Luận án Nghiên cứu rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm tỉnh Bắc Giang

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
MAI THỊ HUYỀN  
NGHIÊN CỨU RỦI RO TRONG SẢN XUẤT  
VÀ TIÊU THỤ GIA CẦM TỈNH BẮC GIANG  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
MAI THỊ HUYỀN  
NGHIÊN CỨU RỦI RO TRONG SẢN XUẤT  
VÀ TIÊU THỤ GIA CẦM TỈNH BẮC GIANG  
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển  
Mã số: 62.31.01.05  
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Phạm Văn Hùng  
2. PGS.TS Bùi Bằng Đoàn  
HÀ NỘI, NĂM 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả  
nghiên cưu đươc̣ trınh bay trong luâṇ án la trung thưc̣ , khach quan va chưa tưng  
̀ ̀ ́ ̀ ̀  
̀
́
dùng bao vê  
̣
́ ̣ ̣  
để lấy bât kỳ hoc vi nao.  
̀
̉
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đơ cho viêc  
̣
thưc  
u đươc chı ro nguô  
Ha Nôi  
̣
hiện luân  
̣
an đa đươc  
̣
̃
́
̃
cám ơn, cac thông tin trıch dân  
̃
trong luân  
̣
an nay đê  
̀
̣
̀
n gô  
́
c.  
́
́
̀
̉
̃
́
̣
, ngay thang năm 2017  
̀ ́  
̀
Nghiên cứu sinh  
Mai Thị Huyền  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đa nhân  
̣
̃
đươc  
̣ ̣ ̣  
sư giup đơ nhiêt tınh cua của các thầy cô giáo, các cơ quan, các cấp lanh  
̉
́
̃ ̃  
̀
đạo và cac ca nhân. Tôi xin bay tỏ lơi cam ơn sâu să  
́
c va kınh tron  
̣
g tới tâ  
̀ ̣ ́  
u kiên giup đỡ tôi trong suôt qua trınh nghiên cưu.  
́
́
t ca cac  
̉
́
̉
́
́
̀
̀
̀
́
̉
tâp  
̣
thê, ca nhân đa tao  
̣
điê  
́
̃
́
́
̀
̉
́ ̣  
c tơi tâp thê giảng viên hương  
́ ́  
Trước hết, tôi xin bay to lòng biê  
́
t ơn sâu să  
: PGS.TS. Phạm Văn Hùng, PGS.TS. Bùi Bằng Đoàn, Học viện Nông nghiệp  
Viêt Nam, các thầy trưc tiêp hương dân tôi rất tân tınh chu đáo, kip thơi trong  
suôt qua trınh nghiên cưu và hoan thanh luân  
̉
̀
dân  
̃
̣
̣
́
̃
̣
̣
́
̀
̀
́
̣
an.  
́
́
́
̀
̀
̀
Tôi xin trân tron  
̣
g cam ơn Ban Giam đốc Hoc  
̣
viên  
n nông thôn, Bô  
g cung toan thê các thầy, cô giáo thuộc Khoa Kinh tê va Phat triên nông thôn,  
̣
Nông nghiêp  
̣ Viêṭ Nam,  
̉
́
Ban Chu nhiêm Khoa Kinh tê  
̣
́
va Phat triê  
̉
̣
môn Phân tıch đin  
̣
h
̉
̀
́
́
̉
̉
lươn  
các đơn vị chức năng thuộc Hoc  
kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thiện luận  
an. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giam hiêu, trường Đại học  
̣
́
̀
̀
̀
́
̣
̣ ̣ ̣  
viên Nông nghiêp Viêt Nam đa giúp đỡ, tạo điều  
̃
̣
́
́
Nông-Lâm Bắc Giang đã tạo điều kiện, hỗ trợ và động viên tôi trong suốt quá trình  
học tập và nghiên cứu.  
Tôi xin chân thanh cam ơn Cục Chăn nuôi, Cục Thú y, Cục Thống kê, các  
̉
̀
sở, ban, ngành của tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Yên Thế, Hiệp Hòa, Việt Yên  
đã tao điều kiện va nhiêt tınh giup đơ tôi trong viêc thu thâp thông tin phuc vu đề  
tài luân  
̣
̣
̣
̣
̣
̣
̀
́
̃
̀
̣
an.  
́
Cuối cung tôi xin chân thanh cam ơn đô  
̀
̣ ̣  
ng nghiêp, ban be, ngươi thân  
̀ ̀  
̉
̀
̀
trong gia đınh đã tạo điều kiện, đôn  
̣
g viên, chia se, giup đơ tôi trong qua trınh hoc  
̣
̉
̃
́
́
̀
̀
̣
tâp, nghiên cưu va hoàn thanh đề tài này.  
́ ̀ ̀  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, ngày tháng  
năm 2017  
Nghiên cưu sinh  
́
Mai Thị Huyền  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan .................................................................................................................i  
Lời cảm ơn....................................................................................................................ii  
Mục lục........................................................................................................................iii  
Danh mục các từ viết tắt...............................................................................................vi  
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii  
Danh mục sơ đồ ...........................................................................................................ix  
Danh mục đồ thị...........................................................................................................ix  
Danh mục các hộp.........................................................................................................x  
Trích yếu luận án..........................................................................................................xi  
Thesis abstract............................................................................................................xiii  
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1  
1.1.  
1.2.  
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ..................................................................1  
Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................4  
1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................................4  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................4  
1.3.  
1.4.  
Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................4  
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.........................................................................5  
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................5  
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................5  
1.5.  
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm.............7  
2.1. Cơ sở lý luận về rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm..................................7  
2.1.1. Các khai niệm ...................................................................................................7  
Đóng góp mới của đề tài ...................................................................................6  
́
2.1.2. Chăn nuôi gia cầm và rủi ro trong chăn nuôi gia cầm ...................................... 12  
2.1.3. Giảm thiểu rui ro trong sản xuất và tiêu thụ gia câm........................................ 19  
̀
̉
2.1.4. Nội dung nghiên cứu rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm của các  
hộ nông dân .................................................................................................... 25  
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm................. 28  
2.2.  
