Luận án Nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân ở vùng ven thành phố Nam Định
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ ÁNH DƯƠNG
NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA HỘ NÔNG DÂN
Ở VÙNG VEN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
́
̀
̉
̣
NHA XUÂT BAN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIÊP - 2017
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ ÁNH DƯƠNG
NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA HỘ NÔNG DÂN Ở
VÙNG VEN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
Chuyên nga
̀
nh:
Kinh tế nông nghiệp
́
Ma
̃
sô:
9 62 01 15
Ngươ
̀
i hướng dẫn khôa học: GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung
́
̉
̀
̣
NHA XUÂT BAN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIÊP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu và kết quả
nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ lấy bất
kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cảm
ơn và mọi sự trích dẫn trong luận án này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2017
Tác giả luận án
Lê Ánh Dương
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân ở vùng
ven thành phố Nam Định” tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn chỉ bảo tận tình
của các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt
Nam, các cơ quan, ban ngành, đồng nghiệp và bạn bè.
Tới nay, luận án của tôi đã được hoàn thành. Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS.
Phạm Thị Mỹ Dung đã giúp đỡ tôi rất tận tình và chu đáo về chuyên môn trong quá
trình thực hiện đề tài luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo thành phố Nam Định, các huyện và xã vùng
ven thành phố Nam Định cùng các hộ nông dân trong vùng đã tạo điều kiện tốt nhất cho
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp
Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát
triển nông thôn đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, đồng thời đóng góp
nhiều ý kiến quý báu giúp tôi thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức tai
̣
Trung ương
̉
̣ ̣ ̣ ̣ ̣
Đoan TNCS Hồ Chi Minh đa tao điều kiên đê tôi đươc hoc tâp, nghiên cứu, hoan thanh
̃
́
̀
̀
̀
̣
luân an nay.
́ ̀
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện
thuận lợi, giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án.
Hà Nội, ngày 5 tháng 12 năm 2017
Tác giả luận án
Lê Ánh Dương
ii
̣ ̣
MUC LUC
Trang
Lời cam đoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn....................................................................................................................... ii
̣ ̣
Muc luc ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt..................................................................................................... vi
Danh mục bảng .............................................................................................................. vii
Danh mục hình................................................................................................................ ix
Danh mục hộp...................................................................................................................x
Trích yếu luận án ............................................................................................................ xi
Thesis abstract............................................................................................................... xiii
̀
̀
Phân 1. Mơ đâu ...............................................................................................................1
̉
1.1.
1.2.
Tinh cấp thiết cua đề tai ......................................................................................1
̉
̀
́
Muc
̣
tiêu nghiên cưu............................................................................................3
́
1.2.1. Muc
1.2.2. Muc
1.3. Đôi tươn
1.3.1. Đôi tươn
1.3.2. Pham vi nghiên cưu.............................................................................................4
̣
tiêu chung....................................................................................................3
̉
̣
tiêu cu
̣
thê....................................................................................................4
vi nghiên cưu.......................................................................4
́
̣
g va pham
̣
̀
́
́
̣
g nghiên cưu..........................................................................................4
́
̣
́
1.4.
Những đóng góp mới của luận án .......................................................................5
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.............................................................................5
va thưc tiễn về sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố......6
Cơ sở lý luận về sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố.................................6
2.1.1. Các khái niệm có liên quan .................................................................................6
2.1.2. Đăc điểm sinh kê cua hô nông dân vung ven thanh phô ...................................23
2.1.3. Vai trò nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân vùng ven thành phố ....................26
2.1.4. Nôi dung nghiên cưu sinh kê hô nông dân vùng ven thành phố .......................27
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố ................28
2.2. Cơ sở thực tiễn trong nghiên cứu ......................................................................32
1.5.
̀
Phân 2. Cơ sơ ly luân
̣
̣
̉
́
̀
2.1.
̣
́
̣
́
̉
̀
̀
̣
́
̣
́
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về cải thiện sinh kế cho hộ
nông dân ............................................................................................................32
iii
2.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước..............................................37
2.2.3. Một số công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài........................................44
2.2.4. Bài học rút ra cho cải thiện sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố
Nam Định ..........................................................................................................53
Tom tă
́
t phần 2 ................................................................................................................55
́
̀
Phân 3. Phương phap nghiên cưu ...............................................................................56
́
́
̉
̣
Đăc điêm vùng ven thành phố Nam Định.........................................................56
3.1.
