Luận án Giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ DIÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM
THEO HƯỚNG HÀNG HÓA Ở TỈNH TUYÊN QUANG
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ DIÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM
THEO HƯỚNG HÀNG HÓA Ở TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
9.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN MẬU DŨNG
H
À
N
Ộ
I
-
2
0
2
0
L
Ờ
I
C
A
M
Đ
O
A
N
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc dùng để
bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2020
T
á
c
g
i
ả
l
u
ậ
n
á
n
T
r
ầ
n
T
h
ị
D
i
ê
n
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của của
các cơ quan, tổ chức, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS.Nguyễn Mậu Dũng đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều
công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trƣờng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí chuyên gia, cán bộ ở các sở, ban, ngành
của tỉnh Tuyên Quang, các hộ gia đình trồng cam, những ngƣời đã tham gia trả lời
phỏng vấn và viết phiếu khảo sát để giúp tôi thu thập đƣợc những thông tin, số liệu phục
vụ cho nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, giảng viên Trƣờng Đại học
Tân Trào, gia đình, ngƣời thân, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên, tạo
điều kiện và giúp đỡ về mọi mặt trong suốt quá trình làm nghiên cứu sinh của tôi.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên không tránh khỏi những hạn chế và thiếu
sót nhất định khi thực hiện luận án, kính mong quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và
những ngƣời quan tâm tiếp tục đóng góp ý kiến để vấn đề nghiên cứu ngày càng đƣợc
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2020
Nghiên cứu sinh
T
r
ầ
n
T
h
ị
D
i
ê
n
ii
iv
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BQ
Nghĩa tiếng Việt
Bình quân
BVTV
CSKD
CNH - HĐH
ĐVT
Bảo vệ thực vật
Cơ sở kinh doanh
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Đơn vị tính
FAO
Tổ chức Nông Lƣơng thế giới
Giá trị sản xuất
GO
HTX
Hợp tác xã
HQKT
IC
Hiệu quả kinh tế
Chi phí trung gian
IPM
Quản lý dịch hại tổng hợp
Kinh tế - Xã hội
KT-XH
KTCB
KHKT
MI
Kiến thiết cơ bản
Khoa học kỹ thuật
Thu nhập hỗn hợp
NN& PTNT
NXB
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà xuất bản
QTKT
SL
Quy trình kỹ thuật
Số lƣợng
STT
Số thứ tự
SXNN
SWOT
TC
Sản xuất nông nghiệp
Công cụ phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
Tổng chi phí
TNHH
Tr.đ
Thu nhập hỗn hợp
Triệu đồng
UBND
VA
Ủy ban nhân dân
Giá trị gia tăng
VC
Chi phí biến đổi
VietGAP
WTO
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
vi
viii
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Trần Thị Diên
Tên tác giả:
Giải pháp phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh TuyênQuang
Tên luận án:
Kinh tế nông nghiệp
9.62.01.15
Chuyên ngành:
Tên cơ sở đào tạo:
Mã số:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hƣởng, từ đó đề xuất
những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa
ở tỉnh Tuyên Quang.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng các phƣơng pháp tiếp cận bao gồm: Tiếp cận có sự tham
gia; Tiếp cận thể chế; Tiếp cận theo quy mô sản xuất; Tiếp cận theo quan điểm phát
triển; Tiếp cận theo chuỗi giá trị sản phẩm.
Nghiên cứu sử dụng các phƣơng pháp thu thập thông tin nhƣ khảo sát bằng bảng
hỏi, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu các tác nhân liên quan đến sản xuất và tiêu thụ cam
của tỉnh. Nghiên cứu tiến hành điều tra tổng số 330 phiếu khảo sát, bao gồm: 150 hộ sản
xuất cam; 30 cơ sở cung cấp vật tƣ cho sản xuất cam; 45 cơ sở thu mua, tiêu thụ cam;
15 cán bộ địa phƣơng và nhà khoa học; 90 ngƣời tiêu dùng cam.
Các phƣơng pháp phân tích đƣợc sử dụng bao gồm: Phƣơng pháp thống kê;
Phƣơng pháp hạch toán kinh tế; Phƣơng pháp phân tích hồi quy đa biến; Phƣơng pháp
phân tích SWOT. Các số liệu đƣợc nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel,
phân tích mô hình kinh tế lƣợng hồi quy đa biến bằng phần mềm SPSS 22.0.
Kết quả chính và kết luận
Luận án hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận về phát triển
sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa, đƣa ra đƣợc khung lý thuyết, làm rõ nội dung cơ
bản của phạm trù phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa làm cơ sở nghiên cứu
thúc đẩy phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang.
Phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang tăng trƣởng
nhanh chóng cả về diện tích, năng suất, sản lƣợng, giá trị sản xuất hàng hóa qua các
năm. Đã có những chính sách quy hoạch và hỗ trợ của Nhà nƣớc đối với sản xuất và
tiêu thụ cam của tỉnh, nhƣng quá trình phát triển vùng sản xuất cam hàng hóa còn gặp
xi
nhiều khó khăn, thách thức nhƣ: Các chính sách chƣa đồng bộ và hiệu quả; Công tác
quy hoạch chƣa chặt chẽ và ổn định, tình trạng diện tích cam ngoài vùng quy hoạch
không ngừng gia tăng; Cơ sở hạ tầng và cung ứng vật tƣ chƣa đáp ứng yêu cầu sản xuất;
Chất lƣợng cây cam giống còn kém; Trang thiết bị, dụng cụ dùng cho sản xuất còn thô
sơ; Việc chăm sóc cây cam, phòng trừ sâu bệnh hại chƣa đúng quy trình và chƣa đáp
ứng yêu cầu phát triển bền vững; Chƣa có nhà máy bảo quản và chế biến cam; Chất
lƣợng nguồn nhân lực tham gia phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa còn thấp;
Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cam còn đơn giản và chƣa phát triển; Cam đã có
thƣơng hiệu nhƣng thị trƣờng tiêu thụ còn khó khăn; Sản xuất cam đạt hiệu quả kinh tế
cao và gia tăng với tốc độ nhanh nhƣng còn nhiều rủi ro, bất ổn.
Nghiên cứu đã xác định và phân tích ảnh hƣởng của các nhóm yếu tố: Nhóm yếu
tố nguồn lực phục vụ sản xuất nhƣ điều kiện tự nhiên, điều kiện sản xuất của hộ trồng
cam, trình độ, kinh nghiệm của chủ hộ, quy mô sản xuất, nguồn vốn đầu tƣ; Nhóm yếu
tố thuộc quy trình, kỹ thuật sản xuất cam hàng hóa nhƣ kỹ thuật chăm sóc vƣờn cam,
mô hình sản xuất cam theo tiêu chuẩn VietGAP, phòng trừ sâu bệnh hại; Nhóm yếu tố
thuộc về tổ chức và liên kết nhƣ quy hoạch vùng sản xuất cam hàng hóa, liên kết trong
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; Nhóm yếu tố thuộc về thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm nhƣ
thời điểm tiêu thụ cam, phƣơng thức tiêu thụ và cầu của ngƣời tiêu dùng. Ngoài ra, mô
hình kinh tế lƣợng cũng chỉ ra một số yếu tố có ảnh hƣởng tích cực, nếu gia tăng các
yếu tố này sẽ làm tăng doanh thu bán cam hàng hóa của hộ trồng cam nhƣ: kinh nghiệm
sản xuất của chủ hộ, số lần tập huấn, chính sách quy hoạch, vốn vay, mô hình sản xuất
cam VietGAP, chi phí sản xuất và phƣơng thức tiêu thụ sản phẩm.
Dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm
phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang, bao gồm: (i) Hoàn
thiện một số cơ chế chính sách và quy hoạch; (ii) Phát triển cơ sở hạ tầng và hệ thống
cung ứng vật tƣ cho vùng sản xuất; (iii) Đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ kỹ thuật; (iv) Tăng
cƣờng liên kết, phát triển chuỗi giá trị sản phẩm; (v) Phát triển nguồn nhân lực tham gia
sản xuất và tiêu thụ cam; (vi) Đẩy mạnh đầu tƣ cho thu hoạch, bảo quản, chế biến cam;
(vii) Giữ vững thƣơng hiệu “ Cam sành Hàm Yên” và mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản
phẩm; (viii) Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam hàng hóa của hộ.
xii
THESIS ABSTRACT
Tran Thi Dien
PhD candidate:
The solutions for development of orange production as commodity
Thesis title:
orientation in Tuyen Quang province.
Agricultural Economics
9.62.01.15
Major:
Code:
Vietnam National University of Agriculture
Educational organization:
Research objectives
To evaluate the current situation of orange production, analyze the factors
affecting to this production situation and to propose some major solutions for
development of orange production ascommodity orientation in Tuyen Quang province.
Materials and Methods
Approach method: (i) Participatory approach; (ii) Institutional approach; (iii)
Scale-based approach; (iv) Development based approach; (v) Value chain based
approach.
