Luận án Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế hộ dưới tác động của đô thị hóa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
HỒ HUY THÀNH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔ NG NGHIỆP
VÀ KINH TẾ HỘ DƯỚI TÁ C ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓ A
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
HỒ HUY THÀNH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ KINH TẾ HỘ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
Chuyên nga
̀
nh: Quản lý đất đai
Ma số:
̃
9.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Đào Châu Thu
2. TS. Mai Văn Phấn
HÀ NỘI, NĂM 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong Luận án trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận án đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong Luận án này đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả Luận án
Hồ Huy Thành
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận án này, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các
tập thể, cá nhân:
- PGS.TS. Đào Châu Thu - Hội Khoa học đất Việt Nam; TS. Mai Văn Phấn - Tổng
cục Quản lý đất đai đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện hoàn thành Luận án này.
- Ban Giám đốc Học viện, Ban Quản lý đào tạo và các thầy cô Khoa Quản lý đất
đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã góp ý kiến và tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt
thời gian tôi thực hiện và hoàn thành Luận án này;
- Lãnh đạo và các phòng, đơn vị chức năng thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Hà Tĩnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh, Lãnh đạo và các phòng,
đơn vị chức năng thuộc UBND thành phố Hà Tĩnh; Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn các
xã Thạch Hạ, Thạch Môn và phường Thạch Quý; các nông hộ thuộc địa bàn nghiên cứu
đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện Luận án
tại địa phương.
- Vợ, con và gia đình đã đầu tư, hỗ trợ, gánh vác công việc cho tôi trong suốt hơn
6 năm học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án.
- Cơ quan và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, cổ vũ động viên tôi trong
suốt quá trình học tập nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả Luận án
Hồ Huy Thành
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .....................................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii
Mục lục ............................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt......................................................................................................vi
Danh mục bảng ..............................................................................................................viii
Danh mục hình.................................................................................................................. x
Trích yếu luận án .............................................................................................................xi
Phần 1. Mở đầu .............................................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.4. Những đóng góp mới của đề tài............................................................................ 3
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .............................................................................. 4
1.5.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................. 4
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................... 4
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 5
2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu...................................................................... 5
tại một số nước trên thế giới và tại Việt Nam..................................................... 24
tại một số nước trên trên thế giới........................................................................ 24
tại Việt Nam và tỉnh Hà Tĩnh.............................................................................. 33
đô thị hóa vùng đô thị và ven đô......................................................................... 39
2.4. Nhận xét, đánh giá chung, định hướng nghiên cứu ............................................ 41
iii
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.......................................................... 44
3.1. Nội dung nghiên cứu........................................................................................... 44
thành phố Hà Tĩnh .............................................................................................. 44
tại thành phố Hà Tĩnh ......................................................................................... 44
thành phố Hà Tĩnh .............................................................................................. 44
dụng đất nông nghiệp thành phố Hà Tĩnh........................................................... 45
3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 45
3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp............................................................. 45
3.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu................................................................... 45
3.2.3. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp............................................................... 47
3.2.4. Phương pháp đánh giá đất theo FAO.................................................................. 48
3.2.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất ...................................................... 48
3.2.8. Phương pháp phân tích đất.................................................................................. 52
3.2.9. Phương pháp phân cấp xây dựng bản đồ độ phì................................................ 52
3.2.10. Phương pháp phân tích SWOT........................................................................... 53
Phần 4. Kết quả và thảo luận....................................................................................... 55
ở thành phố Hà Tĩnh ........................................................................................... 55
4.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................... 55
thành phố Hà Tĩnh .............................................................................................. 60
tại thành phố Hà Tĩnh ......................................................................................... 68
iv
4.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp qua các giai đoạn ....................................... 69