3.1.1. Khái quát về thành phố Nam Định....................................................................56
3.1.2. Đặc điểm vùng ven thành phố Nam Định.........................................................57
3.2.
Phương pháp nghiên cứu...................................................................................61
p cân nghiên cứu ..........................................................................................61
3.2.1. Tiê
́
̣
3.2.2. Khung phân tích sinh kế....................................................................................63
3.2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................64
3.2.4. Hê
̣
thống chi tiêu nghiên cưu ............................................................................70
̉
́
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận...................................................................73
4.1.
Thực trạng vốn sinh kế của các hộ nông dân vùng ven thành phố
Nam Định ..........................................................................................................73
4.1.1. Vô
4.1.2. Vốn vât
4.1.3. Vôn xa hôi
4.1.4. Vô
4.1.5. Vô
4.1.6. Đanh gia chung vốn sinh kê
́n con ngươi...................................................................................................73
̀
̣
chất ......................................................................................................76
́
̣
.........................................................................................................78
̃
́
n tư nhiên......................................................................................................80
̣
́
n tai chinh .....................................................................................................83
̀
́
́
của hộ nông dân vung ven thành phố
̀
́
́
̣
Nam Đinh ..........................................................................................................86
4.2.
Chiến lược và hoạt động sinh kế của hộ nông dân vùng ven thành phố
Nam Định ..........................................................................................................87
4.2.1. Chiến lược sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định......................87
4.2.2. Thực trạng hoạt động sinh kế của các hộ nông dân vùng ven thành phố
Nam Định ..........................................................................................................89
4.2.3. Kết quả sinh kế của hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định ....................94
iv
4.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố
Nam Định ........................................................................................................106
4.3.1. Các yếu tố khách quan ....................................................................................106
4.3.2. Các yếu tố chủ quan về phía hộ nông dân.......................................................116
4.4.
Giải pháp cải thiện sinh kê
́
hô
̣
nông dân vung ven thanh phô
́
̣
Nam Đinh ...........122
̀
̀
̉
4.4.1. Quan điêm va căn cư đê
̀
xuâ
́
t giai phap...........................................................122
̉
̀
́
́
4.4.2. Giải pháp ổn định và cải thiện sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố
Nam Định ........................................................................................................124
Tom tă
́
t phần 4 ..............................................................................................................146
́
̀
́
Phân 5. Kết luận va kiên nghi.
̣
...................................................................................148
̀
5.1.
5.2.
Kết luận ...........................................................................................................148
Kiến nghị.........................................................................................................150
Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án....................................151
Tai liêu tham khao ........................................................................................................152
̣
̉
̀
Phụ lục .........................................................................................................................162
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
́
́
Chữ viêt tăt
Nghia tiếng Việt
̃
Binh quân
BQ
̀
Cơ câ
Cao đẳng
Công nghiêp
Công nghiêp
́u
CC
CĐ
̣
– xây dưn
̣ ̣
hoa – hiên đai hoa
́
̣
g
CN - XD
CNH - HĐH
DFID
ĐH
̣
́
Department for International Development
Đại học
Hôi
̣
nông dân
HND
Hơp
̣
tac xa
́
HTX
̃
Khu công nghiêp
Kinh tê – xa hôi
Lao đôn
Nông nghiêp
Nông nghiêp
San lươn
̣ ̣
– khu đô thi
KCN - KĐT
KT – XH
LĐ
́
̣
̃
̣
g
̣
NN
̉
va Phat triên nông thôn
̀ ́
̣
NN&PTNT
SL
̣
g
̉
Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats
SWOT
SX
sản xuất
San xuất kinh doanh
SXKD
THCS
THPT
TM - DV
TNHH
TP
̉
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thương mai
̣
̣ ̣
– dich vu
Trach nhiêm
̣
hưu han
̣
́
̃
Thanh phô
́
̀
Thị trường
TT
̉
Uy ban nhân dân
UBND
vi
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
3.1.
Gia tri
san xuâ
́
t theo cac nganh trên đia
̣
ban thành phố Nam Đin
̣
h ................57
̉
́
́
̀
̀
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
4.1.
4.2.
4.3.
4.4.
4.5.
4.6.
