Luận án Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
NGUYỄN HỮU XUÂN  
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN  
NƯỚC NGỌT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
NGUYỄN HỮU XUÂN  
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN  
NƯỚC NGỌT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG  
Chuyên ngꢀnh  
Mꢁ sꢂ  
: Kinh tế phát triển  
: 9.31.01.05  
Ngưꢃi hưꢄng dꢅn khoa hꢆc : PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Hiền  
HÀ NỘI - 2021  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn,  
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2021  
Tác giả luận án  
Nguyễn Hữu Xuân  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được  
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,  
đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn  
sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền – cô giáo đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều  
công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề  
tài luận án.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp  
Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện  
đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ của Sở Nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Thủy sản, Trung tâm gống và  
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao Hải Phòng; Lãnh đạo UBND các quận, huyện,  
các xã nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hải Phòng; các hộ nuôi trồng thủy sản, các cơ  
sở kinh doanh thuốc thủy sản, thức ăn thủy sản, giống thủy sản nước ngọt,... và các đơn  
vị có liên quan khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho  
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận án.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi  
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành  
luận án./.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2021  
Nghiên cứu sinh  
Nguyễn Hữu Xuân  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
BQ  
Nghĩa tiếng Việt  
Bình quân  
DN  
Doanh nghiệp  
Đơn vị tính  
ĐVT  
FAO  
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (Food  
and Agriculture Organization of the United Nations)  
Thực hành nông nghiệp tốt  
GAP  
(Good Agricultural Practices)  
HĐND  
NN&PTNT  
NTTS  
PTNT  
QĐ  
Hội đồng nhân dân  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Nuôi trồng thủy sản  
Phát triển nông thôn  
Quyết định  
QLNN  
SL  
Quản lý nhà nước  
Số lượng  
TĐPTBQ  
TNMT  
TS  
Tốc độ phát triển bình quân  
Tài nguyên môi trường  
Thủy sản  
UBND  
VietGAP  
Ủy ban nhân dân  
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Vietnamese Good  
Agricultural Practices)  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
viii  
DANH MỤC HỘP  
STT  
Tên hộp  
Trang  
xii  
 
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Nguyễn Hữu Xuân  
Tên luận án: Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên địa bàn thành phố  
Hải Phòng  
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển  
Mã số: 9.31.01.05  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và các yếu tố ảnh hưởng đến quản  
lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản (NTTS) nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng,  
từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước  
ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng.  
Phương pháp nghiên cứu  
Đề tài luận án sử dụng các phương pháp tiếp cận như: tiếp cận hệ thống, tiếp cận  
có sự tham gia, tiếp cận thể chế.  
Hải Phòng rất có tiềm năng về NTTS nước ngọt với hệ thống sông ngòi dày đặc.  
Hiện nay NTTS nước ngọt được sản xuất tại các quận huyện trên địa bàn thành phố, trong  
đó tập trung nhiều vào 9 quận, huyện như Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Kiến Thụy, An  
Dương, Thủy Nguyên, Đồ Sơn, Kiến An và Dương Kinh. Nghiên cứu này được tiến hành  
ở 4 huyện là Vĩnh Bảo, An Lão, Tiên Lãng, Thủy Nguyên.  
Các số liệu thứ cấp được thu thập các sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo  
tổng kết của các Bộ, ngành, UBND thành phố về các vấn đề có liên quan và niên giám  
thống kê hàng năm.  
Các số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu các đối tượng có liên quan  
như lãnh đạo và chuyên viên Sở Nông nghiệp & PTNT, Trung tâm Khuyến nông, Chi cục  
Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Thủy sản, Lãnh đạo UBND các huyện; cán bộ phụ trách về  
thủy sản ở các huyện. Ngoài ra, tài liệu sơ cấp còn được thu thập qua điều tra 35 cơ sở sản  
xuất kinh doanh giống thủy sản; 43 cơ sở kinh doanh thức ăn thủy sản; 42 cơ sở kinh doanh  
thuốc thủy sản và 268 cơ sở NTTS ở 4 huyện là Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Thủy  
Nguyên. Tác giả cũng sử dụng phương pháp thảo luận nhóm và tổ chức thảo luận lấy ý kiến  
của với các cán bộ sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố và các huyện đại diện.  
Các phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh, thang đo  
Likert, sử dụng hàm hồi quy đa biến, phân tích SWOT được sử dụng để phân tích số liệu.  
Kết quả và kết luận  
Đề tài luận án đã bổ sung và làm rõ thêm các khái niệm, vai trò về quản lý nhà nước  
đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước  
xiii  
 
ngọt trên giác độ kinh tế là sự tác động có chủ đích của Nhà nước đối với nuôi trồng thủy  
sản nước ngọt bằng quyền lực của Nhà nước, thông qua pháp luật, cơ chế, chính sách, lực  
lượng vật chất và tài chính lên tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, mua bán, trao  
đổi nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt để đạt  
được mục tiêu nuôi trồng thủy sản nước ngọt đạt năng xuất, hiệu quả trong nuôi trồng  
thủy sản nước ngọt, hướng tới sự phát triển bền vững của ngành.  
