Luận án Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NGUYỄN HỮU XUÂN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
NƯỚC NGỌT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NGUYỄN HỮU XUÂN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
NƯỚC NGỌT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngꢀnh
Mꢁ sꢂ
: Kinh tế phát triển
: 9.31.01.05
Ngưꢃi hưꢄng dꢅn khoa hꢆc : PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
HÀ NỘI - 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận án
Nguyễn Hữu Xuân
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn
sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền – cô giáo đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều
công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề
tài luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp
Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện
đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ của Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Thủy sản, Trung tâm gống và
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao Hải Phòng; Lãnh đạo UBND các quận, huyện,
các xã nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hải Phòng; các hộ nuôi trồng thủy sản, các cơ
sở kinh doanh thuốc thủy sản, thức ăn thủy sản, giống thủy sản nước ngọt,... và các đơn
vị có liên quan khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận án.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành
luận án./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Hữu Xuân
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .....................................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii
Mục lục ............................................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................................vi
Danh mục bảng ...............................................................................................................vii
Danh mục đồ thị................................................................................................................ x
Danh mục sơ đồ ...............................................................................................................xi
Danh mục hình.................................................................................................................xi
Danh mục hộp.................................................................................................................xii
Trích yếu luận án ...........................................................................................................xiii
Phần 1. Mở đầu............................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 4
1.4. Đóng góp mới của luận án.................................................................................... 4
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.............................................................. 5
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................................... 6
2.1.2. Vai trò và đặc điểm của ngành nuôi trồng thủy sản............................................ 13
2.1.3. Vai trò quản lý nhà nước đối với nuôi trồng thủy sản ........................................ 17
ngọt ..................................................................................................................... 28
iii
thế giới ................................................................................................................ 33
2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Hải Phòng........................................ 41
2.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ............................................ 42
2.3.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................................. 42
2.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam.............................................................................. 45
2.3.3. Đánh giá chung ................................................................................................... 48
Tóm tắt phần 2 ................................................................................................................ 48
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 50
3.1. Đặc điểm thành phố Hải Phòng.......................................................................... 50
3.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................... 50
3.1.2. Tình hình kinh tế xã hội...................................................................................... 50
3.2. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích.......................................................... 53
3.2.1. Phương pháp tiếp cận.......................................................................................... 53
3.2.2. Khung phân tích.................................................................................................. 56
3.3. Chọn điểm nghiên cứu........................................................................................ 56
3.4. Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin............................................................. 57
3.4.1. Thông tin thứ cấp................................................................................................ 57
3.4.2. Thông tin sơ cấp.................................................................................................. 58
3.5. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu, thông tin............................................. 60
3.5.1. Phương pháp tổng hợp, xử lý.............................................................................. 60
3.5.2. Phương pháp phân tích ....................................................................................... 61
3.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.............................................................................. 64
sản nước ngọt...................................................................................................... 65
Tóm tắt phần 3 ................................................................................................................ 66
iv
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận................................................................... 67
thành phố Hải Phòng........................................................................................... 67
4.1.3. Đào tạo tập huấn cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ......................................... 84
4.1.4. Quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt.............................................. 86
sản nước ngọt...................................................................................................... 98
thành phố Hải Phòng......................................................................................... 103
4.2.1. Chính sách và các qui định ............................................................................... 115
4.2.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công tác quản lý ................................ 125
4.2.4. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước.............................................. 127