Hà Tĩnh............................................................................................................... 71
thành phố Hà Tĩnh .............................................................................................. 77
ở thành phố Hà Tĩnh ........................................................................................... 81
thị hóa tại 3 xã, phường nghiên cứu.................................................................... 81
đất thành phố Hà Tĩnh ........................................................................................ 85
đô thị hóa .......................................................................................................... 104
đô thị hóa thành phố Hà Tĩnh......................................................................... 123
4.4.2. Hiệu quả sản xuất mô hình trồng hoa đào ........................................................ 124
4.5.1. Căn cứ định hướng sử dụng đất........................................................................ 132
và phát triển kinh tế nông hộ ............................................................................ 139
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.................................................................................... 148
5.1. Kết luận............................................................................................................. 148
5.2. Đề nghị.............................................................................................................. 149
Các công trình khoa học đã công bố............................................................................. 150
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 151
Phụ lục .......................................................................................................................... 160
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BĐKH
BVTV
CCHC
CNH
Nghĩa tiếng Việt
Biến đổi khí hậu
Bảo vệ thực vật
Cải cách hành chính
Công nghiệp hóa
CPTG
CSHT
DT
Chi phí trung gian
Cơ sở hạ tầng
Diện tích
DTTN
ĐTH
Diện tích tự nhiên
Đô thị hóa
ĐVĐĐ
FAO
Đơn vị đất đai
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
(Food and Agriculture Organization of the United Nations)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Giấy chứng nhận
GCN QSD
GCN
GPMB
GTGT
GTSX
GIS
Giải phóng mặt bằng
Giá trị gia tăng
Giá trị sản xuất
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
Hiện đại hóa
HĐH
HĐND
HQĐV
HTX
Hội đồng nhân dân
Hiệu quả đồng vốn
Hợp tác xã
KCN
Khu công nghiệp
KHCN
KHSD
LĐ
Khoa học công nghệ
Kế hoạch sử dụng
Lao động
LMU
Đơn vị đất đai (Land Mapping Unit)
Loại sử dụng đất (Land Use Types)
Phân tích đa tiêu chuẩn (Multi Criteria Analysis)
LUT
MCA
vi
Từ viết tắt
NCS
Nghĩa tiếng Việt
Nghiên cứu sinh
NN
Nông nghiệp
NTTS
QHSD
SXKD
SXNN
TNHH
TTCN
UBND
Nuôi trồng thủy sản
Quy hoạch sử dụng
Sản xuất kinh doanh
Sản xuất nông nghiệp
Thu nhập hỗn hợp
Tiểu thủ công nghiệp
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
nông nghiệp ........................................................................................................ 50
Phân cấp đánh giá hiệu quả xã hội ..................................................................... 50
Các chỉ tiêu phân tích đất ................................................................................... 52
Chỉ tiêu đánh giá độ phì...................................................................................... 53
Mức lũ của sông Rào Cái ................................................................................... 58
4.11. Tổng hợp diện tích loại đất theo đơn vị hành chính........................................... 87
4.15. Tổng hợp diện tích độ phì theo đơn vị hành chính............................................. 91
4.17. Tổng hợp các đơn vị đất đai thành phố Hà Tĩnh ................................................ 94
viii
4.24. Các loại sử dụng đất chính ở phường Thạch Quý ............................................ 105
4.27. Các loại sử dụng đất chính ở xã Thạch Môn.................................................... 107
4.30. Các loại sử dụng đất chính ở xã Thạch Hạ....................................................... 109
4.32. Tổng hợp phân cấp hiệu quả kinh tế xã Thạch Hạ ........................................... 111
thị hóa tại các điểm nghiên cứu........................................................................ 120
4.38. Hiệu quả của mô hình sản xuất trồng hoa Đào................................................. 125
4.41. Hiệu quả của mô hình cá (Chẽm, Chim) nuôi ao ............................................. 130
4.43. Phân tích SWOT............................................................................................... 135
ix
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
Quy trình đánh giá đất theo FAO ......................................................................... 9
Sơ đồ minh họa khu vực đô thị và ven đô .......................................................... 16
Vị trí địa lý thành phố Hà Tĩnh........................................................................... 55
giai đoạn 2000 - 2015......................................................................................... 75
Phẫu diện HT 08................................................................................................. 82
Ảnh phẫu diện HT 10 ......................................................................................... 83
Sơ đồ đơn vị đất đai............................................................................................ 93
4.10. Sơ đồ phân hạng thích hợp đất chuyên lúa....................................................... 101
4.11. Sơ đồ phân hạng thích hợp đất lúa màu............................................................ 102
4.12. Sơ đồ phân hạng thích hợp đất chuyên màu..................................................... 103
4.15. Mô hình trồng đào của hộ ông Trần Hữu Sỹ.................................................... 124
4.19. Hoa Ly giai đoạn thu hoạch.............................................................................. 128
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Hồ Huy Thành
Tên luận án: "Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế hộ dưới
tác động của đô thị hóa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh"
Chuyên ngành: Quản lý đất đai;
Mã số: 9.85.01.03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả, tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế hộ dưới tác
động của ĐTH.
