Luận án Đánh giá hiện trạng suy thoái cam sành trồng tại Bắc Quang, Hà Giang và một số giải pháp khắc phục
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ VĂN HIẾU
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SUY THOÁI
CAM SÀNH TRỒNG TẠI BẮC QUANG, HÀ GIANG
VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
Chuyên ngành:
Khoa học cây trồng
Mã số:
62 62 01 10
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Thảo
2. PGS.TS. Vũ Quang Sáng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học
vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2016
Tác giả luận án
Vũ Văn Hiếu
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Thảo và PGS.TS. Vũ Quang Sáng, những
người thầy đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Sinh lý thực vật, Khoa Nông học, Bộ môn Công nghệ sinh học thực vật, Khoa
Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tập thể Lãnh đạo Sở Nông nghiệp&PTNT tỉnh Hà Giang,
Lãnh đạo Trung tâm KHKT giống cây trồng Đạo Đức, Lãnh đạo Trường Trung cấp KTKT
tỉnh Hà Giang đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ tôi về công việc và tạo điều kiện để tôi tham
gia thực hiện chương trình phục hồi, phát triển vùng cam sành Hà Giang theo hướng
hàng hóa giai đoạn 2011 – 2015 tầm nhìn 2020.
Chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, cán bộ Trung tâm KHKT giống cây
trồng Đạo Đức; cán bộ, giáo viên Trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật tỉnh Hà Giang nơi
mà tôi đã từng công tác trong nhiều năm, cũng là nơi sinh hoạt chuyên môn của tôi đã
luôn chia sẻ kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu và giúp đỡ tôi trên mọi phương diện.
Xin ghi nhận nơi đầy tình cảm yêu thương của vợ, con, cha mẹ, anh chị em và
toàn thể bạn bè, đồng nghiệp đã luôn hết lòng động viên tinh thần trong suốt thời gian
học tập và hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng năm 2016
Tác giả luận án
Vũ Văn Hiếu
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan .....................................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii
Mục lục ...........................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................vi
Danh mục hình...............................................................................................................viii
Trích yếu luận án .............................................................................................................ix
Thesis abstract..................................................................................................................xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
Tính cấp thiết...................................................................................................... 1
Mục tiêu của đề tài.............................................................................................. 2
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
Những đóng góp mới của luận án....................................................................... 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn............................................................................ 3
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 5
Cơ sở khoa học của đề tài................................................................................... 5
trên thế giới......................................................................................................... 7
Hiện tượng suy thoái ở cây ăn quả có múi ......................................................... 7
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 34
Địa điểm và thời gian nghiên cứu..................................................................... 34
Địa điểm nghiên cứu......................................................................................... 34
Thời gian nghiên cứu........................................................................................ 34
Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ..................................................................... 34
iii
Nội dung nghiên cứu.........................................................................................38
Phương pháp nghiên cứu...................................................................................39
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận...................................................................50
Nguyên nhân suy thoái do giống.......................................................................56
Nguyên nhân suy thoái do sâu, bệnh.................................................................69
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ....................................................................................100
Kết luận...........................................................................................................100