Một số thông tin về vùng ven ..........................................................................60
Một số thông tin về các xã điều tra..................................................................64
Ma trận SWOT.................................................................................................68
Tiêu chí đánh giá xếp hạng các loại vốn sinh kế của hộ..................................69
Thông tin chủ hộ của các hộ điều tra...............................................................73
Trinh đô
̣
hoc
̣
vâ
́
n cua hộ nông dân vung ven thành phố Nam Đin
̣
h ................75
̉
̀
̀
Nha ơ cac hô
̣
nông dân vung ven thành phố Nam Đin
̣
h ..................................76
̉
̀
́
̀
Trang bị tai san cua cac hô
̣
vung ven thành phố Nam Đin
̣
h ............................77
tac cua ngươi dân vung ven thành phố Nam Đinh ..................79
cua hộ nông dân vung ven thanh phô
̉
̉
̀
́
̀
Quan hê
̣
và hơp
̣
̣
̉
́
̀
̀
̉
Tham gia cac tô chưc xã hôi
̣
́
̉
́
́
̀
̀
̣
Nam Đinh.........................................................................................................80
4.7.
Tiết kiệm của các hộ nông dân ........................................................................84
Thang điểm tổng hợp các loại vốn sinh kế ......................................................86
Hoạt động sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định.....................89
Hoạt động sinh kế theo nhóm hộ .....................................................................90
Các hoạt động sinh kế cụ thể của hộ................................................................90
Thay đổi hoạt động sinh kế của các hộ nông dân ............................................91
Thay đổi hoạt động nông nghiệp vùng ven thành phố.....................................92
Thu nhập bình quân hộ phân theo nhóm sinh kế.............................................96
Thu nhập bình quân khẩu phân theo nhóm sinh kế .........................................97
Số nguồn thu nhập của hộ nông dân vùng ven thành phố ...............................98
Chỉ số đa dạng thu nhập của các hộ vùng ven.................................................99
Cơ cấu thu nhập của hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định ...............100
Thu nhập từ sản xuất ngành nghề ..................................................................102
Thu nhập từ thương mại - dịch vụ của hộ......................................................103
Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp.................................................................104
4.8.
4.9.
4.10.
4.11.
4.12.
4.13.
4.14.
4.15.
4.16.
4.17.
4.18.
4.19.
4.20.
4.21.
4.22.
Kết quả và hiệu quả một số cây trồng cua hộ nông dân vung ven thành
̉
̀
phố Nam Đin
̣
h................................................................................................105
vii
4.23.
4.24.
4.25.
4.26.
4.27.
4.28.
4.29.
4.30.
4.31.
4.32.
4.33.
4.34.
Thay đổi giá cả sản phẩm và vật tư nông nghiệp...........................................107
Trinh đô cán bộ vung ven thanh phô Nam Đinh............................................112
Độ tuổi cua cán bộ vung ven thanh phô Nam Đinh.......................................112
Hệ thống giao thông nông thôn vung ven thành phố Nam Đinh ...................113
xã vùng ven có chợ từ 2011-2015 ............................................................114
Tinh hinh tiêp cân thông tin vung ven thành phố Nam Đinh ........................115
quan trong cua cac cơ quan chinh quyê
Trinh đô văn hóa của ngươi dân ....................................................................117
̣
́
̣
̀
̀
̀
́
̣
̉
̀
̀
̣
̀
Sô
́
́
̣
̣
̀
̀
̀
̉
̣
̀n và các tô chưc hôi ..........116
́
Mưc đô
̣
̣
̉
́
́
́
̣
̀
̀
Đánh giá cua ngươi dân vê
̀
công tac tâp
̣
huâ
́
n, đao tao
̣
nghê
̀
128..................117
t ......................119
vung ven thành phố Nam Đinh..........119
̉
̀
́
̀
Yếu tô
́
anh hương đê
́
n viêc
̣
đâ
̀
u tư, mơ rông quy mô san xuâ
̣
́
̉
̉
̉
̉
Nguô
̀
n vô
́
n trong san xuât cua cac hô
́
̣
̣
̉
̉
́
̀
Phân tich SWOT với sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố
́
Nam Định.......................................................................................................123
viii
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
2.1. Vung ven đô với cac thanh phố trưc thuôc Trung ương..................................... 12
̣
̣
̀
́
̀