- Đề xuất mô hình sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và các giải pháp để nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, kinh tế nông hộ cho khu vực nội đô, ven đô thành
phố Hà Tĩnh.
Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu bao gồm: Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp;
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp; Phương
pháp đánh giá đất theo FAO; Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất; Phương pháp
đánh giá tổng hợp hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; Phương pháp ứng dụng GIS
trong xây dựng bản đồ; Phương pháp phân tích đất; Phương pháp phân cấp xây dựng
bản đồ độ phì; Phương pháp phân tích SWOT; Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu và
minh họa kết quả nghiên cứu.
Kết quả chính và kết luận
- Thành phố Hà Tĩnh hiện có tỷ lệ ĐTH là 72%, tốc độ ĐTH là 34,45%, trong
tương lai đất nông nghiệp tiếp tục sẽ bị giảm để phát triển đô thị. Đất nông nghiệp
Thành phố bố trí khá tập trung ở khu vực ven đô, diện tích còn 2.852,89 ha (chiếm
50,45% so với tổng diện tích tự nhiên). Quá trình ĐTH đã làm cho tổng diện tích đất
nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2015 giảm sang đất phi nông nghiệp 646,55 ha, chiếm
18,73% so với tổng diện tích đất nông nghiệp đầu kỳ; diện tích đất khai hoang để
SXNN chỉ đáp ứng được 59,51% số bị mất do ĐTH; diện tích được tưới, tiêu chủ
động và diện tích gieo trồng đều bị giảm dần theo thời gian.
- Bản đồ đơn vị đất đai thành phố Hà Tĩnh được xây dựng từ 6 bản đồ chuyên
đề là bản đồ loại đất, bản đồ địa hình tương đối, bản đồ độ dày tầng canh tác, bản đồ
xi
thành phần cơ giới, bản đồ độ phì và bản đồ chế độ tưới. Thành phố Hà Tĩnh có 51
đơn vị đất đai, từ chất lượng đất đai của các LMU, đã xác định có 1.031,79 ha đất
thích hợp trồng lúa (chiếm 41,7%); có 1.570,19 ha đất thích hợp trồng lúa - màu
(chiếm 63,45%) và 1.253,90 ha đất thích hợp trồng màu (chiếm 50,67%) trên trên
tổng số 2.474,59 ha diện tích đất điều tra. Tuy nhiên, vẫn còn có 57,03 ha đất không
thích hợp cho SXNN.
- Thành phố Hà Tĩnh có 7 LUT chính có hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
xếp theo thứ tự cao - thấp là: chuyên hoa, chuyên màu, hoa - màu, nuôi trồng thủy
sản, cây ăn quả, lúa màu và chuyên lúa. Trong đó, các kiểu sử dụng đất có hiệu quả
cao là Hoa đào, Lạc - Dưa hấu - Bắp cải, Dưa hấu - Dưa hấu - Rau cải, Lạc - Dưa hấu -
Su hào và Lạc - Dưa hấu - Súp lơ. Mặc dù LUT NTTS cho hiệu quả trung bình nhưng
để góp phần cải thiện kinh tế hộ cần khuyến cáo chuyển phần diện tích đất trồng lúa ở
vùng trũng, nhiễm mặn, năng suất thấp sang NTTS mặn lợ với các bờ bao trồng cây ăn
quả, cây cảnh.
