Luận án Đánh giá hiện trạng suy thoái cam sành trồng tại Bắc Quang, Hà Giang và một số giải pháp khắc phục

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
VŨ VĂN HIẾU  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SUY THOÁI  
CAM SÀNH TRỒNG TẠI BẮC QUANG, HÀ GIANG  
VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC  
Chuyên ngành:  
Khoa học cây trồng  
Mã số:  
62 62 01 10  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Thảo  
2. PGS.TS. Vũ Quang Sáng  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả  
nêu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học  
vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án được ghi rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày  
tháng năm 2016  
Tác giả luận án  
Vũ Văn Hiếu  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự  
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,  
đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết  
ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Thảo và PGS.TS. Vũ Quang Sáng, những  
người thầy đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho  
tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Sinh lý thực vật, Khoa Nông học, Bộ môn Công nghệ sinh học thực vật, Khoa  
Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá  
trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn tập thể Lãnh đạo Sở Nông nghiệp&PTNT tỉnh Hà Giang,  
Lãnh đạo Trung tâm KHKT giống cây trồng Đạo Đức, Lãnh đạo Trường Trung cấp KTKT  
tỉnh Hà Giang đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ tôi về công việc và tạo điều kiện để tôi tham  
gia thực hiện chương trình phục hồi, phát triển vùng cam sành Hà Giang theo hướng  
hàng hóa giai đoạn 2011 – 2015 tầm nhìn 2020.  
Chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, cán bộ Trung tâm KHKT giống cây  
trồng Đạo Đức; cán bộ, giáo viên Trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật tỉnh Hà Giang nơi  
mà tôi đã từng công tác trong nhiều năm, cũng là nơi sinh hoạt chuyên môn của tôi đã  
luôn chia sẻ kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu và giúp đỡ tôi trên mọi phương diện.  
Xin ghi nhận nơi đầy tình cảm yêu thương của vợ, con, cha mẹ, anh chị em và  
toàn thể bạn bè, đồng nghiệp đã luôn hết lòng động viên tinh thần trong suốt thời gian  
học tập và hoàn thành luận án.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày  
tháng năm 2016  
Tác giả luận án  
Vũ Văn Hiếu  
ii  
 
MỤC LỤC  
Trang  
iii  
 
iv  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt  
ADN  
BA  
Axit Deoxyribo Nucleic  
6- Benzylaminopurin  
Cây S0  
Cây S1  
Cây S2  
CEVd  
CT  
Cây đầu dòng  
Cây được nhân giống vô tính từ cây đầu dòng  
Cây được nhân giống vô tính từ cây S1  
Bệnh exocortis (Citrus exocortis viroid)  
Công thức  
CTLV  
CTV  
CV  
Bệnh tatter leaf (Citrus latter leaf capillovirus)  
Bệnh tristeza (Citrus tristeza virus)  
Cam vinh  
DT  
Diện tích  
ĐK  
Đường kính  
HC  
Hữu cơ  
IPM  
Quản lý dịch hại tổng hợp  
Inter-simple sequence repeat  
Khoa học kỹ thuật  
ISSR  
KHKT  
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
MĐ  
Mẫu đất  
MS  
Môi trường cơ bản của Murashige và Skoog  
PCR  
Polymerase Chain Reaction  
pH  
Chỉ số đo độ hoạt động của các ion hiđrô (H+) trong dung dịch  
Restriction fragment length polymorphism  
Random amplified polymorphic DNA  
Bố trí khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Randomized Complete Design)  
Simple sequence repeat  
RFLP  
RAPD  
RCB  
SSR  
TPCG  
UBND  
VLGX  
α-NAA  
∑ DT  
Thành phần cơ giới  
Ủy ban nhân dân  
Vàng lá gân xanh  
Α-Naphthalene Acetic Acid  
Tổng diện tích  
v
 
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
vi  
 
vii  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Vũ Văn Hiếu  
Tên luận án: Đánh giá hiện trạng suy thoái cam sành trồng tại Bắc Quang, Hà Giang và  
một số giải pháp khắc phục  
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng  
Mã số: 62.62.01.10  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Đánh giá được hiện trạng và xác định được nguyên nhân chính gây suy thoái của  
cam sành vùng Bắc Quang và đề xuất được một số giải pháp khôi phục và phát triển bền  
vững cam sành tại Bắc Quang nói riêng và Hà Giang nói chung.  
