Luận án Giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
TRẦN THỊ DIÊN  
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM  
THEO HƯỚNG HÀNG HÓA Ở TỈNH TUYÊN QUANG  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
TRẦN THỊ DIÊN  
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM  
THEO HƯỚNG HÀNG HÓA Ở TỈNH TUYÊN QUANG  
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp  
Mã số:  
9.62.01.15  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN MẬU DŨNG  
H
À
N
Ộ
I
-
2
0
2
0
L
Ờ
I
C
A
M
Đ
O
A
N
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc dùng để  
bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2020  
T
á
c
g
i
ả
l
u
ậ
n
á
n
T
r
ầ
n
T
h
ị
D
i
ê
n
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận  
đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của của  
các cơ quan, tổ chức, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết  
ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS.Nguyễn Mậu Dũng đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều  
công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và  
thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,  
Bộ môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trƣờng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học  
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình  
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí chuyên gia, cán bộ ở các sở, ban, ngành  
của tỉnh Tuyên Quang, các hộ gia đình trồng cam, những ngƣời đã tham gia trả lời  
phỏng vấn và viết phiếu khảo sát để giúp tôi thu thập đƣợc những thông tin, số liệu phục  
vụ cho nghiên cứu đề tài.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, giảng viên Trƣờng Đại học  
Tân Trào, gia đình, ngƣời thân, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên, tạo  
điều kiện và giúp đỡ về mọi mặt trong suốt quá trình làm nghiên cứu sinh của tôi.  
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên không tránh khỏi những hạn chế và thiếu  
sót nhất định khi thực hiện luận án, kính mong quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và  
những ngƣời quan tâm tiếp tục đóng góp ý kiến để vấn đề nghiên cứu ngày càng đƣợc  
hoàn thiện hơn.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2020  
Nghiên cứu sinh  
T
r
ầ
n
T
h
ị
D
i
ê
n
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
BQ  
Nghĩa tiếng Việt  
Bình quân  
BVTV  
CSKD  
CNH - HĐH  
ĐVT  
Bảo vệ thực vật  
Cơ sở kinh doanh  
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa  
Đơn vị tính  
FAO  
Tổ chức Nông Lƣơng thế giới  
Giá trị sản xuất  
GO  
HTX  
Hợp tác xã  
HQKT  
IC  
Hiệu quả kinh tế  
Chi phí trung gian  
IPM  
Quản lý dịch hại tổng hợp  
Kinh tế - Xã hội  
KT-XH  
KTCB  
KHKT  
MI  
Kiến thiết cơ bản  
Khoa học kỹ thuật  
Thu nhập hỗn hợp  
NN& PTNT  
NXB  
Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
Nhà xuất bản  
QTKT  
SL  
Quy trình kỹ thuật  
Số lƣợng  
STT  
Số thứ tự  
SXNN  
SWOT  
TC  
Sản xuất nông nghiệp  
Công cụ phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức  
Tổng chi phí  
TNHH  
Tr.đ  
Thu nhập hỗn hợp  
Triệu đồng  
UBND  
VA  
Ủy ban nhân dân  
Giá trị gia tăng  
VC  
Chi phí biến đổi  
VietGAP  
WTO  
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam  
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
viii  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Trần Thị Diên  
Tên tác giả:  
Giải pháp phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh TuyênQuang  
Tên luận án:  
Kinh tế nông nghiệp  
9.62.01.15  
Chuyên ngành:  
Tên cơ sở đào tạo:  
Mã số:  
Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hƣởng, từ đó đề xuất  
những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa  
ở tỉnh Tuyên Quang.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu áp dụng các phƣơng pháp tiếp cận bao gồm: Tiếp cận có sự tham  
gia; Tiếp cận thể chế; Tiếp cận theo quy mô sản xuất; Tiếp cận theo quan điểm phát  
triển; Tiếp cận theo chuỗi giá trị sản phẩm.  
