Luận án Phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển tỉnh Nam Định
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN QUỐC TOẢN
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP VÙNG VEN BIỂN
TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN QUỐC TOẢN
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP VÙNG VEN BIỂN
TỈNH NAM ĐỊNH
Kinh tế phát triển
Mã số:
9310105
N ười ướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Mậ Dũ
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án này là trung
thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận án này đã đƣợc
cám ơn và trích dẫn trong Luận án đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Trần Quốc Toản
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài "Phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu
chuẩn VietGAP vùng ven biển tỉnh Nam Định" tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ rất tận
tình của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài Học viện Nông nghiệp Việt
Nam.
Trƣớc tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Mậu Dũng đã giúp đỡ
tôi rất tận tình, chu đáo, kịp thời về chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban
Chủ nhiệm và tập thể giáo viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế
tài nguyên và môi trƣờng, cán bộ Ban Quản lý Đào tạo, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ
tôi để tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành của tỉnh Nam Định, các
phòng, ban chức năng của các huyện Hải Hậu, Giao Thủy và Nghĩa Hƣng, UBND các
xã vùng nghiên cứu và các hộ gia đình, các nhà máy chế biến, các cán bộ chuyên môn
và các nhà thu gom… đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu
của đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý
kiến quý giá giúp tôi hoàn thiện Luận án.
Cuối cùng và không thể thiếu, xin cảm ơn gia đình, ngƣời thân, những ngƣời
luôn sát cánh và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2018
Tác giả
Trần Quốc Toản
ii
iv
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ATTP
BĐKH
BQC
Nghĩa tiếng Việt
An toàn thực phẩm
Biến đổi khí hậu
Bình quân chung
BVTV
CC
Bảo vệ thực vật
Cơ cấu
CL
Chi phí lao động
CSHT
CT
Cơ sở hạ tầng
Cải tiến
Đ
Đồng
DN
Doanh nghiệp
FAO
Tổ chức Nông lƣơng Liên hiệp quốc
Tổng giá trị sản xuất thu đƣợc
Tổng cục Thống kê
Giá trị sản xuất
GO
GSO
GTSX
HQKT
HTX
Hiệu quả kinh tế
Hợp tác xã
HTX, DN
IC
Hợp tác xã, doanh nghiệp
Chi phí trung gian
Tổ chức lao động quốc tế
Liên minh bảo tồn Thiên nhiên quốc tế
Khấu hao tài sản cố định
Khoa học kỹ thuật
Kinh tế - xã hội
ILO
IUCN
KH
KHKT
KT-XH
KVBT
MI
Khu vực bảo tồn
Thu nhập hỗn hợp
Nông nghiệp
NN
NN&PTNT
NTTS
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nuôi trồng thủy sản
vi
Pr
Lợi nhuận
PTNT
PV
Phát triển nông thôn
Phỏng vấn
QC
Quảng canh
QC&QCCT
QCCT
QSDĐ
SL
Quảng canh và quảng canh cải tiến
Quảng canh cải tiến
Quyền sử dụng đất
Số lƣợng
SWOT
TBKH
TC
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Tiến bộ khoa học
Tổng chi phí
TC
Tiêu chuẩn
TC&BTC
THT
Thâm canh và bán thâm canh
Tổ hợp tác
Trđ
Triệu đồng
TS
Thủy sản
VA
Giá trị gia tăng
VASEP
VietGAP
VSTP
Hiệp hội thủy sản Việt Nam
Vietnamese Good Aquaculture Practices
Vệ sinh thực phẩm
vii
ix
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Trần Quốc Toản
Tên Luận án: Phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển
tỉnh Nam Định
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 9310105
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hƣởng và đề xuất giải pháp phát triển NTTS
theo tiêu chuẩn VietGAP nhằm phát triển bền vững NTTS vùng ven biển tỉnh Nam Định
Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp tiếp cận: (i) Tiếp cận có sự tham gia; (ii) Tiếp cận theo các loại
hình, tổ chức kinh tế; (iii) Tiếp cận thị trƣờng mở; (iv) Tiếp cận theo phƣơng thức và
loại vật nuôi.
- Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu: Lựa chọn 3 huyện: Hải Hậu, Nghĩa Hƣng,
Giao Thủy. Trong đó ở huyện giao thủy Giao Thủy lựa chọn 8 xã Bạch Long, Giao
Long, Giao Hải, Giao Xuân, Giao Lạc, Giao An, Giao Phong và Giao Thiện; Huyện Hải
Hậu lựa chọn 5 xã là Hải Đông, Hải Lý, Hải Chính, Hải Triều và Hải Hòa; Huyện
Nghĩa Hƣng lựa chọn 8 xã gồm Nghĩa Bình, Nghĩa Lâm, Nghĩa Hùng, Nghĩa Hải,
Nghĩa Thắng, Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc, Nam Điền.
