Luận án Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HOÀNG ĐAN
NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG
ĐẤT LÚA TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2017
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HOÀNG ĐAN
NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
LÚA TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 62.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Khắc Thời
TS. Nguyễn Võ Linh
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận án
Nguyễn Hoàng Đan
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:
+ PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và TS. Nguyễn
Võ Linh, Viện Nghiên cứu Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn, những ngƣời
thầy hƣớng dẫn hết mực nhiệt tình, đã chỉ dạy, động viên tôi trong suốt quá trình thực
hiện và hoàn thành luận án.
+ TS. Nguyễn Trọng Uyên, TS. Bùi Thị Ngọc Dung, TS. Nguyễn Hùng Cƣờng,
ThS. Trần Thị Loan, ThS. Hà Văn Định - Trung tâm Phát triển bền vững nông nghiệp,
nông thôn; TS. Nguyễn Tuấn Anh, ThS. Đỗ Minh Phƣơng - Trung tâm Viễn thám và
Quy hoạch, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp; TS. Phùng Gia Hƣng, Đại học
Nông lâm Bắc Giang, TS. Trần Xuân Biên, Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội
là những ngƣời đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
+ Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, tập thể các thầy cô thuộc Bộ môn Trắc
địa Bản đồ, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam những ngƣời đã
giúp đỡ, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này.
+ Tập thể Lãnh đạo và Nghiên cứu viên - Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế
Nông nghiệp miền Nam, Trung tâm Phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn, Trung
tâm Viễn thám và Quy hoạch, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp; Trung tâm
Điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai - Tổng cục Quản lý đất đai; Vụ Thống kê Nông
lâm thủy sản, Tổng cục Thống kê; Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh Đồng bằng sông
Cửu Long đã giúp đỡ tôi trong thời gian tôi thực hiện nghiên cứu.
+ Tập thể Lãnh đạo và Công chức Vụ Kế hoạch, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã
giúp đỡ và tạo điều kiện hỗ trợ cho tôi trong thời gian tôi làm nghiên cứu sinh tại Học
viện Nông nghiệp Việt Nam.
+ Xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bố, mẹ, vợ, các con và bạn bè đã động
viên hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Tác giả luận án
Nguyễn Hoàng Đan
ii
iv
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ADB
Nghĩa tiếng Việt
Phần mềm đánh giá phân hạng thích hợp đất đai
(Automated Land Evaluation System)
An ninh lƣơng thực
ALES
ANLT
BĐCM
BĐKH
BĐKH-NBD
BQ
Bán đảo Cà Mau
Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu - nƣớc biển dâng
Bình quân
BTNMT
BVTV
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
Bảo vệ thực vật
DEM
Mô hình số độ cao (Digital Elevation Model)
Duyên hải Nam Trung bộ
DHNTB
DSSAT
Phần mềm hỗ trợ ra quyết định chuyển đổi công nghệ nông nghiệp
(Decision Support System for AgroTechnology Transfer)
Diện tích
DT
ĐBSCL
ĐBSH
ĐNB
ĐTM
ĐVĐ
ĐX
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam bộ
Đồng Tháp Mƣời
Đơn vị đất
Đông xuân
GDP
GIS
Tổng thu nhập quốc nội/nội địa (Gross Domestic Product)
Hệ thống thông tin địa lý
(Geographic Information System)
Hè thu
HT
GTSX
IPCC
Giá trị sản xuất
Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu
(Intergovernmental Panel on Climate Change)
