Luận án Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu khu vực miền Trung Việt Nam
HỌC VIỆN NÔ NG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN GIA KIÊM
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY LIÊN KẾT
TRONG PHÁT TRIỂN RỪNG GỖ NGUYÊN LIỆU
KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔ NG NGHIỆP - 2021
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN GIA KIÊM
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY LIÊN KẾT
TRONG PHÁT TRIỂN RỪNG GỖ NGUYÊN LIỆU
KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Ngành
: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số
: 9 62 01 15
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Lê Trọng Hùng
2. TS. Hoàng Liên Sơn
HÀ NỘI – 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2021
Tác giả luận án
Nguyễn Gia Kiêm
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu
sắc đến thầy PGS.TS. Lê Trọng Hùng và TS. Hoàng Liên Sơn đã tận tình hướng dẫn, dành
nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn - Học viện Nông nghiệp
Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành
luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Nghiên cứu
Kinh tế Lâm nghiệp – Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện
cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
Chi cục Kiểm lâm và các sở, ban ngành của tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam và Bình Định.
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo các Hạt Kiểm lâm, các xã thuộc huyện thị, người dân và
các doanh nghiệp sản xuất, chế biến lâm sản ở tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam và Bình Định
đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát thực địa và nghiên cứu
đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2021
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Gia Kiêm
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .....................................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii
Mục lục ............................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt......................................................................................................vi
Danh mục bảng ...............................................................................................................vii
Danh mục sơ đồ ................................................................................................................ x
Danh mục hình.................................................................................................................. x
Danh mục biểu đồ............................................................................................................. x
Trích yếu luận án .............................................................................................................xi
Phần 1. Mở đầu............................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 4
1.2.1. Mục tiêu tổng quát..................................................................................................... 4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.......................................................................................................... 4
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................ 4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................... 4
1.4. Những đóng góp mới của luận án......................................................................... 5
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án........................................................... 6
1.5.1. Ý nghĩa khoa học....................................................................................................... 6
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn....................................................................................................... 6
nguyên liệu........................................................................................................... 7
2.1.2. Đặc điểm sản xuất, kinh doanh rừng gỗ nguyên liệu............................................. 12
iii
Việt Nam.................................................................................................................. 39
lâm nghiệp ............................................................................................................... 41
2.3.2. Khoảng trống nghiên cứu........................................................................................ 43
Tóm tắt phần 2 ................................................................................................................ 45
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 47
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 47
3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 49
3.2.1. Tiếp cận nghiên cứu ................................................................................................ 49
3.2.2. Khung phân tích ...................................................................................................... 51
3.2.3. Chọn điểm nghiên cứu ............................................................................................ 53
3.2.4. Phương pháp thu thập số liệu.................................................................................. 54
3.2.5. Phương pháp phân tích số liệu................................................................................ 57
3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.............................................................................. 62
3.3.1. Chỉ tiêu phản ánh hoạt động của liên kết................................................................ 62
3.3.5. Chỉ tiêu phản ánh xu hướng, tiềm năng phát triển của liên kết ............................. 64
Tóm tắt phần 3 ................................................................................................................ 65
Phần 4. Kết quả và thảo luận....................................................................................... 66