Hiện nay việc quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt được UBND  
thành phố Hải Phòng giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố chủ trì  
và phối hợp với các cơ quan ban ngành khác trong thành phố và chỉ đạo các cơ quan trực  
thuộc thành phố để quản lý các hoạt động liên quan đến nuôi trồng thủy sản nước ngọt.  
Hải Phòng đã có quy hoạch nuôi trồng thủy sản nước ngọt thành phố đến năm 2020 và  
2030, trong đó tập trung vào nuôi trồng thủy sản các vùng tập trung quy mô lớn ở Vĩnh  
Bảo, Tiên Lãng, Thủy Nguyên, An Lão và Kiến Thụy và 04 vùng nuôi trồng thủy sản  
chất lượng cao ở Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, Thủy Nguyên và quận Dương Kinh và tập trung  
vào các loài nuôi chủ lực như cá rô phi, tôm thẻ chân trắng,… Tuy nhiên, việc thực hiện  
nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch của thành phố vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là các  
cơ sở nuôi trồng thủy sản nhỏ lẻ. Việc quản lý các dịch vụ cung cấp đầu vào cho nuôi  
trồng thủy sản còn nhiều hạn chế, như việc quản lý chất lượng con giống mới chỉ tập  
trung vào các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống quy mô lớn được cấp phép, còn các cơ  
sở sản xuất nhỏ như hộ nông dân chưa quản lý được. Cùng với đó hoạt động quản lý thức  
ăn và thuốc thủy sản chỉ dừng lại ở các hoạt động quản lý kinh doanh và buôn bán chứ  
việc quản lý chất lượng chưa thực sự hiệu quả và còn nhiều hạn chế.  
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt bao  
gồm: (i) Chính sách và các qui định của nhà nước; (ii) Bộ máy quản lý nhà nước về NTTS  
nước ngọt; (iii) Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công tác quản lý; (iv) Sự phối hợp  
giữa các cơ quan quản lý nhà nước; (v) Nhận thức của các tác nhân có liên quan trong  
NTTS nước ngọt; (vi) Điều kiện tự nhiên và đặc điểm của nuôi trồng thủy sản nước ngọt  
Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về  
NTTS nước ngọt trên địa bàn thành phố, chúng tôi đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng  
cường quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong thời  
gian tới: (i) Tăng cường quản lý quy hoạch NTTS nước ngọt; (ii) Tăng cường quản lý nhà  
nước về dịch vụ đầu vào cho NTTS; (iii) Nâng cao chất lượng, hiệu quả các dịch vụ công  
cho NTTS; (iv) Tích cực chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới vào NTTS; (v) Tăng cường  
quản lý thị trường tiêu thụ sản phẩm; (vi) Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao  
nhận thức cho các tác nhân về quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt.  
xiv  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Nguyen Huu Xuan  
Thesis title: State management of freshwater aquaculture in Hai Phong city  
Major: Development Economics Code: 9.31.01.05  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture  
Research Objective  
Based on the assessment of the state management situation and the factors affecting  
the state management of freshwater aquaculture in Hai Phong city, a set of solutions will  
be proposed to strengthen state management of freshwater aquaculture in Hai Phong city.  
Materials and Methods  
The approaches such as systematic approach, participatory approach, institutional  
approach were utilized in the study.  
Hai Phong has great potential for the development of freshwater aquaculture with a  
dense river system. Currently, freshwater aquaculture is produced in all districts, in which  
it is produced more in 9 districts which are Vinh Bao, Tien Lang, An Lao, Kien Thuy, An  
Duong, Thuy Nguyen, Do Son, Kien An and Duong Kinh. Four districts including Vinh  
Bao, An Lao, Tien Lang, and Thuy Nguyen were chosen to conduct this study.  
Secondary data was collected from books, research papers, reports and statistical  
yearbook of related ministries, departments and People's Committee of Hai Phong City.  
Primary data was collected through in-depth interviews with relevant subjects such  
as leaders and staff of the Department of Agriculture and Rural Development, the Center  
for Agricultural Extension, the Sub-Department of Animal Health, the Sub-Department  
of Fisheries, leaders of the People’s Committees of districts and officers in charge of  
freshwater aquaculture at district level. Moreover, primary data was also collected by  
conducting a survey with 35 aquatic seed production and trading units, 43 aqua feed  
suppliers, 42 aqua drug traders and 268 aqua farms in four selected districts. In addition,  
focus group discussions and consultant workshops were carried out with officials of  
related departments and agencies to collect primary data.  