Nghiên cứu sử dụng các phƣơng pháp thu thập thông tin nhƣ khảo sát bằng bảng  
hỏi, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu các tác nhân liên quan đến sản xuất và tiêu thụ cam  
của tỉnh. Nghiên cứu tiến hành điều tra tổng số 330 phiếu khảo sát, bao gồm: 150 hộ sản  
xuất cam; 30 cơ sở cung cấp vật tƣ cho sản xuất cam; 45 cơ sở thu mua, tiêu thụ cam;  
15 cán bộ địa phƣơng và nhà khoa học; 90 ngƣời tiêu dùng cam.  
Các phƣơng pháp phân tích đƣợc sử dụng bao gồm: Phƣơng pháp thống kê;  
Phƣơng pháp hạch toán kinh tế; Phƣơng pháp phân tích hồi quy đa biến; Phƣơng pháp  
phân tích SWOT. Các số liệu đƣợc nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel,  
phân tích mô hình kinh tế lƣợng hồi quy đa biến bằng phần mềm SPSS 22.0.  
Kết quả chính và kết luận  
Luận án hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận về phát triển  
sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa, đƣa ra đƣợc khung lý thuyết, làm rõ nội dung cơ  
bản của phạm trù phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa làm cơ sở nghiên cứu  
thúc đẩy phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang.  
Phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang tăng trƣởng  
nhanh chóng cả về diện tích, năng suất, sản lƣợng, giá trị sản xuất hàng hóa qua các  
năm. Đã có những chính sách quy hoạch và hỗ trợ của Nhà nƣớc đối với sản xuất và  
tiêu thụ cam của tỉnh, nhƣng quá trình phát triển vùng sản xuất cam hàng hóa còn gặp  
xi  
 
nhiều khó khăn, thách thức nhƣ: Các chính sách chƣa đồng bộ và hiệu quả; Công tác  
quy hoạch chƣa chặt chẽ và ổn định, tình trạng diện tích cam ngoài vùng quy hoạch  
không ngừng gia tăng; Cơ sở hạ tầng và cung ứng vật tƣ chƣa đáp ứng yêu cầu sản xuất;  
Chất lƣợng cây cam giống còn kém; Trang thiết bị, dụng cụ dùng cho sản xuất còn thô  
sơ; Việc chăm sóc cây cam, phòng trừ sâu bệnh hại chƣa đúng quy trình và chƣa đáp  
ứng yêu cầu phát triển bền vững; Chƣa có nhà máy bảo quản và chế biến cam; Chất  
lƣợng nguồn nhân lực tham gia phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa còn thấp;  
Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cam còn đơn giản và chƣa phát triển; Cam đã có  
thƣơng hiệu nhƣng thị trƣờng tiêu thụ còn khó khăn; Sản xuất cam đạt hiệu quả kinh tế  
cao và gia tăng với tốc độ nhanh nhƣng còn nhiều rủi ro, bất ổn.  
Nghiên cứu đã xác định và phân tích ảnh hƣởng của các nhóm yếu tố: Nhóm yếu  
tố nguồn lực phục vụ sản xuất nhƣ điều kiện tự nhiên, điều kiện sản xuất của hộ trồng  
cam, trình độ, kinh nghiệm của chủ hộ, quy mô sản xuất, nguồn vốn đầu tƣ; Nhóm yếu  
tố thuộc quy trình, kỹ thuật sản xuất cam hàng hóa nhƣ kỹ thuật chăm sóc vƣờn cam,  
mô hình sản xuất cam theo tiêu chuẩn VietGAP, phòng trừ sâu bệnh hại; Nhóm yếu tố  
thuộc về tổ chức và liên kết nhƣ quy hoạch vùng sản xuất cam hàng hóa, liên kết trong  
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; Nhóm yếu tố thuộc về thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm nhƣ  
thời điểm tiêu thụ cam, phƣơng thức tiêu thụ và cầu của ngƣời tiêu dùng. Ngoài ra, mô  
hình kinh tế lƣợng cũng chỉ ra một số yếu tố có ảnh hƣởng tích cực, nếu gia tăng các  
yếu tố này sẽ làm tăng doanh thu bán cam hàng hóa của hộ trồng cam nhƣ: kinh nghiệm  
sản xuất của chủ hộ, số lần tập huấn, chính sách quy hoạch, vốn vay, mô hình sản xuất  
cam VietGAP, chi phí sản xuất và phƣơng thức tiêu thụ sản phẩm.  
Dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm  
phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang, bao gồm: (i) Hoàn  
thiện một số cơ chế chính sách và quy hoạch; (ii) Phát triển cơ sở hạ tầng và hệ thống  
cung ứng vật tƣ cho vùng sản xuất; (iii) Đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ kỹ thuật; (iv) Tăng  
cƣờng liên kết, phát triển chuỗi giá trị sản phẩm; (v) Phát triển nguồn nhân lực tham gia  
sản xuất và tiêu thụ cam; (vi) Đẩy mạnh đầu tƣ cho thu hoạch, bảo quản, chế biến cam;  
(vii) Giữ vững thƣơng hiệu “ Cam sành Hàm Yên” và mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản  
phẩm; (viii) Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam hàng hóa của hộ.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
Tran Thi Dien  
PhD candidate:  
The solutions for development of orange production as commodity  
Thesis title:  
orientation in Tuyen Quang province.  
Agricultural Economics  
9.62.01.15  
Major:  
Code:  
Vietnam National University of Agriculture  
Educational organization:  
Research objectives  
To evaluate the current situation of orange production, analyze the factors  
affecting to this production situation and to propose some major solutions for  
development of orange production ascommodity orientation in Tuyen Quang province.  
Materials and Methods  
Approach method: (i) Participatory approach; (ii) Institutional approach; (iii)  
Scale-based approach; (iv) Development based approach; (v) Value chain based  
approach.  
Primary data was collected through household survey, group discussions, in-  
depth interviews with the stakeholders regarding the production and consumption of  
orange at the provincal, district, and commune level. They are planters (150); Input  
providers (30); Collectors (45); Local officials, scientists (15); Final consumers (90).  
Method of data analysis: Collected data was processed by using Microsoft Excel  
and SPSS 22.0 software. Data analysis: (i) Statistical methods; (ii) Economic  
accounting method; (iii) Multivariate regression analysis; and (iv) SWOT analysis.  
Main findings and conclusions  
The thesis has systematized and improved theoretical issues of development of  
orange production as commodity orientation. The study has proposed a theoretical  
framework and clarified the basic content of development of orange production as  
commodity orientation as well. These contributions are basis theories for promoting  
orange production as commodity orientation in Tuyen Quang province.  
The development of orange production as commodity orientation in Tuyen  
Quang province has grown rapidly in terms of area, productivity, output and gross  
output over the years. Even though there have been policies of government regarding  
planning and support for the production and marketing, the development of orange  
xiii  
 
cultivation area has faced many difficulties and challenges: (i) The implemented  
policies have not been synchronous and ineffective; (ii) Planning task is not close and  
unstable; (iii) The area of orange farming outside the planned area is constantly  
increasing; (iv) Infrastructure and input supply have not met production requirements;  
(v) The quality of orange seedlings is still poor; (vi) Equipments used for production are  
still rudimentary; (vii) The pest control is not in accordance with technical process and  
does not meet the requirements of sustainable development; (viii)There is no activity to  
preserve and process oranges; (ix)The quality of labors involved in orange production is  
still low; (x) The linkages in production and marketing of oranges are simple and  
undeveloped; (xi) Although the orange fruits have a good brand, it is difficult to sell  
products; (xii) There are many risks and uncertainties in orange production .  
There is a range of factors affecting the development of orange production in  
Tuyen Quang province, including: (i) Natural condition; (ii) Demographic  
characteristics of household head (education, experience, age); (iii) Production scale;  
(iv) Financial captital; (v) Technical factors (VietGAP, pest control, harvesting time);  
(vi) Linkage in production and consumption; (vii) Market and consumption. In addition,  
econometric models also show some positive influences such as production experience  
of grower, training times, planning policies, loans, VietGAP models, cost, output price,  
and product consumption forms. If these factors increase, the total value of orange  
producers will increase.  