trung Việt Nam ................................................................................................... 66
4.1.1. Diện tích rừng trồng gỗ nguyên liệu....................................................................... 66
4.1.2. Sản lượng gỗ rừng trồng khai thác.......................................................................... 69
4.1.3. Công nghiệp chế biến gỗ và xuất khẩu................................................................... 70
trung Việt Nam ................................................................................................... 72
iv
lý rừng bền vững ..................................................................................................... 72
trồng rừng ................................................................................................................ 83
4.2.4. Đánh giá tổng hợp 03 mô hình liên kết ................................................................ 110
vực miền trung Việt Nam ................................................................................. 112
lý rừng bền vững ................................................................................................... 113
trồng rừng .............................................................................................................. 118
miền trung Việt Nam ........................................................................................ 127
nguyên liệu ............................................................................................................ 127
4.4.2. Các căn cứ đề xuất giải pháp ................................................................................ 128
liệu khu vực miền Trung Việt Nam...................................................................... 135
Tóm tắt phần 4 .............................................................................................................. 145
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.................................................................................... 147
5.1. Kết luận............................................................................................................. 147
5.2. Kiến nghị........................................................................................................... 149
5.2.1. Đối với chính phủ.................................................................................................. 149
5.2.2. Đối với các bộ ngành ............................................................................................ 149
Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án.......................................... 151
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 152
Phụ lục .......................................................................................................................... 158
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CCR
Nghĩa tiếng Việt
Chứng chỉ rừng
ĐLN
Đất lâm nghiệp
DN
Doanh nghiệp
EU
Liên minh châu Âu
FSC
Hội đồng Quản lý rừng (Forest Stewardship Council)
GNL
Gỗ nguyên liệu
HGĐ
Hộ gia đình
HQKT
HTX
Hiệu quả minh tế
Hợp tác xã
LK
Liên kết
NN&PTNT
QLRBV
SPSS
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quản lý rừng bền vững
Phần mềm thống kê SPSS (Statistical Package for the Social
Sciences)
SWOT
Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức (Strengths –
Weaknesses – Oppotunities – Threats)
Sản xuất kinh doanh
SXKD
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
Tr.đ
Triệu đồng
VPA/FLEGT
Hiệp định đối tác tự nguyện về Thực thi lâm luật, quản trị rừng và
thương mại lâm sản (Forest Law Enforcement, Governance and
Trade)
WB3
Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp
Quỹ Quốc tế bảo vệ thiên nhiên
WWF
vi
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
Việt Nam .............................................................................................................. 47
3.3. Lựa chọn các liên kết và điểm nghiên cứu........................................................... 54
4.1. Diện tích rừng theo loại rừng, năm 2019 ............................................................. 67
4.2. Diện tích rừng theo chủ quản lý năm 2019 .......................................................... 68
4.5. Vai trò của các bên tham gia liên kết ngang ........................................................ 76
4.6. Các hoạt động của liên kết ngang......................................................................... 77
4.8. Kết quả thực hiện cam kết về số lượng và chất lượng ......................................... 79
liên kết.................................................................................................................. 80
4.11. Kết quả kiểm soát hoạt động của liên kết............................................................. 81
4.12. Sự gia tăng thành viên trong liên kết ngang......................................................... 82
4.15. Quy định của liên kết dọc..................................................................................... 87
4.16. Cơ chế phân chia lợi ích trong liên kết dọc.......................................................... 88
4.17. Các hoạt động của liên kết dọc............................................................................. 88
4.21. Kết quả kiểm soát hoạt động của liên kết dọc...................................................... 93
4.22. Sự gia tăng thành viên trong liên kết dọc............................................................. 93
4.23. Khả năng sẵn sàng tham gia liên kết dọc của hộ gia đình.................................... 94
vii
4.25. Vai trò của các bên trong gia liên kết hỗn hợp..................................................... 98
4.27. Các hoạt động của liên kết dọc trong liên kết hỗn hợp ...................................... 100
FSC của HGĐ..................................................................................................... 105