Viện Nghiên cứu Lúa Quốc Tế
IRRI
vi
Chữ viết tắt
KHCN
KHKT
KHTL
KTXH
LMU
LUT
Nghĩa tiếng Việt
Khoa học công nghệ
Khoa học kỹ thuật
Khoa học thủy lợi
Kinh tế xã hội
Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit)
Loại/kiểu sử dụng đất đai (Land utilization type)
MT
Môi trƣờng
MTQG
NBD
Mục tiêu quốc gia
Nƣớc biển dâng
NN
Nông nghiệp
NQ-CP
NTB
Nghị quyết – Chính phủ
Nam Trung bộ
NTTS
PGS
Nuôi trồng thủy sản
Phó Giáo sƣ
PTNT
QC
Phát triển nông thôn
Quảng canh
QĐ-TTg
SL
Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ
Sản lƣợng
SPSS
SRP
Phần mềm xử lý số liệu (Statistical Package for the Social Sciences)
Chuẩn mực canh tác lúa bền vững (Sustainable Rice Platform)
Phƣơng pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
(Strengths Weaknesses Opportunities Threats)
Tiêu chuẩn Ngành
SWOT
TCN
TCVN
TĐ
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thu đông
TDMN
TGLX
TKNN
TNMT
TP
Trung du miền núi
Tứ giác Long Xuyên
Thiết kế nông nghiệp
Tài nguyên và Môi trƣờng
Thành phố
TPCG
Thành phần cơ giới
vii
Chữ viết tắt
TS
Nghĩa tiếng Việt
Tiến sỹ
UNCCD NAP
Văn phòng Công ƣớc chống sa mạc hóa
(United Nations Convention to Combat Desertification
National Action Programme)
(
UNEP
Chƣơng trình Môi trƣờng của Liên Hợp Quốc
(United Nations Environment Programme)
Công ƣớc Khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
(United Nations Framework Convention on Climate Change)
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam
(Vietnamese Good Agricultural Practices)
Ngân hàng thế giới (World Bank)
UNFCCC
VietGAP
WB
WMO
Tổ chức Khí tƣợng Thế giới (World Meteorological Organization)
viii
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Nguyễn Hoàng Đan.
Tên luận án: Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa trong điều kiện biến đổi
khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 62.85.01.03
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng sử dụng đất lúa, hiệu quả, mức độ thích hợp của các kiểu sử
dụng đất lúa; đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa vùng Đồng bằng sông Cửu
Long (ĐBSCL) một cách hợp lý trong điều kiện biến đổi khí hậu (BĐKH), góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐKH.
Phƣơng pháp nghiên cứu
- Sử dụng phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực địa, các phƣơng pháp phân tích
thống kê để đánh giá tình hình sử dụng và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất lúa;
- Sử dụng các phƣơng pháp: kế thừa, phân tích không gian trong hệ thống thông
tin địa lý (GIS), phƣơng pháp đánh giá đất đai, phƣơng pháp mô hình toán tối ƣu đa
mục tiêu, phƣơng pháp chuyên gia, SWOT… để phân tích, dự báo tác động của BĐKH
đến sử dụng đất lúa; phân hạng thích hợp đất lúa; đề xuất sử dụng đất lúa và chuyển đổi
cơ cấu sử dụng đất lúa vùng ĐBSCL trong điều kiện BĐKH thông qua các phần mềm
ArcGIS, Mapinfo, đánh giá đất tự động ALES và quy hoạch tuyến tính LiPS...
Kết quả chính và kết luận
- Đánh giá đƣợc điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL. Kết quả
nghiên cứu cho thấy ĐBSCL có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất các loại nông
sản hàng hóa quy mô lớn, trong đó có lúa gạo nhƣng đồng thời cũng là vùng hết sức
nhạy cảm với những tác động của BĐKH.
- Đánh giá đƣợc thực trạng sử dụng đất lúa ở vùng ĐBSCL. Theo kết quả nghiên
cứu, năm 2015 toàn vùng có 1.910.497 ha đất lúa. Giai đoạn 2000 – 2015, diện tích đất
lúa của vùng giảm 181,3 nghìn ha (giảm bình quân 0,6%/năm). Trong đất trồng lúa, có
sự chuyển đổi mạnh từ đất 1 vụ sang 2 vụ và từ 2 vụ sang 3 vụ.