Thực tiễn về rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm........................................... 32  
2.2.1. Rủi ro trong chăn nuôi gia cầm trong khu vực và trên thế giới......................... 32  
2.2.2. Rui ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm tại Việt Nam.................................... 37  
̉
iii  
2.2.3. Bài học kinh nghiệm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm..............46  
2.3. Các nghiên cứu liên quan đến rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm ........... 47  
Tóm tắt phần 2 ............................................................................................................ 49  
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 50  
3.1.  
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 50  
u kiên tư nhiên tınh Băc Giang .................................................................. 50  
3.1.1. Điê  
̀
̣
̣
́
̉
3.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội.................................................................................. 51  
3.1.3. Đánh giá chung............................................................................................... 53  
3.2.  
Phương pháp tiếp cận và khung phân tích........................................................ 54  
3.2.1. Phương pháp tiếp cận...................................................................................... 54  
3.2.2. Khung phân tích của đề tài.............................................................................. 55  
3.3.  
3.4.  
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu................................................................ 55  
Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin.......................................................... 57  
3.4.1. Thu thâp  
̣
dư liêu  
̣
và tài liệu thư câ  
́
p ................................................................. 57  
̃
́
3.4.2. Thu thập dư liêu  
̣
sơ cấp................................................................................... 58  
̃
3.5.  
3.6.  
Phương pháp xử lý số liệu và tổng hợp dữ liệu................................................ 60  
Phương pháp phân tích dữ liệu, thông tin ........................................................ 61  
3.6.1. Phương pháp thống kê mô tả........................................................................... 61  
3.6.2. Phương pháp thống kê so sánh ........................................................................ 62  
3.6.3. Phương pháp kiểm định phi tham số................................................................ 62  
3.6.4. Hồi qui với mô hình Logit............................................................................... 63  
3.6.5. Phương pháp cho điểm và xếp hạng rủi ro....................................................... 64  
3.7.  
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu........................................................................... 64  
trang chăn nuôi gia câm cua hô nông dân .............. 64  
trang rui ro trong sản xuất và tiêu thụ gia câm.............. 65  
3.7.3. Cac chı tiêu phan anh quan ly rui ro trong sản xuất và tiêu thụ gia câm................ 66  
3.7.1. Cac chı tiêu phan anh thưc  
̣
̣
̀
̣
̉
̉
́
̉
́
3.7.2. Cac chı tiêu phan anh thưc  
̣
̣
̀
̉
̉
́
̉
́
̀
̉
̉
̉
́
́
̉
́
Tóm tắt phần 3 ............................................................................................................ 66  
Phần 4. Thực trang rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm tỉnh Bắc Giang.............68  
4.1.  
4.1.1. Tổng quan tình hình sản xuất và tiêu thụ gia câ  
4.1.2. Chăn nuôi gia câm ở cac huyên nghiên cứu..................................................... 72  
4.1.3. Kêt qua chăn nuôi gia câm cua hô ................................................................... 73  
4.2. Thực trạng rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm tỉnh Bắc Giang................ 79  
Sản xuất và tiêu thụ gia cầm tỉnh Bắc Giang và các điểm nghiên cứu.............. 68  
̀
m tınh Băc Giang.................... 68  
́
̉
̀
̣
́
́
̀
̣
̉
̉
iv  
4.2.1. Phân loại rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm........................................... 79  
4.2.2. Thiệt hại do rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm tỉnh Bắc Giang .............. 88  
4.2.3. Quan ly, ứng xử với rui ro trong sản xuất và tiêu thụ gia câ  
̀
̣
m trên đia ban tınh  
̀
̉
̉
̉
́
Bắc Giang ........................................................................................................ 96  
4.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm tỉnh  
Bắc Giang..................................................................................................... 111  
Tóm tắt phần 4 .......................................................................................................... 126  
Phần 5. Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm .............. 128  
5.1.  
5.1.1. Bô  
5.1.2. Quan điểm và định hướng giảm thiểu rủi ro trong chăn nuôi gia câ  
Căn cứ đề xuất định hướng giải pháp ............................................................ 128  
́
i canh vê rui ro trong chăn nuôi gia câm ................................................... 128  
̀
̀
̉
̉
̀
m
tỉnh Bắc Giang.............................................................................................. 130  
Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm tỉnh  
Bắc Giang............................................................................................. 132  
5.2.  
5.2.1. Các giải pháp đối với hộ nông dân ................................................................ 132  
5.2.2. Giải pháp đối với cơ quan quản lý của Nhà nước........................................... 138  
Tóm tắt phần 5 .......................................................................................................... 147  
Phần 6. Kết luận và kiến nghị ................................................................................. 149  
6.1.  
6.2.  