Kiến nghị.........................................................................................................101
Danh mục các công trình đã công bố ............................................................................102
Tài liệu tham khảo.........................................................................................................103
Phần phụ lục..................................................................................................................111
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
ADN
BA
Axit Deoxyribo Nucleic
6- Benzylaminopurin
Cây S0
Cây S1
Cây S2
CEVd
CT
Cây đầu dòng
Cây được nhân giống vô tính từ cây đầu dòng
Cây được nhân giống vô tính từ cây S1
Bệnh exocortis (Citrus exocortis viroid)
Công thức
CTLV
CTV
CV
Bệnh tatter leaf (Citrus latter leaf capillovirus)
Bệnh tristeza (Citrus tristeza virus)
Cam vinh
DT
Diện tích
ĐK
Đường kính
HC
Hữu cơ
IPM
Quản lý dịch hại tổng hợp
Inter-simple sequence repeat
Khoa học kỹ thuật
ISSR
KHKT
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
MĐ
Mẫu đất
MS
Môi trường cơ bản của Murashige và Skoog
PCR
Polymerase Chain Reaction
pH
Chỉ số đo độ hoạt động của các ion hiđrô (H+) trong dung dịch
Restriction fragment length polymorphism
Random amplified polymorphic DNA
Bố trí khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Randomized Complete Design)
Simple sequence repeat
RFLP
RAPD
RCB
SSR
TPCG
UBND
VLGX
α-NAA
∑ DT
Thành phần cơ giới
Ủy ban nhân dân
Vàng lá gân xanh
Α-Naphthalene Acetic Acid
Tổng diện tích
v
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
Các mồi RAPD..................................................................................................36
Các mồi ISSR....................................................................................................37
Kết quả phân tích mẫu đất.................................................................................66
Reuther &Smith)...............................................................................................67
Kết quả phân tích mẫu lá...................................................................................68
vi
Bắc Quang – Hà Giang..................................................................................... 83
năm 2015.......................................................................................................... 93
xuất hiện lộc (Đơn vị: ngày/tháng)................................................................... 96
vii
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Vũ Văn Hiếu
Tên luận án: Đánh giá hiện trạng suy thoái cam sành trồng tại Bắc Quang, Hà Giang và
một số giải pháp khắc phục
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 62.62.01.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được hiện trạng và xác định được nguyên nhân chính gây suy thoái của
cam sành vùng Bắc Quang và đề xuất được một số giải pháp khôi phục và phát triển bền
vững cam sành tại Bắc Quang nói riêng và Hà Giang nói chung.
Phương pháp nghiên cứu
Điều tra đánh giá thực trạng suy thoái của cam sành trồng tại Bắc Quang
Được tiến hành ở xã trồng cam trọng điểm của huyện Bắc Quang. Tiến hành
quan sát, đánh giá mức độ suy thoái ở 4 độ tuổi khác nhau từ 1-3 tuổi, 4- tuổi, -10
tuổi và trên 10 tuổi, trồng trên 4 loại đất khác nhau với các mức suy thoái Mức I Sinh
trưởng của cây bắt đầu bị giảm nhưng vẫn cho năng suất. Mức II Sinh trưởng kém,
năng suất, chất lượng kém. Mức III Sinh trưởng rất kém gần như tàn lụi, không cho quả
ho c cho quả nhưng không sử dụng được.
Phân tích các nguyên nhân suy thoái của cam sành trồng tại Bắc Quang
- Nguyên nhân suy thoái do giống Đánh giá mức độ đồng nhất của giống thông
qua phân tích đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen bằng chỉ thị RAPD, ISSR.
- Nguyên nhân do thiếu dinh dưỡng: Được tiến hành như sau (1) Điều tra phân
tích tình hình áp dụng quy trình kỹ thuật canh tác; (2) Phân tích, đánh giá tình hình dinh
dưỡng ở các loại đất trồng cam khác nhau so sánh với yêu cầu về đất đối với cây có
múi; (3) Phân tích tình hình dinh dưỡng trong lá ở các vườn có mức sinh trưởng khác
nhau (tốt, trung bình, kém), so sánh với thang chu n của Reuther và Smith.
- Nguyên nhân do sâu, bệnh phá hoại (1) Điều tra tổng thể tình hình sâu, bệnh hại,
xác định các loại sâu, bệnh hại chính và mức độ hại; (2) Phân tích mối quan hệ giữa bệnh
với địa điểm trồng, đất trồng và tuổi cây bằng phần mềm SARS.
Nghiên cứu một số giải pháp khắc phục
Tạo nguồn vật liệu sạch bệnh bằng vi ghép đỉnh sinh trưởng
Phương pháp vi ghép dựa theo quy trình của Navarro et al. (1975), có cải tiến để
ix
phù hợp với giống cam sành. Quy trình gồm các bước: Chu n bị gốc ghép, chu n bị chồi
ghép, vi ghép lần 1, nuôi cấy in vitro cây sau vi ghép, vi ghép lần 2, xét nghiệm bệnh.
