Luận án Ứng dụng chỉ thị phân tử chọn tạo các dòng đậu tương kháng bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi Sydow)

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN VĂN KHỞI  
ỨNG DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ CHỌN TẠO  
CÁC DÒNG ĐẬU TƯƠNG KHÁNG BỆNH GỈ SẮT  
(Phakopsora pachyrhizi Sydow)  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2018  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN VĂN KHỞI  
ỨNG DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ CHỌN TẠO  
CÁC DÒNG ĐẬU TƯƠNG KHÁNG BỆNH GỈ SẮT  
(Phakopsora pachyrhizi Sydow)  
Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng  
Mã số:  
9 62 01 11  
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Phan Hữu Tôn  
TS. Nguyễn Thanh Tuấn  
HÀ NỘI – 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng sử dụng bảo vệ  
để lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày....... tháng.......năm 2018  
Tác giả luận án  
Nguyễn Văn Khởi  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận  
đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn  
bè, đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết  
ơn sâu sắc tới GS.TS. Phan Hữu Tôn và TS. Nguyễn Thanh Tuấn đã tận tình hƣớng dẫn,  
dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập,  
nghiên cứu hoàn thành luận án này.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,  
Bộ môn Di truyền và chọn giống cây trồng, Khoa Nông học – Học viện Nông nghiệp  
Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành  
luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo Viện Cây lƣơng thực và Cây thực  
phẩm, các đồng nghiệp thuộc Bộ môn Công nghệ Sinh học, Viện Cây lƣơng thực và  
Cây thực phẩm đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện các thí  
nghiệm của luận án.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ  
và động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận án.  
Tác giả luận án  
Nguyễn Văn Khởi  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ  
ADN  
Axit desoxiribonucleic  
AFLP  
Amplified Fragments Length Polymorphism  
(Đa hình chiều dài các đoạn ADN nhân bản chọn lọc)  
Area Under Disease Progess Curve  
AUDPC  
(Chỉ số nhiễm bệnh tích lũy theo thời gian)  
BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn  
bp  
Base pair (Cặp nucleotide)  
cM  
Centi Morgarn (Đơn vị chiều dài bản đồ di truyền)  
Cetyltrimethylammonium bromide  
CTAB  
CTP  
dNTPs  
Đ/c  
Cây thực phẩm  
Deoxynucleotide Triphosphates  
Đối chứng  
FAO  
Food and Agriculte Organization of the United Nations  
(Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc)  
Marker Assisted Backcrossing (Lai lại nhờ chỉ thị phân tử)  
Marker Assisted Selection (Chọn lọc nhờ chỉ thị phân tử)  
Nhiễm sắc thể  
MABC  
MAS  
NST  
KL  
Khối lƣợng  
KKN  
PCR  
Khảo kiểm nghiệm  
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp)  
Tiêu chuẩn ngành  
TCN  
TGST  
RAPD  
Thời gian sinh trƣởng  
Random Amplified Polymophic DNA  
(Đa hình các đoạn ADN khuếch đại ngẫu nhiên)  
Restriction Fragment Length Polymorphism  
(Đa hình chiều dài các đoạn phân cắt giới hạn)  
Single Nucleotide Polymorphism (Đa hình các Nucleotide đơn)  
Simple Sequence Repeats (Những trình tự lặp lại đơn giản)  
Sequence Tagged Site (Vị trí trình tự đƣợc đánh dấu)  
World Vegetable Research Development Center  
(Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu thế giới)  
RFLP  
SNP  
SSR  
STS  
WVRDC  
vi  
 
DANH MỤC CÁC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
viii  
TRÍCH YẾU CỦA LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Nguyễn Văn Khởi  
Tên Luận án: Ứng dụng chỉ thị phân tử chọn tạo các dòng đậu tƣơng kháng bệnh gỉ sắt  
(Phakopsora pachyrhizi Sydow)  
Chuyên ngành: Di truyền và Chọn giống cây trồng  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Mã số: 9 62 01 11  
Phát hiện đƣợc mẫu giống đậu tƣơng kháng bệnh gỉ sắt ở Việt Nam bằng chỉ thị  
phân tử ADN, tiến hành lai và chọn tạo đƣợc một số dòng đậu tƣơng tốt mang gen  
kháng bệnh hữu hiệu và kháng tốt với các chủng nấm gây bệnh gỉ sắt ở Việt Nam  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Đề tài sử dụng 70 mẫu giống đậu tƣơng, 3 chủng nấm bệnh gỉ sắt đại diện 3  
vùng sinh thái của Việt Nam và 12 chỉ thị SSR liên kết với gen kháng bệnh gỉ sắt đã  
đƣợc công bố.  