Kết luận ........................................................................................................ 149  
Kiến nghị ...................................................................................................... 150  
Danh mục công trình đã công bố ............................................................................... 151  
Tài liệu tham khảo..................................................................................................... 152  
Phụ lục ..................................................................................................................... 161  
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of  
Southeast Asian Nations)  
ASEAN  
ATSH  
ATTP  
BHNN  
BHVN  
BQ  
An toàn sinh học  
̉
̣
An toan thưc phâm  
̀
Bảo hiểm nông nghiệp  
Bảo hiểm vật nuôi  
Bình quân  
BVMT  
CNGC  
ĐVT  
Bảo vệ môi trường  
Chăn nuôi gia cầm  
Đơn vị tính  
EU  
Liên minh châu Âu (European Union)  
Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên Hiệp quốc  
FAO  
FTA  
̣ ̣ ̣ ̣  
Hiêp đinh Thương mai tư do (Free-Trade Agreement)  
̉
HACCP  
Quy trình phân tıch nguy cơ va cac điêm kiểm soát tơi han  
̣
̀
́
́
́
(Hazard Analysis anh Critical Control Points)  
IPSARD  
KHKT  
Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn  
Khoa học kỹ thuật  
NN và PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
NN  
Nông nghiệp  
̣
Tô chưc hơp tac kinh tế va phat triên  
̉
́ ̀ ́  
OECD  
PTNT  
QLRR  
SX  
̉
́
Phát triển nông thôn  
Quản lý rủi ro  
Sản xuất  
SXNN  
TĐPTBQ  
TPP  
Sản xuất nông nghiệp  
Tốc độ phát triển bình quân  
Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương  
(Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement)  
Triệu đồng  
Trđ  
VietGAHP  
Thực hành chăn nuôi tốt theo chuẩn Việt Nam (Vietnamese  
Good Animal Husbandry Practices)  
WTO  
̣
Tô chưc Thương mai thế giơi (World Trade Organization)  
̉
́ ́  
vi  
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
2.1. Rủi ro trong chăn nuôi và lợi ích của chăn nuôi theo hợp đồng .........................24  
2.2. Các chiến lược quản lý rủi ro trong nông nghiệp và chăn nuôi gia cầm............26  
2.3. Thiêt  
̣
hai  
̣
do dic  
̣
h bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam ..............................................41  
chăn nuôi ...........................59  
4.1. Quy mô đàn gia cầm tỉnh Bắc Giang (2010-2015) ............................................69  
4.2. Đàn gia cầm theo nhóm hộ tınh Bắc Giang (2010-2015)..................................70  
3.1. Dung lượng mẫu thu thập số liệu, thông tin cua hô  
̣
̉
̉
̉
́ san phâm gia cầm cua tınh Bắc Giang (2010-2015) .....71  
̉ ̉  
̉
4.3. Kê  
́
t qua tiêu thu  
̣
môt  
hăn nuôi gia câ  
4.5. Qui mô đàn gia cầm ở các huyên  
̣
sô  
m tỉnh Bắc Giang (2010-2015) .....................................72  
tınh Băc Giang (2010-2015)..........................73  
̉
4.4. Gia tri c  
̣
̀
́
̣
́
̉
4.6. Tình hình chăn nuôi gà thịt của các hộ tỉnh Bắc Giang......................................75  
4.7. Tình hình chăn nuôi vịt thịt của các hộ tỉnh Bắc Giang.....................................76  
4.8. Kê  
4.9. Kê  
4.10. Ty lê  
̣
́t qua chăn nuôi ga thit theo nhom hộ............................................................77  
̉
̀ ́  
́
t qua chăn nuôi vit  
̣
thit  
c bênh chính theo huyện (2013-2015) ...................................79  
chăn nuôi co vit măc bênh (2013-2015) ..............................................80  
có ga thit bị măc bênh.........................................................81  
theo quy mô có vit thịt bị măc bênh ....................................82  
ng gia cầm ...........................................83  
áp dụng kỹ thuật trong phòng bệnh gia câm ........................................84  
̣
theo nhom hô ...........................................................78  
̣
̉
́
̣
̣
̣
̣
hô  
hô  
̣
̣
co ga mă  
́
̣
̉
́
̀
4.11. Ty lê  
̣
́
̣
̉
́
4.12. Ty lê  
các nhóm hô  
các nhóm hô  
̣
̣
̣
́
̣
̉
̀
4.13. Ty lê  
̣
́
̣
̉
4.14. Đánh giá của hộ về thiệt hại do con giô  
́
4.15. Ty lê hô  
̣
̣
̀
̉
4.16. Biến động về chỉ số giá mua thức ăn chăn nuôi gia cầm của các nông hộ  
tỉnh Bắc Giang (2013-2015) .............................................................................85  
4.17. Biến động về chỉ số giá bán sản phẩm gia cầm của các nông hộ (2013-2015)........ 86  
̉
̉
̣ ̣ ̣  
h bênh đến tiêu thu san phâm gia cầm .......................................88  
̉
4.18. Anh hưởng dic  
4.19. Thiêt hai  
4.20. Thiêt hai  
̣
̣
do gà bị chết và thuốc thú y tăng thêm ...............................................90  
̣
̣
do vịt bị chết và thuốc thú y tăng thêm...............................................91  
̉
4.21. Tỷ lệ gia cầm thương phâm chê  
́t bınh quân.......................................................92  
̀
4.22. Thiêt hai do gia bán giam cua hộ chăn nuôi gia cầm thit...................................93  
̣
̣
̣
̉
̉
́
4.23. Mức độ thiệt hại do rủi ro kép trong chăn nuôi gia cầm của hộ .........................94  
4.24. Xếp hạng rủi ro trong chăn nuôi gia cầm của người chăn nuôi..........................94  
4.25. Thiệt hại do rủi ro trên doanh thu bình quân hộ.................................................95  
4.26. Ty lê ̣hộsử dụng phương án phong dic̣ h bêṇ h gia cầm......................................97  
̀
̉
vii  
4.27. Ty lệ hô  
̣
sử dụng phương an xư ly gia câ  
̀
m bên  
ng trong chăn nuôi gia cầm........................98  
chăn nuôi gia câm cua hô nông dân......................100  
4.30. Mối liên kết của hộ với các tổ chức trong chăn nuôi gia câm ..........................101  
4.31. Hình thức tiêu thụ sản phẩm gia cầm của hộ...................................................102  
