Luận án Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn đến sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus Evans và khả năng sử dụng chúng trong phòng chống sinh học nhện đỏ cam chanh Panonychus citri McGregor (Acari: Tetranychidae)

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
LƯƠNG THỊ HUYỀN  
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ VÀ THỨC ĂN  
ĐẾN SỰ GIA TĂNG QUẦN THỂ CỦA NHỆN BẮT MỒI  
Neoseiulus longispinosus Evans VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG  
CHÚNG TRONG PHÒNG CHỐNG SINH HỌC NHỆN ĐỎ  
CAM CHANH Panonychus citri McGregor  
(Acari: Tetranychidae)  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP - 2017  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
LƯƠNG THỊ HUYỀN  
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ VÀ THỨC ĂN  
ĐẾN SỰ GIA TĂNG QUẦN THỂ CỦA NHỆN BẮT MỒI  
Neoseiulus longispinosus Evans VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG  
CHÚNG TRONG PHÒNG CHỐNG SINH HỌC NHỆN ĐỎ  
CAM CHANH Panonychus citri McGregor  
(Acari: Tetranychidae)  
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật  
Mã số: 62.62.01.12  
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS. TS. Nguyễn Văn Đĩnh  
2. TS. Lê Ngọc Anh  
HÀ NỘI – 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017  
Tác giả luận án  
Lương Thị Huyền  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự  
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng  
nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và  
biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Nguyễn Văn Đĩnh và TS. Lê Ngọc Anh đã tận tình hướng  
dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập  
và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Côn trùng, Khoa Nông Học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi  
trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Nghiên cứu  
và Phát triển Cây có múi, Viện Nghiên Cứu Rau Quả TW đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho  
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều  
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2017  
Nghiên cứu sinh  
Lương Thị Huyền  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
BNN &PTNT  
cs.  
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Cộng sự  
CT  
Công thức  
ĐC  
Đối chứng  
DT  
thời gian nhân đôi quần thể  
Những người khác  
Sáng:tối  
et. al.  
L:D  
LN  
Lớn nhất  
n
Số lượng cá thể theo dõi  
Nhện bắt mồi  
Nhỏ nhất  
NBM  
NN  
NVM  
QCVN  
RH  
Nhện vật mồi  
Quy chuẩn Việt Nam  
Ẩm độ tương đối  
Tỷ lệ tăng tự nhiên  
Hệ số nhân của một thế hệ  
Số thứ tự  
rm  
Ro  
Stt  
T, Tc  
TB  
Thời gian của thế hệ  
Trung bình  
TG  
Thời gian  
TH  
Thế hệ  
to  
Nhiệt độ  
TT  
Trưởng thành  
Giới hạn gia tăng quần thể  
λ
v
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)  
mồi tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)  
vật mồi tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)  
vi  
 
nhau (to = 27,5±1oC)  
tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)  
loại thức ăn tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)  
nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)  
tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)  
vii  
viii  
DANH MỤC HÌNH  
STT  
Tên hình  
Trang  
ix  
 
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
1. Tên tác giả: Lương Thị Huyền  
2. Tên luận án: “Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn đến sự gia tăng quần thể  
của nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus Evans và khả năng sử dụng chúng trong  
phòng chống sinh học nhện đỏ cam chanh Panonychus citri McGregor (Acari:  
Tetranychidae)”  
3. Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật  
Mã số: 62.62.10.12  
4. Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam  
5. Mục đích nghiên cứu của luận án  
Xác định được điều kiện môi trường: nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn nuôi nhện bắt  
mồi Neoseiulus longispinosus Evans (NBM) phù hợp mà tại đó chúng có tỷ lệ tăng quần  
thể cao nhất và khả năng sử dụng N. longispinosus trong phòng chống sinh học nhện đỏ  
cam chanh Panonychus citri McGregor tại Hà Nội.  
7. Các phương pháp nghiên cứu chính đã sử dụng  
* Nội dung nghiên cứu  
- Nghiên cứu sự phát triển, tập tính của nhện bắt mồi N. longispinosus và diễn  
biến mật độ của chúng trên cây bưởi Diễn tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội.  