Phương pháp nghiên cứu  
Điều tra đánh giá thực trạng suy thoái của cam sành trồng tại Bắc Quang  
Được tiến hành ở   xã trồng cam trọng điểm của huyện Bắc Quang. Tiến hành  
quan sát, đánh giá mức độ suy thoái ở 4 độ tuổi khác nhau  từ 1-3 tuổi, 4-  tuổi,  -10  
tuổi và trên 10 tuổi, trồng trên 4 loại đất khác nhau với các mức suy thoái  Mức I  Sinh  
trưởng của cây bắt đầu bị giảm nhưng vẫn cho năng suất. Mức II  Sinh trưởng kém,  
năng suất, chất lượng kém. Mức III  Sinh trưởng rất kém gần như tàn lụi, không cho quả  
ho c cho quả nhưng không sử dụng được.  
Phân tích các nguyên nhân suy thoái của cam sành trồng tại Bắc Quang  
- Nguyên nhân suy thoái do giống  Đánh giá mức độ đồng nhất của giống thông  
qua phân tích đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen bằng chỉ thị RAPD, ISSR.  
- Nguyên nhân do thiếu dinh dưỡng: Được tiến hành như sau  (1) Điều tra phân  
tích tình hình áp dụng quy trình kỹ thuật canh tác; (2) Phân tích, đánh giá tình hình dinh  
dưỡng ở các loại đất trồng cam khác nhau so sánh với yêu cầu về đất đối với cây có  
múi; (3) Phân tích tình hình dinh dưỡng trong lá ở các vườn có mức sinh trưởng khác  
nhau (tốt, trung bình, kém), so sánh với thang chu n của Reuther và Smith.  
- Nguyên nhân do sâu, bệnh phá hoại  (1) Điều tra tổng thể tình hình sâu, bệnh hại,  
xác định các loại sâu, bệnh hại chính và mức độ hại; (2) Phân tích mối quan hệ giữa bệnh  
với địa điểm trồng, đất trồng và tuổi cây bằng phần mềm SARS.  
Nghiên cứu một số giải pháp khắc phục  
Tạo nguồn vật liệu sạch bệnh bằng vi ghép đỉnh sinh trưởng  
Phương pháp vi ghép dựa theo quy trình của Navarro et al. (1975), có cải tiến để  
ix  
 
phù hợp với giống cam sành. Quy trình gồm các bước: Chu n bị gốc ghép, chu n bị chồi  
ghép, vi ghép lần 1, nuôi cấy in vitro cây sau vi ghép, vi ghép lần 2, xét nghiệm bệnh.  
Nghiên cứu một số giải pháp chống tái nhiễm bệnh vàng lá gân xanh trên cây cam sành  
- Bổ sung dinh dưỡng, tăng cường sức sinh trưởng của cây cam sành  
- Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh tổng hợp  
Kết quả chính và kết luận  
Hiện trạng suy thoái cam sành trồng tại Bắc Quang, ở các địa điểm khác nhau, trên  
các loại đất khác nhau và các lứa tuổi cây khác nhau  
Bắc Quang là vùng sản xuất cam sành lớn nhất của tỉnh Hà Giang, song đang bị  
hiện tượng suy thoái nghiêm trọng làm ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng và hiệu quả sản  
xuất. Hiện tượng suy thoái xảy ra ở tất cả các lứa tuổi và trên tất cả các loại đất trồng cam.  
Lứa tuổi càng cao thì t  lệ và mức độ suy thoái càng n ng.  
Đã xác định được nguyên nhân của hiện tượng suy thoái không phải thiếu dinh dưỡng,  
sự thuần nhất của giống không cao mà do sự gây hại của sâu, bệnh  
- Quần thể cam sành trồng ở Bắc Quang phân ly thành 5 nhóm khác nhau với hệ  
số tương đồng ở mức 0,  (ngưỡng thấp nhất của tính đồng nhất).  
