Luận án Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chức năng buồng trứng bò sữa và thử nghiệm dụng cụ tẩm Progesterone của Việt Nam sản xuất trong điều trị

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
GIANG HOÀNG HÀ  
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  
ĐẾN CHỨC NĂNG BUỒNG TRỨNG BÒ SỮA  
VÀ THỬ NGHIỆM DỤNG CỤ TẨM PROGESTERONE  
CỦA VIỆT NAM SẢN XUẤT TRONG ĐIỀU TRỊ  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP – 2021  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
GIANG HOÀNG HÀ  
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  
ĐẾN CHỨC NĂNG BUỒNG TRỨNG BÒ SỮA  
VÀ THỬ NGHIỆM DỤNG CỤ TẨM PROGESTERONE  
CỦA VIỆT NAM SẢN XUẤT TRONG ĐIỀU TRỊ  
Ngành  
: Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc  
Mã số  
: 9.64.01.06  
Người hướng dẫn khoa học : 1. PGS.TS. Sử Thanh Long  
2. TS. Phạm Văn Giới  
HÀ NỘI - 2021  
MỤC LỤC  
Mục lục ............................................................................................................................. i  
Danh mục chữ viết tắt..................................................................................................... iv  
Danh mục bảng ............................................................................................................... vi  
Danh mục hình............................................................................................................... vii  
Trích yếu luận án ..............................................................................................................x  
Thesis abstract................................................................................................................ xii  
Phần 1. Mở đầu ...............................................................................................................1  
1.1. Tính cấp thiết ........................................................................................................1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2  
1.2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2  
1.3. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................3  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................3  
1.3.2. Vật liệu nghiên cứu...............................................................................................3  
1.3.3. Địa điểm nghiên cứu.............................................................................................3  
1.3.4. Thời gian nghiên cứu............................................................................................4  
1.4. Những đóng góp mới của luận án.........................................................................4  
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án...........................................................5  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................................5  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn...................................................................................................5  
Phần 2. Tổng quan tài liệu .............................................................................................6  
2.1. Cấu tạo và chức năng hoạt động của buồng trứng bò...........................................6  
2.2. Cơ chế hoạt động của các hormone sinh sản ........................................................7  
2.3. Động thái hormone progesterone ở bò sữa.........................................................10  
2.3.1. Động thái hormone progesterone ở bò có sinh lý bình thường ..........................10  
2.3.2. Động thái hormone progesterone ở bò bị bệnh u nang buồng trứng ..................10  
2.3.3. Động thái hormone progesterone ở bò bị bệnh thể vàng tồn lưu........................12  
2.3.4. Động thái hormone progesterone ở bò bị bệnh buồng trứng không hoạt động ..13  
2.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.........................................................14  
i
2.4.1. Nghiên cứu ở trong nước ....................................................................................14  
2.4.2. Nghiên cứu ngoài nước.......................................................................................18  
2.5. Các loại dụng cụ tẩm progesterone trên thế giới và Việt Nam...........................25  
2.5.1. Dụng cụ tẩm progesterone do nước ngoài sản xuất............................................25  
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu..........................................................32  
3.1. Nội dung nghiên cứu...........................................................................................32  
3.1.1. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh buồng trứng bò sữa .................32  
3.1.2. Nghiên cứu thử nghiệm dụng cụ tẩm progesterone của Việt Nam sản xuất  
trên bò .................................................................................................................32  
3.1.3. Nghiên cứu ứng dụng dụng cụ tẩm ProB vào điều trị bệnh chậm động dục ở  
bò sữa..................................................................................................................33  
3.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................33  
3.2.1. Các phương pháp cho nội dung: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến  
bệnh buồng trứng bò sữa.....................................................................................33  
3.2.2. Các phương pháp cho nội dung: Nghiên cứu thử nghiệm dụng cụ tẩm  
progesterone của Việt Nam sản xuất trên bò ......................................................38  
3.2.3. Các phương pháp cho nội dung: Nghiên cứu ứng dụng dụng cụ tẩm ProB  
vào điều trị bệnh chậm động dục ở bò sữa .........................................................45  
3.2.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu và xử lý thống kê...............................47  
Phần 4. Kết quả và thảo luận.......................................................................................49  
4.1. Kết quả nghıên cứu một số yếu tố liên quan đến các bệnh buồng trứng bò  
sữa.......................................................................................................................49  
4.1.1. Kết quả đánh giá một số yếu tố liên quan đến các bệnh buồng trứng cụ thể  
trên các bò mắc bệnh được điều tra ....................................................................49  
4.1.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố vùng đến tỷ lệ bò mắc các bệnh  
buồng trứng.........................................................................................................50  
4.1.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của lứa đẻ đến tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng  
trứng....................................................................................................................58  
4.1.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thể trạng bò đến tỷ lệ bò mắc các bệnh  
buồng trứng.........................................................................................................64  
4.1.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của loại chuồng nuôi đến tỷ lệ bò mắc các  
bệnh buồng trứng................................................................................................70  
ii  
4.1.6. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thảm cao su đến tỷ lệ bò mắc các bệnh  
buồng trứng.........................................................................................................75  
4.1.7. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bổ sung đá liếm đến tỷ lệ bò mắc các  
bệnh buồng trứng................................................................................................79  
4.2.  