- Kết quả theo dõi, đánh giá mô hình thực nghiệm trong 3 năm 2013, 2014 và
2015 với 4 kiểu sử dụng đất gồm: Hoa Ly (vụ Đông) - Dưa Hấu (vụ Xuân Hè) - Súp
lơ (vụ Đông) có GTGT 1.680,83 triệu đồng/ha/năm; trồng hoa Đào có GTGT 770,06
triệu đồng/ha/năm và Lạc Xuân - Dưa Hấu (vụ Hè Thu) - Bắp cải (vụ Đông) có
GTGT 221,23 triệu đồng/ha/năm và mô hình NTTS gồm cá Chẽm, cá Chim nuôi ao
đất với GTGT 542,38 triệu đồng/ha/năm. Trong thời gian tới để góp phần cải thiện
kinh tế hộ, thành phố Hà Tĩnh cần nhân rộng các mô hình mang lại hiệu quả cao là:
chuyên hoa (Hoa đào), chuyên màu (Lạc - Dưa hấu - Bắp cải, Dưa hấu – Dưa hấu –
Rau cải, Lạc – Dưa hấu – Su hào, Lạc - Dưa hấu - Súp lơ) và NTTS (cá Chẽm, cá chim
nuôi ao).
- Đối với khu vực đô thị và ven đô thành phố Hà Tĩnh đề xuất thực hiện đồng
bộ 7 nhóm giải pháp cho công tác quản lý đất đai và 5 nhóm giải pháp, biện pháp sử
dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và ổn định
kinh tế hộ trong điều kiện ĐTH tại địa phương.
xii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Ho Huy Thanh
Thesis title: “Study on the status of agricultural land use and household economy
under the influence of urbanization in Ha Tinh city”
Major: Land Management
Code: 9.85.01.03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- To assess the efficiency, potential of agricultural land use and household
economy under the impact of urbanization;
- To propose models of appropriate agricultural land use and solutions to improve
the efficiency of agricultural land use, household economy in the urban and peri-urban
areas of Ha Tinh city.
Materials and Methods
Study methods include: method of secondary data collection; method of site
selection; method of primary data collection; land evaluation method of FAO; method
of land use efficiency assessment; The method of integrated economic, social and
environmental efficiency; method of application of GIS in mapping; method of soil
analysis; SWOT analysis method; decentralization method for mapping fertility;
methods of data aggregation, data processing and illustration of study results.
Main findings and conclusions
- Ha Tinh currently has urbanization ratio of 72%, urbanization rate of 34.45%,
then in the future agricultural land will continue to decline for urban development. The
agricultural land of Ha Tinh city was quite concentrated in the peri-urban area, with area
of 2852.89 hectares after urbanization process (accounting for 50.45% of total natural
area). Urbanization process caused 646.55 ha of agricultural area in the period 2000 -
2015 transfered to non-agricultural land, accounting for 18.73% of the total agricultural
land at the beginning of the period; The area of land reclaimed for agricultural
production only fulfilled 59.51% of the lost land area due to urbanization. The area
under active irrigation and drainage and the planted area have been reduced over time.
- Land unit map of Ha Tinh city was built by 6 thematic maps as follows: map of
soil type, map of relative terrain, map of top soil depth, map of soil fertility and map of
irrigation regime. The map of land units at the study site had 51 land units, LMU had
xiii
the smallest area was LMU No. 19, with the area of 9.68 ha; LMU had the largest area
was LMU No. 30, with the area of 166.13 ha. From the land quality of the LMUs,
1.031,79 hectares of land were considered suitable for rice (accounting for 41,7%),
1.570,19 hectares of land were considered suitable for growing rice - cash crop
(accounting for 63,45%), and 1.253,90 hectares of land was suitable for cash crop
(accounting for 50,67%) on the total 2.474,59 ha of surveyed land area. However, there
were still 57,03hectares of land less suitable for agricultural production.