Descriptive statistics, comparison method, Likert scale, multi-regression method  
and SWOT were used to analyze data.  
Main findings and conclusion  
The thesis has supplemented and clarified the concepts and roles of state  
management for freshwater aquaculture. State management of freshwater aquaculture  
from an economic perspective is the intentional impact of the State on freshwater  
xv  
 
aquaculture by the power of the State, through laws, mechanisms, and books, material  
and financial forces on all production, business, trading and exchange activities to  
strengthen the state management of freshwater aquaculture to achieve the goal of  
aquaculture. Freshwater products achieve productivity and efficiency in freshwater  
aquaculture, targeting the sustainable development of the industry.  
Currently, the state management of freshwater aquaculture is assigned by Hai  
Phong City People's Committee to the City Department of Agriculture and Rural  
Development to preside and coordinate with other agencies in the city and to direct  
municipal agencies to manage activities related to freshwater aquaculture. Hai Phong has  
a major plan on freshwater aquaculture in the city to 2020 and 2030, which focuses on  
aquaculture in large-scale areas in Vinh Bao, Tien Lang, Thuy Nguyen, An Lao and Kien.  
Thuy and 04 high quality aquaculture areas in Vinh Bao, Kien Thuy, Thuy Nguyen and  
Duong Kinh district and focus on key farming species such as tilapia, white leg shrimp,...  
However, the implementation The city planning of aquaculture still has many limitations,  
especially in small scale aquaculture facilities. The management of aquaculture input  
services is limited, as seed quality management has only focused on licensed large-scale  
hatcheries and producers. Small production establishments like farmers has not been  
managed yet. Along with that, the management of food and aquatic products only stopped  
at trading and business management activities, but quality management was not really  
effective and had many limitations  
The thesis has investigated factors influencing the state management of freshwater  
aquaculture. Those factors are: (i) Government policies and regulations; (ii) State  
management apparatus for freshwater aquaculture; (iii) Facilities and equipment for  
management; (iv) Coordination between state management agencies; (v) Perceptions of  
stakeholders involved in freshwater aquaculture; (vi) Natural conditions and  
characteristics of freshwater aquaculture.  
Based on the analysis of the current situation and the factors affecting the state  
management of freshwater aquaculture in the city, a set of solutions to strengthen the state  
management of freshwater aquaculture was proposed. Those solutions are: (i)  
Strengthening management of planning for freshwater aquaculture; (ii) Enhancing state  
management of input services for aquaculture; (iii) Improving the quality and efficiency  
of public services for aquaculture; (iv) Actively transferring new farming practices into  
aquaculture; (v) Strengthening the management of product markets; (vi) Improving  
propaganda to raise awareness for related actors in state management of freshwater  
aquaculture.  
xvi  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có đường bờ biển kéo dài hơn  
3200 km; và có hệ thống sông ngòi dày đặc, rất có tiềm năng cho nuôi trồng thủy  
sản (NTTS) nước ngọt. Gần 20 năm qua ngành thủy sản Việt Nam những phát  
triển một cách vượt bậc, có những đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế-xã  
hội. Năm 2018 sản lượng NTTS cả nước đạt gần 4162 nghìn tấn tăng gần 6 lần  
năm 2001 chiếm 53,4% giá trị sản lượng toàn ngành thủy sản. Giá trị sản lượng  
NTTS tăng bình quân gần 11%/năm (giai đoạn 2001-2018) (Tổng cục Thống kê,  
2019). Ngoài việc cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước, NTTS  
đã xuất khẩu khối lượng hàng hóa lớn, mang lại nhiều giá trị kim ngạch xuất khẩu  
cho đất nước. Các sản phẩm NTTS đã đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của người tiêu  
dùng thế giới, đặc biệt ở các thị trường lớn có yêu cầu cao về chất lượng vệ sinh  
an toàn thực phẩm như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc (Nguyễn Kim Phúc, 2011).  
Những năm qua, ngành thủy sản của Hải Phòng đã có đóng góp không nhỏ  
cho việc thúc đẩy vào sự phát triển kinh tế xã hội nói chung, chiến lược phát triển  
kinh tế nông nghiệp nói riêng, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và đảm  
bảo an ninh quốc phòng của thành phố. Các mặt hàng thủy hải sản của Hải Phòng  
đã bắt đầu vươn ra chiếm lĩnh thị trường ở một số quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế  
giới. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của thành phố Hải Phòng đạt khoảng 58 triệu  
USD. Tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2005 - 2018 đạt khoảng 2%/năm. Tuy  
nhiên, vấn đề đặt ra hiện nay là ngành thủy sản còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong  
cơ cấu kinh tế của thành phố. Kết quả đóng góp trên chưa tương xứng với tiềm  
năng, lợi thế của Hải Phòng (Cục Thống kê Hải Phòng, 2019).  