Based on the research findings, the thesis proposed solutions for development of  
orange production as commodity orientation in Tuyen Quang province as follows: (i)  
Completing a number of policy mechanisms and planning; (ii) Developing  
infrastructure and input supply system for orange production; (iii) Promoting applying  
technical advances in production and consumption; (iv) Strengthening linkages among  
stakeholders in the product value chain; (v) Developing human resources involved in  
the oranges production and marketing; (vi) Improving investment for orange harvesting,  
preserving, and processing; (vii) Maintaining the brand of “Ham Yen Orange” and  
expanding the consumption market; (viii) Improving the economic efficiency of orange  
growers.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Đối với mỗi quốc gia, sản xuất hàng hoá luôn giữ vị trí quan trọng, vì vậy  
giải pháp phát triển sản xuất hàng hóa luôn là mối quan tâm của mọi quốc gia,  
lãnh thổ, ngành sản xuất. Trong khi lý luận về phát triển sản xuất đƣợc đề cập  
khá rộng rãi trong các nghiên cứu kinh tế nhƣ FAO (1990), Gunnar (1989),  
Dudley (1997), Patrick et al., (2011), Tomislav (2018), lý luận về giải pháp phát  
triển sản xuất một ngành nông nghiệp cụ thể theo hƣớng hàng hóa còn thiếu  
vắng. Các nghiên cứu về phát triển sản xuất thƣờng đƣợc tiếp cận theo hƣớng gia  
tăng về số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm, rất ít nghiên cứu lý luận tiếp cận giải  
pháp phát triển sản xuất theo hƣớng hàng hóa cho một nông sản cụ thể.  
Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp có xuất phát điểm thấp với 64,9 % dân  
số sống ở nông thôn và 43,3 % lao động nông nghiệp (Tổng cục Thống kê,  
2017), nhƣng có những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cho phép nƣớc ta phát  
triển một nền nông nghiệp nhiệt đới, nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa.  
Trong những năm qua, Việt Nam cũng đã có những định hƣớng và giải pháp phát  
triển nền sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hàng hóa nhằm tạo ra nhiều nông sản  
có giá trị đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nƣớc và xuất khẩu trong bối cảnh hội  
nhập kinh tế quốc tế. Văn kiện Đại hội XII của Đảng ta đã chỉ ra phƣơng hƣớng,  
nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là xây dựng nền nông nghiệp theo  
hƣớng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lƣợng sản  
phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, từ đó tạo điều  
kiện thuận lợi để sản phẩm nông nghiệp Việt Nam có đủ sức cạnh tranh trên thị  
trƣờng khu vực và quốc tế (Văn phòng TW Đảng, 2016). Sản xuất nông sản hàng  
hóa nhằm mục tiêu khai thác tiềm năng, lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới,  
giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nông dân, hƣớng đến  
xuất khẩu để tạo nguồn thu ngoại tệ cho phát triển nền kinh tế đất nƣớc (Chính  
phủ, 2012). Tuy nhiên, sản xuất nông sản hàng hóa ở Việt Nam còn gặp nhiều  
khó khăn: sản xuất mang tính tự phát, quy mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp  
manh mún, chƣa có sự kết hợp hiệu quả giữa nông dân và doanh nghiệp trong  
chế biến và tiêu thụ. Sản lƣợng nông sản hàng hóa không nhiều. Cơ sở vật chất  
kỹ thuật, khoa học công nghệ sản xuất và chế biến, trình độ tổ chức quản lý, kinh  
nghiệm thƣờng trƣờng còn nhiều hạn chế (Văn phòng TW Đảng, 2016). Vì vậy,  
1
   
đang đặt ra rất nhiều vấn đề cần phải giải quyết để có thể phát triển một nền nông  
nghiệp sản xuất hàng hóa ở Việt Nam. Chỉ có phát triển nền nông nghiệp hàng  
hóa có hiệu quả, đạt năng suất cao, chất lƣợng tốt, chủng loại hàng hóa phong  
phú, khai thác đƣợc lợi thế cạnh tranh của vùng miền thì mới cải thiện đƣợc đời  
sống của dân cƣ nông thôn.  