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: (1) Dữ liệu thứ cấp: Các nguồn số liệu tại các cơ
quan quản lý nhà nƣớc, các tài liệu đã đƣợc công bố, thông tin trên internet.; (2) Dữ liệu
sơ cấp: Số mẫu 240 trong đó có 120 hộ sản xuất VietGAP và 120 hộ sản xuất thông
thƣờng, 30 cán bộ địa phƣơng, 45 ngƣời thu gom, tiêu thụ và sử dụng phƣơng pháp
phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi.
- Phƣơng pháp xử lý số liệu: Công cụ xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và
STATA 14.0; Phƣơng pháp phần tích: (1) Thống kê mô tả; (2) so sánh; (3) Cho điểm,
xếp hạng; (4) Phân tích định lƣợng (mô hình logistic); (5) Ma trận SWOT.
Kết quả chính và kết luận
Kết quả nghiên cứu chỉ ra bốn nội dung quan trọng sau:
(1) Phát triển thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP thực chất là áp dụng TBKH
trong NTTS theo hƣớng bền vững. Phát triển NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP gồm các
nội dung: Mở rộng quy mô, cơ cấu NTTS, thực hiện các tiêu chuẩn của VietGAP, tiêu
xii
thụ sản phẩm NTTS theo VietGAP và đánh giá kết quả, hiệu quả NTTS theo tiêu chuẩn
VietGAP.
(2). Nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển tỉnh Nam Định
đƣợc thực hiện từ năm 2014, chủ yếu ở 3 huyện với các hộ dân tham gia. Qua các năm,
số hộ đăng ký thực hiện tăng nhƣng đến năm 2016 mới có 232 cơ sở tham gia đăng ký,
có 216 hộ dân với diện tích nuôi là 107,266 ha. Số cơ sở tham gia còn ít, diện tích nuôi
chƣa nhiều. Sự tuân thủ các quy định của VietGAP còn chƣa tốt nhất là các quy định về
đăng ký sản xuất - kinh doanh, ghi chép và lƣu trữ hồ sơ, quản lý và xử lý chất thải rắn,
sử dụng nƣớc và bảo hộ lao động. Do chi phí cao, giá bán không khác biệt với sản phẩm
thông thƣờng nên kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ NTTS theo VietGAp không
cao hơn, thậm chí còn thấp hơn so với hộ nuôi thông thƣờng. Các hộ nuôi trồng thủy
sản VietGAP còn gặp nhiều khó khăn về vốn, thị trƣờng và kỹ năng áp dụng các tiêu
chuẩn VietGAP.
(3). Các yếu tố ảnh hƣởng đến NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển
tỉnh Nam Định là quy hoạch vùng nuôi, cơ sở hạ tầng, dịch vụ cung ứng đầu vào, năng
lực ngƣời nuôi, thị trƣờng, cơ chế chính sách và biến đổi khí hậu.
(4). Để thúc đẩy phát triển NTTS vùng ven biển tỉnh Nam Định cần áp dụng các
nhóm giải pháp: (i) Mở rộng thị trƣờng tiêu thụ; (ii) Quy hoạch vùng sản xuất; (iii) Phát
triển các loại hình liên kết; (iv) Hoàn thiện một số chính sách; (v) tăng cƣờng kỹ thuật
và tuyên truyền cho ngƣời nuôi và một số giải pháp phụ trợ khác.
xiii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Tran Quoc Toan
Thesis title: Development of aquaculture in accordance with the VietGAP standards in
the coastal area of Nam Dinh Province
Major: Development Economics
Code: 9310105
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
This thesis aims to evaluate the curent situation of and to determine the factors
affecting the aquaculture development in accordance with the VietGAP standard in
order to develop substainable aquaculture in coatal area of Nam Dinh province.
Materials and Mathods
- Approach method: this study utilizes several approaches including: (1)
Participatory approach; (2) open market approach; (3) aquaculture type and species
approach.
- Site selection method: Based on the administrative geography in coastal area
and implementation of Vietgap aquaculture in Nam Dinh province, three representative
districts in Nam Dinh including Hai Hau, Nghia Hung, Giao Thuy were selected as the
research sites. Then, 05 communes in Hai Hau district (including Hai Dong, Hai Ly,
Hai Trieu, Hai Chính and Hai Hoa), 08 communes in Nghia Hung district (namely
Nghia Binh, Nghia Lam, Nghia Hung, Nghia Hai, Nghia Thang, Nghia Loi, Nghia Phuc
and Nam Đien), and 08 communes in Giao Thuy (namely Bach Long, Giao Long, Giao
Hai, Giao Xuan, Giao Lac, Giao An, Giao Phong and Giao Thien) were selected for the
survey.
- Data Collection: (1) Secondary data were collected from government offices,
published data and information and from internet; (2) primary data were collected
through the direct interviews of of 240 aquaculture households including 120 Vietgap
and 120 traditional households, 30 local officials, 40 aquaculture collectors and salers.
- Data processing and analysis methods:
Collected data were processed by softwares of Microsoft Excel và STATA 14.0.