Hải Phòng có diện tích mặt nước mặt nước ao hồ nhỏ là trên 5 nghìn ha,  
diện tích mặt nước lớn trên 2 nghìn ha; diện tích ruộng trũng có khả năng chuyển  
đổi sang phát triển nuôi thủy sản nước ngọt khoảng 4 nghìn ha. Các vùng có điều  
kiện thuận lợi cho sự phát triển nuôi thủy sản nước ngọt như: huyện Vĩnh Bảo,  
Tiên Lãng, Kiến Thụy, Thủy Nguyên, An Lão, An Dương… (Sở NN&PTNT Hải  
Phòng, 2019). Tuy nhiên, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhanh  
như hiện nay thì vai trò của quản lý nhà nước trong việc quy hoạch và quản lý quy  
hoạch vùng NTTS nước ngọt từ đó có các biện pháp quản lý môi trường, chất  
lượng sản phẩm NTTS, tránh phát triển tự phát là hết sức cần thiết.  
1
   
Đến nay, Luật Thủy sản (2017) đã có hiệu lực, các văn bản hướng dẫn thực  
hiện Luật Thủy sản đã được triển khai. Đây là văn bản pháp luật cao nhất có liên  
quan đến quản lý nhà nước đối với NTTS nói chung và NTTS nước ngọt nói riêng.  
Tuy nhiên, việc thực hiện Luật Thủy sản ở nhiều địa phương vẫn còn một số tồn  
tại như vấn đề quy hoạch và quản lý quy hoạch NTTS đã được luật định hóa nhưng  
nhiều địa phương triển khai còn chậm, thiếu tính khả thi và quản lý quy hoạch  
NTTS để phát triển theo định hướng và quản lý của nhà nước còn rất nhiều hạn  
chế; quản lý về môi trường NTTS gần như chưa được quan tâm đúng mức; các  
hoạt động đầu tư công cho NTTS, hỗ trợ phát triển NTTS tập trung còn chưa được  
quan tâm đúng mức (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2019).  
Tính đến hết năm 2019, Hải Phòng có hơn 1000ha đất mặt nước được người  
dân chuyển đổi sang NTTS nước ngọt ngoài quy hoạch; nhiều hộ NTTS chưa tự  
giác chấp hành lịch thời vụ, chưa thực hiện nghiêm túc quy hoạch NTTS; một số  
cơ sở hạ tầng vùng nuôi chưa đảm bảo; một số cơ sở kinh doanh thức ăn, thuốc thú  
y trong thủy sản chưa đạt chất lượng như công bố (Sở Nông nghiệp và PTNT Hải  
Phòng, 2019). Cùng với đó, việc triển khai thực hiện Luật Thủy sản trên địa bàn  
thành phố còn chậm; các hoạt động quản lý nhà nước về con giống mới chỉ tập  
trung vào các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản có đăng ký; việc quản lý  
vật tư đầu vào cho NTTS nước ngọt chưa được quan tâm đúng mức (tỷ lệ các cơ  
sở kinh doanh thức ăn, thuốc thủy sản được thanh tra, kiểm tra còn rất ít (khoảng  
15%)), tỷ lệ các cơ sở vi phạm còn khá cao; quản lý môi trường NTTS còn chưa  
được quan tâm đúng mức; việc thực hiện xây dựng các vùng NTTS chuyên canh  
tập trung quy mô lớn, NTTS theo các quy trình an toàn thực phẩm, an toàn dịch  
bệnh; xây dựng các kênh tiêu thụ, chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản nước ngọt còn  
hạn chế; chưa có quy định về chính sách hỗ trợ rủi ro trong NTTS; việc phân cấp  
quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt chưa được thực hiện đồng bộ và chồng  
chéo,… Câu hỏi đặt ra là hoạt động quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt ở  
Hải Phòng đang diễn ra như thế nào? Có những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong  
quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt? Yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý nhà  
nước về NTTS ở Hải Phòng? Cần có những giải pháp nào để tăng cường quản lý  
nhà nước đối với NTTS nước ngọt ở Hải Phòng trong thời gian tới?  
Từ trước tới nay chưa có nhiều nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với  
NTTS nước ngọt. Các nghiên cứu mới chỉ tập trung và một số vấn đề như “Nâng  
cao chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản Việt Nam” của Nguyễn Kim Phúc  
(2011); hay như Trần Quốc Toản (2018) với đề tài “Phát triển nuôi trồng thủy sản  
2
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 221 trang myanh 17620 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_quan_ly_nha_nuoc_ve_nuoi_trong_thuy_san_nuoc_ngot_tr.pdf
  • pdfKTPT - TTLA - Nguyen Huu Xuan.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Huu Xuan.pdf