- Đã xác định được 20 loại sâu, bệnh gây hại cam sành trồng tại Bắc Quang, trong  
đó hai bệnh nguy hiểm nhất gây nên tình trạng suy thoái cam sành là bệnh huanglongbing  
và tristeza.  
- Sự phát sinh của bệnh không phụ thuộc vào địa điểm và lứa tuổi. Bệnh  
huanglongbing trên các loại đất phiến thạch sét và phiến thạch mica bị nhiều hơn các  
loại đất khác.  
Một số giải pháp cơ bản khắc phục hiện tượng suy thoái cam sành trồng tại Bắc Quang  
Đã tạo ra được 18 cây giống sạch bệnh S0 làm vật liệu cho nhân giống sạch bệnh  
phục vụ sản xuất và đề xuất được quy trình tạo cây cam sành sạch bệnh bằng vi ghép  
đỉnh sinh trưởng; quy trình chăm sóc, phòng chống tái nhiễm trên đồng ruộng dựa trên  
kết quả nghiên cứu bổ sung dinh dưỡng và phòng trừ sâu, bệnh tổng hợp IPM.  
x
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Vu Van Hieu  
Thesis title: Evaluation of situation of Sanh Orange (King Mandarin) degradation  
growing in Bac Quang, Ha Giang and some solutions to rehabilitate .  
Major: Crop science  
Code: 62.62.01.10  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
This paper is to evaluate the actual state and identify the main causes of  
deterioration of king orange trees in Bac Quang area as well as propose some remedies  
for recovering and growing king orange tree sustainably in Bac Quang in particular and  
Ha Giang in general.  
Materials and Methods  
Investigating the degradation of Bac Quang King Mandarin  
Conducted in 6 key orange growing communes in Bac Quang district. Observing  
and assessing the degree of degradation in 4 different ages: 1-3 years old, 4-6 years old,  
7-10 years old and over 10 years old, planting on four different types of soil with  
different levels of degradation: Level I: Plant growth starts to decrease but is still  
productive. Level II: Poor growth, poor yield and quality. Level III: Growth is poor and  
almost extinguished, no fruit or unusable fruit.  
Analyzing the causes of degradation of Bac Quang King Mandarin  
- Degradation due to crop variety: Assessing the level of uniformity of varieties  
through analysis and evaluation of genetic diversity of genetic resources with RAPD, ISSR.  
- Degradation due to lack of nutrition: Conducted as follows: (1) Investigating  
and analyzing the situation of application of cultivation techniques (2) Analyzing and  
assessing the nutritional status in different soil for growing orange compared with soil  
requirements of Citrus, (3) Analyziing nutritional status of the leaves in the garden with  
different growth levels (good, average, poor), compared with the standard scales of  
Reuther and Smith.  
- Degradation due to pests and diseases: (1) Investigating the overall situation of  
pest, diseases, identification of pests, diseases and the severity. (2) Analyzing the  
relationship between the disease and planting location, soil and tree age with SARS  
software.  
xi  
 
Some remedies  
Creating disease-free crop by shoot-tip micro-grafting  
Micro-grafting method based on the process of Navarro et al. (1975), is improved to  
fit the variety of King Mandarin. The process includes the following steps: Preparation of  
rootstock, preparation of scion, 1st micro-grafting, in vitro culture for plants after micro-  
grafting, 2nd micro-grafting, disease examination.  
Studying several technical measures against re-infection of huanglongbing on King  
Mandarin  
- Nutritional supplementation and growth strengthening in King Mandarin.  
- Measures against general pests and diseases  
Main findings and conclusions  
The degradation in King Mandarin in Bac Quang region, in different locations, on  
diffirent soil and plant age  
Bac Quang is the largest producer of oranges in Ha Giang province, but are under  
severe degradation which affects the productivity, quality and production efficiency.  
Degradation occurs at all ages and on all types of citrus fruits growing land. The higher the  
age is, the more severe the rate and degree of degradation are.  
The cause of degradation is not the lack of nutrition, homogenization of varieties, but the  
damage of pests and disease  
- King Mandarin population in Bac Quang is divided into 5 different groups with  
similarity coefficient of only 0.7 (the lowest level of heterogeneity).  
- Identifed 20 harmful pests and diseases in the Bac Quang orange growing region,  
in which the two most dangerous disease causing degradation on King Orange are  
huanglongbing and tristeza.  