- Đánh giá đặc điểm nông sinh học, năng suất, chất lƣợng và khả năng chống chịu  
của tập đoàn mẫu giống đậu tƣơng: Bố trí thí nghiệm tuần tự không nhắc lại, mỗi giống  
trồng 10m2, đối chứng là DT84. Chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp đánh giá theo quy  
phạm khảo nghiệm 10 TCN 339-2006 và QCVN 01-58: 2011/BNNPTN.  
- Xác định khả năng chứa gen kháng bằng chỉ thị phân tử SSR và đánh giá tính kháng  
bằng lây nhiễm nhân tạo. Lây nhiễm nhân tạo theo Nguyễn Thị Bình và cs. (1990).  
- Sử dụng các chỉ thị phân tử SSR liên kết với gen kháng bệnh gỉ sắt ở đậu tƣơng  
đã công bố, lựa chọn chỉ thị liên kết chặt, rồi ứng dụng trong chọn lọc các thế hệ con lai.  
- Lai đơn, lai backcross và ứng dụng chỉ thị phân tử chọn lọc các cá thể từ quần  
thể phân ly.  
Kết quả chính và kết luận  
- Bằng chỉ thị phân tử ADN đã phát hiện có 28/70 mẫu giống đậu tƣơng mang gen  
kháng từ Rpp1 – Rpp5.  
- Xác định đƣợc 3 gen kháng hữu hiệu với các chủng nấm gây bệnh gỉ sắt đậu  
tƣơng ở Việt Nam là Rpp2, Rpp4 và Rpp5.  
- Đã lựa chọn đƣợc 3 chỉ thị phân tử liên kết chặt với 3 gen kháng hữu hiệu là chỉ  
thị Satt620 liên kết chặt với gen Rpp2 với khoảng cách 3,33 cM; chỉ thị Satt288 với gen  
xi  
 
Rpp4 là 2,50 cM và Sat_275 với gen Rpp5 là 4,16 cM.  
- Chọn tạo thành công 2 dòng đậu tƣơng triển vọng (Đ9 và Đ10) mang gen kháng  
hữu hiệu Rpp2, có năng suất khá, thời gian sinh trƣởng ngắn, góp phần đa dạng hóa bộ  
giống đậu tƣơng của Việt Nam.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Nguyen Van Khoi  
Thesis title: Application of molecular marker for breeding soybean lines resistant to rust  
disease (Phakopsora pachyrhizi Sydow)  
Major: Plant Genetics and Breeding  
Code: 9 62 01 11  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
Detecting soybean accessions resistant to soybean rust disease in Vietnam using  
molecular markers and artificial inoculation and developing some promising lines, which  
carry the effective resistance genes conferring high level of resistance to different isolates  
of rust fungi in Vietnam.  
Materials and Methods  
- Materials: i) 70 soybean accessions ii) 3 isolates of soybean rust fungi collected  
from three different ecological areas of Vietnam and iii) 12 SSR markers linked to rust  
resistance genes.  
- Assessment of some main agronomical and biological traits and yield of the  
soybean germplasm. The experiments were carried out with non-replication with the plot  
area for each accession 10m2. DT84 was used as a control variety. The details were  
described in 10 TCN. 339-2006 and QCV 01-58:2011/BNNPTN.  
- Detection of the effective resistance genes using SSR markers, and assessment of  
the resistance/susceptibility to the isolates of soybean rust fungi by artificial inoculation.  
The detail method is described by Binh et al. (1990).  
- Developing new soybean lines by hybridization of two imbred lines and  
backcrossing. Elit individual plants selected from the F2 segregating population using  
MAS and MABC for backcrossing populations.  
Main findings and conclusions  
- 28 out of 70 soybean accessions are identified carrying the resistance genes from  
Rpp1 to Rpp5.  
- Three genes Rpp2, Rpp4 and Rpp5 identified strongly and effectively resistance to  
the isolates of soybean rust fungi in Vietnam (Rpp2 and Rpp4) and Rpp5 can resist  
xiii  
 
effectively to only the ones collected from the South of Vietnam).  
- Finding three molecular markers: Satt620, Satt288 and Sat_275 closely linked to  
three effective resistance genes Rpp2,Rpp4 and Rpp5 respectively.  