2.2. Khung phân tích sinh kế bền vững ..................................................................... 13
2.3. Khung phân tích sinh kế bền vững IFAD........................................................... 20
2.4. Khung phân tích sinh kế bền vững UNDP ......................................................... 22
2.5. Khung phân tích sinh kế bền vững CARE.......................................................... 22
3.1. Bản đồ thành phố Nam Định .............................................................................. 56
3.2. Phân loại hộ theo sinh kế chính (%) ................................................................... 61
3.3. Khung nghiên cứu sinh kế hộ nông dân vùng ven thanh phố............................. 63
̀
4.1. Cơ câ
4.2. Cơ câu đô
4.3. Diên tich đâ
́
u lao đôn
̣
g cua cac hô
̣
vung ven thành phố Nam Đin
̣
h.............................. 74
̉
́
̀
̉
́
̣
tuôi ngươi dân tham gia cac nganh.................................................... 75
̀
́
̀
̣
́
t nông nghiêp
̣ ̣
vung ven thành phố Nam Đinh ................................ 81
̀
́
4.4. Tỉ lệ chuyển đổi nghề nghiệp của các hộ gia đình.............................................. 82
4.5. Nhu cầu sử dụng đất của hô
̣
dân vung ven thành phố Nam Đin
̣
h....................... 82
̀
4.6. Cơ câu vay vôn cua ngươi dân vung ven thành phố Nam Đin
́
́
̣
h ......................... 85
̉
̀
̀
4.7. Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của hộ..................................................................... 86
4.8. Tổng hợp vôn sinh kê của các hộ nông dân vung ven........................................ 87
́
́
̀
4.9. Cơ cấu thu nhập của các hộ vùng ven thành phố Nam Định.............................. 95
4.10. Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ trong vùng ven............................................. 95
4.11. Đánh giá của hộ dân về mức độ tìm kiếm việc làm qua các năm..................... 101
4.12. Thay đổi thu nhập của các hộ ........................................................................... 103
̣
4.13. Đánh gia của người dân về mưc đô ô nhiêm môi trương ................................. 109
̃
̀
́
́
4.14. Đánh giá của hộ dân về mức độ tìm kiếm việc làm qua các năm..................... 109
ix
DANH MỤC HỘP
TT
Tên hộp
Trang
4.1. Nhận xét từ cán bộ địa phương........................................................................... 83
4.2. Ngành nghề ngày càng mai một ......................................................................... 93
4.3. Mấy sào ruộng nhà bác cũng chỉ để không đó thôi ............................................ 94
4.4. Câu chuyện được mùa rớt giá........................................................................... 107
4.5. Thủy lợi nội đồng bị phá hỏng.......................................................................... 108
4.6. Chúng tôi phải sống cùng rác thải .................................................................... 112
4.7. Hoa cây cảnh và môi trường............................................................................. 120
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
́
Tên tác giả: Lê Anh Dương
Tên Luận án: Nghiên cứu sinh kế của các hộ nông dân ở vùng ven thành phố Nam Định
Chuyên ngành: Kinh tê nông nghiệp Mã số: 9 62 01 15
́
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
̣
Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp cai thiên sinh kế cho hộ nông dân
̉
vung ven thanh phô
́
̣
Nam Đinh.
̀
̀
Phương pháp nghiên cứu
- Chọn điểm nghiên cứu: Chọn 6 trong 12 xã vùng ven để khảo sát. Các xã được
chia thành hai nhóm, mỗi nhóm 3 xã. Nhóm I liền kề đô thị trung tâm thành phố, nhóm
II xa đo thị hơn nhóm I. Số hộ chọn khảo sát là 390, mỗi xã 65 hộ.
- Thu thập thông tin: Thông tin thứ cấp được thu thập từ niên giám và số liệu thống
kê, từ các báo cáo của các thành phố, huyện và xã trên địa bàn. Thông tin sơ cấp được
thu thập từ thảo luận với cán bộ địa phương và điều tra 30 cán bộ địa phương và 390 hộ
nông dân.
- Phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả, so sánh, phân tích SWOT,
chuyên gia, phân tích tổng hợp...
Kết quả chính và kết luận
- Tổng kết và làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế, sinh kế hộ nông dân,
đặc biệt nghiên cứu đã bổ sung thêm lý luận về thay đổi sinh kế của hộ nông dân.
-Vốn sinh kế của hộ nông dân vùng ven ở mức trung bình, nhóm I có vốn tốt hơn
nhóm II. Vốn con người và vốn xã hội khá hơn các loại khác nhưng cũng chỉ đạt mức
2,2/5,0 điểm.
