nhƣ  
“chiếc van an toàn” cho nền kinh tế trong thời kỳ chuyển đổi, tái cơ cấu nền  
kinh tế cũng nhƣ trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế (Pierre, 2012). Đến năm  
2015, cả nƣớc có 4,75 triệu cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp (phần lớn là  
các cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) phi chính thức), giải quyết việc làm cho  
gần 8 triệu ngƣời, chiếm 15,5% tổng số ngƣời đang làm việc. Khu vực này  
đóng góp 31,33% GDP cả nƣớc năm 2015 (Tổng cục Thống kê, 2016b).  
Mặc dù có tầm quan trọng nhƣ vậy nhƣng việc làm trong các cơ sở SXKD  
phi chính thức còn tồn tại nhiều bất cập, trong đó nổi bật là chất lƣợng việc làm còn  
thấp: việc làm không ổn định với tỷ lệ không có hợp đồng lao động là 68,7% (Viện  
Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ƣơng, 2014); tỷ lệ lao động đƣợc tham gia bảo  
hiểm xã hội (BHXH) thấp; thu nhập thấp và giờ làm việc bình quân cao (Cling et al.,  
2009; Cling và cs., 2010; Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ƣơng, 2014 ).  
Tuy nhiên, câu hỏi “chất lƣợng việc làm trong khu vực này thấp nhƣ thế  
1
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 233 trang myanh 26480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nâng cao chất lượng việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nang_cao_chat_luong_viec_lam_trong_cac_co_so_san_xua.pdf
  • pdfKTPT - TTLA - Chu thi Lan.pdf
  • pdfTTT - Chu Thi Lan.pdf