- Developing two promising lines of soybean, namely Đ9 and Đ10 carrying the  
effective resistance gene (Rpp2) with high yield and short growth duration, contribution to  
the diversity of the soybean varietal collection in North Vietnam.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Đậu tƣơng (Glycine max L. Merill) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá  
trị kinh tế và chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng ở nƣớc ta. Sản phầm  
hạt đậu tƣơng đƣợc dùng làm thức ăn cho ngƣời và gia súc, dùng để chế biến dầu  
thực vật. Ngoài ra, đậu tƣơng còn là cây trồng lý tƣởng trong công thức luân  
canh, che phủ đất, chống xói mòn, có khả năng cố định đạm nên làm tăng độ phì  
cho đất. Vì vậy, từ lâu việc trồng đậu tƣơng đã đƣợc quan tâm và phát triển mạnh  
ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, trong những  
năm gần đây ngành sản xuất đậu tƣơng ở nƣớc ta bị giảm về cả diện tích và sản  
lƣợng, vì thế đã không đáp ứng đƣợc nhu cầu của xã hội, nhiều năm qua nƣớc ta  
phải nhập khẩu đậu tƣơng với số lƣợng lớn. Một trong những nguyên nhân dẫn  
đến ngành sản xuất đậu tƣơng của nƣớc ta kém phát triển là do chƣa có giống tốt,  
nhiều giống trồng hiện nay có năng suất rất thấp chỉ đạt 1,5 - 2 tấn/ha trong khi  
đó trên thế giới đã đạt ngƣỡng 2,5 – 3 tấn/ha (FAO, 2017). Trong đó, phần lớn  
các giống có khả năng chống chịu với sâu bệnh, đặc biệt là bệnh gỉ sắt kém.  
Bệnh gỉ sắt do nấm Phakopsora pachyrhizi Sydow gây ra, là một trong  
những bệnh hại chính trên cây đậu tƣơng, làm giảm nghiêm trọng đến năng suất  
ở nhiều nƣớc châu Á trong đó có Việt Nam (Nguyễn Thị Bình và cs., 2007). Để  
phòng chống bệnh có nhiều biện pháp khác nhau, trong đó chọn tạo và trồng  
giống kháng bệnh mang lại hiệu quả kinh tế cao, không gây ô nhiễm môi trƣờng,  
tạo nông sản sạch. Hiện nay, các nhà khoa học đã phát hiện 7 gen kháng bệnh  
đƣợc ký hiệu lần lƣợt là Rpp1, Rpp2, Rpp3, Rpp4, Rpp5, Rpp6 và Rpp1b  
(Bromfield and Hartwig, 1980; McLean and Byth, 1980; Bromfield and  
Melching, 1982; Hartwig and Bromfield, 1983; Hartwig, 1986; Garcia et al.,  
2008; Li et al., 2012; Hossain et al., 2014). Phần lớn các gen kháng này cũng đã  
đƣợc lập bản đồ và xác định các chỉ thị phân tử ADN liên kết. Theo đó, gen  
kháng Rpp1 đƣợc xác định nằm trên nhiễm sắc thể (NST) số 18 và liên kết với 2  
chỉ thị Sct_187 và Sat_064 với khoảng cách di truyền là 0,4 cM (Hyten et al.,  
2007); Rpp2 nằm trên NST số 16, liên kết với chỉ thị Sat_255, Satt620 và Satt215  
với khoảng cách di truyền lần lƣợt là 8,1 cM, 4,3 cM và 4,3 cM (Abdelnoor et  
al., 2009); Rpp3 nằm trên NST số 6, liên kết với các chỉ thị Satt460, Sat_263 và  
1
   
Sat_251 với khoảng cách di truyền lần lƣợt là 0,5 cM, 0,9 cM và 4,1 cM (David  
et al., 2009); Rpp4 trên NST số 18, liên kết với chỉ thị Satt288 và Sat_191 với  
khoảng cách di truyền lần lƣợt là 1,19 cM và 6,24 cM (Abdelnoor et al., 2009) và  
gen kháng Rpp5 nằm trên NST số 3, liên kết với chỉ thị Sat_275 và Sat_280 với  
khoảng cách di truyền là 4,6 cM và 6,3 cM (Gacia et al., 2008; Khanh et al.,  
2013). Tuy nhiên, vì mỗi tác giả sử dụng những vật liệu mẫu giống để xác định  
chỉ thị phân tử liên kết có khác nhau nên khoảng cách di truyền mỗi chỉ thị với  
mỗi gen cũng có thể khác nhau. Ngoài ra, khoảng cách di truyền của gen có thể  
thay đổi theo từng genome, đồng thời khi áp dụng trong chọn giống phân tử còn  
tùy thuộc vào loại chỉ thị và điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị để chọn giống  
phân tử. Vì thế, trƣớc khi tiến hành chọn giống phân tử nói chung và chọn giống  
kháng bệnh gỉ sắt nói riêng thì cần phải lựa chọn đƣợc những chỉ thị có liên kết  
chặt với gen kháng hữu hiệu với các chủng nấm bệnh quan tâm và là loại chỉ thị  
dễ thực hiện.  