Kết quả nghiên cứu thử nghiệm dụng cụ tẩm progesterone của Việt Nam sản  
xuất trên bò..........................................................................................................85  
4.2.1. Kết quả triệt sản bò cái để định lượng hormone ngoại lai (progesterone)..........85  
4.2.2. Kết quả nghiên cứu thải trừ progesterone vào máu khi đặt mẫu dụng cụ  
ProB ở các nồng độ khác nhau ...........................................................................87  
4.2.3. Kết quả nghiên cứu biến động hàm cortisol trong máu khi đặt vòng ProB........95  
4.3. Kết quả ứng dụng dụng cụ prob vào điều trị bệnh chậm động dục ở bò sữa......97  
4.3.1. Kết quả nghiên cứu so sánh dụng cụ ProB và dụng cụ CIDR trong điều trị  
bệnh chậm động dục ở bò sữa.............................................................................97  
4.3.2. Kết quả nghiên cứu đánh giá thời gian động dục trở lại ở bò sữa sau điều trị  
bằng dụng cụ ProB và CIDR ............................................................................100  
4.3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thể trạng bò sữa đến tỷ lệ động dục sau  
điều trị bằng dụng cụ ProB và CIDR................................................................103  
Phần 5. Kết luận và kiến nghị....................................................................................105  
5.1. Kết luận.............................................................................................................105  
5.2. Kiến nghị...........................................................................................................105  
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án ........................................106  
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................107  
Phụ lục ..........................................................................................................................123  
iii  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết  
tắt  
Ý nghĩa (Tiếng Anh)  
Ý nghĩa (Tiếng Việt)  
AI  
Artificial Insemination  
Artificial Insemination at  
Detected Estrus  
Thụ tinh nhân tạo  
AIDE  
Thụ tinh nhân tạo khi phát hiện có  
động dục  
BBB  
BCS  
Blanc Blue Belgium  
Giống bò của Bỉ có cơ nhân đôi  
Điểm thể trạng  
Body Condition Score  
Biodiversity Conservation and  
Tropical Diseases Institute  
BIOD  
Viện nghiên cứu bảo tồn đa dạng  
sinh học và bệnh nhiệt đới  
Buồng trứng không hoạt động  
BTKHĐ  
CIDR  
Controlled Internal Drug Release Dụng cụ giải phóng thuốc nội bộ có  
kiểm soát.  
CLO  
Cloprostenol  
Hợp chất tổng hợp tương tự  
PGF2alpha  
D
Diameter  
Đường kính  
DIB  
Bovine Intravaginal Device  
Dụng cụ đặt âm đạo bò (Syntex-  
Argentina)  
EB  
Estradiol Benzoate  
Tiền chất của Estradiol ở dạng ester,  
1 dạng của estrogen  
eCG  
ECP  
Equine chorionic Gonadotropin  
Estradiol Cypionate  
Huyết thanh ngựa chửa  
Một loại estrogen ở dạng biệt dược  
có công thức hóa học: C26H36O3  
ELISA  
FSH  
Enzyme-Linked ImmunoSorbent Phương pháp chẩn đoán kháng  
Assay  
nguyên kháng thể đánh dấu emzym  
Hormone kích thích nang trứng phát  
triển  
Follicle Stimulating Hormone  
GnRH  
Gonadotropin-Releasing  
Hormone  
Hormone kích thích giải phóng  
Gonadotropin  
HF  
Holstein Friesian  
Bò lang trắng đen Hà Lan  
Yếu tố tăng trưởng giống insulin số  
IGF-1  
Insulin-like Growth Factor -1  
iv  
Chữ viết  
tắt  
Ý nghĩa (Tiếng Anh)  
Ý nghĩa (Tiếng Việt)  
1
LH  
Luteinizing Hormone  
Long Resynch  
Hormone kích thích rụng trứng và  
hình thành thể vàng  
LR  
Gây động dục lại bằng công thức dài  
ngày  
NEB  
Negative Energy Balance  
Non-esterified Fatty Acids  
Ovulation Synchronization  
Pregn-4-ene-3,20-dione  
Probability value  
Cân bằng năng lượng âm  
Các axit béo không este hóa  
Đồng bộ hóa rụng trứng  
Hormone progesterone  
Độ tin cậy  
NEFA  
Ovsynch  
P4  
P value  
PG  
Prostaglandin  
Hormone tiền liệt tuyến  
Hormone tiền liệt tuyến dạng  
F2alpha  
PGF2alpha Prostaglandin F2alpha  
PRID  
PRIVDs  
ProB  
SR  
Progesterone Releasing  
Intravaginal Device  
PRID delta  
Dụng cụ đặt âm đạo giải phóng  
progesterone  
Dụng cụ đặt âm đạo giải phóng  
progesterone kiểu hình tam giác  
Dụng cụ tẩm progesterone đặt âm  
đạo cho trâu, bò  
Progesterone of  
Bovines/Buffaloes  
Short Resynch  
Gây động dục lại bằng công thức  
ngắn ngày  
TAI  
Timed Artificial Insemination  
Total Mixed Ration  
Cố định thời gian phối giống  
Tổng khẩu phần hỗn hợp cho bò  
Thể vàng tồn lưu  
TMR  
TVTL  
UNBT  
U nang buồng trứng  
v
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
3.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh buồng trứng..........................................................35  
3.2. Lý lịch bò sử dụng cắt buồng trứng .....................................................................39  
3.3. Đánh giá kích ứng của dụng cụ tẩm progesterone ...............................................45  
4.1. Kết quả ảnh hưởng của sáu yếu tố đến các bệnh buồng trứng ở bò sữa ..............50  
4.2. Kết quả tỷ lệ bò sữa mắc các bệnh buồng trứng khác nhau trên tổng số bò  
mắc bệnh được khám theo khu vực chăn nuôi.....................................................52  
4.3. Kết quả tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh  
buồng trứng được khám theo lứa đẻ.....................................................................59  
4.4. Kết quả tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh  