- Xác định tỷ lệ gia tăng quần thể của loài N. longispinosus tại các mức nhiệt độ  
khác nhau.  
- Xác định tỷ lệ gia tăng quần thể của loài N. longispinosus tại các mức ẩm độ  
khác nhau.  
- Xác định tỷ lệ gia tăng quần thể của loài N. longispinosus nuôi bằng các loại  
thức ăn khác nhau.  
- Nghiên cứu khả năng sử dụng loài N. longispinosus trong phòng chống sinh học  
nhện đỏ cam chanh P. citri.  
* Vật liệu nghiên cứu  
- Cây bưởi Diễn, cây Ba Bét  
- Nhện đỏ cam chanh Panonychus citri McGregor.  
- Nhện hại cây trồng khác: nhện đỏ hai chấm Tetranychus urticae Koch, nhện đỏ  
son Tetranychus cinnabarinus Boisduval, nhện đỏ nâu chè Oligonychus coffeae Neitner,  
nhện đỏ tươi Brevipalpus sp. và nhện rám vàng Phyllocoptruta oleivora Ashmead, phấn  
hoa Typha.  
* Phương Pháp nghiên cứu  
- Nghiên cứu sự phát triển và tỷ lệ tăng tự nhiên theo phương pháp nuôi cá thể  
trong điều kiện ổn định về nhiệt độ và ẩm độ, còn thức ăn và không gian là không giới  
hạn (Birch, 1948; Nguyễn Văn Đĩnh, 1992). Từ các số liệu nghiên cứu sẽ lập được bảng  
sống (life table) của NBM trên từng điều kiện môi trường, xác định được các chỉ số sinh  
học cơ bản của nhện nhỏ bắt mồi bao gồm: tỷ lệ tăng tự nhiên (rm), hệ số nhân trong  
một thế hệ (Ro), thời gian của một thế hệ (T, Tc), giới hạn gia tăng quần thể (λ), và thời  
gian nhân đôi quần thể (DT). Nuôi sinh học NBM N. longispinosus bằng lồng Munger  
cải tiến.  
xi  
 
- Các nghiên cứu về đặc điểm hình thái và sinh học của NBM được thực hiện theo  
phương pháp của Collyer (1982), Moraes et al. (2004), Oliveira et al. (2012), McMurtry  
et al. (2013).  
- Sử dụng phương pháp Abbott (1925) để đánh giá hiệu lực khống chế nhện đỏ  
cam chanh P. citri của NBM N. longispinosus trong nhà lưới có mái che và phương  
pháp của Henderson Tilton (1955) để đánh giá hiệu lực của NBM trên đồng ruộng.  
- Xác định diễn biến mật độ NBM N. longispinosus và nhện đỏ cam chanh  
P. citri theo QCVN 01-38 (BNN&PTNT, 2010) và QCVN 01–119: 2012/BNN&PTNT  
(2012).  
8. Các kết quả nghiên cứu chính đã đạt được  
- Loài NBM N. longispinosus là thiên địch phổ biến của các loài nhện nhỏ hại trên  
cây bưởi Diễn tại Chương Mỹ, Hà Nội. Mật độ của NBM N. longispinosus cao nhất là  
tháng 5 (6,72 con/lá) và tháng 10 (6,42 con/lá), thấp nhất là vào tháng 1 (0,95 con/lá).  
Nhện đỏ cam chanh P. citri có mật độ cao nhất là vào tháng 5 lên tới 65,33 con/lá và  
tháng 6 là 41,44 con/lá, thấp nhất là vào tháng 1, 2,11 con/lá.  
- Với nền ẩm độ 75%, trong 6 mức nhiệt độ thí nghiệm, loài N. longispinosus phát  
triển tốt ở nhiệt độ từ 25oC đến 32,5oC, phát triển chậm ở 20oC. Riêng ở 35oC chúng chỉ  
phát triển đến nhện non tuổi 2. Thời gian hoàn thành vòng đời của loài N. longispinosus  
dài nhất ở 20oC là 13,48 ngày, ngắn nhất ở 30oC là 4,81 ngày và ở 27,5oC là 5,78 ngày.  