4.35. Phân tích giá trị gia tăng trong liên kết hỗn hợp ................................................ 107
4.36. Kết quả kiểm soát hoạt động của liên kết hỗn hợp ............................................ 108
4.37. Sự gia tăng thành viên trong liên kết hỗn hợp.................................................... 109
4.38. Khả năng sẵn sàng tham gia liên kết hỗn hợp.................................................... 110
4.39. Kết quả tổng hợp đánh giá 03 mô hình liên kết ................................................. 111
4.40. Biến đặc trưng và yếu tố chất lượng tốt ............................................................. 113
4.41. Ma trận xoay yếu tố (Rotated Component Matrix ............................................. 114
4.43. Đánh giá độ phù hợp của mô hình ..................................................................... 116
của hộ gia đình ................................................................................................... 116
4.45. Vị trí quan trọng của các yếu tố ......................................................................... 117
4.46. Biến đặc trưng và yếu tố chất lượng tốt ............................................................. 118
4.47. Ma trận xoay yếu tố (Rotated Component Matrix ............................................. 119
4.49. Đánh giá độ phù hợp của mô hình ..................................................................... 120
viii
4.51. Vị trí quan trọng của các yếu tố ......................................................................... 122
4.52. Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến liên kết hỗn hợp....................................... 123
4.53. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến liên kết hỗn hợp ...................................... 124
liệu tại khu vực miền Trung ............................................................................... 134
4.55. So sánh các chu kỳ kinh doanh rừng trồng cây Keo lai ..................................... 140
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Tên sơ đồ
TT
Trang
3.1. Mô hình liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm gỗ.................................................. 49
miền Trung Việt Nam .......................................................................................... 52
4.1. Sơ đồ mô hình tổ chức liên kết ngang.................................................................. 74
4.2. Sơ đồ mô hình tổ chức liên kết dọc...................................................................... 86
4.3. Sơ đồ mô hình tổ chức liên kết hỗn hợp............................................................... 96
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
3.2. Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng liên kết dọc.......................................... 60
4.1. Quá trình phát triển liên kết hỗn hợp ................................................................... 95
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT
Tên biểu đồ
Trang
4.1. Diễn biến diện tích rừng năm hàng năm .............................................................. 66
loài cây Keo lai và Keo Tai tượng...................................................................... 140
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Nguyễn Gia Kiêm
Tên Luận án: “Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên
liệu khu vực miền Trung Việt Nam”
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 9.62.01.15
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu hướng tới: (i) Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết trong
phát triển rừng gỗ nguyên liệu; (ii) Đánh giá thực trạng liên kết trong phát triển rừng gỗ
nguyên liệu tại khu vực miền Trung Việt Nam; (iii) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu tại khu vực miền Trung Việt Nam; (iv) Đề
xuất giải pháp thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu, góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất lâm nghiệp khu vực miền Trung Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thu thập số liệu tại 03 tỉnh khu vực miền Trung, bao gồm: tỉnh Bình
Định, tỉnh Quảng Nam và tỉnh Quảng Trị; điều tra khảo sát 222 hộ gia đình trồng rừng
có tham gia liên kết, 02 doanh nghiệp chế biến lâm sản tham gia liên kết phát triển rừng
gỗ nguyên liệu (GNL) với hộ gia đình trồng rừng trong giai đoạn 2016-2017; tổng hợp
và phân tích số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2014-2019; Nghiên cứu sử dụng các phương
pháp tham vấn hộ gia đình trồng rừng và doanh nghiệp chế biến lâm sản tham gia liên
kết, cán bộ địa phương hỗ trợ phát triển liên kết. Nghiên cứu kết hợp sử dụng các
phương pháp phân tích bao gồm: thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích ma trận
SWOT, phân tích tài chính, phân tích nhân tố khám phá và phương pháp cho điểm để
phân tích các mô hình liên kết và đề xuất giải pháp thúc đẩy liên kết trong phát triển
rừng gỗ nguyên liệu khu vực miền Trung Việt Nam.
Kết quả chính và kết luận
Đề tài khảo sát thực trạng của 03 mô hình liên kết có tính đại diện cho các hình
thức liên kết trong khu vực, bao gồm: (1) Liên kết ngang; (2) Liên kết dọc; (3) Liên kết
hỗn hợp. Rừng trồng liên kết của cả 03 mô hình đã đạt tiêu chuẩn Quản lý rừng bền
vững (QLRBV); rừng trồng liên kết theo 03 chu kỳ từ 6 năm, 7 năm và 10 năm có hiệu
quả kinh tế và khả năng sinh lợi nhuận trên vốn đầu tư cao từ NPV>22 triệu
đồng/ha/chu kỳ 6 năm đến NPV>109 triệu đồng/ha/chu kỳ 10 năm, BCR>1,49 lần,
IRR>21,6%, AEV> 4,27 triệu đồng/ha/năm. Mô hình liên kết dọc và liên kết hỗn hợp
có đơn vị liên kết là doanh nghiệp chế biến lâm sản cam kết bao tiêu toàn bộ sản phẩm
gỗ nguyên liệu với mức giá tiêu thụ cao hơn từ 10%-18% so với giá thị trường của GNL
xi
có cùng quy cách nhưng không có chứng chỉ Quản lý rừng bền vững; chênh lệch lợi
nhuận giữa rừng liên kết có chứng chỉ Quản lý rừng bền vững với rừng không liên kết
không có chứng chỉ Quản lý rừng bền vững đạt 29,494 triệu đồng/ha/chu kỳ 10 năm.