trên địa bàn thành phố hải phòng...................................................................... 133
trên địa bàn thành phố Hải Phòng..................................................................... 133
4.3.3. Các giải pháp .................................................................................................... 137
Tóm tắt phần 4 .............................................................................................................. 147
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.................................................................................... 149
5.1. Kết luận............................................................................................................. 149
5.2. Kiến nghị........................................................................................................... 150
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 152
Phụ lục .......................................................................................................................... 164
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BQ
Nghĩa tiếng Việt
Bình quân
DN
Doanh nghiệp
Đơn vị tính
ĐVT
FAO
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (Food
and Agriculture Organization of the United Nations)
Thực hành nông nghiệp tốt
GAP
(Good Agricultural Practices)
HĐND
NN&PTNT
NTTS
PTNT
QĐ
Hội đồng nhân dân
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nuôi trồng thủy sản
Phát triển nông thôn
Quyết định
QLNN
SL
Quản lý nhà nước
Số lượng
TĐPTBQ
TNMT
TS
Tốc độ phát triển bình quân
Tài nguyên môi trường
Thủy sản
UBND
VietGAP
Ủy ban nhân dân
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Vietnamese Good
Agricultural Practices)
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Số lượng mẫu khảo sát....................................................................................60
Phân tích SWOT.............................................................................................63
đến 2030 .........................................................................................................67
Phòng giai đoạn 2017 - 2019..........................................................................85
vii
VietGAP .........................................................................................................88
sản bị bệnh và bị chết .....................................................................................90
2014 - 2019...................................................................................................104
ở Hải Phòng ..................................................................................................110
thủy sản nước ngọt ở Hải Phòng ..................................................................112
viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
STT
Tên đồ thị
Trang
giai đoạn 2014 – 2019 ..................................................................................105
Hải Phòng .....................................................................................................109
trồng thủy sản nước ngọt ..............................................................................124
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Tên sơ đồ
Trang
2.1. Mô hình quản lý ....................................................................................................9
bàn thành phố Hải Phòng ....................................................................................71
thành phố Hải Phòng .........................................................................................122
thành phố Hải Phòng .........................................................................................138
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
xi
DANH MỤC HỘP
STT
Tên hộp
Trang
thành phố .............................................................................................................70
lý nhà nước..........................................................................................................77
ứng xử với dịch bệnh...........................................................................................91
nước ngọt.............................................................................................................97
xii
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Nguyễn Hữu Xuân
Tên luận án: Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên địa bàn thành phố
Hải Phòng
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 9.31.01.05
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và các yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản (NTTS) nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng,
từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước
ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài luận án sử dụng các phương pháp tiếp cận như: tiếp cận hệ thống, tiếp cận
có sự tham gia, tiếp cận thể chế.
Hải Phòng rất có tiềm năng về NTTS nước ngọt với hệ thống sông ngòi dày đặc.
Hiện nay NTTS nước ngọt được sản xuất tại các quận huyện trên địa bàn thành phố, trong
đó tập trung nhiều vào 9 quận, huyện như Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Kiến Thụy, An
Dương, Thủy Nguyên, Đồ Sơn, Kiến An và Dương Kinh. Nghiên cứu này được tiến hành
ở 4 huyện là Vĩnh Bảo, An Lão, Tiên Lãng, Thủy Nguyên.
Các số liệu thứ cấp được thu thập các sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo
tổng kết của các Bộ, ngành, UBND thành phố về các vấn đề có liên quan và niên giám
thống kê hàng năm.
Các số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu các đối tượng có liên quan
như lãnh đạo và chuyên viên Sở Nông nghiệp & PTNT, Trung tâm Khuyến nông, Chi cục
Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Thủy sản, Lãnh đạo UBND các huyện; cán bộ phụ trách về
thủy sản ở các huyện. Ngoài ra, tài liệu sơ cấp còn được thu thập qua điều tra 35 cơ sở sản
xuất kinh doanh giống thủy sản; 43 cơ sở kinh doanh thức ăn thủy sản; 42 cơ sở kinh doanh
thuốc thủy sản và 268 cơ sở NTTS ở 4 huyện là Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Thủy
Nguyên. Tác giả cũng sử dụng phương pháp thảo luận nhóm và tổ chức thảo luận lấy ý kiến
của với các cán bộ sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố và các huyện đại diện.
Các phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh, thang đo
Likert, sử dụng hàm hồi quy đa biến, phân tích SWOT được sử dụng để phân tích số liệu.
Kết quả và kết luận
Đề tài luận án đã bổ sung và làm rõ thêm các khái niệm, vai trò về quản lý nhà nước
đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước
xiii
ngọt trên giác độ kinh tế là sự tác động có chủ đích của Nhà nước đối với nuôi trồng thủy
sản nước ngọt bằng quyền lực của Nhà nước, thông qua pháp luật, cơ chế, chính sách, lực
lượng vật chất và tài chính lên tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, mua bán, trao
đổi nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt để đạt
được mục tiêu nuôi trồng thủy sản nước ngọt đạt năng xuất, hiệu quả trong nuôi trồng
thủy sản nước ngọt, hướng tới sự phát triển bền vững của ngành.