Số trứng trung bình của nhện cái NBM N. longispinosus cao nhất ở 27,5oC là 43,76 quả,  
ở 30oC là 33,22 quả; tỷ lệ tăng tự nhiên (rm) ở 27,5oC là 0,303 và ở 30oC là 0,323.  
- Với nhiệt độ 27,5oC, các mức ẩm độ 55, 65, 75, 85 và 95%, loài N.  
longispinosus phát triển tốt nhất trong khoảng 75-85%, phát triển kém ở ẩm độ 55% và  
không sinh sản ở ẩm độ 95%. NBM N. longispinosus có thời gian hoàn thành vòng đời  
ở ẩm độ 75% là 6,33 ngày và 85% là 5,58 ngày; số trứng trung bình của nhện cái là  
27,30 quả ở ẩm độ 75% và 28,36 quả ở ẩm độ 85%; tỷ lệ tăng tự nhiên (rm) là 0,293 ở  
75% và 0,318 ở 85%.  
- Ở điều kiện 27,5oC, ẩm độ 85% và nuôi bằng 6 loài nhện hại cây trồng thì NBM  
N. longispinosus phát triển bình thường và hoàn thành vòng đời. Khi nuôi bằng hai loài  
nhện kho (T. putrescentiae, C. lactis) và phấn hoa Typha T. latifolia, NBM  
N. longispinosus không phát triển và chỉ sống đến nhện non tuổi 2. Trong 6 loài nhện  
nhỏ hại cây trồng thì ba loài như nhện đỏ hai chấm T. urticae, nhện đỏ son  
T. cinnabarinus và nhện đỏ cam chanh P. citri là thức ăn tốt nhất mà NBM  
N. longispinosus có tỷ lệ tăng tự nhiên cao nhất lần lượt là 0,2997; 0,2966 và 0,2980; số  
trứng của nhện cái lần lượt là 29,32; 32,09 và 28,97 quả.  
- Trong nhà lưới có mái che, tất cả các công thức thả NBM N. longispinosus ở các  
tỷ lệ NBM:Nhện đỏ cam chanh 1:10, 1:20, 1:30, 1:40 và 1:50 đều có kết quả khống chế  
nhện đỏ cam chanh P. citri trên cây bưởi sau 20 ngày, cao nhất tương ứng ở công thức  
có tỷ lệ NBM:Nhện đỏ cam chanh 1:20 và 1:30 là 90,98% và 89,81%. Ngoài đồng  
ruộng, hiệu lực khống chế nhện đỏ cam chanh P. citri của N. longispinosus cao nhất là  
(84,26-83,48%) sau lây thả 50-60 ngày ở tỷ lệ 1:20.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
1. PhD candidate: Luong Thi Huyen  
2. Thesis title: The effect of temperature, relative humidity and preys to population  
growth rate of the predatory mite Neoseiulus longispinosus Evans and the ability of  
using them in biological control of citrus red spider mite Panonychus citri McGregor  
(Acari: Tetranychidae)  
2. Major: Plant protection  
Code: 62. 62. 01. 12  
3. Education organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
5. Research Objectives  
To determine optimal temperature, relative humidity and preys for development of  
the predatory mite (PM) N. longispinosus at which their intrinsic rate of natural increase  
(rm) is the highest and the ability for applying them in biocontrol on citrus red spider  
mite (CRSM) Panonychus citri.  
7. Materials and Methods  
* Research contents  
- Reasearching of the development, behavior of the predatory mite  
N. longispinosus and their population density change on Dien grapefruit at Chuong My  
district, Ha Noi.  
- Determining the growth rate of the predatory mite N. longispinosus at different  
temperature levels.  
- Determining the growth rate of the predatory mite N. longispinosus at relative  
humidity levels.  
- Determining the growth rate of the predatory mite N. longispinosus with various  
preys.  
- Reasearching of the ability of using them in biological control of citrus red  
spider mite Panonychus citri  
* Materials  
- Dien grapefruit, Mallotus sp.  
- Citrus red spider mite P. citri.  