Để chọn tạo thành công giống đậu tƣơng Việt nam kháng bệnh gỉ sắt bằng  
ứng dụng chỉ thị phân tử ADN thì cần thiết phải có nguồn gen kháng phong phú,  
tiếp đến phải đánh giá nguồn gen, xác định đƣợc các gen kháng hữu hiệu đối với  
các chủng nấm gỉ sắt Việt Nam và lựa chọn đƣợc những chỉ thị phân tử có liên  
kết chặt với mỗi gen kháng rồi tiến hành lai quy tụ nhiều gen kháng hoặc gen  
kháng hữu hiệu vào giống tốt để tạo ra các dòng, giống kháng bệnh bền vững là  
việc làm cần thiết và cấp bách hiện nay.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
- Xác định đƣợc mẫu giống đậu tƣơng chứa gen kháng bệnh gỉ sắt và chỉ thị  
phân tử ADN liên kết chặt với các gen kháng hữu hiệu.  
- Chọn tạo đƣợc một số dòng/giống đậu tƣơng tốt, chứa gen kháng bệnh gỉ  
sắt hữu hiệu với các mẫu nấm gây bệnh gỉ sắt ở Việt Nam bằng ứng dụng chỉ thị  
phân tử ADN.  
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
Một số giống đậu tƣơng thu thập, nhập nội và chọn tạo trong nƣớc, chủng  
nấm bệnh gỉ sắt phân lập ở Việt Nam, các gen kháng bệnh gỉ sắt và chỉ thị phân  
tử ADN liên kết.  
2
   
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Đề tài thực hiện tại Viện Cây lƣơng thực và Cây thực phẩm và Viện Bảo  
vệ thực vật từ năm 2013 đến năm 2017  
- Khảo sát một số đặc điểm nông sinh học, năng suất, chất lƣợng và khả  
năng kháng bệnh gỉ sắt của tập đoàn 70 mẫu giống đậu tƣơng và các thế hệ con  
lai; 3 chủng nấm bệnh gỉ sắt thu thập và phân lập từ các địa phƣơng khác nhau ở  
Việt Nam; 5 gen kháng bệnh gỉ sắt Rpp1, Rpp2, Rpp3, Rpp4, Rpp5 và các chỉ thị  
phân tử liên kết đã đƣợc công bố.  
1.4. TÍNH MỚI VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN  
- Phát hiện đƣợc một số mẫu giống đậu tƣơng tốt và 28 mẫu giống chứa từ  
1 đến 3 gen kháng bệnh gỉ sắt trong tập đoàn 70 mẫu giống, làm cơ sở dữ liệu giúp  
các nhà chọn tạo giống đậu tƣơng kháng bệnh gỉ sắt tham khảo sử dụng.  
- Xác định đƣợc 3 gen kháng hữu hiệu (Rpp2, Rpp4 và Rpp5), kháng tốt với  
các chủng nấm gây bệnh gỉ sắt đậu tƣơng ở Việt Nam và lựa chọn đƣợc 3 chỉ thị  
phân tử ADN liên kết chặt với 3 gen kháng hữu hiệu là: Satt620 liên kết chặt với  
gen Rpp2 với khoảng cách di truyền là 3,33cM; Satt288 với gen Rpp4 là 2,50cM  
và Sat_275 với gen Rpp5 là 4,16 cM.  
- Chọn tạo thành công 13 dòng đậu tƣơng tốt chứa 1 hoặc 2 gen kháng hữu  
hiệu với các chủng nấm gây bệnh gỉ sắt ở Việt Nam. Trong đó, 2 dòng VD1-2-1  
(Đ9) và VD1-9-1 (Đ10), triển vọng có nhiều đặc điểm tốt đã gửi khảo nghiệm  
Quốc gia.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học  
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học góp phần khẳng định  
thêm tính hiệu quả của phƣơng pháp chọn tạo giống cây trồng có sự hỗ trợ của  
chỉ thị phân tử ADN.  