4.32. Các quyêt đinh cua hô khi gặp rủi ro về giá ....................................................103  
4.33. Biện pháp phòng dịch bệnh của các tác nhân ..................................................104  
4.34. Tình hình phòng dịch bênh chăn nuôi gia cầm ở Bắc Giang (2010-2015)........107  
4.35. Tình hình triển khai tiêm phòng vắc xin cho gia câm......................................108  
̣
h...............................................97  
̉
̉
́
́
4.28. Ứng xử của hộ nông dân vê  
̀ con giố  
4.29. Tình hình tiêp cân ky thuât  
́
̣
̣
̀
̣
̃
̉
̀
́
̣
̣
̉
̣
̀
4.36. Tình hình thanh kiểm tra và phòng dịch bệnh gia cầm huyện Yên Thế  
(2013-2015) ...................................................................................................110  
4.37. Tình hình huy động vốn của hộ tại các huyện ở Bắc Giang ................................112  
4.38. Tình hình chuô  
̀
ng trai  
chăn nuôi gia câ  
4.40. Nguồn cung cấp con giống gia cầm của các hộ...............................................115  
4.41. Nguôn cung câp thông tin dich bênh cho hộ chăn nuôi gia câm ......................116  
4.42. Nguôn cung câp dich vu thu y cho hộ chăn nuôi gia câm................................117  
4.43. Nguôn cung câp thức ăn chăn nuôi gia cầm ....................................................118  
4.44. Nguồn cung cấp thông tin giá bán san phâm gia câ  
̣
chăn nuôi gia câ  
̀m của hộ .............................................113  
4.39. Trình độ của chu hô  
̣
̀
m...........................................................115  
̉
̀
́
̣
̣
̀
̀
́
̣
̣
̀
́
̀
́
̉
̀
m......................................119  
̉
4.45. Kết quả ước lượng mô hình Logit...................................................................125  
viii  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
STT  
Tên sơ đồ  
Trang  
2.1. Quy trình quản lý rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm ..................... 21  
3.1. Khung phân tích rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm....................... 56  
̀ ́  
4.1. Kênh tiêu thụ sản phẩm gia câm tınh Băc Giang ................................... 102  
̉
DANH MỤC ĐỒ THỊ  
STT  
Tên đồ thị  
Trang  
̉
̣
chăn nuôi va san phâm  
̉
̀
2.1. Biến động chỉ số giá thị trường nguyên liêu  
chăn nuôi ................................................................................................ 42  
̉
2.2. Biến động giá san phâm gia câm cac tınh miên Nam giai đoạn  
̀
̀
̉
́
̉
2011-2015 ........................................................................................43  
4.1. Số gia cầm mắc bệnh và chết ở tỉnh Bắc Giang (2010-2015)................... 89  
̉
́ ̣ ́ ̀  
n đông chı sô gia thưc ăn chăn nuôi va gia san phâm gia câm  
̉
̉ ́ ́ ̀ ́  
4.2. Biê  
(2013-2015) ............................................................................................ 93  
ix  
DANH MỤC CÁC HỘP  
STT  
4.1. Y kiê  
Tên hộp  
Trang  
́
́
n cua hô  
̣
vê  
n cua hô chăn nuôi vê  
4.3. Ý kiến của hộ về áp dụng kĩ thuật chăn nuôi gia câ  
4.4. Ý kiến của người quan ly vê tiêp cân thông tin thi  
m.................................................................................. 119  
̀
rủi ro do kỹ thuật trong chăn nuôigia câ  
̀
m.............................. 83  
̉
́
4.2. Y kiê  
́
̣
̀
bảo hiểm rủi ro dịch bệnh cho đàn gia câ  
m VietGAHP .......... 117  
trương cua hô  
̀
m ........ 96  
̉
̀
̀
́
̣
̣
̣
̉
̉
́
̀
chăn nuôi gia câ  
̀
́
̉
4.5. Y kiê  
́
n cua hô  
̣
chăn nuôi vê  
̀
rui ro tiêu thụ sản phâm gia câ  
̀
m ................ 124  
̉
̉
5.1. Ý kiến của người quan ly vê  
̀
liên kê  
́
t trong chăn nuôi gia câm............... 144  
̀
̉
́
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Mai Thị Huyền  
Tên luận án: Nghiên cứu rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm tỉnh Bắc Giang  
Chuyên ngành: Kinh tế phat triê Mã số: 62 31 01 05  
̉
n
́
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu của luận án  
Mục đích nghiên cứu là đánh giá thực trạng rủi ro và các yếu tố ảnh hưởng  
đến rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nhằm đề  
xuất hệ thống các giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm  
của các hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu.  
Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp tiếp cận: Trong nghiên cứu này, các phương pháp tiếp cận  
sử dụng là (i) Tiếp cận theo ngành hàng; (ii) Tiếp cận theo vùng kinh tế; (iii)  
Tiếp cận theo quy mô sản xuất; (iv) Tiếp cận kết hợp định tính và định lượng và  
(v) Tiếp cận có sự tham gia.  
̣
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Đề tài đươc triển khai trên 3 huyện,  
Yên Thế, Hiêp Hoa va Viêt Yên, đại diện cho các vùng kinh tế, quy mô đàn và loại  
̣
̣
̀
̀
gia cầm nuôi của tỉnh Bắc Giang. Mỗi huyện chọn ba xã để điều tra theo tiêu chí  
phân loại huyện (riêng Việt Yên lựa chọn 2 xã).  
- Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu: Đối với dư liêu  
̣
thư câ  
́
p đươc  
̣
̃
́
thu thâp  
tınh Băc Giang. Các bài nghiên cứu về chăn nuôi gia cầm, rủi ro trong chăn  
nuôi từ các viện nghiên cứu, trường đại học, và các cơ quan cũng đã được thu  
thập để phân tích. Đối với dư liêu sơ câp, phương pháp chọn mẫu phân tầng  
̣
tư các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành cơ quan trung ương và  
̀
́
̉
̣
́
̃
(stratified sampling) được áp dụng để lựa chọn đơn vị mẫu theo tiêu chí phân loại  
huyện và xã. Các hộ chăn nuôi gia cầm được lựa chọn trên cơ sở quy mô chăn  
nuôi của hộ, nguồn lực cũng như quy luật số lớn để đảm bảo tính khách quan của  
mẫu, số mẫu được lựa chọn là 280 hộ. Phương pháp khảo sát thu thập dữ liệu bao  
gồm phong vấn theo bang câu hỏi, phỏng vấn chuyên sâu, thảo luận nhóm, và lấy  
̉
̉
y kiến tham vấn của môt  
̣
́
sô chuyên gia, các nhà quản lý.  