3) Ha Tinh city has 7 main LUTs that ranked by efficeient order from high to low
as follows: flower only; cash crop only; flower - cash crop; aquaculture; Fruit tree; Rice
- cash crop; Rice only. In particular, LUTs are highly effective incude: sakura flower,
peanut - watermelon - cabbage, watermelon - watermelon - vegetables, penut -
watermelon - kohlrabi, peanut - watermelon 0 cauliflower. Although LUT aquaculture
gives a medium efficiency, it is recommended to expand in lowland, salinity and low
productivity.
- The results of the monitoring and evaluation of the experimental models in the
three years 2013, 2014, and 2015 for 4 sub land use types including: lily flower (Winter
crop) - watermelon (Spring - Summer crop) - cauliflower (Winter crop) was VND
1.680,83 million VND/ha/year, sakura flower was 770,06 million VND/ha/year, and
spring peanut - watermelon (Summer - Autumn crop) - Cabbage (Winter crop) was
221,23 million VNĐ/ha/year and aquaculture with Barramundi and Pomfret in pond
was 542,38 millions VNĐ/ha/year. In the next time, it is nessesary to expand the models
of high efficiency as follow: Flower only (sakura flower), cash crop only (peanut -
watermelon - cauliflower; watermelon - watermelon - vegetables.; penut - watermelon -
kohlrabi; peanut - watermelon - cabbage), and aquaculture (Barramundi and Pomfret in
pond).
- In order to improve the efficiency of agricultural land use and household
economic stabilization in urban and peri ban areas in Ha Tinh province, it is nessesary
to conduct 7 solutions for land management and 5 solutions for agricultural land use.
xiv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đô thị hóa là một quy luật tất yếu, tỷ lệ đô thị hóa được xem là một chỉ
báo về sự phát triển của một quốc gia, vùng miền, địa phương. Không có quốc
gia nào có thể trở thành nước thu nhập cao và tăng trưởng kinh tế mạnh mà
không có đô thị hóa đi trước và hầu như tất cả các nước đạt đô thị hóa ít nhất
50% trước khi đạt đến mức thu nhập trung bình (dẫn theo Nguyễn Lưu Bảo
Đoan, 2016). Đô thị hóa trên thế giới diễn ra ở tốc độ nhanh và có phạm vi khá
rộng lớn. Năm 2007 đánh dấu lần đầu tiên dân số thế giới sinh sống trong các
khu vực đô thị chiếm 50% tổng dân số (United Nations, 2013). Dự báo là số dân
sinh sống trong các khu vực đô thị tiếp tục tăng và sẽ chiếm 70% vào năm 2050.
Việt Nam có lịch sử phát triển đô thị từ rất lâu đời. Đến thập kỷ 90, số
lượng đô thị đã lên đến khoảng 500 đô thị, kể từ đó đến nay, số lượng đô thị tiếp
tục tăng lên nhanh chóng. Tính đến tháng 12 năm 2016, cả nước đã có 795 đô thị
với tỷ lệ đô thị hóa đạt 35,2%, gồm 02 đô thị đặc biệt (Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh), 17 đô thị loại I trong đó có 3 đô thị trực thuộc Trung Ương (Hải
Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ), 25 đô thị loại II, 41 đô thị loại III, 84 đô thị loại
IV và 626 đô thị loại V (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016b). Theo Bộ Kế hoạch
và Đầu tư và nhóm Ngân hàng thế giới (2014), từ năm 1991 đến 2014, dân số đô
thị chính thức của Việt Nam đã tăng từ gần 14 triệu lên 30 triệu người và tỷ lệ
dân số đô thị tăng từ mức 1/5 lên 1/3 trong tổng dân số, với tốc độ tăng dân số đô
thị hàng năm của Việt Nam cao hơn nhiều so với mức bình quân thế giới.