được khám theo điểm thể trạng............................................................................65  
4.5. Kết quả tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh  
được khám theo loại chuồng nuôi ........................................................................71  
4.6. Kết quả tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh  
được khám khi sử dụng hoặc không sử dụng thảm cao su...................................75  
4.7. Kết quả tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh  
được khám khi bổ sung hoặc không bổ sung đá liếm .........................................80  
4.8. Kết quả gây động dục bằng phương pháp ovsynch..............................................86  
4.9. Mức độ kích ứng sau khi rút dụng cụ ProB và dụng cụ CIDR ............................93  
4.10. Kết quả điều trị chậm động dục bằng hai loại dụng cụ ProB và CIDR................98  
4.11. Kết quả động dục lại ở bò sữa điều trị bằng dụng cụ ProB và CIDR theo  
điểm thể trạng.....................................................................................................103  
vi  
DANH MỤC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
2.1. Cấu tạo buồng trứng bò sữa và vòng phát triển của tế bào trứng trong  
buồng trứng...........................................................................................................6  
2.2. Trứng phát triển thành các đợt sóng nang trong buồng trứng bò .........................7  
2.3. Cơ chế điều khiển hoạt động sinh sản ở gia súc cái bằng hormone .....................8  
2.4. Động thái hormone progesterone ở bò có chu kỳ động dục bình thường...........10  
2.5. U nang buồng trứng và hình ảnh siêu âm ...........................................................11  
2.6. Động thái hormone progesterone ở bò bị bệnh u nang buồng trứng ..................11  
2.7. Thể vàng tồn lưu và hình ảnh siêu âm................................................................12  
2.8. Động thái progesterone trong máu bò mắc bệnh thể vàng tồn lưu .....................12  
2.9. Buồng trứng không hoạt động ............................................................................13  
2.10. Động thái progesterone trong máu bò bị bệnh buồng trứng không hoạt  
động ....................................................................................................................13  
2.11. Công thức Cosynch 5 ngày trên bò sữa ..............................................................21  
2.12. Công thức Cosynch 5 ngày trên bò tơ ................................................................22  
2.13. Công thức Cosynch + CIDR 4 ngày và 5 ngày...................................................23  
2.14. Dụng cụ PRID và PRID DELTA........................................................................25  
2.15. Các sản phẩm dụng cụ CIDR và súng đặt ..........................................................26  
2.16. Súng đặt và dụng cụ DIB, DICO ........................................................................26  
2.17. Súng đặt và dụng cụ Cue-mate ...........................................................................27  
2.18. Súng đặt và dụng cụ Procrear Synkro XY..........................................................27  
2.19. Dụng cụ Pro-ciclar..............................................................................................28  
2.20. Dụng cụ Primer...................................................................................................29  
2.21. Dụng cụ Sincrogest và súng đặt..........................................................................29  
2.22. Các sản phẩm dụng cụ Cronipres .......................................................................30  
2.23. Dụng cụ dispocel và súng đặt .............................................................................30  
2.24. Dụng cụ Emefur và súng đặt...............................................................................31  
2.25. Dụng cụ ProB......................................................................................................31  
3.1. Khám buồng trứng bò tại Phù Đổng...................................................................34  
vii  
3.2. Thang điểm thể trạng bò sữa...............................................................................36  
3.3. Phương pháp tạo pha thể vàng để cắt buồng trứng bò thí nghiệm......................39  
3.4. Dụng cụ cắt buồng trứng bò ...............................................................................40  
3.5. Lấy mẫu máu bò .................................................................................................41  
3.6. Đặt dụng cụ ProB vào âm đạo bò .......................................................................42  
3.7. Phương pháp bố trí thí nghiệm đánh giá sự thải trừ progesterone của dụng  
cụ ProB và dụng cụ CIDR ..................................................................................43  
3.8. Phương pháp thiết kế thí nghiệm định lượng cortisol khi đặt dụng cụ ProB.....44  
3.9. Phương pháp gây rụng trứng chủ động khi kết hợp đặt dụng cụ ProB so  
với dụng cụ CIDR...............................................................................................46  
4.1. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trong tổng số bò mắc bệnh được  
khám trong cùng khu vực nghiên cứu.................................................................53  
4.2.  
Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trong tổng số bò mắc bệnh được  
khám giữa các khu vực nghiên cứu.......................................................................55  
4.3. Tỷ lệ bò mắc từng bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được  
khám trong từng khu vực so với toàn bộ vùng nghiên cứu ................................57  
4.4. Kết quả tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc  
bệnh được khám theo lứa đẻ...............................................................................60  
4.5. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được  
khám giữa các lứa đẻ ở bò ..................................................................................62  
4.6. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được  
khám trong từng lứa đẻ.......................................................................................63  
4.7. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được  
khám theo điểm thể trạng....................................................................................66  
4.8. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được  
khám theo điểm thể trạng....................................................................................67  
4.9. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trong từng nhóm điểm thể trạng  
so với toàn bộ số bò mắc bệnh được khám.........................................................69  
4.10. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được  
khám nuôi trong từng loại chuồng......................................................................72  
4.11. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được  
khám ở các điều kiện chuồng nuôi khác nhau ....................................................73  
viii  
4.12. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên khi được nuôi trong từng  
loại chuồng nuôi so với tổng số bò mắc bệnh được khám..................................74  
4.13. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được  
khám khi có hoặc không sử dụng thảm cao su ...................................................76  
4.14. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được  
khám khi có hoặc không trải thảm cao su...........................................................77  
4.15. Tỷ lệ bò mắc từng bệnh buồng trứng cụ thể trong từng loại nền chuồng so  
với tổng số bò mắc bệnh được khám ..................................................................78  
4.16. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được  
khám khi có hoặc không bổ sung đá liếm trong chuồng nuôi ............................81  
4.17. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được  
khám giữa các nhóm có hoặc không bổ sung đá liếm ........................................82  
4.18. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể ở từng nhóm có hoặc không bổ  
sung đá liếm trên tổng số bò bị bệnh được khám ...............................................83  
4.19. Cắt buồng trứng bằng dụng cụ chuyên dụng ......................................................86  
4.20. Hàm lượng progesterone trong máu (ng/ml) thải trừ trên bò cắt buồng  
trứng (Mean±SE) ................................................................................................87  
4.21. Động thái cortisol khi không và có đặt dụng cụ ProB (Mean±SE) (n=5) ..........96  
4.22. Tỷ lệ động dục theo thời gian sau khi kết thúc phác đồ điều trị trên bò  
chậm động dục..................................................................................................100  
ix  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Giang Hoàng Hà  
Tên luận án: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chức năng buồng trứng bò sữa và  
thử nghiệm dụng cụ tẩm progesterone của Việt Nam sản xuất trong điều trị.  
Ngành: Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Mã số: 9 64 01 06  
Đánh giá thực trạng bệnh buồng trứng bò sữa ở phía Bắc Việt Nam và hiệu quả  
ứng dụng dụng cụ tẩm ProB của Việt Nam sản xuất.  
Nội dung và phương pháp nghiên cứu  
- Nội dung nghiên cứu này bao gồm: 1) Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến  
chức năng buồng trứng bò sữa; 2) Đánh giá kết quả thử nghiệm dụng cụ tẩm  
progesterone của Việt Nam sản xuất trên bò thí nghiệm và 3) Kết quả ứng dụng dụng cụ  
tẩm ProB vào gây động dục và điều trị bệnh chậm sinh trên bò sữa.  
- Phương pháp nghiên cứu bao gồm:  
1) Thu thập thông tin về 818 bò sữa bị bệnh buồng trứng thông qua khám cơ quan  
sinh dục bò bằng tay qua trực tràng bao gồm các yếu tố: Vùng chăn nuôi, lứa đẻ, thể  
trạng, điều kiện chuồng trại, sử dụng thảm cao su và đá liếm trong chuông nuôi; 2) Lựa  
chọn và cắt buồng trứng bò đưa vào thí nghiệm; 3) Kiểm tra mức độ thải trừ  
progesterone và cortisol trong máu khi đặt dụng cụ tẩm progesteone; 4) Phương pháp  
đặt và rút dụng cụ tẩm progesterone, lấy máu; 5) Phương pháp bố trí thí nghiệm đánh  
giá mức độ stress của bò khi đặt dụng cụ tẩm progesterone; 6) Đánh giá tính kích ứng  
của dụng cụ ProB tới niêm mạc âm đạo bò sữa; 7) Phương pháp đánh giá hiệu quả gây  
động dục khi sử dụng dụng cụ ProB ngoài trang trại; 8) Phương pháp phát hiện bò động  
dục; 9) Kết quả được thu thập được xử lý thống kê bằng phần mềm Minitab.  