Nghiên cứu một số giải pháp chống tái nhiễm bệnh vàng lá gân xanh trên cây cam sành
- Bổ sung dinh dưỡng, tăng cường sức sinh trưởng của cây cam sành
- Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh tổng hợp
Kết quả chính và kết luận
Hiện trạng suy thoái cam sành trồng tại Bắc Quang, ở các địa điểm khác nhau, trên
các loại đất khác nhau và các lứa tuổi cây khác nhau
Bắc Quang là vùng sản xuất cam sành lớn nhất của tỉnh Hà Giang, song đang bị
hiện tượng suy thoái nghiêm trọng làm ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng và hiệu quả sản
xuất. Hiện tượng suy thoái xảy ra ở tất cả các lứa tuổi và trên tất cả các loại đất trồng cam.
Lứa tuổi càng cao thì t lệ và mức độ suy thoái càng n ng.
Đã xác định được nguyên nhân của hiện tượng suy thoái không phải thiếu dinh dưỡng,
sự thuần nhất của giống không cao mà do sự gây hại của sâu, bệnh
- Quần thể cam sành trồng ở Bắc Quang phân ly thành 5 nhóm khác nhau với hệ
số tương đồng ở mức 0, (ngưỡng thấp nhất của tính đồng nhất).
- Đã xác định được 20 loại sâu, bệnh gây hại cam sành trồng tại Bắc Quang, trong
đó hai bệnh nguy hiểm nhất gây nên tình trạng suy thoái cam sành là bệnh huanglongbing
và tristeza.
- Sự phát sinh của bệnh không phụ thuộc vào địa điểm và lứa tuổi. Bệnh
huanglongbing trên các loại đất phiến thạch sét và phiến thạch mica bị nhiều hơn các
loại đất khác.
Một số giải pháp cơ bản khắc phục hiện tượng suy thoái cam sành trồng tại Bắc Quang
Đã tạo ra được 18 cây giống sạch bệnh S0 làm vật liệu cho nhân giống sạch bệnh
phục vụ sản xuất và đề xuất được quy trình tạo cây cam sành sạch bệnh bằng vi ghép
đỉnh sinh trưởng; quy trình chăm sóc, phòng chống tái nhiễm trên đồng ruộng dựa trên
kết quả nghiên cứu bổ sung dinh dưỡng và phòng trừ sâu, bệnh tổng hợp IPM.
x
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Vu Van Hieu
Thesis title: Evaluation of situation of Sanh Orange (King Mandarin) degradation
growing in Bac Quang, Ha Giang and some solutions to rehabilitate .
Major: Crop science
Code: 62.62.01.10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
This paper is to evaluate the actual state and identify the main causes of
deterioration of king orange trees in Bac Quang area as well as propose some remedies
for recovering and growing king orange tree sustainably in Bac Quang in particular and
Ha Giang in general.
Materials and Methods
Investigating the degradation of Bac Quang King Mandarin
Conducted in 6 key orange growing communes in Bac Quang district. Observing
and assessing the degree of degradation in 4 different ages: 1-3 years old, 4-6 years old,
7-10 years old and over 10 years old, planting on four different types of soil with
different levels of degradation: Level I: Plant growth starts to decrease but is still
productive. Level II: Poor growth, poor yield and quality. Level III: Growth is poor and
almost extinguished, no fruit or unusable fruit.
Analyzing the causes of degradation of Bac Quang King Mandarin
- Degradation due to crop variety: Assessing the level of uniformity of varieties
through analysis and evaluation of genetic diversity of genetic resources with RAPD, ISSR.
- Degradation due to lack of nutrition: Conducted as follows: (1) Investigating
and analyzing the situation of application of cultivation techniques (2) Analyzing and
assessing the nutritional status in different soil for growing orange compared with soil
requirements of Citrus, (3) Analyziing nutritional status of the leaves in the garden with
different growth levels (good, average, poor), compared with the standard scales of
Reuther and Smith.
- Degradation due to pests and diseases: (1) Investigating the overall situation of
pest, diseases, identification of pests, diseases and the severity. (2) Analyzing the
relationship between the disease and planting location, soil and tree age with SARS
software.
xi
Some remedies
Creating disease-free crop by shoot-tip micro-grafting
Micro-grafting method based on the process of Navarro et al. (1975), is improved to
fit the variety of King Mandarin. The process includes the following steps: Preparation of
rootstock, preparation of scion, 1st micro-grafting, in vitro culture for plants after micro-
grafting, 2nd micro-grafting, disease examination.
Studying several technical measures against re-infection of huanglongbing on King
Mandarin
- Nutritional supplementation and growth strengthening in King Mandarin.
