Luận án Phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN HẢI NÚI  
PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN  
PHỤ THUỘC VÀO RỪNG Ở BẮC KẠN  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP- 2019  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN HẢI NÚI  
PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN  
PHỤ THUỘC VÀO RỪNG Ở BẮC KẠN  
Chuyên       
      
: KINH TẾ PHÁT TRIỂN  
: 9.31.01.05  
Người  ướng dẫn khoa học:  
TS. NGUYỄN QUỐC CHỈNH  
PGS.TS. ĐỖ QUANG GIÁM  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2019  
Tác giả luận án  
Nguyễn Hải Núi  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc sự  
hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo; sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,  
đồng nghiệp và gia đình; sự tài trợ, sự giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần của nhiều cá  
nhân và tổ chức.  
Nhân dịp này, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc thầy TS.  
Nguyễn Quốc Chỉnh, PGS.TS Đỗ Quang Giám đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công  
sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,  
Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh  
doanh, Bộ môn Quản trị Kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp  
đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ và các hộ nông dân, nhất là  
các hộ nông dân tại hai huyện Ba Bể và Na Rì tỉnh Bắc Kạn đã giúp đỡ và tạo điều kiện  
cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Môi Trƣờng - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam,  
Đại học Copenhagen - Đan Mạch, đơn vị quản lý dự án “Giảm thiểu phát thải khí nhà  
kính từ mất rừng và suy thoái rừng (REDD+): Những nỗ lực duy trì và phát triển  
rừng” đã giúp đỡ và tạo điều kiện từ việc thu thập dữ liệu, trao học bổng khóa học 5 tháng  
ở Đan Mạch, cũng nhƣ hỗ trợ kinh phí cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.  
Đồng thời, tôi xin cảm ơn Dự án Việt Bỉ - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam;  
Chƣơng trình "Eramus+: trao đổi tín chỉ quốc tế" tài trợ bởi Uỷ Ban Châu Âu và do  
trƣờng Đại học Liege điều phối đã hỗ trợ cả về vật chất và những khóa học trao đổi tín  
chỉ tại Vƣơng quốc Bỉ.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi  
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành  
luận án./.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2019  
Nghiên cứu sinh  
Nguyễn Hải Núi  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
BNN  
Nghĩa tiếng Việt  
Bộ Nông nghiệp  
BLĐTBXH  
CARE  
Bộ Lao động Thƣơng binh Xã hội  
Hợp tác cho việc gửi hàng của Mỹ sang châu Âu  
(Cooperative for American Remittances to Europe.  
Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp quốc tế  
(Center for International Forestry Research)  
Chỉ huy Quân sự  
CIFOR  
CHQS  
CP  
Chính phủ  
CRLIP  
DFID  
Dự án giảm nghèo miền Trung  
Cơ quan phát triển quốc tế  
(Department for International Development)  
Dân tộc thiểu số  
DTTS  
ĐVT  
FAO  
Đơn vị tính  
Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc  
(Food and Agriculture Organization)  
Tổng sản phẩm quốc nội  
GDP  
(Gross Domestic Product)  
IFAD  
Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế  
(International Fund for Agricultural Development)  
Hội đồng Nhân dân  
HĐND  
KDP  
Chƣơng trình Phát triển Kecamatan  
Lâm nghiệp cộng đồng  
LNCĐ  
LS1  
Chiến lƣợc phụ thuộc thấp vào rừng  
Chiến lƣợc phụ thuộc trung bình vào rừng  
Chiến lƣợc phụ thuộc cao vào rừng  
Mục tiêu Quốc gia  
LS2  
LS3  
MTQG  
MTTQ  
NĐ  
Mặt trận Tổ Quốc  
Nghị định  
NLN  
Nông lâm nghiệp  
NN&PTNT  
NRC  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Hội đồng thuộc Viện Hàn lâm Quốc gia Hoa Kỳ  
(National Research Council)  
vi  
 
NQ  
Nghị quyết  
Oxfam  
Ủy ban Oxford cho cứu đói  
(Oxford Commitee for Famine Relief.  
Chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng  
(payment for envirment services)  
Phụ thuộc vào rừng  
PEFS  
PTVR  
QĐ  
Quyết định  
QH  
Quốc hội  
REDD+  
Giảm thiểu phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng  
(Reducing Emission from Deforestation and Forest Degradation)  
Độ lệch chuẩn (standard deviation)  
Sinh kế bền vững  
SD  
SKBV  
SRI  
Mô hình áp dụng hệ thống thâm canh lúa cải tiến  
Trung bình  
TB  
TTg  
Thủ tƣớng  
TT  
Thông tƣ  
TW  
Trung ƣơng  
UBND  
UNDP  
WCED  
Ủy ban Nhân dân  
Chƣơng trình phát triển Liên hợp quốc  
Ủy ban Thế giới về môi trƣờng và phát triển  
(World Commission on Environment and Development)  
vii  
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
viii  
 
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Nguyễn Hải Núi  
Tên luận án: Phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn  
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9.31.01.05  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục tiêu nghiên cứu  
Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sinh kế  
bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn, đề xuất hệ thống giải pháp  
nhằm phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng ở địa bàn nghiên  
cứu trong thời gian tới.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
Phƣơng pháp tiếp cận: (i) Tiếp cận khung sinh kế bền vững; (ii) Tiếp cận theo  
mức độ phụ thuộc vào rừng; (iii) Và một số phƣơng pháp tiếp cận khác nhƣ tiếp cận có  
sự tham gia, tiếp cận theo chƣơng trình REDD+  
Nghiên cứu đƣợc tiến hành tại hai huyện đại diện vùng cao của tỉnh là Na Rì và  
Ba Bể. Khu vực khảo sát là hộ dân sống gần và sở hữu khu rừng sản xuất. Phƣơng pháp  
thu thập dữ liệu, số liệu thứ cấp và sơ cấp đƣợc sử dụng trong đề tài này. Dữ liệu đƣợc  
tổng hợp trên Excel và phần mềm Stata 13.0. Đồng thời, nghiên cứu sử dụng các  
phƣơng pháp phân tích bao gồm: (i) Phƣơng pháp phân tổ thống kê và thống kê mô tả;  
(ii) Phƣơng pháp so sánh kết hợp với kiểm định thống kê; (iii) Phƣơng pháp mô hình  
kinh tế lƣợng; (iv) Phƣơng pháp phân tích thang đo bền vững.  
Kết quả chính và kết luận  
Trong luận án này, những lý luận và thực tiễn về phát triển sinh kế bền vững cho  
ngƣời dân phụ thuộc vào rừng đã đƣợc luận giải và làm sáng tỏ, từ đó, khung phân tích  
phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng đã đƣợc xây dựng và phát  
triển làm cơ sở nghiên cứu đề tài. Trên cơ sở phân tích tình hình phát triển sinh kế bền  
vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng trên thế giới và trong nƣớc thời gian qua, đề tài  
đã đúc rút thành sáu bài học kinh nghiệm về phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân  
phụ thuộc vào rừng tại địa bàn nghiên cứu.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ trọng hộ dân theo đuổi chiến lƣợc phụ thuộc vào  
rừng còn cao, tỷ trọng thu nhập từ rừng khoảng 28,9%. Tuy nhiên, sự lựa chọn chiến lƣợc  
sinh kế theo mức độ phụ thuộc vào rừng có sự khác biệt rõ nét giữa các nhóm hộ theo  
xiii  
 
huyện và mức độ kinh tế hộ. Để phát triển sinh kế bản thân ngƣời dân cũng đã có nhiều  
hoạt động. Tuy nhiên, hoạt động và mô hình sinh kế của ngƣời dân dân còn nhiều hạn  
chế. Kết quả phát triển sinh kế bền vững của họ ở mức trung bình nhƣng lại có sự khác  
nhau giữa các nhóm. Trong khi nhóm hộ phụ thuộc cao vào rừng đánh giá đạt mức bền  
vững thấp, mới chỉ bắt đầu đạt mức bền vững trung bình thì nhóm hộ phụ thuộc thấp vào  
rừng cho rằng họ đã đạt tới mức gần nhƣ bền vững, đặc biệt sự tăng trƣởng rất tốt so với 5  
năm trƣớc. Kết quả này có sự ảnh hƣởng rất rõ nét của các nguồn vốn sinh kế, bối cảnh  
phát triển sinh kế. Hộ có nguồn vốn sinh kế mạnh, có xu hƣớng ít phụ thuộc vào rừng và  
sự phát triển sinh kế là bền vững hơn.  