́
- Phương phap xư ly số liệu chủ yếu là các phương pháp của thống kê  
̉
́
́
(phân tổ, số bình quân, kiểm định,...). Công cụ xử lý được tổng hợp trên Excel và  
phần mềm SPSS. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, so sánh,  
phương pháp kiểm định phi tham số, xếp hạng, PRA và hồi quy với biến định  
tính (mô hình logit).  
xi  
Kết quả chính và kết luận  
Đề tài đa luân giai va lam sang to những vâ  
̣
́
n đê  
ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm. Trên cơ sở lý thuyết về rủi ro, đề tài đã xây  
dựng đươc khung phân tıch lam cơ sơ đê đanh gia rui ro trong sản xuất và tiêu  
thụ gia câm của tỉnh Bắc Giang.  
Đề tài đa nhân dang đươc  
c Giang; Phân tích các nguyên nhân dân  
rui ro va tac đông cua no đên thu nhâp cua hô nông dân trong sản xuất và tiêu  
m. Các ứng xử của hộ nông dân với rui ro trong sản xuất và tiêu thụ gia  
̀
lý luận và thực tiễn về rủi  
̉
̉
̃
̀
̀
́
̉
̣
̉
̉
̀
́
́
́
̀
̣
̣
̣
rui ro trong sản xuất và tiêu thụ gia câ  
̉
̀
m trên đia  
̣
̃
ban tınh Bă  
́
̃
đê  
́
n rui ro; Đanh gia đươc mưc  
̣
̉
̀
̉
́
́
́
đô  
̣
̣
́
̣
̣
̉
̉
̉
̀
́
́
thụ gia câ  
̀
̉
cầm theo các chiến lược: Phòng tránh rủi ro, chia sẻ rủi ro và đối mặt rủi ro cũng  
được phân tích chi tiết trong đề tài. Trên cơ sở đó các chính sách quản lý rủi ro, đề  
tài đã chỉ rõ hạn chế về quản lý rủi ro trong chăn nuôi gia cầm. Áp dụng chỉ số thời  
vụ về giá đầu vào, đầu ra để phản ánh mưc độ rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia  
́
cầm. Sử dụng kiểm định phi tham số để đánh giá sự khác nhau của các chỉ tiêu  
nhằm phản ánh mức độ rủi ro. Nghiên cứu sử dụng phương pháp PRA để xếp hạng  
rủi ro cho thấy rủi ro dịch bệnh và giá cả đầu ra là những rủi ro chính của vùng  
nghiên cứu. Trên cơ sở các dữ liệu, ứng dụng mô hình Logit vào phân tích các yếu  
tố ảnh hưởng đến mức độ rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm.  
Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm của tỉnh  
Bắc Giang đã được đề tài phân tích và đánh giá, bao gồm tổ chức sản xuất, quản  
lý ngành, nguồn lực chăn nuôi, điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái, sự gia  
tăng yêu cầu về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, sự phụ thuộc vào thức  
ăn chăn nuôi công nghiệp.  
̉
̉
Giam thiêu rui ro nhằm phat triên bền vưng chăn nuôi gia cầm đoi hoi phai  
̉ ̉  
̃
̀
̉
̉
́
̣ ́ ̀ ̣  
co hê thông giai phap đông bô. Dựa trên các căn cứ khoa học, đề tài đã đề xuất  
̉
́
́
hai nhóm giải pháp cơ bản cho hộ nông dân chăn nuôi gia cầm và cơ quan quản  
lý. Đối với hộ nông dân các giải pháp cần là phát triển chăn nuôi gia cầm theo  
hướng an toàn, đẩy mạnh liên kết sản xuất-tiêu thụ trong chăn nuôi gia cầm và  
chia sẻ thông tin giữa các hộ chăn nuôi và các tác nhân. Nhóm giải pháp cho cơ  
quan quản lý bao gồm quy hoạch ngành chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn  
sinh học, tuyên truyền và cung cấp thông tin cho các tác nhân trong chuỗi, tăng  
cường quản lý thị trường các yếu tố đầu vào sản phẩm đầu ra, tăng cường trách  
nhiệm và nâng cao trình độ của cán bộ quản lý có liên quan. Nếu hệ thống các  
giải pháp này được thực hiện, ngành chăn nuôi gia cầm tỉnh Bắc Giang sẽ trở  
thành ngành mũi nhọn và đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế-xã hội của địa  
phương cũng như của vùng.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: MAI THI HUYEN  
Thesis title: Risk of poultry production and marketing in Bac Giang province  
Major: Development Economics Code: 62 31 01 05  
Education organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
The objectives of the study are to assess the risk and analyze factors  
affecting the risk of poultry production and marketing of farmers in Bac Giang  
province; To propose a set of measures for risk mitigation in poultry production  
and marketing of farmer households in the research sites.  
Meterials anh Methods  
- The research approaches which have been used in the study are (i)  
Commodity chain approach; (ii) Approach by economic area/region differences;  
(iii) Production scale; (iv) Quantitattive and qualitative approaches, and (v) PRA.  
- The research sites of the study have been conducted in three districts  
including Yen The, Hiep Hoa and Viet Yen which are representing economic  
sub-regions, by size, and type of poultry herds of Bac Giang province. In each  
district, except Viet Yen, three communes have been chosen for data collection  
according to the criteria applied for district selection (2 communes in Viet Yen).  