Kết quả chính và kết luận  
Kết quả chính  
Trong tổng số 818 bò bị bệnh buồng trứng, bò thường có xu hướng mắc bệnh  
buồng trứng không hoạt động và bệnh thể vàng tồn lưu, tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng  
trứng xuất hiện nhiều nhất tại Vĩnh Phúc, tiếp theo sau đó là Hà Nội - Hà Nam và Mộc  
Châu. Trong các bò mắc bệnh buồng trứng, nhóm bò rạ (từ lứa đẻ thứ hai trở lên) có tỷ  
lệ mắc bệnh cao nhất với 47,49% (369/770 bò), giảm dần ở lứa 1 và thấp nhất ở bò tơ  
(P<0,05). Nhóm bò có thể trạng bình thường (BCS từ 2,75 đến 3,25) có tỷ lệ mắc bệnh  
buồng trứng cao nhất với 71,05% (do bò có thể trạng gầy và béo có dấu hiệu chậm động  
dục đã bị chủ gia súc loại đi phần lớn trong quá trình chăn nuôi). Đối với bò các bò bị  
bệnh buồng trứng sống ở điều kiện loại chuồng nuôi đầu tư tốt, bò chủ yếu mắc bệnh  
x
buồng trứng không hoạt động và thể vàng tồn lưu với tỷ lệ tương ứng 36,84% và  
39,47% (P<0,05), trong khi đó, các bò bị bệnh buồng trứng sống ở loại chuồng nuôi đơn  
giản, phần lớn mắc bệnh buồng trứng không hoạt động (66,67%). Tỷ lệ mắc bệnh buồng  
trứng ở nhóm bò được nuôi trong chuồng trại có trải thảm cao hơn so với nhóm bò  
không có thảm cao su, lần lượt là 59,69% và 40,31% (P<0,05). Nhóm bò bị bệnh buồng  
trứng không được bổ sung đá liếm mắc bệnh buồng trứng 77,93 % (346/444 bò) cao  
hơn nhóm còn lại (P<0,05).  
Hàm lượng progesterone trong máu trước khi đặt dụng cụ tẩm progesterone vào  
âm đạo đều dưới ngưỡng 1,0 ng/ml và tăng nhanh sau khi đặt dụng cụ tẩm vào âm đạo,  
đạt đỉnh ở ngày thứ nhất và có xu hướng giảm ở các ngày tiếp theo nhưng vẫn duy trì  
trên ngưỡng 1,0 ng/ml trong suốt thời gian đặt trong âm đạo. Hàm lượng progesterone  
trong máu giảm nhanh về dưới ngưỡng 1,0 ng/ml sau khi rút ra khỏi âm đạo một ngày  
(cả dụng cụ ProB và dụng cụ CIDR).  
Khi đặt hai loại dụng cụ tẩm (ProB và CIDR) trong âm đạo phần lớn gây kích ứng  
nhẹ. Hàm lượng cortisol trong máu trung bình khi đặt dụng cụ tẩm là 0,83±0,13 ng/ml  
và cao hơn so với nhóm chưa đặt dụng cụ (trung bình 0,73±0,13 ng/ml) P=0,57.  
Trong tổng số 202 bò bị bệnh buồng trứng ở Ba Vì và Mộc Châu được điều trị  
bằng phác đồ ovsynch sử dụng dụng cụ ProB (lô ProB) và CIDR (lô CIDR), tỷ lệ bò  
động dục ở lô ProB đạt 79% và lô CIDR đạt 69,61%. Cả lô ProB và lô CIDR đều cho  
kết quả động sau khi kết thúc phác đồ điều trị tương đương nhau (P>0,05) và xuất hiện  
chủ yếu vào ngày thứ hai sau khi kết thúc phác đồ điều trị, lần lượt là 35,44% và  
50,73%. Tỷ lệ bò động dục giữa lô ProB và lô CIDR tính theo thể trạng là tương đương  
nhau (P>0,05), với tỷ lệ lần lượt là 78,82% (67/85) và 73,26% (63/86 bò).  
Kết luận  
Trong tổng số 818 bò được chẩn đoán mắc bệnh buồng trứng, chủ yếu bò mắc  
bệnh buồng trứng không hoạt động và thấp nhất là bệnh u nang buồng trứng;  
Trong các bò sữa mắc bệnh buồng trứng, những yếu tố như vùng chăn nuôi, lứa  
đẻ, thể trạng, điều kiện chuồng trại, sử dụng thảm cao su và đá liếm trong chuồng nuôi  
đều có liên quan tới tỷ lệ mắc từng bệnh buồng trứng.  
Dụng cụ ProB chứa 1,3g progesterone cho kết quả thải trừ progesterone vào máu  
tương đương với dụng cụ ProB chứa 1,9g progesterone.  
Dụng cụ tẩm ProB gây kích ứng nhẹ (50%) và không gây stress cho bò khi đặt  
trong âm đạo.  