- The other mites: two spotted spider mite T. urticae, carmine spider mite  
T. cinnabarinus, Red spider mite on tea O. coffeae, Scarlet mite Brevipalpus sp. and  
citrus rust mite P. oleivora.  
*Methods  
- The intrinsic rate of natural increase in this study was based on the individual  
rearing method in stable conditions of temperature and humidity, and unlimited food  
source and space (Birch, 1948; Nguyen, 1992). According to the results of this study,  
the basic biological parameters of predatory mite such as: The intrinsic rate of natural  
increase (rm), the net reproductive rate (Ro), the generation time (T, Tc), the finite rate of  
increase (λ) and the doubling time (DT) were determined. The predatory mite  
N. longispinosus was reared by Munger cage.  
xiii  
 
- Morphological and biological characteristics of predatory mite N. longispinosus was  
conducted by methods described by Collyer (1982), Moraes et al. (2004), Oliveira et al.  
(2012), McMurtry et al. (2013).  
- The efficacy of the predatory mite N. longispinosus to control citrus red spider  
mite P. citri in greenhouse and in the field was determined by the method of Abbott  
(1925) and method of Henderson Tilton (1955), respectively.  
- The population density change of predatory mites N. longispinosus and citrus  
red spider mite P. citri was obtained following the QCVN 01-38 (BNN&PTNT, 2010)  
and QCVN 01 – 119: 2012/BNNPTNT (2012).  
8. Main findings and conclusions  
- The predatory mite N. longispinosus was a common predator of mites on citrus  
at Chuong My district, Ha Noi city. The density of the predatory mite N. longispinosus  
was the highest in May (6.72 mites/leaf) and October (6.42 mites/leaf), the lowest was  
in January (0.95 mites/leaf). The density of citrus red spider mite P. citri was the highest  
in May (reach 65.33 mites/leaf) and June (41.44 mites/leaf), the lowest was in January  
(2.11 mites/leaf).  
- Rearing at six temperature levels and 75% RH, the predatory mite  
N. longispinosus well developed at temperatures from 25 to 32.5 degrees, slowly  
developed at 20 degree. In particularly, at 35oC the predatory mite only developed to  
protonymph. The life cycle of the predatory mite N. longispinosus was the longest at  
20oC (13,48 days) and the shortest at 30oC (4.81 days) and at 27.5oC (5.78 days). The  
total of eggs of a female was the highest at 27.5oC (43.76 eggs) and 30oC (33.22 eggs).  
The intrinsic rate of natiral increase (rm) was 0.303 at 27.5oC and 0.323 at 30oC.  
- Rearing at relative humidity levels: 55, 65, 75, 85 and 95% at 27.5oC, the  
predatory mite N. longispinosus most developed from 75-85% RH. Their life cycle was  
6.33 days at 75% RH and 5.58 days at 85% RH; the total of eggs of a female was 27.30  
eggs at 75% RH and 29.25 eggs at 85% RH; the intrinsic rate of increase (rm) was 0.293  
at 75% RH and 0.318 at 85% RH.  
- Under condition of 27.5oC, 85% RH and reared on six phytophagous mite  
species, the predatory mite N. longispinosus regularly developed and its life cycle was  
completed. But reared on two stored mites (T. putrescentiae, C. lactis) and the pollen  
Typha T. latifolia, the predatory mite N. longispinosus only developed to protonymph.  
In six phytophagous mites, T. urticae, T. cinnabarinus and P.citri were the best preys on  
which the predatory mite N. longispinosus had the highest intrinsic rate of natural  
increase (rm) 0.2997, 0.2966, 0.298; the total of eggs of a female was 29.32, 32.09 and  
28.97, respectively.  