- Methods of data collection: Materials and data have been collected from a  
number of organizations including the Government Office, central and provincial  
institutions. In Addition, the reports, papers and theses on poultry and risk analysis  
of livestock have been gathered for reviewing. For primary data, stratified  
sampling method has been used based on the criteria for selecting districts and  
communes. Scale of heards, and resources of farm households have been used as  
a main criteria for the sampling. In addition, distribution of the sample has been  
also considered and the total sample size is 280 farm households. Methods for  
data investigation include interviewing by questionnaire, in-depth interviews,  
group discussion, and consultation with experts and managers.  
- Methods of data processing are statistical methods. Tools for data  
processing are Excel spreadsheet and SPSS software. For the study, methods of  
data analysis include descriptive statistics, comparison method, seasonal variations  
method, non-parametric testing methods, risk ranking, PRA method, and regression  
with binary variables (logit model).  
xiii  
Main findings and conclusions  
In the study, the theoretical concepts and practical issues on risks of the  
production and marketing of poultry have been reviewed and clarified. Based on  
the risk theory and analysis, an analytical framework for risk assessment of the  
production and marketing of poultry has been developed.  
In practices, the risk of the poultry production and marketing of  
households in Bac Giang province has been described and analyzed. It has also  
shown their causes and level of risks in the region. The finding of the study also  
include responses and behavior of poultry farmers regarding the strategy of risk  
as risk aversion, risk sharing and risk facing which is a direction for risk  
management for poultry production and marketing in the research sites.  
Regarding methodological aspects, seasonal index for input and output prices has  
been developed for analyzing the level of risks of the production and marketing of  
poultry. None-statistical test has been also used for risk assessment. The logit model  
has been also developed to analyze the factors affecting the risk of poultry  
production and marketing in the research sites.  
It is evidence that there is a number of factors that affecting the risk of  
poultry breeding in Bac Giang. It has been found that factors include production  
organization, sector management, resources for livestock, natural conditions and  
ecological environment, improvement of quality requirement and gygien control  
on food safety, and the dependence on industrailized feeds for liverstock.  
For risk mitigation and sustainable development of poultry production, it  
is required to have a set of measures for risk mitigation. Based on the analysis,  
there are two sets of measures including for poultry farm households and  
management institutions. Measures for poultry farms are development of poultry  
production toward food safety, improvement of linkage between production and  
marketing of poultry, and increase communication and risk sharing between  
actors in the chain. For management institutions, measures are revising long term  
planning on poultry production, increase propaganda and providing timely  
information to farmers, imrovement of management of inputs and output market  
of poultry, increase proffesional qualifications of management officers, and  
revizing support policy for poultry production. If these solutions implemented,  
the poultry sector in Bac Giang would become a key sector and have a significant  
contribution for social-economic developement of the province.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU  
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính của nông nghiệp (NN),  
có nhiệm vụ cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng của con người, nguyên liệu cho  
công nghiệp chế biến và các phế phụ phẩm khác. Chăn nuôi cung cấp những sản  
phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội nên nó là ngành sản xuất (SX) gắn bó rất chặt  
chẽ với đời sống của con người ở mọi thời kỳ. Việt Nam nằm ở vùng khí hậu  
nhiệt đới nên có nhiều lợi thế, điều kiện để phát triển một nền NN toàn diện với  
nhiều loại sản phẩm có giá trị khác nhau, đặc biệt là các sản phẩm từ ngành chăn  
nuôi. Ngoài những lợi thế, NN nói chung, ngành chăn nuôi nói riêng của Việt  
Nam cũng còn nhiều bất lợi do tác động của thiên tai, dịch bệnh, cùng với sự yếu  
kém về tổ chức SX gắn liền với nền NN lạc hậu kéo dài trong nhiều năm.  
Những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, NN Việt Nam  
cũng có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt là sự phát triển của ngành chăn  
̣ ́  
nuôi. Nếu tính theo giá so sánh năm 2010, gia tri sản xuât cua ngành chăn nuôi  
̉
́
̉
giai đoạn 2011-2015 tăng 3,5% và chiê  
tri san xuât cua nganh NN và có tôc đô  
tăng cua nganh trô (Tông cuc Thô  
m (CNGC) có vị trí quan trọng. Chỉ tính riêng năm 2015, san  
́
m ty tron  
̣
g bình quân 21% so vơi tông gia  
̉
́
́
̣
́
́
̣
tăng bınh quân 3,9%/năm, cao hơn tô  
́
c đô  
̣
̉
̉
̀
̀
̉
̀
ng trot  
̣
̣
́
ng kê, 2016a). Trong chăn nuôi, ngành  
̉
̀
chăn nuôi gia câ  
̀
̉
̉
lượng thịt gia cầm đã đạt 908 nghın tấn, chiê  
́
m 19% tông san lươn  
̣
g thit  
ng kê, 2016b).  
Thời gian qua, ngành chăn nuôi phát triển đã có tác động tích cực vào  
việc giải quyết viêc lam, góp phần xoa đoi giam ngheo cho nhiều hô nông dân  
ở nhiều vùng quê khác nhau. Chăn nuôi phát triển không chỉ góp phần đâ  
mạnh phát triển kinh tế, xã hôi, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người  
̣
cua  
̉
̉
̀
̉
nganh chăn nuôi, tăng gần 50% so vơi năm 2010 (Tông cục Thô  
́
̀
́
̣
̣
̉
̉
̀
́
̀
̉
y
̣
dân, mà quan trọng hơn là đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu lại nền NN phát triển  
theo hướng hiệu quả.  