Liên kết ngang được hình thành với sự hỗ trợ của dự án WB3. Sự sẵn sàng tham
gia liên kết của hộ gia đình (HGĐ) chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố; trong đó, yếu tố
Hiệu quả kinh tế tác động 31,54%, yếu tố Hỗ trợ từ tổ chức bên ngoài tác động 20,64%,
yếu tố thị trường sản phẩm tác động 19,17%, yếu tố về Chính sách nhà nước tác động
10,78%, yếu tố Tác động của chính quyền địa phương đóng góp 10,35% và yếu tố về
Cơ chế liên kết tác động 7,52% đến quyết định sẵn sàng tham gia liên kết của HGĐ.
Liên kết có nền tảng lớn về diện tích rừng và số lượng HGĐ tham gia, tuy nhiên mức độ
bền vững và phát triển của liên kết còn rất thấp vì lý do: các nhóm hộ chưa kết nối thành
một khối tổ chức vững mạnh, không duy trì được số lượng thành viên, chưa xây dựng
được nguồn quỹ duy trì hoạt động nhóm và kinh phí tham gia cấp chứng chỉ QLRBV
cho các chu kỳ trồng rừng tiếp theo, và luôn phụ thuộc sự hỗ trợ của tổ chức bên ngoài;
bên cạnh đó, gỗ nguyên liệu có chứng chỉ QLRBV của các nhóm hộ chưa được đảm bảo
có nơi tiêu thụ ổn định, giá bán bấp bênh. Mô hình liên kết không bền vững.
Liên kết dọc chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố Đặc điểm hộ tham gia liên kết với sự
tác động 30,47% và yếu tố Tăng thu nhập tác động 25,04% đến sự sẵn sàng tham gia
liên kết của các bên. Liên kết có khả năng duy trì và phát triển trong tương lai bởi tiềm
lực kinh tế của công ty chế biến lâm sản lớn, có thể duy trì hoạt động trồng rừng có
chứng chỉ Quản lý rừng bền vững.
Liên kết hỗn hợp chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố Thị trường tiêu thụ sản phẩm và
yếu tố Hỗ trợ từ tổ chức bên ngoài, từ đơn vị liên kết. Liên kết là một điển hình tiên tiến
trong liên kết phát triển rừng GNL có chất lượng tốt; liên kết có tiềm năng phát triển lớn
trong tương lai nhờ sự tham gia và tuân thủ tốt của các bên liên kết, duy trì được số
lượng thành viên tham gia, đa dạng nguồn tài chính cho liên kết, sự vào cuộc của chính
quyền địa phương đã thúc đẩy liên kết và liên kết có khả năng tự xây dựng quỹ hoạt
động rất lớn của nhóm hộ và hình thành Hội Các nhóm hộ có chứng chỉ rừng cấp tỉnh.