Quá trình đô thị hoá (ĐTH) ở các nước cũng như ở Việt Nam đã là động lực
thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, kinh tế đô thị chiếm tỷ trọng chi phối
trong tổng GDP, góp phần tăng giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị xuất nhập
khẩu, tạo điều kiện thuận lợi tiếp cận tiến bộ khoa học công nghệ, đã góp phần
nâng cao chất lượng sống cho người dân… Song bên cạnh tác động tích cực cũng
nảy sinh nhiều vấn đề nan giải như: áp lực dân số, giao thông, môi trường, bất
cập giữa khu vực đô thị với khu vực nông thôn… Bên cạnh đó, việc tăng dân số
đô thị đều đi đôi với tăng diện tích đất đô thị, tức là nhiều diện tích đất nông
nghiệp và đất chưa sử dụng sẽ được chuyển đổi thành đất đô thị. Theo Bộ Tài
nguyên và Môi trường (2016a), trong giai đoạn 2000 - 2015, đất phi nông
1
nghiệp cả nước ta tăng 1.199 ngàn ha, đất trồng lúa giảm 437,43 ngàn ha (bình
quân giảm khoảng 29 ngàn ha/năm). Theo đó, cơ cấu sử dụng đất cũng được
chuyển đổi phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch lực
lượng lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ (so với năm 2000, cơ
cấu nông, lâm, ngư nghiệp giảm từ 24,53% xuống 17,39%; công nghiệp và xây
dựng tăng từ 36,73% lên 82,61% vào năm 2015. Lao động nông, lâm, ngư
nghiệp giảm từ 68,24% năm 2000 xuống còn 44,69% vào năm 2015). Đặc biệt,
đã tạo điều kiện để kinh tế nông thôn thoát khỏi tình trạng tự cung, tự cấp và
chuyển sang sản xuất hàng hóa, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu sử
̣
dụng đất trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với nền kinh tế thi trương.
̀
Thành phố Hà Tĩnh bắt đầu tập trung phát triển đô thị kể từ năm 1991 (Thời
điểm chia tách thành 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh). Quá trình ĐTH đã hình thành
nên nhiều khu đô thị hiện đại; cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội được đầu tư
xây dựng khá đồng bộ. Thành phố hiện có tỷ lệ ĐTH là 72%, tốc độ ĐTH là
34,45% (Tỷ lệ ĐTH của tỉnh Hà Tĩnh là 21,59%; tỷ lệ ĐTH toàn quốc là 35,2%).
Đến nay Thành phố cơ bản đạt 47/49 tiêu chuẩn đô thị loại II (đạt 91 điểm/100
điểm). Tốc độ tăng trưởng bình quân cả giai đoạn 2010 - 2015 của Thành phố đạt
12%; giai đoạn 2005 - 2010 đạt 8%. Cơ cấu kinh tế của Thành phố trong những
năm qua chuyển dịch theo hướng kinh tế đô thị (tăng tỷ trọng khu vực kinh tế
thương mại - dịch vụ; giảm tỷ trọng khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng và
nông - lâm nghiệp - thủy sản) (UBND thành phố Hà Tĩnh, 2017). Ngoài những
tác động tích cực thì quá trình ĐTH đã làm cho tổng diện tích đất nông nghiệp
thời kỳ 2000 - 2015 giảm sang đất phi nông nghiệp 646,55 ha, chiếm 18,73% so
với tổng diện tích đất nông nghiệp đầu kỳ (Đất lúa chuyển sang đất phi nông
nghiệp 574,13 ha, chiếm 16,63%); trong đó, giai đoạn 2000 - 2005 giảm 248,31
ha, chiếm 7,19%; giai đoạn 2005 - 2010 giảm 246,89 ha, chiếm 7,40% và giai
đoạn 2010 - 2015 giảm 151,35 ha, chiếm 4,91% so với tổng diện tích đất nông
nghiệp đầu kỳ (UBND thành phố Hà Tĩnh, 2015a). Mặc dù, diện tích đất sản xuất
của nông hộ giảm dần do quá trình ĐTH, tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp
giảm nhưng để thích ứng phát triển trong điều kiện ĐTH các nông hộ đã biết dứt
bỏ tập quán sản xuất lạc hậu, thay đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề,
chú trọng áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ; theo đó đời sống kinh tế của
các nông hộ ngày một được nâng cao, nhiều nông hộ đã biết chuyển đổi loại sử
dụng đất, hướng đến sản xuất các sản phẩm có giá trị kinh tế cao hơn.