Trong những năm qua, CNGC ở Việt Nam đã phát triển theo chiều hướng  
tích cực, đó là sự gia tăng về quy mô theo hướng chăn nuôi tập trung, SX hàng  
hóa. Tuy nhiên, ngành này cũng rất dễ mang lại rủi ro cho người chăn nuôi. Hơn  
10 năm qua, diễn biến của dịch bệnh của đàn gia cầm khá phức tạp và keo dai đã  
́
̀
gây thiêt  
̣
hai  
̣
lơn cho ngươi chăn nuôi. Chỉ tính riêng năm 2003, dic  
̣
h bên  
̣
h gia  
́
̀
1
câ  
câ  
dic  
212 nghın con (Cuc  
̀
m bung phat tai  
̣
57 tınh thanh trong ca nươc, trong đó có trên 56,3 triêu  
̣
con gia  
̉
̀
́
̉
̀
́
̀
m bi  
h bên  
̣
tiêu huy đã là một tổn thất không nhỏ đối với ngành CNGC. Năm 2014  
̉
̣
̣
h cũng xảy ra tai  
̣ ́ ̀  
33 tınh, thanh, dẫn đến sô gia câm bị tiêu huy là trên  
̉
̉ ̀  
̣
Thú y, 2014). Tình trạng dịch bệnh thường xuyên xuất hiện  
̀
không những làm tăng thêm chi phí cho người chăn nuôi, mà đáng ngại hơn là  
gây tâm lý lo ngại cho người tiêu dùng đối với sản phẩm từ CNGC. Có những  
giai đoạn người tiêu dùng không muốn tiêu thụ sản phẩm từ gia cầm.  
Cùng với những thiệt hại gây ra từ dịch bệnh, các yếu tố không ổn định  
của thị trường, bao gồm cả thị trường đầu vào và đầu ra cũng gây không ít khó  
khăn cho ngành CNGC phát triển. Thời gian qua, ngành chăn nuôi ở Việt Nam  
nói chung, CNGC nói riêng bị phụ thuộc nhiều vào thị trường thức ăn và con  
giống. Đây là nguyên nhân làm giá thành sản xuất cao, nhất là đối với hộ  
CNGC có quy mô lớn. Bởi nguyên liệu chính để SX thức ăn chăn nuôi đều  
phải nhập khẩu, nguồn thức ăn công nghiệp lệ thuộc chủ yếu vào các doanh  
nghiệp nước ngoài. Tình trạng trên đã làm giá thức ăn chăn nuôi luôn duy trì ở  
mức cao, dẫn tới giá thành sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam luôn cao hơn so  
̣ ̀  
vơi khu vưc va thế giơi khoảng 10-15% (Trân Duy Khanh, 2015). Hơn nữa,  
̀ ́  
́
giá đầu ra của sản phẩm chăn nuôi không những không tăng, nhiều khi còn bị  
giảm do cạnh tranh với các sản phẩm gia cầm nhập khẩu, chưa kể đến các hiện  
tượng gia cầm nhâp  
chăn nuôi gia cầm thời gian qua thêm khó khăn hơn. Theo số liệu tổng hợp  
của Tổng cục Hải quan, năm 2013 Việt Nam nhập khẩu khoảng 78.800 tâ  
̣ ̣ ̣ ̣  
lâu, trốn thuế, gian lân thương mai cũng làm cho ngành  
́
n
̉
̉
phụ phâm của gà, chiếm 10% tông lượng thit  
(Trân Duy Khanh, 2015). Trong thời gian tới, nếu không có biện pháp kiểm  
soát tốt thì tình trạng này vẫn sẽ tồn tại thậm chí gia tăng.  
̣ ̀ ̣  
gia câm tiêu thu trong nước  
̀
Ngoài những tác động trên, công tác quy hoạch phát triển CNGC, quy  
hoạch khu giết mổ tập trung, xử lý chất thải cũng chưa được chú trọng, chưa được  
kiểm soát tốt… Đây cũng là những nguyên nhân không chỉ gây ô nhiễm môi  
trường, mà còn là nguồn phát sinh dịch bệnh, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát  
triển bền vững của ngành CNGC. Trong thời gian tới, khi các hiệp định thương  
mại tự do có hiệu lực thì tình trạng nhập khẩu sản phẩm CNGC sẽ tăng cao. Quá  
trình hội nhập kinh tế quốc tế nói chung, hội nhập trong CNGC nói riêng là một xu  
hướng tất yếu và ngày càng mở rộng. Đây là những thách thức lớn cho ngành  
CNGC Việt Nam, nếu chúng ta không có các biện pháp kiểm soát tốt và có chiến  
lược phát triển ngành chăn nuôi đúng hướng cả trong ngắn và dài hạn.  
2
Như vậy, ngoài những thuận lợi, những tác động của dịch bệnh, sự phụ  
thuộc vào thị trường, trong bối cảnh của quá trình hội nhập quốc tế, cùng với việc  
chưa kiểm soát tốt tình trạng sư dun  
̣
́ ́  
g chât câm trong chăn nuôi, gây tâm ly hoang  
́
̉
mang cho ngươi tiêu dung… đã là những nguyên nhân đưa đến rủi ro cho người  
̀
̀
chăn nuôi và thể hiện sự phát triển chưa vững chắc của ngành CNGC ở Việt Nam  
thời gian qua.  
Bắc Giang là tỉnh Trung du Miền núi Phía Bắc có nhiều lợi thế cho phát  
̉
triển CNGC. Theo số liệu thống kê, Bắc Giang co tông đan gia câ  
̀
m cao nhâ  
́
t
́
̀
vùng trung du miền nui phıa Bă  
́
c với 15,5 triêu  
̣
con (năm 2015), đưng thư tư toàn  
́
́
́
́
quốc, sau thành phố Hà Nội với 21,8 triệu con, tỉnh Nghệ An với 16,7 triệu con  
̉
và tỉnh Thanh Hoa có 16,6 triêu  
̣
con (Tông cuc  
cầm của Bắc Giang đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản về các sản phẩm thịt,  
trứng,… cho người dân trong tỉnh và cac tınh lân cận, góp phần giải quyết việc  
̣ Thống kê, 2016b). Chăn nuôi gia  
́
́
̉
làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho các hộ nông dân ở nông thôn.  