- In greenhouse, all treatments releasing of the predatory mite N. longispinosus at  
predatory mite:citrus red spider mite ratio as 1:10, 1:20, 1:30, 1:40 and 1:50 were all  
effective to control citrus red spider mite P. citri on grapefruit tree, but at treatments  
with ratio 1:20 and 1:30 were the highest results of 90.98% and 89.81%, respectively. In  
the field, the efficacy of the predatory mite N. longispinosus to control citrus red spider  
mite P. citri was the highest (84,26-83,48%) after releasing 50 – 60 days at ratio 1:20.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Cây ăn quả có múi (Citrus) bao gồm các cây cam, bưởi, quýt, cam đường  
canh, chanh, chấp,... Sản phẩm của chúng được người tiêu dùng rất ưa chuộng  
không chỉ về khẩu vị mà còn về cả mặt giá trị dinh dưỡng. Về mặt dinh dưỡng, quả  
của cây ăn quả có múi chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người,  
đặc biệt là vitamin C. Một số sản phẩm của cây quả ăn có múi có tác dụng chữa  
bệnh như chanh đào hay có tác dụng làm gia vị như quả và lá chanh....  
Hiện nay diện tích trồng cây ăn quả có múi luôn được mở rộng và phát triển  
ở một số tỉnh trọng điểm của phía Bắc: Hưng Yên 1900 ha, Hà Giang 1600 ha,  
Tuyên Quang 2700 ha, Nghệ An 2600 ha, Hà Tĩnh 2500 ha (Nguyễn Quang Huy,  
2012), huyện Cao Phong - Hòa Bình riêng cam CS1 là 1200 ha (Vũ Đình Việt,  
2014). Theo Cục Thống kê Hà Nội (2014) diện tích trồng cây bưởi là 2705,99 ha,  
cam 746,87 ha, riêng huyện Chương Mỹ diện tích trồng bưởi Diễn là 138,49 ha.  
Cây ăn quả có múi là cây có rất nhiều loài dịch hại nghiêm trọng như nhện nhỏ  
hại, sâu vẽ bùa, rệp muội, bệnh Greening, bệnh Tristera,... Một số vườn cây ăn  
quả có múi đã bị tàn phá do những loài dịch hại trên gây ra. Trước đây khi khoa  
học công nghệ chưa phát triển để phòng trừ dịch hại trên cây quả có múi nông  
dân thường chủ yếu sử dụng thuốc hóa học có tác dụng phòng trừ nhanh và hiệu  
quả. Do quá lạm dụng thuốc hóa học trong thời gian dài đã tạo nên tính kháng  
thuốc và bùng phát mạnh mẽ của nhiều loài sâu bệnh hại trên cây ăn quả có múi.  
Hiện nay nền nông nghiệp nước ta đang chuyển sang hướng sản xuất an toàn và  
bền vững cho nên biện pháp sinh học trong phòng chống dịch hại rất được chú  
trọng. Tuy nhiên, việc sử dụng tính năng hữu ích của kẻ thù tự nhiên là chưa  
nhiều và không phổ biến ở các vùng trồng cây ăn quả có múi trọng điểm của  
miền Bắc nước ta, người dân chưa thật sự tin tưởng vào các loài thiên địch mà  
mới chỉ hạn chế sử dụng thuốc hóa học và ưu tiên sử dụng các thuốc có nguồn  
gốc sinh học trong phòng chống dịch hại cây ăn quả có múi.  
Nhện đỏ cam chanh Panonychus citri là đối tượng gây hại hàng đầu trên  
cây ăn quả có múi. Tác hại của nhện đỏ cam chanh là rất lớn, chúng gây hại và  
phát sinh quanh năm, hại chủ yếu trên lá, chúng hút dịch lá làm cho lá tạo nên  
các vết châm nhỏ li ti màu trắng vàng. Khi mật độ cao chúng có mặt cả trên quả.  
Khi bị hại nặng toàn bộ lá và quả có màu trắng hơi vàng, lá bị rụng, cây không  
phát triển được, bề mặt giá thể có tơ mỏng (Nguyễn Văn Đĩnh, 1994).  
1
   
Nhện đỏ cam chanh là đối tượng điển hình về tính chống thuốc và bùng  
phát số lượng trên cây ăn quả có múi khi sử dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực  
vật. Trên nhện đỏ cam chanh P. citri nói riêng và sâu bệnh hại cây có múi nói  
chung có rất nhiều các loài thiên địch, nếu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hợp lý  
và kết hợp với tính năng hữu ích của chúng thì nền nông nghiệp sản xuất cây ăn  
quả có múi sẽ bền vững, an toàn và hiệu quả.  