- The generation of the diseases does not depend on the location and age.  
Huanglongbing on clay schist soil and mica schist soil are much more than other soils.  
Several remedies for the degradation on Bac Quang King Mandarin.  
Creating 18 disease-free varieties S0 for materials of disease-free multiplication  
serving the production and proposing the procedure to create disease-free King  
Mandarin by shoot-tip micro-grating; care procedures, re-infection prevention on the  
field based on the findings of nutritional supplementations and general pests, diseases  
prevention IPM.  
xii  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT  
Cam quýt là một trong những cây ăn quả đ c sản của Việt Nam bởi giá trị  
dinh dưỡng và kinh tế cao. Trong thành phần thịt quả có chứa 6-12% đường, hàm  
lượng vitamin C từ 40-90 mg/100g quả tươi, các axit hữu cơ 0,4-1,2% trong đó  
có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu  
thơm, m t khác cam có thể dùng ăn tươi, làm mứt, nước giải khát, chữa bệnh...  
Trong những năm gần đây, diện tích trồng cam ở nước ta ngày càng được mở  
rộng, việc phát triển cây cam được xem như là một giải pháp trong chuyển dịch  
cơ cấu cây trồng ở nhiều địa phương (Hà Minh Trung và cs., 2008).  
Hà Giang là một trong những vùng cam quýt lớn của miền Bắc và cả  
nước, có lịch sử phát triển từ lâu đời, đ c biệt được phát triển mạnh với mục đích  
hàng hóa từ những năm 80 của thế k  XX trở lại đây. Vùng trồng cam quýt của  
Hà Giang đã có những thời kỳ đạt tới trên  .000ha và sản lượng trên 50.000 tấn  
vào những năm 2000, là một trong những nguồn thu nhập quan trọng của đồng  
bào các dân tộc tỉnh Hà Giang. Hà Giang cũng là một vùng có tập đoàn giống  
cây có múi đa dạng và phong phú. Theo kết quả điều tra của các nhà khoa học đã  
phát hiện được 1  giống cây có múi thuộc 5 loài trong tổng số 11 loài được phát  
hiện ở Việt Nam, trong đó cam sành là giống được trồng nhiều nhất, chiếm tới  
trên 95% diện tích và sản lượng (Sở NN&PTNT Hà Giang, 2013).  
Bắc Quang là huyện động lực của tỉnh Hà Giang, là một trong những huyện  
có điều kiện kinh tế, xã hội phát triển nhất tỉnh Hà Giang. Huyện Bắc Quang có điều  
kiện đất đai, địa hình, chế độ thu  văn, điều kiện khí hậu thuận lợi cho nhiều loại  
cây trồng phát triển đ c biệt là cây cam sành. Cây cam sành là cây đem lại nguồn  
thu chủ yếu cho huyện, đã có rất nhiều hộ dân thu nhập từ 2 – 5 t  đồng/năm nhờ  
vào cây cam sành. Tuy nhiên, lịch sử phát triển cam quýt ở Bắc Quang rất thăng  
trầm. Vào năm 2000, diện tích cây có múi của huyện đã đạt tới trên 3.500ha và  
sản lượng khoảng 35.000 tấn, song những năm tiếp theo diện tích bị giảm một  
cách nhanh chóng, năm 200  diện tích là 3.035ha, năm 2010 diện tích là  
1.892,3ha và năm 2011 diện tích còn 1.006,78ha. Chỉ sau 10 năm diện tích cam  
sành chỉ còn 34,9% và sau 11 năm diện tích cam sành trồng tại Bắc Quang giảm  
chỉ còn 27,8%. Song song với sự suy giảm về diện tích là sự suy giảm về năng  
1
   
suất và sản lượng cây cam sành. Năm 2005, năng suất là 7,41 tấn/ha, năm 2009  
năng suất đạt 6,6 tấn/ha, năm 2010 năm suất là 6,86 tấn/ha và năm 2011 chỉ còn  
6,36 tấn/ha (UBND huyện Bắc Quang, 2014). Như vậy, có thể nói hiện tượng  
suy thoái của vùng cam sành trồng tại Bắc Quang (diện tích, năng suất, chất  
lượng và sản lượng liên tục suy giảm hàng chục năm, từ năm 2001 đến năm  
2011) đã diễn ra trong thời gian dài và ngày càng nghiêm trọng.  