- Hộ nông dân vùng ven dựa vào 4 nhóm hoạt động chính là Nông nghiệp; Công
nhân và làm thuê; Thương mại và dịch vụ; Hoạt động khác. Thay đổi hoạt động sinh kế
dẫn đến thay đổi cơ cấu hộ nông dân vùng ven. Tỷ lệ các hộ dựa chủ yếu vào nông
nghiệp giảm từ 52,11% năm 2011 xuống còn 40,53% năm 2015. Tỷ lệ các hộ chủ yếu
hoạt động nhóm 2 và 3 tăng từ 34,37 lên 52,54%. Tỷ lệ nhóm 4 giảm từ 13,18 xuống
7,13%. Số lượng nghề kiếm sống, thu nhập và điều kiện sống của các hộ đã tăng lên.
xi
- Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh kế hộ gồm: Yếu tố khách quan như điều kiện của
vùng ven, đô thị hoá, công nghiệp hóa, chính sách, sự hỗ trợ của các tổ chức, vốn sinh
kế cộng đồng; và Yếu tố chủ quan như trình độ, tích lũy, ý thức và năng lực của hộ.
- Một số đề xuất gồm: Khai thác và phát triển vốn sinh kế của các hộ; Đa dạng
hóa các hoạt động sinh kế; Ứng xử hợp lý với các yếu tố bên ngoài; Phát huy nội lực
của hộ và cộng đồng; Thúc đẩy phát triển vùng thành phố Nam Định; và Hoàn thiện
chính sách hỗ trợ hộ nông dân nói chung và hộ vùng ven nói riêng
xii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Le Anh Duong
Thesis title: A Study on Livelihoods of Farmhouseholds in Sub-urban Areas, Nam
Dinh City
Major: Agricultural Economics
Code: 9 62 01 15
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Based on the assessment of real situation, this research tries to draw solutions for
improving farmhouseholds’ livelihoods in the sub-urban areas, Nam Dinh city.
Research Methods
- Research site selection: Among 12 communes in the sub-urban areas, Nam Dinh
city, six communities were selected to conduct the research. The communes were
devided into two groups. Three communes belong to group I which locate neare the city
central; Another 3 communes locate farther from group I.
- Data and information collection: Secondary data is mainly collected from local
stastic yearbook and annual reports from commune and district levels. Primary data is
mostly collected from two resources: survey and group discussion. The group
discussions are carried out with the participation of local staff and people. The
household survey is conducted based on structural questionnares with 390
farmhouseholds. Besides, in-depth interviews have been done with 30 local leaders.
-Analysis methods are stastic description, comparison, SWOT, and synthesis.
Main Findings and Conclusions
- To make an overview of theorical and practical backgrounds and to contribute
new arguments on livelihoods, farmhouseholds’ livelihoods, and changes in livelihood
strategies of farmhouseholds in sub-urban areas.
- The research shows that, farmhouseholds’ livelihoods in the sub-urban areas are
mainly based on four strategies, which are: (1) Agriculture; (2) Worker and hired labors;
(3) Trade and service; (4) Other activities.
- Changes in livelihood activities have caused changes in income structures of
farmhouseholds. The research results show that the number of households who mainly
live on agricultural activities decreases from 52.11 percent in 2011 to 40.53 percent in
xiii
2015 while those who rely on non-farm strategies relatively increase. As a result,
income and living conditions of the households are significantly improved.
- Main factors which influence on livelihood strategies of the farmhouseholds in
the sub-urban areas, Nam Dinh city are: Natural calamity and epidemic diseases;
Urbanization; Support policy; Changes in livelihood capitals and householdheads’
perception.
- Based on analysis of real situation and influential factors, this research suggests
main solutions including: (1) To provide sufficient information in order to help
farmhouseholds to avoid risk; (2) To diversify farmhouseholds’ livelihood activities in
accordance to the context of urbanization; (3) To support farmhouseholds to improve
livelihood capitals as basis for livelihood activity changes;
- Some policy implications are drawn such as: (1) To combine livelihood
activities which are relevant to farmhousehold’ livelihood stastergies; (2) To exploit
livelihood capitals efficiently; (3) To provide sufficient information on urbanization for
the farmhouseholds to avoid risks in creating livelihood strategies; (4) To improve some
policies and regulations concerning to farmhouseholds; and (5) To develop Nam Dinh
city in the trend of improving farmhouseholds’ livelihoods.
xiv
̀
̀
̉
PHÂN 1. MƠ ĐÂU
́
̀
̉
́
̀
1.1. TINH CÂP THIẾT CUA ĐÊ TAI
Sinh kế được hiểu đơn giản là phương tiện đảm bảo đời sống của con
người. Có thể xem xét sinh kế ở các mức độ khác nhau nhưng phổ biến nhất là
sinh kế hộ gia đình, hộ nông dân. Đã có một số nghiên cứu sinh kế về mặt lý
thuyết (Chambers,1983; Carney,1998; DFID, 2001) cung cấp nhiều khái niệm,
thuật ngữ, phương pháp... Các nghiên cứu thực tiễn về chính sách, thể chế, chiến
lược, hoạt động, vốn sinh kế cũng khá phổ biến. Các nghiên cứu sinh kế thường
chọn các vùng nông thôn, khó khăn, nghèo đói. Với vùng ven đô thì thường chọn
ven đô thị, ven thành phố lớn.