2
Quá trình ĐTH gây mất dần diện tích đất SXNN là tất yếu nhưng không thể
chuyển hết đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trong một
thời điểm mà phải chuyển dần theo lộ trình các kỳ quy hoạch. Vấn đề đặt ra là
phần diện tích đất nông nghiệp còn lại sau quá trình ĐTH (sau khi thực hiện
QHSD đất theo mỗi kỳ quy hoạch) phải được tổ chức quản lý, sử dụng làm sao
cho hợp lý, hiệu quả nhất, phù hợp với các kỳ QHSD đất tiếp theo trong tương lai,
nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu về các sản phẩm nông nghiệp cho xã hội và cải
thiện tình hình kinh tế nông hộ khu vực đô thị và ven đô, đó là lý do cần phải tiến
hành nghiên cứu đề tài.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiệu quả, tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế hộ dưới
tác động của ĐTH.
- Đề xuất mô hình sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và các giải pháp để nâng
cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, kinh tế nông hộ cho khu vực nội đô, ven
đô thành phố Hà Tĩnh.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đất sản xuất nông nghiệp và đất nuôi trồng thuỷ sản của thành phố Hà Tĩnh
giai đoạn 2000 - 2015; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng hai loại đất trên.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Trong ranh giới hành chính thành phố Hà Tĩnh; có
nghiên cứu đại diện tại địa bàn 02 xã khu vực nông thôn (ven đô) và 01 phường
thuộc khu vực nội đô thị của thành phố Hà Tĩnh.
Giới hạn nội dung: Đánh giá hiệu quả, tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp
và kinh tế nông hộ dưới tác động của đô thị hóa thành phố Hà Tĩnh.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định hiệu quả, tiềm năng các loại sử dụng đất nông nghiệp dưới tác
động của đô thị hóa thành phố Hà Tĩnh.
- Đề xuất các mô hình sử dụng đất nông nghiệp thích hợp, hiệu quả và bền
vững cho khu vực nội đô, ven đô thành phố Hà Tĩnh gồm Chuyên hoa (Hoa đào);
Chuyên màu (bao gồm các kiểu sử dụng đất: Lạc - Dưa hấu - Súp lơ; Dưa hấu -
3
Dưa hấu - Rau cải; Lạc - Dưa hấu - Su hào, Lạc - Dưa hấu - Bắp cải) và nuôi
trồng thủy sản (cá Chẽm, cá Chim nuôi ao) để nâng cao thu nhập cho nông hộ
thành phố Hà Tĩnh.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
̂
Luận án góp phần bổ sung co sơ khoa hoc
̣
cho viẹc sư dun
̣
g đâ
̂
̉
̣ ́
nghiẹp hơp lý, hiẹu qua góp phần phát triên kinh tê nông họ cho các khu vực đô
̉
́
t nông
̉
̉
̛
̂
̂
thị và ven đô.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài luận án đã đề xuất các kiểu sử dụng đất thích hợp, hiệu quả và bền
vững trong sử dụng đất nông nghiệp để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp an toàn
nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao ở thành phố Hà Tĩnh; nâng cao
hiệu quả sử dụng đất cho nông hộ khu vực đô thị và ven đô thành phố Hà Tĩnh.
4
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế hộ dưới tác động của đô thị hóa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_thuc_trang_su_dung_dat_nong_nghiep_va_kin.pdf
QLDD - TTLA - Ho Huy Thanh.pdf
TTT - Ho Huy Thanh.pdf