Đã có rất nhiều lý do đưa ra để giải thích cho hiện tượng suy giảm diện  
tích, năng suất và sản lượng của cam sành trồng tại Bắc Quang như  Do vườn cây  
bị già c i; do đầu tư, chăm sóc không đúng và đủ theo quy trình kỹ thuật; đ c  
biệt là do sự phát sinh và phát triển của sâu, bệnh hại... Tuy nhiên, việc đánh giá  
hiện trạng và chứng minh nguyên nhân nào gây hiện tượng suy thoái lại chưa có  
một công trình nghiên cứu hay một cơ sở khoa học nào thực sự chắc chắn.  
Để phục hồi và phát triển cây cam sành trồng tại Bắc Quang một cách bền  
vững và hiệu quả cần phải có những điều tra, nghiên cứu đánh giá một cách toàn  
diện các yếu tố đất đai, đa dạng nguồn gen, kỹ thuật trồng và chăm sóc, sâu  
bệnh… trên toàn vùng và phân tích những tác động, ảnh hưởng của chúng tới sự  
sinh trưởng, phát triển cũng như sự suy thoái của cây có múi nói chung và cam  
sành nói riêng, trên cơ sở đó cung cấp những dữ liệu khoa học cho việc phục hồi  
và phát triển bền vững vùng trồng cam sành tại Bắc Quang nói riêng và vùng trồng  
cam sành Hà Giang nói chung. Vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu đề tài này là hết  
sức cần thiết, nhằm tìm ra những nguyên nhân và giải pháp khắc phục để phát triển  
bền vững vùng sản xuất hàng hóa cam sành đ c sản này của huyện Bắc Quang.  
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
Đánh giá được hiện trạng và xác định được nguyên nhân chính gây suy thoái  
của cam sành trồng tại Bắc Quang từ đó đề xuất được một số giải pháp khôi phục và  
phát triển bền vững cam sành tại Bắc Quang nói riêng và Hà Giang nói chung.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Phân tích, đánh giá được hiện trạng suy thoái cam sành vùng Bắc Quang.  
- Phân tích đánh giá được sự đa dạng di truyền nguồn gen cam sành trồng  
tại Bắc Quang liên quan tới sự suy thoái.  
- Phân tích, đánh giá được ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng đất đến hiện  
tượng suy thoái.  
2
 
- Phân tích, đánh giá được ảnh hưởng của sâu, bệnh đến hiện tượng suy thoái.  
- Đề xuất được một số giải pháp hiệu quả khắc phục hiện tượng suy thoái.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Cây cam sành trồng tại huyện Bắc Quang – Hà Giang.  
- Các loại đất chủ yếu trồng cam sành tại huyện Bắc Quang – Hà Giang.  
1.3.2. Thời gian và không gian  
- Thời gian nghiên cứu  Đề tài được nghiên cứu từ năm 2011 – 2015.  
- Đề tài nghiên cứu, tìm hiểu các nguyên nhân chính gây hiện tượng suy  
thoái cây cam sành: Do yếu tố giống, đất đai, dinh dưỡng và sâu, bệnh phá hoại.  
- Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật khắc phục và phòng chống hiện  
tượng suy thoái, cụ thể: Tạo nguồn vật liệu cho nhân giống sạch bệnh, bổ sung  
dinh dưỡng và phòng chống sâu bệnh tổng hợp.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN  
- Xác định được hiện tượng suy thoái cam sành đã và đang diễn ra ngày  
càng mạnh tại huyện Bắc Quang mà nguyên nhân chính là do sâu, bệnh hại, trong  
đó nguy hiểm nhất là bệnh huanglongbing và tristeza.  
- Đánh giá được đa dạng nguồn gen cam sành trồng tại Bắc Quang, từ đó  
đánh giá được mức độ thuần nhất về giống, một vườn quả không thuần nhất về  
giống cũng sẽ dẫn đến sự không đồng đều về năng suất, chất lượng.  