Theo đó, để phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phân phụ thuộc vào rừng,  
đề tài đã đề xuất một số nhóm giải pháp sau: (i) nhóm giải pháp nâng cao nguồn vốn sinh  
kế; (ii) xây dựng và nhân rộng mô hình phát triển sinh kế bền vững; (iii) nâng cao năng  
lực, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho ngƣời dân; (iv) đa dạng hoá và nâng cao thu  
nhập cho hộ dân; (v) duy trì và cải thiện mối quan hệ xã hội; (vi) duy trì và cải thiện môi  
trƣờng sinh thái; (vii) thống nhất chủ trƣơng, hoàn thiện chính sách cho phát triển sinh kế  
bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng; (viii) hoàn thiện công tác quản lý Nhà nƣớc  
về phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng.  
Nhƣ vậy, kết quả luận án là cơ sở khoa học cho việc định hƣớng và đƣa ra giải  
pháp phát triển sinh kế bền vững. Luận án là kênh cung cấp thông tin quan trọng cho các  
nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý của Bộ, tỉnh Bắc Kạn, các cơ quan tham mƣu,  
các tổ chức nghiên cứu, kinh tế - xã hội và các cá nhân tham khảo. Đồng thời từ đây cũng  
rút ra bài học cho các địa phƣơng khác.  
xiv  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Nguyen Hai Nui  
Thesis title: Sustainable livelihood development for forest dependent people in Bac  
Kan province.  
Major: Development Economics  
Code: 9.31.01.05  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
Situation evaluation and analysis of factors affecting on sustainable livelihoods  
development for forest dependent people in Bac Kạn province, propossing the solutions  
system to develop sustainable livelihoods for forest dependent people in the field study  
in the coming time.  
Materials and Methods  
The research approaches include: (i) sustainable livelihoods framework  
approach; (ii) forest dependence level approach; (iii) participatory approach, REDD+  
program;  
This research was carried out in two representative highland districts of Na Ri  
and Ba Be. The survey area is the households living near and owning the production  
forest. Data collection methods include secondary data and Primary data were used in  
this study. The data was synthesized on Excel and Stata software version 13.0. Analysis  
methods used in this study are: (i) Descriptive statistics; (ii) Comparison method and  
hypothesis testing; (iii) Econometric models; and (iv) Barometer of Sustainability  
Main findings and conclusions  
In the thesis there are overviews and clarification of theoretical and practical  
issues related to sustainable livelihoods development of forest dependent people. Based  
on that an analytical framework has been built and developed for the study. Based on  
analysing livelihood development in some countries over the world and Vietnam, this  
research draws six experiences learnt for Bac Kan.  
The study results reveal that the proportion of households pursuing forest-  
dependent strategies is high, with 28.9% of income from forests. However, the choice of  
livelihood strategies in terms of forest dependency differs markedly between household  
groups by district and by household level. In order to develop the households  
livelihoods, the local authorities and households themselves have also had many  
xv  
 
activities. However, activities and livelihood models of households are still limited. As  
a result, the results of sustainable livelihood development of the household are average  
but there are differences between household groups. While the high forest dependent  
households get low sustainability, low forest dependent households reach almost  
sustainable levels. This result has a very pronounced effect from livelihood capitals.  
Households with a strong livelihood capitals tend to be less dependent on forests and  
livelihood development is more sustainable.  