Để thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu khu vực miền Trung
Việt Nam, cần thực hiện đồng bộ 05 nhóm giải pháp sau: (1) Khuyến khích phát triển
liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm gỗ có chứng chỉ Quản lý rừng bền vững; (2) Nâng
cao năng lực tự vận hành liên kết và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia liên
kết; (3) Đổi mới chiến lược kinh doanh rừng gỗ nguyên liệu; (4) Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả và vai trò của chính quyền địa phương trong phát triển liên kết trồng rừng có
chứng chỉ Quản lý rừng bền vững; (5) Khuyến nghị chính sách thúc đẩy phát triển liên
kết trong kinh doanh rừng gỗ nguyên liệu.
xii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Nguyen Gia Kiem
Thesis title: “Research on solutions to promote linkages in the development of material
wood forests in the Central region of Vietnam”
Major: Agriculture Economics
Code: 9.62.01.15
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
The thesis aims to: (i) Explain the theoretical and practical basis of the linkages in
the development of material wood forests; (ii) Assess the current status of linkages in
the development of material wood forests in the Central region of Vietnam; (iii)
Analyze the factors affecting the linkages in the development of material wood forests;
(iv) Propose solutions to promote linkages in the development of material wood forests,
contribute to improving the efficiency of forestry production in the Central region of
Vietnam.
Materials and Methods
The thesis collected data in 03 provinces in the Central region, including: Binh
Dinh, Quang Nam and Quang Tri province; Surveyed 222 plantation households
participating in the linkage, 02 forest product processing enterprises participating in the
development of material timber forests with households in the 2016-2017 period;
synthesizing and analyzing secondary data in the period 2014-2019; The thesis used
consultation method with forest planting households and processing enterprises
participating in the linkage and local officials encouraging linkage development. The
thesis used analytical methods including: descriptive statistics, comparative statistics,
SWOT matrix analysis, financial analysis, factor analysis and scoring method to analyze
linkage models and propose solutions to promote linkage in the development of material
wood forests in the Central region of Vietnam.
Main findings and conclusions
The thesis investigated the current status of three linkage models that are
representative of all forms of linkage in the region, including: (1) Horizontal linkage;
(2) Vertical linkage; (3) Mixed linkage. The linked plantation forests of all three models
have met the standards of sustainable forest management; linked plantation forest in
three cycles from 6 years, 7 years and 10 years with high economic efficiency and
profitability on investment from NPV>22 million VND/ha/cycle of 6 years to NPV>109
million VND/ha/10-year cycle, BCR>1.49 times, IRR>21.6%, AEV>4.27 million
VND/ha/year. The vertical and mixed linkage model had forest product processing
enterprises committed to purchase all material wood with a 10% -18% higher
consumption price compared with material timber of the same specification but without
certification of sustainable forest management (Sustainable forest management
certification); The profit gap between the Sustainable forest management certified
xiii
linked forest and the non- Sustainable forest management certified unlinked forest is
29,494 million VND / ha / 10 year cycle.
Horizontal linkage was established with the support of the WB3 project.
Household's willingness to join the linkage was affected by many factors; of which,
factors of economic efficiency constituted 31.54% of the HH’s decision, factors of
external organizations’ supports constituted 20.64%, factors of product market
constituted for 19.17%, factors of policy constituted for 10.78%, local government's
impact factor constituted 10.35% and the linking mechanism factor constituted 7.52%
of households' willingness. The linkage has a great foundation in terms of forest area
and number of households involved, but the sustainability and development of the
linkage is still very low due to some reasons: household groups are not a strong
organizational unit, unable to maintain the number of members, no funds to maintain
group activities and participating in Sustainable forest management certification for the
next plantation cycle, and always depend on support from outside organizations;
Besides, material wood with sustainable forest management certificates of household
groups is not guaranteed to have a stable consumption and stable selling price. The
linkage model is not sustainable.
Vertical linkage was strongly influenced by the factor of The characteristics of
participating households with the impact of 30.47% and the factor “Increasing income”
accounted for 25.04% of the willingness of parties to participate in the association. The
linkage is able to maintain and develop in the future because of the economic potential of
a large processing company which is able to maintain Sustainable forest management
certified forest plantation.
The mixed linkage is strongly influenced by these factors: the consumer market of
the product and the support from external organizations, linkage partners. The linkage
model is an advanced point in linking development of good quality material forest; The
linkage has great potential for growth in the future thanks to the participation and good
compliance of the participants, the maintenance of the number of participants, the
diversity of financial sources for the linkage operation, the involvement of local
authorities in promoting linkages and linkages and the Association of Provincial Forest
Certifications has a great ability to self-build funds for linkage’s activities.