Hiện nay ở Việt Nam chưa nhân nuôi công nghiệp bất cứ loài nhện bắt mồi  
nào để phóng thích ra ngoài đồng ruộng phòng chống nhện đỏ cam chanh  
P. citri. Xuất phát từ nhu cầu sản xuất cây ăn quả có múi và phòng chống tác hại  
của nhện đỏ cam chanh P. citri, chúng tôi tiến hành các thí nghiệm về ảnh hưởng  
của nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn đến sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi  
Neoseiulus longispinosus Evans trong phòng thí nghiệm và khả năng sử dụng  
chúng trong phòng chống sinh học nhện đỏ cam chanh Panonychus citri  
McGregor ngoài đồng ruộng.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
Xác định được điều kiện môi trường: nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn khi nuôi  
nhện bắt mồi (NBM) Neoseiulus longispinosus Evans phù hợp mà tại đó chúng  
có tỷ lệ tăng quần thể cao nhất và khả năng sử dụng N. longispinosus trong  
phòng chống sinh học nhện đỏ cam chanh P. citri tại Hà Nội.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Xác định tỷ lệ gia tăng quần thể của NBM N. longispinosus ở các mức  
nhiệt độ khác nhau.  
- Xác định tỷ lệ gia tăng quần thể của NBM N. longispinosus ở các mức  
ẩm độ khác nhau.  
- Xác định tỷ lệ gia tăng quần thể của NBM N. longispinosus với các thức  
ăn tự nhiên và thức ăn thay thế khác nhau.  
- Đánh giá được hiệu quả sử dụng loài NBM N. longispinosus trong phòng  
chống sinh học nhện đỏ cam chanh P. citri.  
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Loài nhện bắt mồi (còn gọi là nhện nhỏ bắt mồi) Neoseiulus longispinosus  
Evans, thuộc họ Phytoseiidae, bộ Ve bét (Acari).  
2
   
1.3.1. Phạm vi nghiên cứu  
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn đến NBM  
N. longispinosus và khả năng sử dụng chúng trong phòng chống sinh học nhện  
đỏ cam chanh P. citri tại vùng Hà Nội.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
- Lần đầu nghiên cứu một cách cơ bản và hệ thống về ảnh hưởng của 3  
yếu tố sinh thái nhiệt độ, ẩm độ và các loại thức ăn đến sự gia tăng quần thể của  
NBM N. longispinosus.  
- Cung cấp dẫn liệu khoa học mới về thời gian phát dục, các chỉ số sinh  
học của NBM N. longispinosus nuôi trên nhện đỏ cam chanh P. citri và một số  
nhện hại cây trồng khác.  
- Xác định được khả năng sử dụng NBM N. longispinosus trong phòng  
chống sinh học nhện đỏ cam chanh P. citri trên cây ăn quả có múi trong nhà lưới  
có mái che và ngoài đồng ruộng.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài  
Đề tài là công trình nghiên cứu một cách hệ thống về đặc điểm sinh học, sinh  
thái và khả năng phòng chống nhện đỏ cam chanh P. citri của loài NBM  
N. longispinosus. Kết quả nghiên cứu về nhân nuôi sinh học và phóng thích NBM  
N. longispinosus ra ngoài đồng ruộng là những đóng góp mới trong phòng chống  
sinh học nhện đỏ cam chanh P. citri, nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc hóa học trừ  
nhện đỏ cam chanh trên đồng ruộng và là tư liệu cho các khuyến nông viên cũng  
như cán bộ kỹ thuật chuyên ngành Bảo vệ thực vật tại các vùng trồng cây ăn quả có  
múi để quản lý nhện đỏ cam chanh một cách hiệu quả và an toàn.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
Kết quả nghiên cứu của đề tài cùng dữ liệu về diễn biến mật độ nhện đỏ  
cam chanh, biện pháp nhân nuôi tập trung và phóng thích, thời điểm phóng thích  
NBM N. longispinosus cho phép sử dụng biện pháp phòng chống sinh học đối  
với nhện đỏ cam chanh và một số nhện hại cây trồng khác.  