Những đóng góp của quá trình đô thị hoá đối với sự phát triển của đất nước
nói chung và các vùng ven đô thị nói riêng trong thời gian qua là không thể phủ
nhận. Mặc dù vậy, quá trình đô thị hoá cũng có những tác động không mong muốn
đến cư dân các vùng ven đô. Sinh kế của người nông dân sống ven các khu đô thị
đang chịu ảnh hưởng bởi quá trình đô thị hoá như: Tình trạng thất nghiệp diễn ra
phổ biến khi các cơ sở sản xuất kinh doanh ở khu vực đô thị đang tìm cách chống
chọi với khủng hoảng kinh tế; Những biến đổi xã hội nông thôn sâu sắc đang diễn
ra trên diện rộng tại các vùng ven đô mà mặt trái của nó là tệ nạn xã hội ngày càng
thêm phức tạp; Ô nhiễm môi trường nhất là nguồn nước va không khi ngày càng
̀
́
trầm trọng... Thực hiện nghiên cứu tại các vùng ven đô ít được chú ý hơn nghiên
cứu tại các vùng thuần nông thôn hoặc thuần đô thị nên làm giảm tính bao quát của
các kết luận về tác động của đô thị hóa đến sinh kế hộ nông dân.
Thành phố Nam Định có lịch sử lâu đời nhưng đến năm 1998 mới được công
nhận loại II. Từ đó cho đến 13 năm sau thành phố và vùng ven rất ít thay đổi. Chỉ
từ năm 2011 khi được nâng cấp lên loại I thì thành phố bắt đầu thay đổi. Thành
phố đã rất chú ý tới nghiên cứu khoa học nên từ đầu năm 2012 đến nay đã có 116
sáng kiến cải tiến kỹ thuật và 2 đề tài khoa học, trong số đó chỉ có một sáng kiến
về giảm bỏ hoang đất lúa và 1 đề tài về bỏ hoang đất, không có nghiên cứu nào về
sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định. Vì vậy nghiên cứu đầy đủ,
toàn diện về sinh kế các hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định là cần thiết
với yêu cầu chung và yêu cầu riêng của vùng ven thành phố Nam Định.
Với yêu cầu chung nghiên cứu sinh kế đề tài phát hiện và bổ sung lý luận
và thực tiễn trong linh vực nghiên cứu khoa học về sinh kế thì trước hết đề tài
vận dụng các chỉ dẫn lý thuyết để thấy được nghiên cứu sinh kế có thể thực hiện
1
với các nội dung khác nhau như chiến lược, hoạt động dựa trên các loại vốn sinh
kế và khả năng của hộ để tạo thu nhập, kiếm sống trong các hoàn cảnh, bối cảnh
̉
̀
cụ thể. Trong nghiên cưu vê phat triên nông thôn va giam ngheo trong hai thập
̉
́ ̀ ̀
́
kỷ qua, vâ
́
n đê
̀
sinh kế và sinh kế bền vững đa trở thành mục tiêu phân tich ở ca
̉
̃
́
cấp độ vĩ mô và vi mô, theo ba hương tiê
́
p cân
̣ ̣ ̣ ́ ̣
lich đai va nhưng tiêp cân hương tơi tương lai (Murray, 2002).
̀
̃
̣
chinh, đo la cac tiê
́
p cân
̣
đô
̀
ng đai
̣
,
́
́
̀
́
́
cac tiê
́
p cân
́
́
́
Với yêu cầu nghiên cứu vùng ven thì cho đến nay chưa có khái niệm đầy đủ
về vùng ven thành phố, nhất là vùng ven thành phố cấp tỉnh, vì vậy thông qua
một số tranh luận và thảo luận đề tài đã đưa ra ý kiến xác định vùng ven thành
phố theo quan niệm riêng trên cơ sở thực tiễn của địa bàn. “Vùng ven -
periurban” được sử dụng trong các công trình nghiên cứu khoa học để chỉ sự thay
̉
đổi đô thị ngày nay tại các nước đang phát triên. Vùng ven là một vùng nóng
đang có chuyển động theo đô thị hóa. Nói một cách ngắn gọn nhất, “vùng ven”
hay “vùng ven đô” là vùng trung gian giữa nội thị (nơi đã hoàn thành cơ bản quá
trình đô thị hóa) với khu vực ngoại thành (nơi còn đậm chất nông thôn, mới bắt
đầu hoặc đang trong quá trình đô thị hóa) của một đô thị cụ thể (Bùi Văn Tuấn,
2015; Michael, 2010).