Tuy nhiên, cũng như tình trạng chung của các tỉnh khác, CNGC của Bắc  
̉
̉
Giang phat triên chưa bê  
̀
n vưng, còn tiê  
̀
m ân nhiều nguy cơ và nhất là nguy cơ  
́
̃
rui ro do dich bênh và do giá cả thị trường. Thời gian qua, tỉnh đã chú trọng đến  
̣
̣
̉
công tác quy hoạch phát triển vùng CNGC tập trung, tuy nhiên, chăn nuôi nhỏ lẻ  
vẫn là phổ biến. Việc chưa hình thành các cơ sở giết mổ quy mô lớn, công tác  
kiểm soát chất thải còn chưa tốt, nên tình trạng dịch bệnh vẫn thường xuyên xảy  
ra đối với đàn gia cầm. Vùng CNGC tập trung đã hình thành, nhưng quy mô còn  
khiêm tốn, chưa hình thành chuỗi giá trị của sản phẩm CNGC có tính hệ thống  
nên việc tiêu thụ sản phẩm chủ yếu vẫn lệ thuộc vào tư thương, dẫn đến tình  
trạng ép cấp, ép giá vẫn diễn ra, đã gây không ít khó khăn đối với người chăn  
̣
nuôi. Theo đanh gia cua Sơ Nông nghiêp va Phát triển nông thôn (NN và PTNT)  
̀
̉
̉
́
́
́
tınh Băc Giang, nguyên nhân chınh đưa đến rủi ro cho người chăn nuôi, đó là  
́
̉
̉
̉
tınh tran  
̣
g chăn nuôi nho le, tư  
̣
phat, thiê  
́
u quy hoac  
̣
h tông thê, chưa có đin  
t, chê biên va tiêu thu,  
chu yêu phu  
́
.... (Sơ NN và PTNT Băc  
̣
h
̉
̉
́
̀
hương rõ ràng, chưa co sư  
̣
gă  
́
t kê  
́
t chăt  
đô  
chınh sach con han  
̣
che giưa san xuâ  
́
́
́
̣
̃
̃
̉
̀
́
́
̉
san phâm san xuâ  
́
t ra chưa co hơp  
̣
̀
ng tiêu thu,  
̣
́
̣ ̣  
thuôc vao tư  
̀
̉
̉
̉
́
thương, viêc  
̣
vân  
̣
dun  
̣
g cơ chê  
́
̣
chê  
́
̉
́
̀
́
Giang, 2013). Hơn nữa, các chính sách, biện pháp phân phối lợi ích giữa các tác  
nhân tham gia trong chuỗi giá trị sản phẩm CNGC chưa rõ, người SX vẫn gánh  
chịu thua thiệt, nên chưa khuyến khích họ đầu tư phát triển SX một cách ổn định  
và bền vững. Sản xuất NN bản thân nó đã chứa đựng rất nhiều rủi ro, trong đó rủi  
ro trong chăn nuôi nói chung, CNGC nói riêng còn gây thiệt hại trầm trọng hơn,  
3
nhất là khi đồng thời xuất hiện nhiều loại rủi ro. Tuy vậy, với vị trí, vai trò của  
ngành CNGC đối với đời sống kinh tế-xã hội, nó vẫn cần phải được đầu tư phát  
triển. Vấn đề là, phải làm gì để nó phát triển một cách vững chắc.  
Đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách hệ thống về rủi ro trong  
SX và tiêu thụ gia cầm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Một số báo cáo xuất hiện  
nhưng chủ yếu của các cơ quan quản lý và mang tính mô tả định tính. Đây chính  
là khoảng trống cần được nghiên cứu. Thực tiễn đã chỉ ra rằng, để phát triển  
CNGC phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó vấn đề ứng xử và quản  
lý rủi ro là hết sức quan trọng. Để làm được điều đó, công tác nghiên cứu, nhận  
diện rủi ro, làm rõ các nguyên nhân đưa đến rủi ro trong SX và tiêu thụ sản phẩm  
gia cầm của tỉnh Bắc Giang thời gian qua là hết sức cần thiết. Trên cơ sở làm rõ  
các nội dung trên mới có thể đề xuất được những giải pháp thích hợp, nhằm giảm  
thiểu rủi ro, giúp ngành CNGC của tỉnh Bắc Giang phát triển một cách bền vững  
trong thời gian tới. Đây cũng là những vấn đề mà nghiên cứu này quan tâm, sẽ  
được làm sáng tỏ để trả lời được những câu hỏi trên.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng rủi ro trong SX và tiêu  
thụ gia cầm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Từ đó, đề xuất hệ thống các giải pháp  
giảm thiểu rủi ro trong SX và tiêu thụ gia cầm đối với các hộ chăn nuôi trên địa  
bàn nghiên cứu thời gian tới.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
Các mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:  
- Luận giải và phát triển các vấn đề lý luận, thực tiễn về rủi ro trong SX và  
tiêu thụ gia cầm;  
- Đánh giá thực trạng rủi ro, các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trong SX và tiêu  
́
thụ gia cầm của hộ chăn nuôi trên địa bàn tınh Băc Giang;  
̉
- Đề xuất định hướng và hệ thống các giải pháp giảm thiểu rủi ro trong SX và  
tiêu thụ gia cầm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.  
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU  
- Các vấn đề cơ bản và các quan điểm về rủi ro nói chung, rủi ro trong SX  
̀
và tiêu thụ gia câm nói riêng như thế nào?  
- Thực trạng rui ro trong SX và tiêu thụ gia câ  
̀
́
m tại tınh Băc Giang trong  
̉
̉
4
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 207 trang myanh 9300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm tỉnh Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_rui_ro_trong_san_xuat_va_tieu_thu_gia_cam.pdf
  • pdfKTPT - TTLA - Mai Thi Huyen.pdf
  • pdfTTT - Mai Thi Huyen.pdf