Hiện nay việc quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt được UBND
thành phố Hải Phòng giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố chủ trì
và phối hợp với các cơ quan ban ngành khác trong thành phố và chỉ đạo các cơ quan trực
thuộc thành phố để quản lý các hoạt động liên quan đến nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Hải Phòng đã có quy hoạch nuôi trồng thủy sản nước ngọt thành phố đến năm 2020 và
2030, trong đó tập trung vào nuôi trồng thủy sản các vùng tập trung quy mô lớn ở Vĩnh
Bảo, Tiên Lãng, Thủy Nguyên, An Lão và Kiến Thụy và 04 vùng nuôi trồng thủy sản
chất lượng cao ở Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, Thủy Nguyên và quận Dương Kinh và tập trung
vào các loài nuôi chủ lực như cá rô phi, tôm thẻ chân trắng,… Tuy nhiên, việc thực hiện
nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch của thành phố vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là các
cơ sở nuôi trồng thủy sản nhỏ lẻ. Việc quản lý các dịch vụ cung cấp đầu vào cho nuôi
trồng thủy sản còn nhiều hạn chế, như việc quản lý chất lượng con giống mới chỉ tập
trung vào các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống quy mô lớn được cấp phép, còn các cơ
sở sản xuất nhỏ như hộ nông dân chưa quản lý được. Cùng với đó hoạt động quản lý thức
ăn và thuốc thủy sản chỉ dừng lại ở các hoạt động quản lý kinh doanh và buôn bán chứ
việc quản lý chất lượng chưa thực sự hiệu quả và còn nhiều hạn chế.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt bao
gồm: (i) Chính sách và các qui định của nhà nước; (ii) Bộ máy quản lý nhà nước về NTTS
nước ngọt; (iii) Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công tác quản lý; (iv) Sự phối hợp
giữa các cơ quan quản lý nhà nước; (v) Nhận thức của các tác nhân có liên quan trong
NTTS nước ngọt; (vi) Điều kiện tự nhiên và đặc điểm của nuôi trồng thủy sản nước ngọt
Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về
NTTS nước ngọt trên địa bàn thành phố, chúng tôi đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng
cường quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong thời
gian tới: (i) Tăng cường quản lý quy hoạch NTTS nước ngọt; (ii) Tăng cường quản lý nhà
nước về dịch vụ đầu vào cho NTTS; (iii) Nâng cao chất lượng, hiệu quả các dịch vụ công
cho NTTS; (iv) Tích cực chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới vào NTTS; (v) Tăng cường
quản lý thị trường tiêu thụ sản phẩm; (vi) Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao
nhận thức cho các tác nhân về quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt.
xiv
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Nguyen Huu Xuan
Thesis title: State management of freshwater aquaculture in Hai Phong city
Major: Development Economics Code: 9.31.01.05
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objective
Based on the assessment of the state management situation and the factors affecting
the state management of freshwater aquaculture in Hai Phong city, a set of solutions will
be proposed to strengthen state management of freshwater aquaculture in Hai Phong city.
Materials and Methods
The approaches such as systematic approach, participatory approach, institutional
approach were utilized in the study.
Hai Phong has great potential for the development of freshwater aquaculture with a
dense river system. Currently, freshwater aquaculture is produced in all districts, in which
it is produced more in 9 districts which are Vinh Bao, Tien Lang, An Lao, Kien Thuy, An
Duong, Thuy Nguyen, Do Son, Kien An and Duong Kinh. Four districts including Vinh
Bao, An Lao, Tien Lang, and Thuy Nguyen were chosen to conduct this study.
Secondary data was collected from books, research papers, reports and statistical
yearbook of related ministries, departments and People's Committee of Hai Phong City.
Primary data was collected through in-depth interviews with relevant subjects such
as leaders and staff of the Department of Agriculture and Rural Development, the Center
for Agricultural Extension, the Sub-Department of Animal Health, the Sub-Department
of Fisheries, leaders of the People’s Committees of districts and officers in charge of
freshwater aquaculture at district level. Moreover, primary data was also collected by
conducting a survey with 35 aquatic seed production and trading units, 43 aqua feed
suppliers, 42 aqua drug traders and 268 aqua farms in four selected districts. In addition,
focus group discussions and consultant workshops were carried out with officials of
related departments and agencies to collect primary data.
Descriptive statistics, comparison method, Likert scale, multi-regression method
and SWOT were used to analyze data.
Main findings and conclusion
The thesis has supplemented and clarified the concepts and roles of state
management for freshwater aquaculture. State management of freshwater aquaculture
from an economic perspective is the intentional impact of the State on freshwater
xv
aquaculture by the power of the State, through laws, mechanisms, and books, material
and financial forces on all production, business, trading and exchange activities to
strengthen the state management of freshwater aquaculture to achieve the goal of
aquaculture. Freshwater products achieve productivity and efficiency in freshwater
aquaculture, targeting the sustainable development of the industry.