Based on the study findings, in order to develop sustainable livelihoods for  
forest dependent households, the following groups of solutions are proposed: (i)  
solutions for improving livelihood capitals; (ii) development and replication of the  
sustainable livelihoods model; (iii) capacity building, job training and job placement;  
(iv) diversification and income generation for households; (v) maintain and improve  
social relationships; (vi) maintain and improve the ecological environment; (vii) unify  
policy and improve policies for sustainable livelihoods development for people  
dependent on forests; (viii) finalizing State management on sustainable livelihood  
development for forest dependent people.  
Thus, results of this thesis are the scientific basis for the direction and proposing  
some solutions for sustainable livelihood development. The thesis is a source of  
providing important information for policy makers, managers of the Ministry, Bac Kan  
province, advisory agencies, research institutions, economic-social organizations and  
individuals as a reference. Therefore, from that, the author draws some lessons for other  
provinces.  
xvi  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI  
Rừng đóng vai trò quan trọng trong vấn đề phát triển bền vững kinh tế nói  
chung và sinh kế của ngƣời dân nói riêng tại các nƣớc đang phát triển. Sự quan  
trọng của rừng đƣợc thể hiện ở cả khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Hàng  
triệu ngƣời trên thế giới sống phụ thuộc vào nguồn tài nguyên rừng trong cuộc  
sống hàng ngày. Rừng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ môi trƣờng cho phát  
triển sản xuất và đời sống, cung cấp nơi ở, việc làm, tạo sinh kế ổn định (Vedeld  
et al., 2007). Bên cạnh việc tạo nguồn thu nhập cho sinh kế nông thôn, rừng còn  
góp phần rất tích cực cho kinh tế xanh. Sự gắn kết cộng đồng trong việc bảo tồn  
và phát triển các nguồn tài nguyên rừng cũng góp phần tạo dựng nguồn vốn xã  
hội mạnh mẽ. Nhƣ vậy, có thể thấy, rừng tạo điều kiện phát triển tổng hợp cả ba  
yếu tố kinh tế, xã hội và môi trƣờng - ba trụ cột trong phát triển bền vững.  
Trong nhiều năm qua, tiếp cận sinh kế đƣợc sử dụng nhiều trong các vấn  
đề phát triển nông thôn cả ở lý thuyết và thực tiễn (Scoones, 2009). Cách tiếp  
cận, quan điểm, phƣơng pháp và các khung phát triển về sinh kế đƣợc sử dụng  
nhiều trong những báo cáo, phân tích của các dự án phát triển và các nghiên cứu  
liên quan. Tính bền vững chắc chắn là chìa khóa của phƣơng pháp này nhƣ định  
nghĩa về sinh kế bền vững của Chambers and Conway (1992) đã đƣa ra. Đây là  
phƣơng tiện cũng nhƣ mục tiêu của tiếp cận sinh kế. Tính bền vững trong phát  
triển sinh kế đƣợc thể hiện ở cả ba yếu tố kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Những  
kết quả hoặc có thể bền vững hay không bền vững theo cả hƣớng thời gian (sự  
lâu bền) và tính ổn định trong phát triển. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới dừng ở  
việc sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững, chƣa có nhiều nghiên cứu làm  
sáng tỏ lý luận và thực tiễn về phát triển sinh kế bền vững. Do vậy, câu hỏi đặt ra  
là “nghiên cứu phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân nói chung và ngƣời  
dân phụ thuộc vào rừng nói riêng đã đƣợc các tác giả tiến hành nhƣ thế nào về cả  
khía cạnh phƣơng pháp và các kết quả đạt đƣợc?  
Bắc Kạn là tỉnh miền núi, địa hình phức tạp có nhiều núi cao và sông suối  
chia cắt. Trong những năm gần đây, ngành nông - lâm nghiệp đóng góp hơn 1/3  
GDP toàn tỉnh và hơn 70% lao động của tỉnh là nông - lâm nghiệp (trong đó, lâm  
nghiệp chiếm khoảng 13%). Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 485.941 ha, đất  
lâm nghiệp là 432.387 ha, chiếm 89%. Độ che phủ rừng của tỉnh đạt 70,7% - cao  
1
   
nhất cả nƣớc (Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2016). Điều này cho thấy sự gắn bó với  
rừng và phụ thuộc vào rừng của ngƣời dân vùng cao tỉnh Bắc Kạn là rất lớn, dẫn  
tới những thách thức trong việc phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân phụ  
thuộc vào rừng trong điều kiện không để mất rừng và suy thoái rừng.  