Hiệu quả gây động dục cho bò sữa bị bệnh buồng trứng khi sử dụng dụng cụ ProB  
và dụng cụ CIDR đặt vào âm đạo trong phác đồ ovsynh cho kết quả tương đương nhau, lần  
lượt là 79,0% và 69,61% (P>0,05); thời gian xuất hiện động dục chủ yếu vào ngày thứ hai  
sau điều trị.  
xi  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Giang Hoang Ha  
Thesis title: Research on the effect of some factors associated with ovarian disorders  
and the experiement of the progesterone-releasing device produced by Vietnam for  
treatment in dairy cows  
Major: Veterinary Theriogenology  
Code: 9 64 01 06  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
Evaluation of the ovarian disorder situation in dairy cattle and the effectiveness of  
application of the North of Vietnam produced- progesterone releasing device (ProB) in  
treatment.  
Contents and Methods  
The contents of the research: (1) Study about some factors influencing dairy cow  
ovarian function; (2) The result of an experiment on using Vietnam's progesterone releasing  
device produced on experimental cows; and (3) Application of a progesterone releasing  
device manufactured by Vietnam to synchronize estrus in dairy cows.  
Research methods: (1) Information on 818 dairy cows with ovarian disease was  
collected and clarified through clinical examination and farmer investigation (breeding  
area, parity, condition, housing conditions, use of rubber mats, and mineral licking  
block supplement in barn); (2) Selection of experimental cows and ovariectomize; (3)  
Evaluation of the distribution of progesterone and cortisol levels in the blood; (4)  
Progesterone insertion and removal device method; (5) Experimental design method to  
assess the stress level when introducing progesterone device; (6) Evaluation the  
stimulation of ProB to the vaginal membrane on dairy cows; (7) Synchronization of  
estrus in dairy cows by CIDR and ProB insertion in farms; (8) Estrus signs observation  
method; and (9) Data analysis method by using Minitab.  
Main findings and conclusions  
Main findings  
Among the total of 818 dairy cattle with ovarian disorder, inactive ovary and  
persistent corpus luteum were more common than follicular cyst. The proportion of  
cows with ovarian dysfunction was the largest in Vinh Phuc province, followed by  
Hanoi-Ha Nam provinces and Sơn La province. Among cows with ovarian disease, the  
multiple parities group (more than 1 parity) had the highest incidence with 47.49%  
(369/770 cows), decreasing gradually in the 1st parity group and the lowest in heifers  
with ovarian disease (P<0.05).  
The group of cows with normal body condition (BCS from 2.75 to 3.25) had the  
highest rate of ovarian disease with 71.05% (because cows with thin and fat body  
showed signs of delay in estrus are eliminated mostly in the breeding process). Cows  
xii  
with ovarian diseases, living in good barns, mainly have residual corpus luteum with  
36.84% and 39.47% respectively (P<0.05), meanwhile, cows with ovarian diseases,  
living in simple type barns, mostly have inactive ovarian disease (66.67%). The  
prevalence of ovarian disease in cows living in barns with rubber mats was higher than  
the group living in barns without rubber mats, 59.69% and 40.31%, respectively  
(P<0.05). The group of cows with ovarian diseases that did not receive licking stones  
had diseases rate was 77.93% (346/444 cows) higher than the other groups (P<0.05).  
The pre-insertion device of the blood progesterone concentration was less than  
1,0 ng/ml and rapidly increased after insertion, peaked on day 1, and tended to decrease  
in the following days but remained above 1,0 ng/ml during the insertion period. The  
progesterone level then decreased rapidly below the baseline level after removing both  
CIDR and ProB.  
The level of stimulation after removing both types of devices (ProB and CIDR)  
was mostly concentrated at score 1. Average serum cortisol concentrations during  
insertion were 0.83±0.13ng / ml and higher in the non-insertion group (mean 0.73±0.13  
ng/ml) P = 0.57.  
In 202 dairy cows with ovaries diseased in both Ba Vi district and Moc Chau  
district, treated by ovsynch protocol with ProB (ProB group) and CIDR (CIDR group)  
the estrus rate in ProB group and CIDR group was 79% and 69.61%, both ProB and  
CIDR group hadve the same estrous results after treatment (P>0,05). The estrus signs  
were observed mainly on day 2 after treatment ended with 35.44% for the ProB group  
and 50.73% for CIDR group. The rate of estrus was similar when comparing the ProB  
and the CIDR groups on 202 cows according to BCS (P> 0.05), with the rates of  
78.82% (67/85) and 73.26% (63/86 cows).  
Conclusions  
Out of a total of 818 cows diagnosed with ovarian diseases, the majority of them  
had in active ovarian disease and cows with ovarian cyst have the lowest rate;  
All of the factors including breeding area, parity, condition, housing conditions,  
use of rubber mats, and mineral licking block supplement affected the prevalence of  
ovarian disease in dairy cows under this study framework.  
The ProB device containing 1.3g of progesterone gave the same results as the  
ProB device containing 1.9g of progesterone.  
ProB impregnated devices are mildly irritating (50%) and non-stressful to cows  
when inserted vaginally.  