Currently, the state management of freshwater aquaculture is assigned by Hai
Phong City People's Committee to the City Department of Agriculture and Rural
Development to preside and coordinate with other agencies in the city and to direct
municipal agencies to manage activities related to freshwater aquaculture. Hai Phong has
a major plan on freshwater aquaculture in the city to 2020 and 2030, which focuses on
aquaculture in large-scale areas in Vinh Bao, Tien Lang, Thuy Nguyen, An Lao and Kien.
Thuy and 04 high quality aquaculture areas in Vinh Bao, Kien Thuy, Thuy Nguyen and
Duong Kinh district and focus on key farming species such as tilapia, white leg shrimp,...
However, the implementation The city planning of aquaculture still has many limitations,
especially in small scale aquaculture facilities. The management of aquaculture input
services is limited, as seed quality management has only focused on licensed large-scale
hatcheries and producers. Small production establishments like farmers has not been
managed yet. Along with that, the management of food and aquatic products only stopped
at trading and business management activities, but quality management was not really
effective and had many limitations
The thesis has investigated factors influencing the state management of freshwater
aquaculture. Those factors are: (i) Government policies and regulations; (ii) State
management apparatus for freshwater aquaculture; (iii) Facilities and equipment for
management; (iv) Coordination between state management agencies; (v) Perceptions of
stakeholders involved in freshwater aquaculture; (vi) Natural conditions and
characteristics of freshwater aquaculture.
Based on the analysis of the current situation and the factors affecting the state
management of freshwater aquaculture in the city, a set of solutions to strengthen the state
management of freshwater aquaculture was proposed. Those solutions are: (i)
Strengthening management of planning for freshwater aquaculture; (ii) Enhancing state
management of input services for aquaculture; (iii) Improving the quality and efficiency
of public services for aquaculture; (iv) Actively transferring new farming practices into
aquaculture; (v) Strengthening the management of product markets; (vi) Improving
propaganda to raise awareness for related actors in state management of freshwater
aquaculture.
xvi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có đường bờ biển kéo dài hơn
3200 km; và có hệ thống sông ngòi dày đặc, rất có tiềm năng cho nuôi trồng thủy
sản (NTTS) nước ngọt. Gần 20 năm qua ngành thủy sản Việt Nam những phát
triển một cách vượt bậc, có những đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế-xã
hội. Năm 2018 sản lượng NTTS cả nước đạt gần 4162 nghìn tấn tăng gần 6 lần
năm 2001 chiếm 53,4% giá trị sản lượng toàn ngành thủy sản. Giá trị sản lượng
NTTS tăng bình quân gần 11%/năm (giai đoạn 2001-2018) (Tổng cục Thống kê,
2019). Ngoài việc cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước, NTTS
đã xuất khẩu khối lượng hàng hóa lớn, mang lại nhiều giá trị kim ngạch xuất khẩu
cho đất nước. Các sản phẩm NTTS đã đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của người tiêu
dùng thế giới, đặc biệt ở các thị trường lớn có yêu cầu cao về chất lượng vệ sinh
an toàn thực phẩm như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc (Nguyễn Kim Phúc, 2011).
Những năm qua, ngành thủy sản của Hải Phòng đã có đóng góp không nhỏ
cho việc thúc đẩy vào sự phát triển kinh tế xã hội nói chung, chiến lược phát triển
kinh tế nông nghiệp nói riêng, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và đảm
bảo an ninh quốc phòng của thành phố. Các mặt hàng thủy hải sản của Hải Phòng
đã bắt đầu vươn ra chiếm lĩnh thị trường ở một số quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế
giới. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của thành phố Hải Phòng đạt khoảng 58 triệu
USD. Tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2005 - 2018 đạt khoảng 2%/năm. Tuy
nhiên, vấn đề đặt ra hiện nay là ngành thủy sản còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong
cơ cấu kinh tế của thành phố. Kết quả đóng góp trên chưa tương xứng với tiềm
năng, lợi thế của Hải Phòng (Cục Thống kê Hải Phòng, 2019).