- Measures against general pests and diseases
Main findings and conclusions
The degradation in King Mandarin in Bac Quang region, in different locations, on
diffirent soil and plant age
Bac Quang is the largest producer of oranges in Ha Giang province, but are under
severe degradation which affects the productivity, quality and production efficiency.
Degradation occurs at all ages and on all types of citrus fruits growing land. The higher the
age is, the more severe the rate and degree of degradation are.
The cause of degradation is not the lack of nutrition, homogenization of varieties, but the
damage of pests and disease
- King Mandarin population in Bac Quang is divided into 5 different groups with
similarity coefficient of only 0.7 (the lowest level of heterogeneity).
- Identifed 20 harmful pests and diseases in the Bac Quang orange growing region,
in which the two most dangerous disease causing degradation on King Orange are
huanglongbing and tristeza.
- The generation of the diseases does not depend on the location and age.
Huanglongbing on clay schist soil and mica schist soil are much more than other soils.
Several remedies for the degradation on Bac Quang King Mandarin.
Creating 18 disease-free varieties S0 for materials of disease-free multiplication
serving the production and proposing the procedure to create disease-free King
Mandarin by shoot-tip micro-grating; care procedures, re-infection prevention on the
field based on the findings of nutritional supplementations and general pests, diseases
prevention IPM.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT
Cam quýt là một trong những cây ăn quả đ c sản của Việt Nam bởi giá trị
dinh dưỡng và kinh tế cao. Trong thành phần thịt quả có chứa 6-12% đường, hàm
lượng vitamin C từ 40-90 mg/100g quả tươi, các axit hữu cơ 0,4-1,2% trong đó
có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu
thơm, m t khác cam có thể dùng ăn tươi, làm mứt, nước giải khát, chữa bệnh...
Trong những năm gần đây, diện tích trồng cam ở nước ta ngày càng được mở
rộng, việc phát triển cây cam được xem như là một giải pháp trong chuyển dịch
cơ cấu cây trồng ở nhiều địa phương (Hà Minh Trung và cs., 2008).
Hà Giang là một trong những vùng cam quýt lớn của miền Bắc và cả
nước, có lịch sử phát triển từ lâu đời, đ c biệt được phát triển mạnh với mục đích
hàng hóa từ những năm 80 của thế k XX trở lại đây. Vùng trồng cam quýt của
Hà Giang đã có những thời kỳ đạt tới trên .000ha và sản lượng trên 50.000 tấn
vào những năm 2000, là một trong những nguồn thu nhập quan trọng của đồng
bào các dân tộc tỉnh Hà Giang. Hà Giang cũng là một vùng có tập đoàn giống
cây có múi đa dạng và phong phú. Theo kết quả điều tra của các nhà khoa học đã
phát hiện được 1 giống cây có múi thuộc 5 loài trong tổng số 11 loài được phát
hiện ở Việt Nam, trong đó cam sành là giống được trồng nhiều nhất, chiếm tới
trên 95% diện tích và sản lượng (Sở NN&PTNT Hà Giang, 2013).
Bắc Quang là huyện động lực của tỉnh Hà Giang, là một trong những huyện
có điều kiện kinh tế, xã hội phát triển nhất tỉnh Hà Giang. Huyện Bắc Quang có điều
kiện đất đai, địa hình, chế độ thu văn, điều kiện khí hậu thuận lợi cho nhiều loại
cây trồng phát triển đ c biệt là cây cam sành. Cây cam sành là cây đem lại nguồn
thu chủ yếu cho huyện, đã có rất nhiều hộ dân thu nhập từ 2 – 5 t đồng/năm nhờ
vào cây cam sành. Tuy nhiên, lịch sử phát triển cam quýt ở Bắc Quang rất thăng
trầm. Vào năm 2000, diện tích cây có múi của huyện đã đạt tới trên 3.500ha và
sản lượng khoảng 35.000 tấn, song những năm tiếp theo diện tích bị giảm một
cách nhanh chóng, năm 200 diện tích là 3.035ha, năm 2010 diện tích là
1.892,3ha và năm 2011 diện tích còn 1.006,78ha. Chỉ sau 10 năm diện tích cam
sành chỉ còn 34,9% và sau 11 năm diện tích cam sành trồng tại Bắc Quang giảm
chỉ còn 27,8%. Song song với sự suy giảm về diện tích là sự suy giảm về năng
1
suất và sản lượng cây cam sành. Năm 2005, năng suất là 7,41 tấn/ha, năm 2009
năng suất đạt 6,6 tấn/ha, năm 2010 năm suất là 6,86 tấn/ha và năm 2011 chỉ còn
6,36 tấn/ha (UBND huyện Bắc Quang, 2014). Như vậy, có thể nói hiện tượng
suy thoái của vùng cam sành trồng tại Bắc Quang (diện tích, năng suất, chất
lượng và sản lượng liên tục suy giảm hàng chục năm, từ năm 2001 đến năm
2011) đã diễn ra trong thời gian dài và ngày càng nghiêm trọng.