Primary data was collected through household survey, group discussions, in-
depth interviews with the stakeholders regarding the production and consumption of
orange at the provincal, district, and commune level. They are planters (150); Input
providers (30); Collectors (45); Local officials, scientists (15); Final consumers (90).
Method of data analysis: Collected data was processed by using Microsoft Excel
and SPSS 22.0 software. Data analysis: (i) Statistical methods; (ii) Economic
accounting method; (iii) Multivariate regression analysis; and (iv) SWOT analysis.
Main findings and conclusions
The thesis has systematized and improved theoretical issues of development of
orange production as commodity orientation. The study has proposed a theoretical
framework and clarified the basic content of development of orange production as
commodity orientation as well. These contributions are basis theories for promoting
orange production as commodity orientation in Tuyen Quang province.
The development of orange production as commodity orientation in Tuyen
Quang province has grown rapidly in terms of area, productivity, output and gross
output over the years. Even though there have been policies of government regarding
planning and support for the production and marketing, the development of orange
xiii
cultivation area has faced many difficulties and challenges: (i) The implemented
policies have not been synchronous and ineffective; (ii) Planning task is not close and
unstable; (iii) The area of orange farming outside the planned area is constantly
increasing; (iv) Infrastructure and input supply have not met production requirements;
(v) The quality of orange seedlings is still poor; (vi) Equipments used for production are
still rudimentary; (vii) The pest control is not in accordance with technical process and
does not meet the requirements of sustainable development; (viii)There is no activity to
preserve and process oranges; (ix)The quality of labors involved in orange production is
still low; (x) The linkages in production and marketing of oranges are simple and
undeveloped; (xi) Although the orange fruits have a good brand, it is difficult to sell
products; (xii) There are many risks and uncertainties in orange production .
There is a range of factors affecting the development of orange production in
Tuyen Quang province, including: (i) Natural condition; (ii) Demographic
characteristics of household head (education, experience, age); (iii) Production scale;
(iv) Financial captital; (v) Technical factors (VietGAP, pest control, harvesting time);
(vi) Linkage in production and consumption; (vii) Market and consumption. In addition,
econometric models also show some positive influences such as production experience
of grower, training times, planning policies, loans, VietGAP models, cost, output price,
and product consumption forms. If these factors increase, the total value of orange
producers will increase.
Based on the research findings, the thesis proposed solutions for development of
orange production as commodity orientation in Tuyen Quang province as follows: (i)
Completing a number of policy mechanisms and planning; (ii) Developing
infrastructure and input supply system for orange production; (iii) Promoting applying
technical advances in production and consumption; (iv) Strengthening linkages among
stakeholders in the product value chain; (v) Developing human resources involved in
the oranges production and marketing; (vi) Improving investment for orange harvesting,
preserving, and processing; (vii) Maintaining the brand of “Ham Yen Orange” and
expanding the consumption market; (viii) Improving the economic efficiency of orange
growers.
xiv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đối với mỗi quốc gia, sản xuất hàng hoá luôn giữ vị trí quan trọng, vì vậy
giải pháp phát triển sản xuất hàng hóa luôn là mối quan tâm của mọi quốc gia,
lãnh thổ, ngành sản xuất. Trong khi lý luận về phát triển sản xuất đƣợc đề cập
khá rộng rãi trong các nghiên cứu kinh tế nhƣ FAO (1990), Gunnar (1989),
Dudley (1997), Patrick et al., (2011), Tomislav (2018), lý luận về giải pháp phát
triển sản xuất một ngành nông nghiệp cụ thể theo hƣớng hàng hóa còn thiếu
vắng. Các nghiên cứu về phát triển sản xuất thƣờng đƣợc tiếp cận theo hƣớng gia
tăng về số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm, rất ít nghiên cứu lý luận tiếp cận giải
pháp phát triển sản xuất theo hƣớng hàng hóa cho một nông sản cụ thể.
Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp có xuất phát điểm thấp với 64,9 % dân
số sống ở nông thôn và 43,3 % lao động nông nghiệp (Tổng cục Thống kê,
2017), nhƣng có những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cho phép nƣớc ta phát
triển một nền nông nghiệp nhiệt đới, nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa.