In order to promote linkages in the development of material forests, it is necessary
to synchronously implement these five groups of solutions: (1) Encourage the
development of linkage along the value chain of timber products with sustainable forest
management certification; (2) Improving self-management capacity of the linkage and
encourage all economic sectors to participate in the linkaget; (3) Innovating the strategy
of trading material timber forests; (4) Improve the effectiveness, efficiency and role of
local authorities in the development of linkage for forest plantation with sustainable
forest management certification; (5) Policy recommendations to promote development
of linkages in material timber forest trading.
xiv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Theo Quyết định 1423/QĐ/BNN-TCLN ngày 15 tháng 4 năm 2020 về công
bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2019, nước ta có khoảng 14,609 triệu ha.
Trong đó, diện tích rừng trồng là 4,317 triệu ha được giao quản lý và sử dụng cho
09 nhóm chủ thể, gồm các tổ chức và hộ gia đình. Chỉ tính riêng cho các hộ gia
đình (HGĐ), diện tích rừng trồng là 1,594 triệu ha, được quản lý bởi 1,4 triệu hộ
(Tek & cs., 2017), bình quân mỗi HGĐ có khoảng 1,1 ha rừng trồng, nhưng có
đến trên trên 60% số HGĐ có diện tích nhỏ hơn 1 ha (Hoàng Liên Sơn & Vũ
Duy Hưng, 2018). Tuy vậy, năng lực sản xuất gỗ nguyên liệu của các hộ gia đình
rất lớn, (đạt khoảng 10 triệu m3 gỗ/năm) chiếm khoảng 50% tổng sản lượng gỗ
rừng trồng khai thác hàng năm. Theo Điều 27, Luật Lâm nghiệp 2017, các chủ
thể là HGĐ được khuyến khích xây dựng phương án Quản lý rừng bền vững
(QLRBV) trên diện tích đất lâm nghiệp trồng rừng gỗ nguyên liệu được giao.
Tuy nhiên, với sự tham gia đông đảo và sự nhỏ lẻ về diện tích rừng trồng của các
HGĐ, các giải pháp chính sách khuyến khích thực hiện QLRBV đối với HGĐ là
rất khó khả thi. Do đó, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tham gia chuỗi giá trị gỗ
và sản phẩm gỗ có giá trị gia tăng cao với sự đòi hỏi nghiêm túc về QLRBV và
chứng chỉ rừng. Kinh doanh rừng trồng của HGĐ sẽ gặp phải nhiều rào cản kỹ
thuật của thị trường và hiệu quả kinh tế không được cải thiện nếu các hộ không
hợp tác liên kết mở rộng quy mô diện tích theo nhóm hộ trồng rừng có chứng chỉ
Quản lý rừng bền vững (Hoàng Liên Sơn & Vũ Duy Hưng, 2018).
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, Việt Nam đã ký kết và thực hiện
16 hiệp định thương mại tự do, trong đó Hiệp định đối tác tự nguyện về Thực thi
lâm luật, quản trị rừng và thương mại lâm sản (gọi tắt là Hiệp định VPA/FLEGT)
chính thức đàm phán giữa Việt Nam và EU từ năm 2010 và có hiệu lực từ ngày
01/06/2019. Đây là hiệp định thương mại có tính chất ràng buộc về mặt pháp lý
nhằm mục tiêu để đảm bảo tính hợp pháp của gỗ khi xuất khẩu sang thị trường
EU, một thị trường khó tính về chất lượng, thúc đẩy Quản lý rừng bền vững,
nâng cao năng lực cạnh tranh trong sản xuất lâm nghiệp, khuyến khích những
chủ rừng nhỏ là các hộ gia đình thay đổi phương án và mục tiêu kinh doanh rừng
trồng phục vụ chế biến xuất khẩu.