- Đánh giá đƣợc hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trƣờng của các kiểu sử dụng đất
lúa vùng ĐBSCL. Trên cơ sở đó, đã lựa chọn ra đƣợc 5 loại hình sử dụng đất chính
(gồm: 3 vụ lúa, 2 vụ lúa, 1 vụ lúa, lúa - màu, lúa - thủy sản) với 12 kiểu sử dụng đất
triển vọng (gồm: Lúa ĐX - lúa HT - lúa TĐ; lúa ĐX - lúa HT; lúa HT - lúa mùa; lúa
ĐX; lúa mùa; lúa ĐX - màu XH - lúa HT; màu ĐX - màu XH - lúa HT; lúa ĐX - rau
xii
HT; màu ĐX - lúa HT; màu HT - lúa mùa; lúa ĐX - lúa HT - cá; lúa Mùa - tôm) để tiến
hành đánh giá mức độ thích hợp.
- Dự báo đƣợc các tác động của BĐKH ảnh hƣởng trực tiếp đến đất lúa vùng
ĐBSCL theo kịch bản BĐKH đƣợc lựa chọn (kịch bản B2 tại thời điểm năm 2020 và
2030). Theo đó, đến năm 2020, diện tích đất lúa bị ảnh hƣởng bởi tác động của BĐKH
là 568.889 ha, chiếm 29,77% diện tích đất lúa toàn vùng; đến năm 2030, diện tích đất
lúa bị ảnh hƣởng là 660.279 ha, chiếm 34,55% (tăng 91.390 ha, gấp 1,16 lần so với thời
điểm năm 2020). Diện tích đất lúa bị ảnh hƣởng nhiều nhất ở các tỉnh trọng điểm về sản
xuất lúa gạo thuộc vùng Đồng Tháp Mƣời và Tứ giác Long Xuyên.
- Đánh giá đƣợc mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất lúa ở vùng
ĐBSCL theo kịch bản BĐKH B2 tại các thời điểm năm 2020 và 2030. Theo đó, đến
năm 2020, khi nƣớc biển dâng 12 cm sẽ có 123 kiểu thích hợp đất lúa với diện tích là
1.896.588 ha. Đến năm 2030, khi nƣớc biển dâng 17 cm sẽ có 123 kiểu thích hợp đất
lúa với diện tích là 1.873.702 ha.
- Từ việc giải bài toán tối ƣu đa mục tiêu với các ràng buộc về tài nguyên đất, yêu
cầu phát triển, diện tích và mức độ thích hợp của từng loại hình sử dụng đất lúa... đã đề
xuất đƣợc phƣơng án chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất theo kịch bản BĐKH đã lựa chọn:
Đến năm 2020, diện tích đất 1 vụ lúa là 11.120 ha (chiếm 0,58 % tổng diện tích đất lúa); 2 vụ
lúa là 685.774 ha (chiếm 35,9 %); 3 vụ lúa là 742.005 ha (chiếm 38,8%); đất lúa - màu:
148.996 ha (chiếm 7,8%); đất lúa - thủy sản: 220.300 ha (chiếm 11,5%). Đến năm 2030,
diện tích đất lúa 1 vụ đƣợc chuyển đổi toàn bộ sang các loại sử dụng đất lúa khác, diện
tích 2 vụ lúa là 566.957 ha (chiếm 29,7 % tổng diện tích đất lúa); 3 vụ lúa là 741.835 ha
(chiếm 38,8%); đất lúa - màu: 204.385 ha (chiếm 10,7 %); đất lúa - thủy sản: 255.989
ha (chiếm 13,4 %).
- Từ các nghiên cứu, để thực hiện tốt việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa theo
kịch bản BĐKH đã lựa chọn, đề tài đã đề xuất đƣợc 2 nhóm giải pháp là: nhóm giải
pháp về kỹ thuật và nhóm giải pháp về đầu tƣ phát triển thủy lợi và ứng phó với biến
đổi khí hậu.
Các kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học về
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trồng lúa hợp lý trong điều kiện BĐKH ở vùng ĐBSCL;
là cơ sở để các nhà quản lý xem xét đề xuất chính sách chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
trồng lúa thích hợp với điều kiện BĐKH ở vùng ĐBSCL.
xiii
THESIS ABSTRACT
PhD’s candidate: Nguyen Hoang Dan.
Thesis title: Study on restructuring rice cultivation land in the Mekong Delta in the
context of climate change.