Trong những năm qua, tỉnh Bắc Kạn đã triển khai nhiều chƣơng trình nhằm  
phát triển sinh kế cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng. Tuy nhiên, sinh kế của ngƣời  
dân vẫn chƣa phát triển một cách tƣơng xứng. Chiến lƣợc sinh kế của hộ dân vẫn  
phụ thuộc nhiều vào rừng, tỷ trọng thu nhập bình quân từ rừng so với tổng thu  
nhập của hộ vẫn còn ở mức cao (gần 30%). Hoạt động và mô hình sinh kế vẫn còn  
đơn điệu, chủ yếu là các hoạt động trồng trọt và lâm nghiệp. Kết quả sinh kế vẫn  
còn hạn chế và thiếu sự cân đối giữa kinh tế, xã hội, và môi trƣờng dẫn tới sự thiếu  
bền vững trong phát triển sinh kế, đặc biệt là đối với nhóm hộ phụ thuộc cao vào  
rừng. Khía cạnh xã hội và môi trƣờng của ngƣời dân khá đảm bảo, tuy nhiên yếu  
tố kinh tế lại còn nhiều yếu kém. Thu nhập của hộ dân khá thấp với bình quân là  
khoảng 34 triệu đồng/hộ/năm và thiếu ổn định do phụ thuộc nhiều vào nguồn lợi từ  
rừng và các hoạt động nông nghiệp. Tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn ở mức cao với khoảng  
35,47% (năm 2015), trong đó tỷ lệ hộ tái nghèo là đáng quan tâm với khoảng hơn  
4%. Đặc biệt, khu vực vùng cao tỉnh Bắc Kạn đã triển khai các hoạt động trong  
khuôn khổ Dự án REED+ (Giảm thiểu phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy  
thoái rừng) từ năm 2014. Theo đó, ngƣời dân bị hạn chế rất nhiều quyền tiếp cận  
các nguồn lợi từ rừng, và điều đó dẫn tới những thách thức lớn cho sự bền vững  
trong việc phát triển sinh kế của ngƣời dân phụ thuộc vào rừng. Tính lâu bền và ổn  
định trong phát triển sinh kế bền vững của ngƣời dân đƣợc đánh giá không cao.  
Đặc biệt đối với nhóm hộ dân phụ thuộc cao vào rừng ở khía cạnh thu nhập, sự  
tăng trƣởng thu nhập so với năm năm trƣớc là không đáng kể và trong khoảng thời  
gian đó thì thu nhập của họ cũng thiếu sự ổn định.  
Do vậy, câu hỏi đặt ra là thực trạng phát triển sinh kế bền vững của ngƣời  
dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn là nhƣ thế nào? Họ xây dựng chiến lƣợc sinh  
kế gì? Hoạt động phát triển sinh kế ra sao? Mô hình sinh kế thế nào? và kết quả  
phát triển sinh kế bền vững của họ nhƣ thế nào ở các góc độ kinh tế - xã hội - và  
môi trƣờng?; Những yếu tố nào ảnh hƣởng tới phát triển sinh kế bền vững của  
ngƣời dân phụ thuộc vào rừng ở tỉnh Bắc Kạn?; Để phát triển sinh kế bền vững  
cho ngƣời dân phụ thuộc vào rừng, chính quyền và bản thân hộ dân cần thực hiện  
các giải pháp nào? Vì vậy, nghiên cứu phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân  
2
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 208 trang myanh 23800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phát triển sinh kế bền vững cho người dân phụ thuộc vào rừng ở Bắc Kạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_phat_trien_sinh_ke_ben_vung_cho_nguoi_dan_phu_thuoc.pdf
  • pdfKTPT - TTLA - Nguyen Hai Nui.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Hai Nui.pdf