Đã có rất nhiều lý do đưa ra để giải thích cho hiện tượng suy giảm diện
tích, năng suất và sản lượng của cam sành trồng tại Bắc Quang như Do vườn cây
bị già c i; do đầu tư, chăm sóc không đúng và đủ theo quy trình kỹ thuật; đ c
biệt là do sự phát sinh và phát triển của sâu, bệnh hại... Tuy nhiên, việc đánh giá
hiện trạng và chứng minh nguyên nhân nào gây hiện tượng suy thoái lại chưa có
một công trình nghiên cứu hay một cơ sở khoa học nào thực sự chắc chắn.
Để phục hồi và phát triển cây cam sành trồng tại Bắc Quang một cách bền
vững và hiệu quả cần phải có những điều tra, nghiên cứu đánh giá một cách toàn
diện các yếu tố đất đai, đa dạng nguồn gen, kỹ thuật trồng và chăm sóc, sâu
bệnh… trên toàn vùng và phân tích những tác động, ảnh hưởng của chúng tới sự
sinh trưởng, phát triển cũng như sự suy thoái của cây có múi nói chung và cam
sành nói riêng, trên cơ sở đó cung cấp những dữ liệu khoa học cho việc phục hồi
và phát triển bền vững vùng trồng cam sành tại Bắc Quang nói riêng và vùng trồng
cam sành Hà Giang nói chung. Vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu đề tài này là hết
sức cần thiết, nhằm tìm ra những nguyên nhân và giải pháp khắc phục để phát triển
bền vững vùng sản xuất hàng hóa cam sành đ c sản này của huyện Bắc Quang.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được hiện trạng và xác định được nguyên nhân chính gây suy thoái
của cam sành trồng tại Bắc Quang từ đó đề xuất được một số giải pháp khôi phục và
phát triển bền vững cam sành tại Bắc Quang nói riêng và Hà Giang nói chung.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá được hiện trạng suy thoái cam sành vùng Bắc Quang.
- Phân tích đánh giá được sự đa dạng di truyền nguồn gen cam sành trồng
tại Bắc Quang liên quan tới sự suy thoái.
- Phân tích, đánh giá được ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng đất đến hiện
tượng suy thoái.
2
- Phân tích, đánh giá được ảnh hưởng của sâu, bệnh đến hiện tượng suy thoái.
- Đề xuất được một số giải pháp hiệu quả khắc phục hiện tượng suy thoái.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Cây cam sành trồng tại huyện Bắc Quang – Hà Giang.
- Các loại đất chủ yếu trồng cam sành tại huyện Bắc Quang – Hà Giang.
1.3.2. Thời gian và không gian
- Thời gian nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu từ năm 2011 – 2015.
- Đề tài nghiên cứu, tìm hiểu các nguyên nhân chính gây hiện tượng suy
thoái cây cam sành: Do yếu tố giống, đất đai, dinh dưỡng và sâu, bệnh phá hoại.
- Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật khắc phục và phòng chống hiện
tượng suy thoái, cụ thể: Tạo nguồn vật liệu cho nhân giống sạch bệnh, bổ sung
dinh dưỡng và phòng chống sâu bệnh tổng hợp.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Xác định được hiện tượng suy thoái cam sành đã và đang diễn ra ngày
càng mạnh tại huyện Bắc Quang mà nguyên nhân chính là do sâu, bệnh hại, trong
đó nguy hiểm nhất là bệnh huanglongbing và tristeza.