The estrus rate in dairy cattle with ovarian disease receivinged Ovsynch treatment  
therapy plus CIDR was similar to that of PROB (79,0% and 69,61%; P>0,05); The time  
of onset of estrus was mainly on the second day after treatment and the body condition  
score did not affect the treatment outcome.  
xiii  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT  
Ngành chăn nuôi bò sữa bắt đầu du nhập vào Việt Nam từ những năm 20  
của thế kỷ trước, nhưng cho đến sau 2001 mới bắt đầu thực sự chuyển mình, tạo  
chuyển biến tích cực theo hướng sản xuất quy mô trang trại. Tuy nhiên, cũng  
giống như các nước có ngành chăn nuôi bò sữa phát triển, Ở Việt Nam, ngành  
chăn nuôi bò sữa vẫn đang phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó có ba  
bệnh gồm chân móng, viêm vú và bệnh sinh sản (Sử Thanh Long & Bùi Duy  
Quang, 2017) gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chăn nuôi. Bệnh sinh sản như thể  
vàng tồn lưu, u nang buồng trứng và buồng trứng không hoạt động là nguyên  
nhân tác động trực tiếp đến khả năng sinh sản đàn bò, khiến bò chậm động dục,  
kéo dài khoảng cách giữa hai lứa đẻ (Sử Thanh Long & cs., 2016; Sử Thanh  
Long & Trần Văn Vũ, 2017). Cho đến nay, có nhiều nguyên nhân làm tăng nguy  
cơ bò mắc bệnh buồng trứng và đã có nhiều báo cáo đề cập tới (Sử Thanh Long  
& cs., 2014; Sử Thanh Long & Trần Văn Vũ, 2017; Tăng Xuân Lưu & cs.,  
2014a; Denicol & cs., 2012).  
Hiện nay, những biện pháp nhằm khắc phục các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh  
buồng trứng bò sữa thường dựa vào điều chỉnh chế độ dinh dưỡng (Garnsworthy  
& cs., 2008; Karkoodi & cs., 2012) và ứng dụng liệu pháp hormone (Walsh &  
cs., 2007b; DeJarnette & cs., 2003; Tăng Xuân Lưu & cs., 2014b). Phương pháp  
điều chỉnh dinh dưỡng là phương pháp hiệu quả nhưng cần nhiều thời gian, còn  
phương pháp ứng dụng hormone cho kết quả nhanh chóng, giúp giảm thời gian  
và chi phí chăm sóc (Lê Xuân Cương & Vũ Sĩ Nhàn, 1997; Tăng Xuân Lưu &  
cs., 2014b). Ứng dụng liệu pháp hormone để làm chủ chu kỳ động dục và điều trị  
bệnh buồng trứng đang được xem là giải pháp tối ưu nhất hiện nay với các  
hormone chủ đạo như progesterone (P4), GnRH, PGF2alpha, Estrogen (Estrogen  
1
không dùng trên bò đang cho sữa). Trong các loại hormone trên, progesterone  
đóng vai trò bản lề cho hoạt động điều khiển chu kỳ sinh sản và an thai (Sử  
Thanh Long, 2018). Hiểu được vai trò quan trọng của progesterone và ứng dụng  
đưa progesterone ngoại sinh vào cơ thể bò đã được nghiên cứu từ lâu như cho ăn,  
tiêm, viên cấy dưới da và dụng cụ đặt âm đạo, cho đến nay dụng cụ đặt âm đạo  
được sử dụng rộng rãi nhất bởi tính tiện dụng và hiệu quả hơn hẳn.  
Dụng cụ tẩm progesterone đặt âm đạo bò ở các nước trên thế giới đã được  
sản xuất và ứng dụng rộng rãi. Việt Nam trong những năm gần đây, nhu cầu sử  
dụng dụng cụ tẩm progesterone trong điều trị bệnh sinh sản ngày càng tăng. Tuy  
nhiên, việc nhập khẩu dụng cụ tẩm progesterone còn nhiều bất cập. Vì vậy, để có  
nhãn quan tổng thể về thực trạng bệnh buồng trứng bò sữa cũng như chủ động  
dụng cụ tẩm progesterone trong điều trị. Trên cơ sở đó, chúng tôi có cơ hội tiến  
hành đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chức năng buồng trứng bò  
sữa và thử nghiệm dụng cụ tẩm progesterone của Việt Nam sản xuất trong điều  
trị”.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Đánh giá thực trạng bệnh buồng trứng, đồng thời thử nghiệm và ứng dụng  
dụng cụ tẩm progeterone do Việt Nam sản xuất trong điểu trị và gây động dụng  
trở lại đối với bò sữa mắc bệnh buồng trứng.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
Đánh giá được thực trạng bệnh buồng trứng bò sữa và một số yếu tố ảnh  
hưởng đến bệnh buồng trứng trên đàn bò sữa nuôi ở phía Bắc Việt Nam.  
Đánh giá chất lượng của dụng cụ tẩm progesterone do Việt Nam sản xuất  
trước khi đem thử nghiệm điều trị bò bị bệnh buồng trứng.  
Đánh giá hiệu quả gây động dục của dụng cụ tẩm progesterone do Việt  
Nam sản xuất trong điều trị bò sữa bị bệnh buồng trứng.  