1
Giá trị xuất khẩu lâm sản, chủ yếu là gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam tăng
trưởng liên tục cao trong suốt 2 thập kỷ qua. Chỉ tính riêng giai đoạn 2010 –
2020, từ khoảng 3,64 tỷ USD năm 2010 đã tăng lên khoảng 12,05 tỷ USD năm
2020 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2020), đã giúp cho hàng hóa lâm
sản trở thành một trong ba trụ cột ngành hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam.
Sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam đã có mặt trên thị trường 120 quốc gia và vùng
lãnh thổ. Việt Nam trở thành nước xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản ở vị trí thứ 5 trên
thế giới, thứ 2 châu Á, thứ nhất Đông Nam Á. Giá trị kim ngạch xuất khẩu lâm
sản cần tiếp tục bứt phá để đạt khoảng 20 tỷ USD vào năm 2025. Do đó, chứng
chỉ QLRBV ngày càng trở nên quan trọng để đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu có
chất lượng, hợp pháp và có nguồn gốc từ những khu rừng được thực hiện
QLRBV. Tuy vậy, tính đến tháng 02 năm 2019, tổng diện tích rừng của Việt
Nam được cấp chứng chỉ là 209.239 ha (FSC, 2019); trong đó, rừng trồng là
152.281 ha, đạt 7,7% mục tiêu của Chính phủ đặt ra. Đặc biệt, diện tích rừng
trồng có chứng chỉ rừng của nhóm hộ gia đình khoảng 12.000 ha, chiếm 7,9%
tổng diện tích rừng trồng đạt chứng chỉ rừng, so với diện tích rừng trồng gỗ
nguyên liệu hiện có của hộ gia đình là rất nhỏ bé, chỉ chiếm 0,8%. Do đó, hoạt
động sản xuất lâm nghiệp phải tăng cường liên kết giữa các tác nhân, bao gồm:
liên kết giữa các chủ rừng để tạo quy mô diện tích lớn, liên kết theo chuỗi giá trị
giữa chủ rừng với cơ sở chế biến, thương mại sản phẩm gỗ để hình thành những
diện tích rừng đạt chứng chỉ QLRBV, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của các
bên, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, 2013).
Khu vực miền Trung Việt Nam có diện tích rừng trồng gỗ nguyên liệu
khoảng 1,728 triệu ha, chiếm 40,79% tổng diện tích rừng trồng cả nước (Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2019c). Loài cây trồng rừng sản xuất chủ lực của
vùng là Keo lai và Keo Tai tượng, chiếm tỷ lệ trên 90% diện tích rừng gỗ nguyên
liệu (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2014b). Từ thực tiễn sản xuất và
tác động của chính sách phát triển rừng trồng gỗ nguyên liệu, trong khu vực đã
hình thành một số liên kết trong kinh doanh rừng gỗ nguyên liệu giữa các HGĐ
theo nhóm hộ trồng rừng đạt chứng chỉ QLRBV và liên kết theo chuỗi giá trị giữa
các tác nhân từ khâu trồng rừng, đến khâu chế biến, thương mại sản phẩm gỗ. Các
liên kết này đã nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật của một số dự án (KFW2, WWF,
WB3, v.v…) và kết quả đã hình thành nên các liên kết, như: Hội các nhóm hộ
2
trồng rừng đạt chứng chỉ rừng QLRBV ở Quảng Trị có lịch sử phát triển lâu dài,
với sự tham gia của nhiều bên, gồm HGĐ, hợp tác xã, doanh nghiệp. Quy mô diện
tích tăng dần từ 300 ha năm 2008 đến trên 1.722,4 ha năm 2016, với sự tham gia
của trên 500 hộ gia đình (Hội Các nhóm hộ có chứng chỉ rừng Quảng Trị, 2016).
Ngoài ra, Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (Dự án WB3) triển khai tại 06 tỉnh
miền Trung trong giai đoạn 2005 – 2015 đã thành lập được 806 nhóm với 26.968
hộ tham gia trồng 76.571 ha rừng, trong đó 1.052,5 ha rừng của 342 HGĐ đã được
cấp chứng chỉ Quản lý rừng bền vững (Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp, 2015).