Cây cam thuộc họ cam Rutaseae, họ phụ cam Aurantiodeae, chi Citrus, có  
nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á (Đƣờng Hồng Dật,  
2003). Cam là một trong những loại trái cây có giá trị dinh dƣỡng cao, rất có lợi  
cho sức khỏe. Ngoài công dụng phổ biến là một loại thực phẩm, nƣớc giải khát,  
cam còn đƣợc dùng là nguyên liệu chế biến trong ngành dƣợc phẩm, hóa mỹ  
phẩm (Walter, 1989). Đối với nƣớc ta, cam là cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, là  
loại cây trồng có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt cũng nhƣ phát triển  
kinh tế và văn hóa con ngƣời (Vũ Mạnh Hải, 2000). Việc phát triển sản xuất cam  
theo hƣớng hàng hóa sẽ đƣa giá trị của ngành nông nghiệp tăng lên, đáp ứng nhu  
cầu ngày càng cao về sản phẩm quả tƣơi có chất lƣợng đối với ngƣời tiêu dùng.  
Việc chuyển đổi diện tích một số cây trồng khác có năng suất, chất lƣợng thấp  
sang trồng cam sẽ tạo những vùng chuyên môn hóa sản xuất cam hàng hóa, tạo  
điều kiện để thực hiện đồng bộ các giải pháp về sản xuất, thu hoạch, chế biến,  
bảo quản và tiêu thụ, có nhƣ vậy mới gia tăng đƣợc giá trị của quả cam, mang lại  
thu nhập cao và ổn định cho ngƣời nông dân vùng trồng cam, thúc đẩy phát triển  
sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hàng hóa.  
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam, có nền kinh tế  
nông - lâm nghiệp chiếm ƣu thế. Tỉnh có các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội  
thuận lợi và thích hợp cho việc phát triển sản xuất một số nông sản theo hƣớng sản  
xuất hàng hóa, đặc biệt là cây cam. Cam là loại cây ăn quả đƣợc trồng từ nhiều đời  
nay và là một trong những loại cây trồng thế mạnh của tỉnh, có giá trị kinh tế cao,  
mang lại nguồn thu nhập cao cho ngƣời dân, giúp xóa đói giảm nghèo, giải quyết  
việc làm cho lao động nông thôn (Hoàng Thanh Vân, 2015). Đến năm 2017, diện  
tích cam của toàn tỉnh đạt 8.331 ha trong đó diện tích cam sành chiếm 96%, với hơn  
4 nghìn hộ trồng cam. Diện tích cam cho thu hoạch là 4.926 ha, năng suất bình quân  
đạt 13,7 tấn/ha, sản lƣợng đạt 67.486 tấn, trị giá đạt trên 630 tỷ đồng, diện tích cam  
trồng mới chƣa cho thu hoạch là 3.400 ha (Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang, 2018).  