- Cải tiến kỹ thuật vi ghép đỉnh sinh trưởng tạo cây cam sành sạch bệnh  
bằng việc ngâm gốc ghép trong môi trường MS + 0,25 mg/l BA + 0,25 mg/l α-  
NAA trong thời gian 30 phút trước khi tiến hành vi ghép và sử dụng lớp agar  
mỏng liên kết tại vị trí ghép.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học  
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những dẫn liệu khoa học có giá trị về  
nguyên nhân suy thoái cây cam sành chủ yếu là do sâu bệnh, đ c biệt bệnh  
huanglongbing và tristeza. Xác định được mối quan hệ giữa địa điểm trồng, loại  
đất và tuổi cây với sự phát sinh, phát triển của bệnh huanglongbing và tristeza  
gây suy thoái cam sành. Trên cơ sở đó nghiên cứu giải pháp khắc phục hiện  
tượng suy thoái tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững vùng trồng cam sành nói  
riêng, cây ăn quả có múi nói chung.  
3
     
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa  
học, phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như nghiên cứu trên cây cam sành.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện quy trình trồng và chăm sóc  
cam sành, đ c biệt là đề xuất được các giải pháp hiệu quả trong việc phòng  
chống tái nhiễm bệnh huanglongbing và tristeza trên cây cam sành trồng tại  
huyện Bắc Quang.  
- Việc tạo được cây cam sành sạch bệnh S0 bằng kỹ thuật vi ghép đỉnh  
sinh trưởng sẽ là nguyên liệu cơ bản để sản xuất cây giống sạch bệnh cung cấp  
cho sản xuất, khắc phục hiện tượng suy thoái.  
.
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI  
Trong quá trình tiến hóa của thực vật nói chung và cây ăn quả có múi nói  
riêng luôn luôn có sự biến đổi về m t di truyền và chịu tác động của các yếu tố  
ngoại cảnh (thời tiết, khí hậu, đất đai, sâu, bệnh...) cũng như sự tác động của con  
người. Sự biến đổi thường mang ý nghĩa tiến hóa, nhưng cũng có chiều hướng  
ngược lại mang ý nghĩa suy thoái. Khái niệm suy thoái ở cây trồng được hiểu là  
sau một thời gian gieo trồng quan sát thấy sự khác biệt với nguyên bản về hình  
thái, năng suất, chất lượng sản ph m và khả năng chống chịu theo xu hướng xấu  
dần (Vũ Văn Liết, 200 ). Với cây có múi nói riêng là chỉ sự suy yếu và sút kém  
dần về m t sinh trưởng có tính chất lâu dài làm ảnh hưởng tới năng suất, chất  
lượng quả và từ đó ảnh hưởng tới độ dài kinh doanh.   mức độ trầm trọng cây có  
thể không cho quả, ho c có quả nhưng không sử dụng được. Vườn cây có thể bị  
chết chỉ sau vài ba năm trồng (Hà Minh Trung và cs., 2008). Những biến đổi xấu  
đi của giống cây trồng trên các tính trạng khác nhau sau một số lần gieo trồng gọi  
là hiện tượng thoái hoá giống. Sự thoái hoá xảy ra ở tất cả các giống, trên cả tính  
trạng số lượng và chất lượng.  
Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa sự suy thoái của cây trồng với những  
tác động của điều kiện ngoại cảnh có thể cho phép xác định cụ thể, chính xác những  
nguyên nhân gây suy thoái, từ đó đề xuất được các giải pháp khắc phục hiệu quả.  
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhất là sự phát triển  
của ngành công nghệ sinh học có thể cho phép chúng ta xác định được những  
biến đổi về m t di truyền của cây trồng thông qua phân tích PCR ho c làm sạch  
bệnh virus bằng công nghệ ghép đỉnh sinh trưởng, tạo ra vật liệu giống sạch bệnh  
cung cấp trở lại cho sản xuất (Lê Mai Nhất, 2014). Đây là những cơ sở khoa học  
cơ bản cho thực hiện đề tài.  