Trong những năm qua, Việt Nam cũng đã có những định hƣớng và giải pháp phát
triển nền sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hàng hóa nhằm tạo ra nhiều nông sản
có giá trị đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nƣớc và xuất khẩu trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế. Văn kiện Đại hội XII của Đảng ta đã chỉ ra phƣơng hƣớng,
nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là xây dựng nền nông nghiệp theo
hƣớng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lƣợng sản
phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, từ đó tạo điều
kiện thuận lợi để sản phẩm nông nghiệp Việt Nam có đủ sức cạnh tranh trên thị
trƣờng khu vực và quốc tế (Văn phòng TW Đảng, 2016). Sản xuất nông sản hàng
hóa nhằm mục tiêu khai thác tiềm năng, lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới,
giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nông dân, hƣớng đến
xuất khẩu để tạo nguồn thu ngoại tệ cho phát triển nền kinh tế đất nƣớc (Chính
phủ, 2012). Tuy nhiên, sản xuất nông sản hàng hóa ở Việt Nam còn gặp nhiều
khó khăn: sản xuất mang tính tự phát, quy mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp
manh mún, chƣa có sự kết hợp hiệu quả giữa nông dân và doanh nghiệp trong
chế biến và tiêu thụ. Sản lƣợng nông sản hàng hóa không nhiều. Cơ sở vật chất
kỹ thuật, khoa học công nghệ sản xuất và chế biến, trình độ tổ chức quản lý, kinh
nghiệm thƣờng trƣờng còn nhiều hạn chế (Văn phòng TW Đảng, 2016). Vì vậy,
1
đang đặt ra rất nhiều vấn đề cần phải giải quyết để có thể phát triển một nền nông
nghiệp sản xuất hàng hóa ở Việt Nam. Chỉ có phát triển nền nông nghiệp hàng
hóa có hiệu quả, đạt năng suất cao, chất lƣợng tốt, chủng loại hàng hóa phong
phú, khai thác đƣợc lợi thế cạnh tranh của vùng miền thì mới cải thiện đƣợc đời
sống của dân cƣ nông thôn.
Cây cam thuộc họ cam Rutaseae, họ phụ cam Aurantiodeae, chi Citrus, có
nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á (Đƣờng Hồng Dật,
2003). Cam là một trong những loại trái cây có giá trị dinh dƣỡng cao, rất có lợi
cho sức khỏe. Ngoài công dụng phổ biến là một loại thực phẩm, nƣớc giải khát,
cam còn đƣợc dùng là nguyên liệu chế biến trong ngành dƣợc phẩm, hóa mỹ
phẩm (Walter, 1989). Đối với nƣớc ta, cam là cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, là
loại cây trồng có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt cũng nhƣ phát triển
kinh tế và văn hóa con ngƣời (Vũ Mạnh Hải, 2000). Việc phát triển sản xuất cam
theo hƣớng hàng hóa sẽ đƣa giá trị của ngành nông nghiệp tăng lên, đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao về sản phẩm quả tƣơi có chất lƣợng đối với ngƣời tiêu dùng.
Việc chuyển đổi diện tích một số cây trồng khác có năng suất, chất lƣợng thấp
sang trồng cam sẽ tạo những vùng chuyên môn hóa sản xuất cam hàng hóa, tạo
điều kiện để thực hiện đồng bộ các giải pháp về sản xuất, thu hoạch, chế biến,
bảo quản và tiêu thụ, có nhƣ vậy mới gia tăng đƣợc giá trị của quả cam, mang lại
thu nhập cao và ổn định cho ngƣời nông dân vùng trồng cam, thúc đẩy phát triển
sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hàng hóa.
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam, có nền kinh tế
nông - lâm nghiệp chiếm ƣu thế. Tỉnh có các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
thuận lợi và thích hợp cho việc phát triển sản xuất một số nông sản theo hƣớng sản
xuất hàng hóa, đặc biệt là cây cam. Cam là loại cây ăn quả đƣợc trồng từ nhiều đời
nay và là một trong những loại cây trồng thế mạnh của tỉnh, có giá trị kinh tế cao,
mang lại nguồn thu nhập cao cho ngƣời dân, giúp xóa đói giảm nghèo, giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn (Hoàng Thanh Vân, 2015). Đến năm 2017, diện
tích cam của toàn tỉnh đạt 8.331 ha trong đó diện tích cam sành chiếm 96%, với hơn
4 nghìn hộ trồng cam. Diện tích cam cho thu hoạch là 4.926 ha, năng suất bình quân
đạt 13,7 tấn/ha, sản lƣợng đạt 67.486 tấn, trị giá đạt trên 630 tỷ đồng, diện tích cam
trồng mới chƣa cho thu hoạch là 3.400 ha (Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang, 2018).