- Sản phẩm của đề tài là dữ liệu về nguồn gen kháng hữu hiệu, chỉ thị phân  
tử ADN liên kết chặt với gen kháng, các dòng/giống đậu tƣơng chứa 1-2 gen  
kháng hữu hiệu với bệnh gỉ sắt là dữ liệu khoa học tham khảo cho các nghiên cứu  
tiếp sau về chọn tạo giống kháng bệnh gỉ sắt ở đậu tƣơng.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Hai dòng/giống đậu tƣơng (Đ9 và Đ10) có nhiều đặc điểm nông sinh học  
tốt, ngắn ngày, năng suất đạt ≥ 2,5 tấn/ha ở vụ Xuân, chứa gen kháng hữu hiệu  
Rpp2 kháng đƣợc nhiều chủng nấm bệnh gỉ sắt ở Việt Nam, góp phần đa dạng  
hóa bộ giống đậu tƣơng ở phía Bắc Việt Nam.  
3
   
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU  
2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU TƢƠNG  
2.1.1. Tình hình sản xuất trên thế giới  
Ngành sản xuất đậu tƣơng trên thế giới trong những năm gần đây tăng  
mạnh cả về diện tích, năng suất và sản lƣợng. Kết quả thống kê của FAO (bảng  
2.1), cho thấy từ năm 1960 đến năm 2016, diện tích gieo trồng, năng suất và sản  
lƣợng đậu tƣơng trên thế giới đều tăng, đặc biệt tăng mạnh từ năm 2000 đến nay.  
Cây đậu tƣơng có nguồn gốc ở Trung Quốc và vùng Đông Nam châu Á,  
nhƣng 45% diện tích gieo trồng và 55% sản lƣợng đậu tƣơng của thế giới hiện  
nay lại nằm ở Mỹ. Nƣớc Mỹ trong năm 2000 đã sản xuất đƣợc 75 triệu tấn đậu  
tƣơng, trong đó hơn một phần ba dùng để xuất khẩu. Các nƣớc sản xuất đậu  
tƣơng lớn khác là Brazil, Argentina, Trung Quốc và Ấn Độ. Phần lớn sản lƣợng  
đậu tƣơng của Mỹ dùng để chế biến làm thức ăn nuôi gia súc, gia cầm hoặc để  
xuất khẩu, mặc dù lƣợng tiêu thụ đậu tƣơng trên đầu ngƣời của nƣớc này đang  
tăng lên. Dầu đậu tƣơng chiếm tới 80% lƣợng dầu ăn đƣợc tiêu thụ ở Mỹ.  
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất đậu tƣơng trên thế giới qua một số năm  
Năm  
1960  
1990  
2000  
2010  
2011  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
Diện tích (triệu ha)  
21,00  
Năng suất (tạ/ha)  
12,00  
Sản lƣợng (triệu tấn)  
25,20  
54,34  
19,17  
104,19  
74,34  
21,70  
151,41  
101,37  
24,70  
249,93  
101,97  
24,60  
251,29  
109,32  
24,60  
268,77  
113,33  
25,00  
283,74  
118,06  
26,90  
318,60  
119,73  
26,10  
312,36  
122,14  
26,50  
323,70  
Nguồn: FAO (2017)  
Trƣớc những năm 1970, Mỹ và Trung Quốc là hai nƣớc sản xuất đậu tƣơng  
nhiều nhất thế giới. Trong đó, tốc độ sản xuất đậu tƣơng của Mỹ nhanh hơn của  
Trung Quốc. Sản lƣợng đậu tƣơng của Mỹ tăng từ 60% năm 1960 lên đỉnh cao là  
75% năm 1969, trong khi sản lƣợng của Trung Quốc lại giảm từ 32% xuống còn  
16% trong cùng kỳ. Hiện Mỹ vẫn là nƣớc sản xuất đậu tƣơng đứng đầu thế giới  
4
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 144 trang myanh 23980 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Ứng dụng chỉ thị phân tử chọn tạo các dòng đậu tương kháng bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi Sydow)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_ung_dung_chi_thi_phan_tu_chon_tao_cac_dong_dau_tuong.pdf
  • pdfTom tat luan an - Nguyen Van Khoi.pdf
  • pdfTrang thong tin luan an - Nguyen Van Khoi.pdf