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ QUẢ CÓ MÚI TRONG  
NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI  
2.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ quả có múi trên thế giới  
Theo số liệu của USDA (2015), diện tích cây có múi cho thu hoạch trên  
thế giới năm 2013 là  .812.018ha, sản lượng đạt 8 ,049 triệu tấn, sản lượng năm  
5
       
2014 đạt 91,081 triệu tấn. Năm 2015 sản lượng cam giảm  % do năng suất cam của  
Braxin, Trung Quốc, các nước thuộc Liên minh Châu Âu và Mỹ giảm. Sản lượng  
quýt và chanh tăng, song tổng sản lượng cây có múi năm 2015 giảm so với năm  
2014, chỉ đạt 88,4 3 triệu tấn.  
Sản xuất quả có múi trên thế giới chủ yếu tập trung vào 4 chủng loại chính  
là: cam, quýt (bao gồm quýt và các dạng lai), bưởi (bao gồm bưởi chùm -  
grapefruit và bưởi thường - pummelo), chanh (bao gồm chanh núm - lemon và  
chanh giấy - lime).  
Năm 2014, sản lượng cam đạt 52,01 triệu tấn, trong đó 30,135 triệu tấn  
cho tiêu dùng nội địa, 21,514 triệu tấn cho chế biến và 3,995 triệu tấn cho xuất  
kh u; quýt và tangerin đạt 2 ,511 triệu tấn, trong đó 24,890 triệu tấn cho tiêu thụ  
nội địa, 1,388 triệu tấn cho chế biến và 2,501 triệu tấn cho xuất kh u; bưởi chùm  
và pummelo đạt  ,08  triệu tấn, trong đó 5,118 triệu tấn cho tiêu thụ nội địa, 89  
nghìn tấn cho chế biến và 830 nghìn tấn cho xuất kh u và chanh đạt  ,283 triệu  
tấn, trong đó 4, 4  triệu tấn tiêu thụ nội địa, 1,54  triệu tấn cho chế biến và  
1,589 triệu tấn cho xuất kh u (USDA, 2015).  
Nước sản xuất nhiều cam nhất là Braxin, năm 2014 sản lượng cam của  
Braxin là 1 ,8 0 triệu tấn, tiếp theo là Trung Quốc sản lượng  ,  triệu tấn, Mỹ sản  
lượng  ,13  triệu tấn. Đối với quýt thì Trung Quốc lại là nước có sản lượng lớn  
nhất, năm 2014 đạt 1 ,850 triệu tấn, tiếp theo là Ma Rốc đạt 1,1 0 triệu tấn, Nhật  
Bản đạt 89  nghìn tấn. Trung Quốc cũng là nước sản xuất bưởi nhiều nhất với sản  
lượng là 3, 1  triệu tấn năm 2014, tiếp theo là Mỹ 950 nghìn tấn. Với chanh được  
sản xuất nhiều ở Mê Xi Cô đạt 2,250 triệu tấn năm 2014 (USDA, 2015).  
2.2.2. Tình hình sản xuất tiêu thụ quả có múi ở Việt Nam  
Cây ăn quả có múi (cam, chanh, quýt, bưởi) có giá trị dinh dưỡng và kinh tế  
cao, được xác định là một trong những cây ăn quả chủ lực trong việc phát triển nền  
nông nghiệp hàng hóa, phục vụ tiêu dùng và xuất kh u. Tuy nhiên, tình hình sản  
xuất cây có múi ở nước ta chưa ổn định, m c dù trình độ thâm canh được nâng  
lên, năng suất tăng và sản lượng cũng tăng (năm 2010 đạt 1.308.393,  tấn, năm  
2011 đạt 1.350.220 tấn, năm 2012 đạt 1.382.263,0 và năm 2013 đạt 1.399.702,4  
tấn). Diện tích sản xuất cây có múi lên xuống bấp bênh. Năm 2010 diện tích cây  
có múi là 139.545, 9ha, năm 2011 chỉ còn 138.251, ha, năm 2012 lại tăng lên là  
139.592,3ha và đạt 142.28 ,4ha năm 2013 (Tổng cục Thống kê, 2015).  
6
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 178 trang myanh 26580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Đánh giá hiện trạng suy thoái cam sành trồng tại Bắc Quang, Hà Giang và một số giải pháp khắc phục", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_danh_gia_hien_trang_suy_thoai_cam_sanh_trong_tai_bac.pdf
  • pdfKHCT - TTLA - Vu Van Hieu.pdf
  • pdfTTT - Vu Van Hieu.pdf