2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Bò cái (bò sữa và bò thịt) sử dụng để cắt buồng trứng phục vụ thí  
nghiệm kiểm tra thải trừ của dụng cụ tẩm progesterone và định lượng cortisol  
trong máu bò.  
- Bò sữa tơ sau 15 tháng tuổi không có biểu hiện động dục và bò đã sinh  
sản sau đẻ từ 90 trở lên không có biểu hiện động dục được nuôi tại một số trang  
trại thuộc phía Bắc Việt Nam để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh buồng  
trứng.  
- Bò sữa chậm động dục để ứng dụng thử nghiệm dụng cụ progesterone sản  
xuất tại Việt Nam.  
1.3.2. Vật liệu nghiên cứu  
Dụng cụ tẩm progesterone của Việt Nam (ProB) được sản xuất bởi công ty  
TNHH ProB Việt Nam (Hướng Dương, Vinhome Riverside Long Biên, Quận  
Long Biên, Hà Nội) và dụng cụ CIDR của New Zealand.  
Sản phẩm hormone: GnRH (Ovurelin®, Bayer Việt Nam) và vitamin ADE  
(Vigantol E®, Bayer Việt Nam), PGF2α (Ovuprost®, Bayer Việt Nam).  
Và một số dụng cụ khác (dụng cụ chuyên cắt buồng trứng bò, súng đặt  
dụng cụ tẩm, găng tay sản khoa, găng tay y tế, bông, cồn, ống lấy máu…).  
Thiết bị gồm: Pipet các loại, máy ly tâm, máy đọc ELISA.  
1.3.3. Địa điểm nghiên cứu  
Địa điểm  
Nội dung thực hiện  
Bộ môn Ngoại Sản, khoa Thú y,  
Học viện Nông nghiệp Việt Nam.  
Xây dựng đề cương nghiên cứu, viết  
chuyên đề, viết luận án.  
3
Địa điểm  
Nội dung thực hiện  
Học viện Edufarm - thôn Xuân  
Linh, xã Thủy Xuân Tiên, Chương  
Mỹ, Hà Nội.  
Thực hiện nuôi bò cắt buồng trứng và  
làm các thí nghiệm lâm sàng.  
Bệnh viện Medlatec - số 42 Nghĩa  
Dũng Ba Đình, Hà Nội.  
Thực hiện định lượng progesterone và  
cortisol.  
Trung tâm nghiên cứu bò và đồng  
cỏ Ba Vì - Ba Vì, Hà Nội.  
Thực hiện đánh giá tính gây kích ứng  
khi đặt dụng cụ ProB và dụng cụ CIDR.  
Các trang trại bò Hà Nam - Hà Nội  
(Ba Vì, Phù Đổng), Mộc Châu  
(Sơn La) và huyện Vĩnh Thịnh  
(Vĩnh Phúc).  
Khảo sát chức năng hoạt động của  
buồng trứng bò sữa sau đẻ và các yếu tố  
ảnh hưởng.  
Trang trại bò sữa tại Ba Vì (Hà  
Nội) và Mộc Châu (Sơn La).  
Thử nghiệm so sánh hiệu quả gây động  
dục của hai loại dụng cụ tẩm  
progesterone (Việt Nam và New  
Zealand).  
1.3.4. Thời gian nghiên cứu  
Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ tháng 8 năm 2015, kết thúc nghiên cứu  
vào tháng 12 năm 2020.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN  
Đánh giá được thực trạng bệnh buồng trứng và bước đầu thấy được một số  
yếu tố có thể liên quan đến chức năng hoạt động của buồng trứng bò sữa ở một  
số trang trại thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam.  
Ứng dụng dụng cụ tẩm progesterone do Việt Nam sản xuất (ProB) trong  
điều trị bệnh buồng trứng trên bò sữa.  
4
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học  
Bước đầu cho thấy bệnh buồng trứng ở bò sữa nuôi tại một số tỉnh thuộc  
phía Bắc Việt Nam có liên quan đến các yếu tố vùng chăn nuôi, lứa đẻ, thể trạng,  
thiết kế chuồng nuôi, dùng hay không dùng thảm cao su trải nền, bổ sung hay  
không bổ sung đá liếm trong chuồng nuôi.  
Nghiên cứu thử nghiệm cho thấy dụng cụ tẩm progesterone (ProB) do Việt  
Nam sản xuất có chất lượng tương đương với dụng cụ CIDR của New Zealand.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Bước đầu đưa ra những khuyến cáo cụ thể về một số yếu tố ảnh hưởng đến  
bệnh buồng trứng bò sữa.  
Mở ra khả năng sử dụng vòng ProB thay thế các loại dụng cụ tẩm  
progesterone nhập ngoại khác.  
5
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 161 trang myanh 14160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chức năng buồng trứng bò sữa và thử nghiệm dụng cụ tẩm Progesterone của Việt Nam sản xuất trong điều trị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_mot_so_yeu_to_anh_huong_den_chuc_nang_buo.pdf
  • pdfSS&BSSGS - TTLA - Giang Hoang Ha.pdf
  • pdfTTT - Giang Hoang Ha.pdf