Major: Land management
Code: 62.85.01.03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture.
Research objectives:
To evaluate the current state of rice land use, efficiency and suitability of rice land
use models; propose a suitable rice cultivation land restructuring plan for Mekong delta
in the context of climate change (CC) in order to enhance land use efficiency and
minimize the negative impacts of climate change.
Materials and methods:
- Conduct field surveys, statistical analyses to evaluate effectiveness of different
types of rice land use.
- Apply the following methods: inheritance method, spatial analysis in geographic
information system (GIS), land evaluation methods; a multi-objective spatial
optimization method, SWOT... to analyze and forecast CC impacts on rice land use;
categorize rice land; propose land use plan and restructuring rice cultivation land in the
Mekong Delta in the context of climate change using GIS softwares (ArcGIS, MapInfo),
automated land evaluation system (ALES) and linear programming (LiPS), etc.
Main findings and conclusions
- Detailed assessment of Natural and socio-economic conditions of the Mekong
delta. The study result shows that Mekong delta has advantages for the large-scaled
development of agricultural commercial products, including rice, but is also extremely
vulnerable to the impacts of climate change.
- Review of existing land use systems for rice in the Mekong delta. According to
research findings, in 2015, the region had 1,910,497 ha of rice land. During the period of
2000 - 2015, rice land area decreased by 181.3 thousand ha (an annual reduction of 0.6%).
The rice area has observed strong shift from single to double season and from double to
triple season.
- Assessment of the socio-economic and environmental effectiveness of land use
models. On that basis, 5 main types of land use (including: triple, double, single season
rice cropping, rice+other crop, rice+aquaculture) along with 12 potential types of land use
(including Winter-Spring rice (WS)+Summer-Autumn rice (SA)+Autumn-Winter rice
xiv
(AW); WS+SA; SA+Summer rice (SM); WS; SM; WS+Spring-Summer crop (SS)+ SA;
Winter-Spring crop (WC) + SS; WC + SS + SA; WS + Summer-Autumn vegetables
(SV); WC + SA; SV + SM; WS + SA + Fish; SM + Shrimp) were selected for suitability
evaluation.
- Impacts of CC on rice land in Mekong delta were forecasted for selected CC
scenario (Scenario B2 in 2020 and 2030). Accordingly, by 2020, rice area affected by
climate change is 568,889 ha; accounting for 29.77% of the total rice area; by 2030, the
affected rice area is 660,279 ha, accounting for 34.55% (a 1.16 time increase compared
to the 2020 climate change scenarios respectively). Rice area in Dong Thap Muoi and
Long Xuyen quadrangle, the key provinces of rice production, are most severely
affected.
- The suitability of rice land use models in Mekong delta was assessed for CC
scenario B2 in 2020 and 2030. Accordingly, by 2020, with 12 cm of sea level rise, there
will be 123 suitable types of rice land with an area of 1,896,588 ha. By 2030, with 17
cm sea level rise, 123 types of rice land with an area of 1,873,702 hectares are found
suitable.
- From solving multi-criteria optimization problems with resource constraints,
development requirements, cultivation area and suitability of rice land use models, etc
the research has proposed plans for restructuring rice cultivation under selected climate
change scenario: By 2020, the land area for single-season rice cropping is 11,120 ha
(accounting for 0.58% of total rice land area); for double-season rice cropping is
685,774 ha (accounting for 35,9%); for triple-season rice cropping is 742,005 ha
(accounting for 38,8%); for rice + crops land: 148,996 ha (accounting for 7,8%); for rice
+ aquaculture land: 220,300 ha (accounting for 11,5%). By 2030, all land area of single-
rice crop is converted to other land use types; the double-rice crop area is 566,957 ha
(accounting for 29,7%); triple-rice crop is 741,835 ha (accounting for 38,8%); rice +
crops land: 204,385 ha (accounting for 10,7%); rice + aquaculture land: 255,989 ha
(accounting for 13,4%).
- Based on the research outputs, to implement the rice land restructuring under
selected climate change scenarios, two groups of solution are proposed, including
technical solutions and investment solutions.