Với yêu cầu xem xét tác động của đô thị hóa tới nông thôn một cách biện
chứng theo các chiều hướng khác nhau, cả tích cực và tiêu cực thì cần làm rõ quá
̉
trình đô thị hoá, công nghiêp
̣
hoá làm thay đôi cơ câ
́ ̣
cua nông hô thay đổi đôi sâu sắc như thế nào, thực trạng một số hộ nông dân
̉
́ ̣
u nông thôn, hoạt đông kinh
̉
tê
không còn đâ
nghê khác nhưng tất cả số này vẫn được coi là nông dân. Ngươc
tuy sống ở nông thôn lại hoạt động trong linh vưc ngành nghê
nông dân (Trương Hoàng Trương, 2014). Nghiên
̉
́
t nên phải đi làm thuê, một số hộ lại cho thuê đất và chuyên sang
lại, có những hô
phi nông nghiêp
̀
̣
̣
̣
̀
̣
̃
̣ ̣
nhưng không đươc coi là hô
cứu về vùng ven đô có thể cung cấp nhiều thông tin hữu ích hỗ trợ cho các định
hướng trong lĩnh vực quy hoạch và hoạch định các chiến lược, tầm nhìn và chính
sách quản lý đô thị ở khu vực này hoặc gợi ý về một “vùng chính sách” quản lý
đặc thù và có thời hạn cho các địa bàn vùng ven đô, nông nghiệp “thích hợp”
(appropriate) hay “nông nghiệp đô thị” (urban agriculture) bền vững (Trịnh Duy
Luân, 2016).
Với yêu cầu giải quyết sinh kế hộ nông dân vùng ven và những biến đổi xã
hội tại một khu vực cụ thể thì nghiên cứu sinh kế hộ nông dân vùng ven thành
phố Nam Định không chỉ liên quan tới các hộ nông dân mà còn liên quan các loại
hộ khác, không chỉ liên quan vùng ven mà liên quan đến cả khu vực nông thôn
2
rộng lớn bao quanh thành phố Nam Định bởi vì quy hoạch phát triển thành phố
Nam Định đến năm 2020, định hướng 2030 nhằm đưa thành phố Nam Định trở
thành trung tâm của các tỉnh Đông Bắc Bộ. Theo quy hoạch thì thành phố Nam
Định và ba huyện liền kề Vụ Bản, Mỹ Lộc, Nam Trực được coi là Vùng thành phố
Nam Định với trục trung tâm là Thành phố Nam Định.
Như vậy cả về lý luận và thực tiễn thì trong nghiên cứu sinh kế hộ nông dân
vùng ven thành phố vẫn còn những bất cập, hạn chế và khoảng trống cần tiếp tục
làm rõ như: Ít có những nghiên cứu với vùng ven các đô thị và thành phố nhỏ;
Nghiên cứu thay đổi sinh kế chưa được quan tâm; Nghiên cứu ảnh hưởng tích
cực của đô thị hóa, công nghiệp hóa trong nâng cao sinh kế của nông dân vùng
ven cũng chưa nhiều; Vùng ven thành phố Nam định gồm 12 xã xung quanh khu
đô thị trung tâm với diện tích 4.243ha, trong đó đất nông nghiệp là 2.418ha, tổng
số hộ nông dân là 16.531 (Cục Thống kê Nam Định, 2016) nhưng chưa có một
nghiên cứu nào về sinh kế hộ nông dân.
Trong tình huống đó thì nghiên cứu sinh kế hộ nông dân thành phố Nam
Định là rất cần thiết nhằm góp phần thực hiện khung chiến lược phát triển nông
thôn-thành thị nhằm tăng cường an ninh lương thực và phát triển chất lượng
(Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, 2017). Theo tiếp cận mới phát triển Nông thôn-Thành thị
sẽ giúp giải quyết hài hòa hơn, hệ thống hơn những vấn đề của hộ nông dân.
Xuất phát từ những lý do trên, việc thực hiện nghiên cứu này nhằm trả lời một số
câu hỏi sau:
- Thực trạng sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định hiện nay
ra sao và có thay đổi gì sau khi nâng cấp thành phố từ loại II lên loại I?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới sinh kế hộ nông dân và ảnh hưởng theo
hướng tích cực hay tiêu cực?