3
   
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI  
Nhện nhỏ hại cây trồng nông nghiệp rất đa dạng và phong phú về loài, mỗi  
loài có thể hại rất nhiều cây trồng khác nhau. Nhiều loài đã trở thành nhưng loài  
dịch hại chủ yếu trên cây trồng như: nhện đỏ hai chấm Tetranychus urticae Koch  
hại đậu đỗ (Nguyễn Đức Tùng, 2009), hại bông (Mai Văn Hào và cs., 2008; Mai  
Văn Hào, 2010), rau ăn quả (Nguyễn Thị Phương Thảo và cs., 2014), dưa lê  
(Trần Văn Lâm và cs., 2015); nhện đỏ son Tetranychus cinnabarinus (Boisduval)  
hại trên cây bông, sắn, đay, đậu đỗ, cà chua, ớt, lạc, hoa hồng, đào, mận …  
(Nguyễn Văn Đĩnh, 2002, 2005); nhện đỏ nâu chè Oligonychus coffeae Nietner  
hại chủ yếu trên cây chè, cà phê và một số cây khác như ổi, bông, điều, xoài  
(Nguyễn Văn Đĩnh, 2002, 2005; Lê Thị Nhung, 2002); nhện đỏ tươi Brevipalpus  
sp. hại chè, cây ăn quả có múi (Trần Xuân Dũng, 2003; Nguyễn Văn Đĩnh, 2002,  
2005); nhện rám vàng Phyllocoptruta oleivora (Ashmead) hại các loài cây thuộc  
giống cây quả có múi (Trần Xuân Dũng, 2003; Nguyễn Văn Đĩnh, 2002, 2005).  
Trên thế giới nhện đỏ cam chanh Panonychus citri gây hại các giống cây quả  
có múi, ngoài ra còn gây hại trên các cây trồng khác như cây táo, lê, đào, mận,  
khế, đu đủ, mận Nhật, nho (Baker et al., 2008) và cây cảnh (Pratt and Croft, 1998).  
Ở nước ta nhện đỏ cam chanh gây hại nặng trên cây ăn quả có múi (cam,  
chanh, quýt, bưởi …) (Trần Xuân Dũng, 2003; Nguyễn Văn Đĩnh, 2002, 2005)  
và là một trong các đối tượng dịch hại nghiêm trọng trên tất cả các khu vực thâm  
canh cây ăn quả có múi. Nhện đỏ cam chanh xuất hiện rải rác vào các tháng trong  
năm nhưng gây hại nặng vào các tháng 4, 5, 6 và tháng 10, 11, 12 hàng năm  
(Trần Xuân Dũng, 2003; Phạm Thị Hiếu và cs., 2013). Nhện đỏ cam chanh đã trở  
thành dịch hại chủ yếu và nghiêm trọng khi sử dụng các hóa chất trừ nhện  
(Nguyễn Văn Đĩnh, 1991).  
Quản lý nhện hại tổng hợp (Integrated Mite Management/IMM) đã được áp  
dụng tại nhiều nước trên thế giới như ở châu Phi có IMM nhện xanh  
(Mononychellus tanajioa) hại sắn , IMM nhện hại táo ở Washington, IMM nhện hại  
cây Hạnh nhân ở California, IMM nhện đỏ cam chanh ở Florida và California (Hoy,  
2011). Trong biện pháp IMM, nhóm thiên địch được ưu tiên sử dụng là nhóm nhện  
bắt mồi chủ yếu thuộc họ Phytoseiidae gồm có Amblyseius barkeri, A. californicus,  
A. cucumeris, A. degenerans, A. fallacis, A. hibisci, A. potentillae, A. swirskii,  
Metaseulus occidentalis, Phytoseiulus persimilis và Typhlodromus pyri.  
4
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 240 trang myanh 16360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn đến sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus Evans và khả năng sử dụng chúng trong phòng chống sinh học nhện đỏ cam chanh Panonychus citri McGregor (Acari: Tetranychidae)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_anh_huong_cua_nhiet_do_am_do_va_thuc_an_den_su_gia_t.pdf
  • pdfBVTV - TTLA - Luong Thi Huyen.pdf
  • pdfTTT - Luong Thi Huyen.pdf