Theo đánh giá bước đầu, rừng trồng gỗ nguyên liệu có chứng chỉ Quản lý rừng bền
vững đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản lý rừng (FSC). Các
nhóm hộ tham gia đã nâng cao hiệu quả kinh tế kinh doanh rừng trồng, từ đó góp
phần vào công tác xóa đói giảm nghèo và có tích lũy để tái sản xuất đầu tư phát
triển rừng trồng và kinh tế hộ theo hướng bền vững. Tuy nhiên, số lượng HGĐ và
diện tích rừng tham gia liên kết còn rất nhỏ so với tiềm năng và nhu cầu tiêu dùng
gỗ nguyên liệu có chứng chỉ QLRBV, các mối quan hệ hợp tác giữa các bên thiếu
bền vững, trong đó liên kết nhóm hộ tại 06 tỉnh miền Trung dễ dàng tan vỡ khi dự
án WB3 kết thúc. Mặt khác, các nghiên cứu đánh giá tổng kết về liên kết tại khu
vực chưa thấu đáo về tính bền vững của liên kết, chưa lượng hóa được các yếu tố
ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển và phá vỡ liên kết, chưa xây dựng được hệ
thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy phát triển liên kết trong kinh doanh rừng gỗ
nguyên liệu của khu vực. Do đó, những câu hỏi được đặt ra trong nghiên cứu này
là: (1) Có những hình thức và mô hình liên kết phát triển rừng gỗ nguyên liệu nào
tại khu vực miền Trung Việt Nam?; (2) Các liên kết hiện nay tại khu vực miền
Trung được triển khai thực hiện như thế nào, đã đạt được kết quả và lợi ích cho
các tác nhân tham gia liên kết như thế nào?; (3) Yếu tố nào ảnh hưởng tới việc
tham gia liên kết và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó ra sao?; (4) Giải pháp
nào cần được thực hiện để thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu
tại khu vực miền Trung Việt Nam?.
Vì vậy, thực hiện đề tài “Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong
phát triển rừng gỗ nguyên liệu khu vực miền Trung Việt Nam” là hết sức cần
thiết, nhằm cung cấp cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất giải pháp thúc đẩy liên
kết trong kinh doanh rừng trồng gỗ nguyên liệu.
3
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy liên kết trong phát triển
rừng gỗ nguyên liệu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lâm nghiệp khu vực miền
Trung Việt Nam.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết trong phát triển rừng gỗ
nguyên liệu.
- Đánh giá thực trạng liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu tại khu
vực miền Trung Việt Nam.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong phát triển rừng gỗ
nguyên liệu tại khu vực miền Trung Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu,
góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lâm nghiệp khu vực miền Trung Việt Nam.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về liên
kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu. Các hình thức liên kết bao gồm, liên kết
ngang tạo quy mô về sản lượng, hình thức liên kết dọc theo chuỗi giá trị ngành
hàng gỗ rừng trồng và hình thức liên kết hỗn hợp.
Đối tượng khảo sát của đề tài bao gồm: (i) Hộ gia đình trồng rừng liên kết;
(ii) Doanh nghiệp chế biến lâm sản tham gia liên kết; (iii) Cán bộ chính quyền
địa phương.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
a. Nội dung nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng liên kết
trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu tại khu vực miền Trung Việt Nam, bao gồm
liên kết giữa các hộ gia đình trồng rừng, doanh nghiệp trồng rừng và chế biến gỗ
theo 03 mô hình liên kết cụ thể là (1) Mô hình liên kết ngang, (2) Mô hình liên
kết dọc, và (3) Mô hình liên kết hỗn hợp. Do giới hạn về thời gian và nguồn lực
nên đề tài tập trung nghiên cứu các mô hình liên kết trong phát triển rừng gỗ
nguyên liệu có chứng chỉ Quản lý rừng bền vững.
4
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu khu vực miền Trung Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_giai_phap_thuc_day_lien_ket_trong_phat_tr.pdf
KTNN - TTLA - Nguyen Gia Kiem.pdf
TTT - Nguyen gia Kiem.pdf