Tỉnh Tuyên Quang đã triển khai thực hiện một số giải pháp phát triển sản xuất cam
theo hƣớng hàng hóa nhƣ: Chính sách và quy hoạch phát triển vùng sản xuất cam
2
tập trung; Hỗ trợ sản xuất hàng hóa; Xây dựng Đề án phát triển vùng sản xuất cam
tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014-2020; Triển khai thực hiện một số dự án nhƣ: Cải
tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phát triển vùng trồng cam sành Hàm Yên; Phát triển
chuỗi giá trị cam Hàm Yên; Xây dựng chợ đầu mối cam sành tại huyện Hàm Yên;
Quy hoạch sử dụng đất trồng cam đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030. Tuy
nhiên, các giải pháp đã triển khai chƣa đầy đủ và đồng bộ, cần thiết phải bổ sung,
hoàn thiện. Các hoạt động hỗ trợ của Đề án phát triển vùng sản xuất cam tập
trung của tỉnh chủ yếu tập trung vào khâu sản xuất, chƣa chú ý đến việc đầu tƣ
cho chế biến và xuất khẩu cam; Công tác quy hoạch chƣa ổn định, chƣa bền vững
và có sự thay đổi liên tục theo sự phát triển “nóng“ và tự phát của ngƣời dân địa
phƣơng; Việc quản lý quy hoạch chƣa chặt chẽ dẫn đến tính trạng ngƣời dân ồ ạt
mở rộng diện tích trồng cam ngoài vùng quy hoạch, gây nguy cơ bất ổn về sản
lƣợng, giá bán và chất lƣợng cam. Quá trình phát triển sản xuất cam của tỉnh vẫn
còn nhiều hạn chế về giống, kỹ thuật sản xuất, chất lƣợng sản phẩm, sản lƣợng hàng
hóa, cơ sở vật chất, kỹ thuật thu hoạch, bảo quản, chế biến, thƣơng hiệu sản phẩm và
thị trƣờng tiêu thụ (UBND tỉnh Tuyên Quang, 2015). Hoạt động sản xuất cam của
nông hộ chủ yếu mang tính tự phát và thủ công, chƣa sản xuất theo hƣớng hàng hóa
đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Việc quản lý về tiêu chuẩn chất lƣợng, vệ sinh an
toàn thực phẩm chƣa đƣợc chặt chẽ. Sản phẩm thu hoạch chủ yếu bán trôi nổi trên
thị trƣờng trong nƣớc, giá bán thấp. Sự liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
giữa hộ trồng cam và doanh nghiệp chƣa đƣợc xúc tiến nên sản phẩm chƣa thể xuất
khẩu. Tình trạng “đƣợc mùa, mất giá” vẫn diễn ra thƣờng xuyên. Quả cam sau khi
thu hái phải bán ngay, tỉ lệ sản phẩm bị thối, hỏng lớn. Việc tiêu thụ sản phẩm mang
tính thời vụ cao (UBND tỉnh Tuyên Quang, 2018).
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, một số câu hỏi nghiên cứu trong phát triển
sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh đang đƣợc đặt ra: Thực trạng giải pháp
phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay ra
sao? Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng
hóa ở tỉnh Tuyên Quang? Đâu là giải pháp để phát triển sản xuất cam theo hƣớng
hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới? Tổng quan các công trình
nghiên cứu có liên quan chƣa thấy có nghiên cứu nào giải quyết đầy đủ các vấn
đề trên, rất cần các nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển sản
xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang.
3
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài luận án là đánh giá thực trạng giải pháp và phân
tích các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở
tỉnh Tuyên Quang, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy phát
triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp phát
triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa.
(2) Đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất cam
theo hƣớng hàng hóa trên địa bàn tỉnhTuyên Quang.
(3) Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất cam theo
hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang.
(4) Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất cam
theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn trong
phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang. Đối tƣợng
khảo sát là các tác nhân liên quan đến sản xuất và tiêu thụ cam của tỉnh Tuyên Quang,
bao gồm: Nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất; Hộ trồng cam; Trung gian thu mua, bảo
quản và tiêu thụ cam; Cơ quan quản lý nhà nƣớc; Các chuyên gia, nhà khoa học;
Ngƣời tiêu dùng cam.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chủ trƣơng, chính
sách; Quy hoạch và quản lý quy hoạch; Cơ sở hạ tầng; khoa học, công nghệ, kỹ
thuật; Nguồn nhân lực; Thƣơng hiệu và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời
phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa,
từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm phát triển sản xuất cam theo hƣớng
hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang.
* Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, trong
đó tập trung nghiên cứu tại 3 huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa và Yên Sơn với tiêu
chí là các huyện có diện tích trồng cam lớn nhất của tỉnh Tuyên Quang.
4
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_giai_phap_phat_trien_san_xuat_cam_theo_huong_hang_ho.pdf
KTNN - TTLA - Tran Thi Dien.pdf
TTT - Tran Thi Dien.pdf