- Để cải thiện sinh kế hộ nông dân trong giai đoạn tới với sự phát triển
thành phố mạnh mẽ hơn thì cần có những giải pháp gì?
́
1.2. MUC
̣
TIÊU NGHIÊN CƯU
1.2.1. Muc
̣
tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, tổng quát hóa lý luận, thực tiễn và vận dụng phương
pháp nghiên cứu để phân tích thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng tới sinh kế hộ
nông dân vùng ven thành phố Nam Định thời gian qua và đề xuất các giải pháp
cải thiện sinh kê
́
hộ nông dân ở vùng ven trong giai đoạn tiếp theo.
3
̉
̣ ̣
1.2.2. Muc tiêu cu thê
- Hệ thống hoá và lam sang to thêm một số lý luận và thực tiễn về sinh kế
̉
̀
́
của hộ nông dân vùng ven thành phố;
- Đanh gia thưc trang sinh kê va cac nhân tô
nông dân vung ven thanh phô Nam Đin
t một số giai phap cai thiên
̣
̣
́
́
anh hương đê
́
n sinh kê
h giai đoạn 2011-2015;
sinh kê hô nông dân vung ven thanh
́
cua cac
̉
́
̉
̉
́
́
̀
́
hô
̣
́
̣
̀
̀
- Đê
̀
xuâ
́
̣
́
̣
̉
̉
́
̀
̀
phô
́
Nam Đin
̣
h trong thơi gian tơi.
̀
́
́
̀
́
VI NGHIÊN CƯU
1.3. ĐÔI TƯƠN
̣
G VA PHAM
̣
́
1.3.1. Đôi tươn
̣
g nghiên cưu
́
+ Đối tượng nghiên cưu
́
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sinh kế hộ nông vung ven thanh phô
́
̀
̀
̣
Nam Đinh, những thay đổi sinh kế trong giai đoạn đầu thành phố được nâng cấp
lên loại I và những giải pháp nhằm cải thiện sinh kế hộ nông dân trong thời gian
tiếp theo.
+ Đô
Các hô
h; Các cán bộ cơ sở của các xã vùng ven thành phố Nam Định.
1.3.2. Pham vi nghiên cưu
+ Pham vi nôi
́ ̣ ́
Đề tài tâp trung nghiên cưu sinh kê hô nông dân vung ven thanh phô
̀ ̀
́
i tươn
̣
g khao sat
̉
́
̣
nông dân có hộ khẩu thường trú tại các xã vung ven thanh phô
́
Nam
̀
̀
Đin
̣
̣
́
̣
̣
dung
̣
Nam
́
̣
Đinh như vốn sinh kế, các hoạt động sinh kế, những thay đổi sinh kế trong giai
đoạn đầu thành phố lên loại I, yếu tố ảnh hưởng tới sinh kế và những giải pháp
cải thiện sinh kế.
̣
+ Pham vi không gian
Nghiên cứu chung cho cả vung ven thanh phô
́
̣ ̣
Nam Đinh nhưng tâp trung
̀
̀
khảo sát đánh giá tai
Hoa, xa My Xa thuộc quản lý của thành phố Nam Định va cac xa thuôc
̣
cac xa chọn điểm nghiên cứu là xã Nam Phong, xa Lôc
̣
́
̃
̃
̣
cac
́
̀
̃
̃
́
̀
́
̃
huyên
̣
giap ranh vơi thanh phô
́
Nam Đin
̣ ̣ ̣
h la xa Đai An (Vu Ban), xa My Hưng
̉
̀
̃ ̃ ̃
́
́
̀
(My Lôc
̣
), xa Nam My (Nam Trưc).
̣
̃
̃
̃
̣
+ Pham vi thơi gian
̀
Đánh giá thực trạng chung cho cả giai đoạn 2011-2015, riêng các hoạt
động và kết quả sinh kế điều tra cho năm 2015. Đề xuất giải pháp cải thiện sinh
kế hộ nông dân cho đến năm 2020 và định hướng đến 2030.
4
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân ở vùng ven thành phố Nam Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_sinh_ke_cua_ho_nong_dan_o_vung_ven_thanh.pdf
Trang thong tin tieng Anh - Le Anh Duong - 22.12.2017.pdf
Trang thong tin tieng Viet - Le Anh Duong - 22.12.2017.pdf
TTLA - Le Anh Duong - 25.12.2017.pdf