- Đánh giá được đa dạng nguồn gen cam sành trồng tại Bắc Quang, từ đó
đánh giá được mức độ thuần nhất về giống, một vườn quả không thuần nhất về
giống cũng sẽ dẫn đến sự không đồng đều về năng suất, chất lượng.
- Cải tiến kỹ thuật vi ghép đỉnh sinh trưởng tạo cây cam sành sạch bệnh
bằng việc ngâm gốc ghép trong môi trường MS + 0,25 mg/l BA + 0,25 mg/l α-
NAA trong thời gian 30 phút trước khi tiến hành vi ghép và sử dụng lớp agar
mỏng liên kết tại vị trí ghép.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những dẫn liệu khoa học có giá trị về
nguyên nhân suy thoái cây cam sành chủ yếu là do sâu bệnh, đ c biệt bệnh
huanglongbing và tristeza. Xác định được mối quan hệ giữa địa điểm trồng, loại
đất và tuổi cây với sự phát sinh, phát triển của bệnh huanglongbing và tristeza
gây suy thoái cam sành. Trên cơ sở đó nghiên cứu giải pháp khắc phục hiện
tượng suy thoái tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững vùng trồng cam sành nói
riêng, cây ăn quả có múi nói chung.
3
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa
học, phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như nghiên cứu trên cây cam sành.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện quy trình trồng và chăm sóc
cam sành, đ c biệt là đề xuất được các giải pháp hiệu quả trong việc phòng
chống tái nhiễm bệnh huanglongbing và tristeza trên cây cam sành trồng tại
huyện Bắc Quang.
- Việc tạo được cây cam sành sạch bệnh S0 bằng kỹ thuật vi ghép đỉnh
sinh trưởng sẽ là nguyên liệu cơ bản để sản xuất cây giống sạch bệnh cung cấp
cho sản xuất, khắc phục hiện tượng suy thoái.
.
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình tiến hóa của thực vật nói chung và cây ăn quả có múi nói
riêng luôn luôn có sự biến đổi về m t di truyền và chịu tác động của các yếu tố
ngoại cảnh (thời tiết, khí hậu, đất đai, sâu, bệnh...) cũng như sự tác động của con
người. Sự biến đổi thường mang ý nghĩa tiến hóa, nhưng cũng có chiều hướng
ngược lại mang ý nghĩa suy thoái. Khái niệm suy thoái ở cây trồng được hiểu là
sau một thời gian gieo trồng quan sát thấy sự khác biệt với nguyên bản về hình
thái, năng suất, chất lượng sản ph m và khả năng chống chịu theo xu hướng xấu
dần (Vũ Văn Liết, 200 ). Với cây có múi nói riêng là chỉ sự suy yếu và sút kém
dần về m t sinh trưởng có tính chất lâu dài làm ảnh hưởng tới năng suất, chất
lượng quả và từ đó ảnh hưởng tới độ dài kinh doanh. mức độ trầm trọng cây có
thể không cho quả, ho c có quả nhưng không sử dụng được. Vườn cây có thể bị
chết chỉ sau vài ba năm trồng (Hà Minh Trung và cs., 2008). Những biến đổi xấu
đi của giống cây trồng trên các tính trạng khác nhau sau một số lần gieo trồng gọi
là hiện tượng thoái hoá giống. Sự thoái hoá xảy ra ở tất cả các giống, trên cả tính
trạng số lượng và chất lượng.
Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa sự suy thoái của cây trồng với những
tác động của điều kiện ngoại cảnh có thể cho phép xác định cụ thể, chính xác những
nguyên nhân gây suy thoái, từ đó đề xuất được các giải pháp khắc phục hiệu quả.
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhất là sự phát triển
của ngành công nghệ sinh học có thể cho phép chúng ta xác định được những
biến đổi về m t di truyền của cây trồng thông qua phân tích PCR ho c làm sạch
bệnh virus bằng công nghệ ghép đỉnh sinh trưởng, tạo ra vật liệu giống sạch bệnh
cung cấp trở lại cho sản xuất (Lê Mai Nhất, 2014). Đây là những cơ sở khoa học
cơ bản cho thực hiện đề tài.