The outputs of this dissertation will contribute to the improvement of the scientific
basis for optimizing rice land restructure in the Mekong delta region under climate change
scenarios, as well as providing references to the managerial bodies on optimal rice land
restructuring policies, coping with climate change impacts in the Mekong delta.
xv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu là điều đã đƣợc khẳng định và con
ngƣời không thể tránh khỏi. Biến đổi khí hậu cùng với sự gia tăng của nhiệt độ
toàn cầu là những biến động mạnh về lƣợng mƣa và sự gia tăng của hiện tƣợng
khí hậu, thời tiết cực đoan nhƣ lũ lụt, hạn hán, nƣớc biển dâng và ảnh hƣởng trực
tiếp đến khu vực ven biển. BĐKH toàn cầu trở thành mối đe dọa thƣờng xuyên
đối với sản xuất và đời sống. Mối đe dọa này ngày càng trở nên nghiêm trọng
hơn khi dân cƣ và các hoạt động kinh tế ngày càng tăng. Biến đổi khí hậu là do
con ngƣời gây ra nên con ngƣời phải có biện pháp ứng phó với nó.
Ở Việt Nam, nhận thức đƣợc mức độ ảnh hƣởng, các tác động cũng nhƣ
mối đe dọa ngày càng tăng của tình trạng biến đổi khí hậu, ngày 02/12/2008, Thủ
tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg phê duyệt
Chƣơng trình MTQG ứng phó với biến đổi khí hậu. Trên cơ sở đó, Bộ Nông
nghiệp và PTNT đã ban hành Kế hoạch hành động của ngành ứng phó với biến
đổi khí hậu giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 (Quyết định số
543/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/3/2011). Trong đó (điểm b, nhiệm vụ 1 và điểm a,
nhiệm vụ 2, mục 2- các nhiệm vụ trọng tâm), Bộ đã xác định cần: (i) “Tiến hành
công tác điều tra, khảo sát thực tế, sử dụng các công cụ mô hình và các công cụ
hiện đại khác phân tích và đánh giá tác động biến đổi khí hậu, nước biển dâng
đối với từng lĩnh vực của ngành cho từng vùng, miền trên phạm vi cả nước”; (ii)
“Đối với Nông nghiệp: nghiên cứu quy hoạch các loại đất nông nghiệp, đặc biệt
là cây lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu”là những nhiệm vụ trọng tâm (Bộ
Nông nghiệp và PTNT, 2011).
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vựa lúa lớn nhất cả nƣớc, nơi xuất
khẩu gạo chính của Việt Nam nhƣng cũng là nơi bị tác động mạnh của BĐKH (nếu
nƣớc biển dâng cao 1 m thì hầu nhƣ toàn lãnh thổ vùng bị ngập). An ninh lƣơng
thực (ANLT) của Việt Nam phụ thuộc rất lớn vào sản xuất lúa của vùng này.
Từ năm 2000 đến nay diện tích đất canh tác và diện tích gieo trồng lúa của
vùng liên tục giảm: diện tích đất canh tác lúa giảm từ 2.092,2 nghìn ha năm 2000
xuống còn 1.908,4 nghìn ha năm 2005, 1.927 nghìn ha năm 2010 và 1.911 nghìn
1
ha năm 2015; diện tích gieo trồng lúa cũng giảm từ 3.947,5 nghìn ha năm 2000
xuống còn 3.826,2 nghìn ha năm 2005, từ năm 2010 diện tích gieo trồng đã tăng
trở lại, đạt 3.945,9 nghìn ha năm 2010 và 4.308,5 nghìn ha năm 2015 nhƣng chủ
yếu là do tăng hệ số gieo trồng. Mặc dù cả diện tích đất canh tác và diện tích gieo
trồng lúa đều giảm mạnh nhƣng năng suất và sản lƣợng lúa lại có chiều hƣớng
gia tăng. Năng suất lúa bình quân cả năm đã tăng từ 4,28 tấn/ha năm 2000 lên
5,04 tấn/ha năm 2005, 5,47 tấn/ha năm 2010 và 5,96 tấn/ha năm 2015 (số liệu sơ
bộ). Điều này có nghĩa là sản lƣợng lúa tăng những năm gần đây chủ yếu do tăng
năng suất và tăng hệ số sử dụng đất.