Hải Phòng có diện tích mặt nước mặt nước ao hồ nhỏ là trên 5 nghìn ha,
diện tích mặt nước lớn trên 2 nghìn ha; diện tích ruộng trũng có khả năng chuyển
đổi sang phát triển nuôi thủy sản nước ngọt khoảng 4 nghìn ha. Các vùng có điều
kiện thuận lợi cho sự phát triển nuôi thủy sản nước ngọt như: huyện Vĩnh Bảo,
Tiên Lãng, Kiến Thụy, Thủy Nguyên, An Lão, An Dương… (Sở NN&PTNT Hải
Phòng, 2019). Tuy nhiên, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhanh
như hiện nay thì vai trò của quản lý nhà nước trong việc quy hoạch và quản lý quy
hoạch vùng NTTS nước ngọt từ đó có các biện pháp quản lý môi trường, chất
lượng sản phẩm NTTS, tránh phát triển tự phát là hết sức cần thiết.
1
Đến nay, Luật Thủy sản (2017) đã có hiệu lực, các văn bản hướng dẫn thực
hiện Luật Thủy sản đã được triển khai. Đây là văn bản pháp luật cao nhất có liên
quan đến quản lý nhà nước đối với NTTS nói chung và NTTS nước ngọt nói riêng.
Tuy nhiên, việc thực hiện Luật Thủy sản ở nhiều địa phương vẫn còn một số tồn
tại như vấn đề quy hoạch và quản lý quy hoạch NTTS đã được luật định hóa nhưng
nhiều địa phương triển khai còn chậm, thiếu tính khả thi và quản lý quy hoạch
NTTS để phát triển theo định hướng và quản lý của nhà nước còn rất nhiều hạn
chế; quản lý về môi trường NTTS gần như chưa được quan tâm đúng mức; các
hoạt động đầu tư công cho NTTS, hỗ trợ phát triển NTTS tập trung còn chưa được
quan tâm đúng mức (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2019).
Tính đến hết năm 2019, Hải Phòng có hơn 1000ha đất mặt nước được người
dân chuyển đổi sang NTTS nước ngọt ngoài quy hoạch; nhiều hộ NTTS chưa tự
giác chấp hành lịch thời vụ, chưa thực hiện nghiêm túc quy hoạch NTTS; một số
cơ sở hạ tầng vùng nuôi chưa đảm bảo; một số cơ sở kinh doanh thức ăn, thuốc thú
y trong thủy sản chưa đạt chất lượng như công bố (Sở Nông nghiệp và PTNT Hải
Phòng, 2019). Cùng với đó, việc triển khai thực hiện Luật Thủy sản trên địa bàn
thành phố còn chậm; các hoạt động quản lý nhà nước về con giống mới chỉ tập
trung vào các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản có đăng ký; việc quản lý
vật tư đầu vào cho NTTS nước ngọt chưa được quan tâm đúng mức (tỷ lệ các cơ
sở kinh doanh thức ăn, thuốc thủy sản được thanh tra, kiểm tra còn rất ít (khoảng
15%)), tỷ lệ các cơ sở vi phạm còn khá cao; quản lý môi trường NTTS còn chưa
được quan tâm đúng mức; việc thực hiện xây dựng các vùng NTTS chuyên canh
tập trung quy mô lớn, NTTS theo các quy trình an toàn thực phẩm, an toàn dịch
bệnh; xây dựng các kênh tiêu thụ, chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản nước ngọt còn
hạn chế; chưa có quy định về chính sách hỗ trợ rủi ro trong NTTS; việc phân cấp
quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt chưa được thực hiện đồng bộ và chồng
chéo,… Câu hỏi đặt ra là hoạt động quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt ở
Hải Phòng đang diễn ra như thế nào? Có những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong
quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt? Yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý nhà
nước về NTTS ở Hải Phòng? Cần có những giải pháp nào để tăng cường quản lý
nhà nước đối với NTTS nước ngọt ở Hải Phòng trong thời gian tới?
Từ trước tới nay chưa có nhiều nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với
NTTS nước ngọt. Các nghiên cứu mới chỉ tập trung và một số vấn đề như “Nâng
cao chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản Việt Nam” của Nguyễn Kim Phúc
(2011); hay như Trần Quốc Toản (2018) với đề tài “Phát triển nuôi trồng thủy sản
2
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_quan_ly_nha_nuoc_ve_nuoi_trong_thuy_san_nuoc_ngot_tr.pdf
KTPT - TTLA - Nguyen Huu Xuan.pdf
TTT - Nguyen Huu Xuan.pdf