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ QUẢ CÓ MÚI TRONG
NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ quả có múi trên thế giới
Theo số liệu của USDA (2015), diện tích cây có múi cho thu hoạch trên
thế giới năm 2013 là .812.018ha, sản lượng đạt 8 ,049 triệu tấn, sản lượng năm
5
2014 đạt 91,081 triệu tấn. Năm 2015 sản lượng cam giảm % do năng suất cam của
Braxin, Trung Quốc, các nước thuộc Liên minh Châu Âu và Mỹ giảm. Sản lượng
quýt và chanh tăng, song tổng sản lượng cây có múi năm 2015 giảm so với năm
2014, chỉ đạt 88,4 3 triệu tấn.
Sản xuất quả có múi trên thế giới chủ yếu tập trung vào 4 chủng loại chính
là: cam, quýt (bao gồm quýt và các dạng lai), bưởi (bao gồm bưởi chùm -
grapefruit và bưởi thường - pummelo), chanh (bao gồm chanh núm - lemon và
chanh giấy - lime).
Năm 2014, sản lượng cam đạt 52,01 triệu tấn, trong đó 30,135 triệu tấn
cho tiêu dùng nội địa, 21,514 triệu tấn cho chế biến và 3,995 triệu tấn cho xuất
kh u; quýt và tangerin đạt 2 ,511 triệu tấn, trong đó 24,890 triệu tấn cho tiêu thụ
nội địa, 1,388 triệu tấn cho chế biến và 2,501 triệu tấn cho xuất kh u; bưởi chùm
và pummelo đạt ,08 triệu tấn, trong đó 5,118 triệu tấn cho tiêu thụ nội địa, 89
nghìn tấn cho chế biến và 830 nghìn tấn cho xuất kh u và chanh đạt ,283 triệu
tấn, trong đó 4, 4 triệu tấn tiêu thụ nội địa, 1,54 triệu tấn cho chế biến và
1,589 triệu tấn cho xuất kh u (USDA, 2015).
Nước sản xuất nhiều cam nhất là Braxin, năm 2014 sản lượng cam của
Braxin là 1 ,8 0 triệu tấn, tiếp theo là Trung Quốc sản lượng , triệu tấn, Mỹ sản
lượng ,13 triệu tấn. Đối với quýt thì Trung Quốc lại là nước có sản lượng lớn
nhất, năm 2014 đạt 1 ,850 triệu tấn, tiếp theo là Ma Rốc đạt 1,1 0 triệu tấn, Nhật
Bản đạt 89 nghìn tấn. Trung Quốc cũng là nước sản xuất bưởi nhiều nhất với sản
lượng là 3, 1 triệu tấn năm 2014, tiếp theo là Mỹ 950 nghìn tấn. Với chanh được
sản xuất nhiều ở Mê Xi Cô đạt 2,250 triệu tấn năm 2014 (USDA, 2015).
2.2.2. Tình hình sản xuất tiêu thụ quả có múi ở Việt Nam
Cây ăn quả có múi (cam, chanh, quýt, bưởi) có giá trị dinh dưỡng và kinh tế
cao, được xác định là một trong những cây ăn quả chủ lực trong việc phát triển nền
nông nghiệp hàng hóa, phục vụ tiêu dùng và xuất kh u. Tuy nhiên, tình hình sản
xuất cây có múi ở nước ta chưa ổn định, m c dù trình độ thâm canh được nâng
lên, năng suất tăng và sản lượng cũng tăng (năm 2010 đạt 1.308.393, tấn, năm
2011 đạt 1.350.220 tấn, năm 2012 đạt 1.382.263,0 và năm 2013 đạt 1.399.702,4
tấn). Diện tích sản xuất cây có múi lên xuống bấp bênh. Năm 2010 diện tích cây
có múi là 139.545, 9ha, năm 2011 chỉ còn 138.251, ha, năm 2012 lại tăng lên là
139.592,3ha và đạt 142.28 ,4ha năm 2013 (Tổng cục Thống kê, 2015).
6
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Đánh giá hiện trạng suy thoái cam sành trồng tại Bắc Quang, Hà Giang và một số giải pháp khắc phục", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_danh_gia_hien_trang_suy_thoai_cam_sanh_trong_tai_bac.pdf
KHCT - TTLA - Vu Van Hieu.pdf
TTT - Vu Van Hieu.pdf