Nhƣ vậy, với nhịp độ giảm diện tích đất trồng lúa (sau đây gọi tắt là đất lúa)
nhƣ hiện nay cộng với hậu quả của BĐKH toàn cầu, câu hỏi đặt ra trong quản lý
sử dụng quỹ đất lúa ở ĐBSCL là: trong điều kiện biến đổi khí hậu - nƣớc biển
dâng (NBD) từ nay đến năm 2020, 2030 sẽ có bao nhiêu diện tích đất canh tác
lúa bị ngập chìm, bị ảnh hƣởng bởi khô hạn, bị úng ngập, mặn hoá? Những diện
tích này bị mất ở đâu? Trên loại đất và loại hình sử dụng nào?. Để từ đó đề ra các
giải pháp để chuyển đổi cơ cấu, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và giảm thiểu các
tác động tiêu cực của tình trạng BĐKH đến đất lúa ở ĐBSCL. Vùng ĐBSCL với
sản xuất lúa ổn định, hiệu quả không chỉ đảm bảo ANLT quốc gia mà còn đảm
bảo an sinh xã hội, tạo ra lúa hàng hoá xuất khẩu. Do vậy, việc nghiên cứu, làm
rõ các nội dung nêu trên của đề tài sẽ có ý nghĩa quan trọng, đóng góp cơ sở khoa
học và thực tiễn để chuyển đổi cơ cấu, nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa và giảm
thiểu các tác động tiêu cực của tình trạng BĐKH đến đất lúa và sản xuất lƣơng
thực ở vùng ĐBSCL.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất lúa, hiệu quả, mức độ thích hợp của các
loại hình sử dụng đất lúa vùng ĐBSCL;
- Đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa vùng ĐBSCL một cách hợp lý
trong điều kiện BĐKH, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất và giảm thiểu tác
động tiêu cực của BĐKH.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đất lúa, các loại hình sử dụng đất lúa và các yếu tố BĐKH ảnh hƣởng đến
sản xuất lúa vùng ĐBSCL;
2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong phạm vi vùng
ĐBSCL.
- Phạm vi về thời gian:
Đề tài đã lựa chọn các mốc thời gian nghiên cứu đánh giá thực trạng là năm
2000, 2015 và giai đoạn 2000 - 2015; nghiên cứu dự báo tác động của BĐKH, đề
xuất sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa là năm 2020 và 2030
(tƣơng ứng với kịch bản BĐKH đã đƣợc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng công bố
cho giai đoạn đến năm 2020 và 2030). Trong đó:
+ Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội, thực trạng sử dụng đất lúa ở vùng
ĐBSCL trong giai đoạn 2000 – 2015;
+ Điều tra hiệu quả sử dụng đất trồng lúa năm 2015;
+ Nghiên cứu dự báo tác động của BĐKH đến sử dụng đất lúa (theo kịch
bản phát thải trung bình B2) vào thời điểm năm 2020, 2030;
+ Nghiên cứu đề xuất sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa đến
năm 2020 và 2030.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Dự báo đƣợc tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất trồng lúa
vùng ĐBSCL theo kịch bản phát thải trung bình (B2) vào thời điểm năm 2020 và
2030;
- Đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa vùng ĐBSCL đến năm 2020 và
2030 ứng phó với BĐKH.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa về khoa học
Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học về chuyển đổi cơ
cấu sử dụng đất trồng lúa hợp lý trong điều kiện BĐKH ở vùng ĐBSCL.
1.5.2. Ý nghĩa về thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở để các nhà quản lý xem xét đề xuất chính sách
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trồng lúa thích hợp với điều kiện BĐKH ở vùng
ĐBSCL.
3
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_chuyen_doi_co_cau_su_dung_dat_lua_trong_d.pdf
Phu luc.pdf
QLDD - TTLA - Nguyen Hoang Dan.pdf
TTT - Nguyen Hoang Dan.pdf