Tỉnh Tuyên Quang đã triển khai thực hiện một số giải pháp phát triển sản xuất cam  
theo hƣớng hàng hóa nhƣ: Chính sách và quy hoạch phát triển vùng sản xuất cam  
2
tập trung; Hỗ trợ sản xuất hàng hóa; Xây dựng Đề án phát triển vùng sản xuất cam  
tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014-2020; Triển khai thực hiện một số dự án nhƣ: Cải  
tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phát triển vùng trồng cam sành Hàm Yên; Phát triển  
chuỗi giá trị cam Hàm Yên; Xây dựng chợ đầu mối cam sành tại huyện Hàm Yên;  
Quy hoạch sử dụng đất trồng cam đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030. Tuy  
nhiên, các giải pháp đã triển khai chƣa đầy đủ và đồng bộ, cần thiết phải bổ sung,  
hoàn thiện. Các hoạt động hỗ trợ của Đề án phát triển vùng sản xuất cam tập  
trung của tỉnh chủ yếu tập trung vào khâu sản xuất, chƣa chú ý đến việc đầu tƣ  
cho chế biến và xuất khẩu cam; Công tác quy hoạch chƣa ổn định, chƣa bền vững  
và có sự thay đổi liên tục theo sự phát triển “nóng“ và tự phát của ngƣời dân địa  
phƣơng; Việc quản lý quy hoạch chƣa chặt chẽ dẫn đến tính trạng ngƣời dân ồ ạt  
mở rộng diện tích trồng cam ngoài vùng quy hoạch, gây nguy cơ bất ổn về sản  
lƣợng, giá bán và chất lƣợng cam. Quá trình phát triển sản xuất cam của tỉnh vẫn  
còn nhiều hạn chế về giống, kỹ thuật sản xuất, chất lƣợng sản phẩm, sản lƣợng hàng  
hóa, cơ sở vật chất, kỹ thuật thu hoạch, bảo quản, chế biến, thƣơng hiệu sản phẩm và  
thị trƣờng tiêu thụ (UBND tỉnh Tuyên Quang, 2015). Hoạt động sản xuất cam của  
nông hộ chủ yếu mang tính tự phát và thủ công, chƣa sản xuất theo hƣớng hàng hóa  
đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Việc quản lý về tiêu chuẩn chất lƣợng, vệ sinh an  
toàn thực phẩm chƣa đƣợc chặt chẽ. Sản phẩm thu hoạch chủ yếu bán trôi nổi trên  
thị trƣờng trong nƣớc, giá bán thấp. Sự liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm  
giữa hộ trồng cam và doanh nghiệp chƣa đƣợc xúc tiến nên sản phẩm chƣa thể xuất  
khẩu. Tình trạng “đƣợc mùa, mất giá” vẫn diễn ra thƣờng xuyên. Quả cam sau khi  
thu hái phải bán ngay, tỉ lệ sản phẩm bị thối, hỏng lớn. Việc tiêu thụ sản phẩm mang  
tính thời vụ cao (UBND tỉnh Tuyên Quang, 2018).  
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, một số câu hỏi nghiên cứu trong phát triển  
sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh đang đƣợc đặt ra: Thực trạng giải pháp  
phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay ra  
sao? Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng  
hóa ở tỉnh Tuyên Quang? Đâu là giải pháp để phát triển sản xuất cam theo hƣớng  
hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới? Tổng quan các công trình  
nghiên cứu có liên quan chƣa thấy có nghiên cứu nào giải quyết đầy đủ các vấn  
đề trên, rất cần các nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển sản  
xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang.  
3
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Mục tiêu chung của đề tài luận án là đánh giá thực trạng giải pháp và phân  
tích các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở  
tỉnh Tuyên Quang, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy phát  
triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
(1) Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp phát  
triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa.  
(2) Đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất cam  
theo hƣớng hàng hóa trên địa bàn tỉnhTuyên Quang.  
(3) Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất cam theo  
hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang.  
(4) Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất cam  
theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.  
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn trong  
phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang. Đối tƣợng  
khảo sát là các tác nhân liên quan đến sản xuất và tiêu thụ cam của tỉnh Tuyên Quang,  
bao gồm: Nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất; Hộ trồng cam; Trung gian thu mua, bảo  
quản và tiêu thụ cam; Cơ quan quản lý nhà nƣớc; Các chuyên gia, nhà khoa học;  
Ngƣời tiêu dùng cam.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
* Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chủ trƣơng, chính  
sách; Quy hoạch và quản lý quy hoạch; Cơ sở hạ tầng; khoa học, công nghệ, kỹ  
thuật; Nguồn nhân lực; Thƣơng hiệu và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời  
phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa,  
từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm phát triển sản xuất cam theo hƣớng  
hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang.  
* Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, trong  
đó tập trung nghiên cứu tại 3 huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa và Yên Sơn với tiêu  
chí là các huyện có diện tích trồng cam lớn nhất của tỉnh Tuyên Quang.  
4
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 218 trang myanh 24420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_giai_phap_phat_trien_san_xuat_cam_theo_huong_hang_ho.pdf
  • pdfKTNN - TTLA - Tran Thi Dien.pdf
  • pdfTTT - Tran Thi Dien.pdf