The main analysis methods used for the research include (1) descriptive statitics; (2)
xiv
comparative analysis; (3) ranking and scoring methods; (4) Logistic regression; and (5)
SWOT matrix analysis.
Main findings and conclusions
(1) Developing aquaculture in accordance with VietGAP standards is to apply
the advanced technology for sustainable aquaculture. According to Vietnamese
government and many experts, the contents of aquaculture development in accordance
with the VietGAP standards include: expanding the scale and aquaculture structure,
implementing VietGAP standards, selling aquaculture products and evaluating results
and efficiency of aquaculture under VietGAP standards.
(2) Aquaculture under Vietgap standards in Nam Dinh coastal area has been
implemented since 2014, mainly by individual households in three districts of Hai Hau,
Giao Thuy and Nghia Hung. The number of VietGap registered households increased
year by year, and by 2016, there were 232 registered units, 216 households with a total
area of 107.266 hectares. The number of registered units were therefore still small. The
compliance of households with the regulations of VietGAP was not good in terms of
regulations on registration of production - business, document recording and filing,
management and treatment of solid waste, water use and labor protection. Due to the
high cost, and undifferent selling price from the normal products, the results and
economic efficiency of the aquaculture households following VietGAp were not high,
even lower than the normal households. VietGAP‟s aquaculture households faced
many difficulties in terms of capital, market and skills of adopting VietGAP standards.
(3) Factors influencing on aquaculture in accordance with the VietGAP standard
in the coastal area in Nam Dinh province are aquaculture development planning,
infrastructure, input supply services, farmer capacity, markets, policy mechanism and
change climate.
(4). To promote aquaculture development under Vietgap standards in the
coastal area of Nam Dinh province, the following solutions should be applied: (i)
expansion of consumption market; (ii) production area planning; (iii) development of
linkages in aquaculture chain; (iv) improvement of some policies; (v) strengthening
technical dissemination and propaganda for farmers and some other supporting
solutions.
xv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Với 3260 km đƣờng bờ biển và hệ thống sông ngòi, kênh rạch đa dạng,
phong phú, Việt Nam là một trong những quốc gia có điều kiện rất thuận lợi để
phát triển thủy sản cả về hoạt động đánh bắt và nuôi trồng. Sản lƣợng thủy sản
Việt Nam đã duy trì tăng trƣởng liên tục với mức tăng trƣởng 9,07%/năm trong đó
nuôi trồng thủy sản đạt bình quân 12,77%/năm, hoạt động khai thác thủy sản đạt
6,42%/năm (Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản, 2018). Sản lƣợng thuỷ sản
năm 2016 đạt 6.728,6 nghìn tấn, tăng 2,7% so với năm 2015. Sản lƣợng thủy sản
nuôi trồng đạt 3.604,3 nghìn tấn, tăng 2,6% so với năm 2015, trong đó khai thác
đạt 3.124,3 nghìn tấn, tăng 2,9% so với năm 2015 (Tổng cục Thống kê, 2017).
Mặc dù đã có những thành công lớn trong thời gian qua, ngành nuôi trồng
thủy sản hiện phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Đầu tiên là vấn đề
hiệu quả theo quy mô. Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam
(2018) nuôi trồng thủy sản hiện nay của Việt Nam chủ yếu vẫn là quy mô nhỏ lẻ
dẫn đến chất lƣợng thành phẩm và kích cỡ sản phẩm nhỏ, chế biến thành phẩm
không đẹp, không đúng quy chuẩn, thiếu sự liên kết giữa các mắt xích trong
chuỗi giá trị. Tiếp theo là khả năng tiếp cận vốn của các cá nhân, doanh nghiệp
sản xuất thủy sản. Do đặc trƣng của ngành là cần vốn đầu tƣ ban đầu cũng nhƣ
vốn lƣu động lớn mà trong điều kiện sản xuất kinh doanh chƣa thực sự ổn định
nên hầu hết các ngân hàng đều không sẵn sàng hỗ trợ vốn cho các đơn vị nuôi
trồng thủy sản.
Trên thị trƣờng quốc tế, ngành thủy sản phải đối mặt với nhiều thách thức,
đặc biệt là vấn đề an toàn thực phẩm của thủy sản khiến hàng hóa của Việt Nam
khó lƣu thông trên thị trƣờng thế giới. Theo Hoàng Mai Vân Anh (2016), Việt
Nam xếp trong 3 nhóm quốc gia có số lƣợng trƣờng hợp sản phẩm thủy sản bị từ
chối nhập khẩu cao nhất ở thị trƣờng Mỹ, EU, Nhật Bản, Úc. Thiệt hại về tài
chính ƣớc tính 14 triệu USD/năm. Nguyên nhân là do sản xuất thủy sản không
đƣợc thực hiện theo quy trình đƣợc quy định nào cả, dẫn đến sản phẩm bị nhiễm
khuẩn, dƣ lƣợng thuốc thú y vƣợt ngƣỡng, chứa chất gây ô nhiễm.
Nhằm khắc phục những hạn chế của nuôi trồng thủy sản Việt Nam, Bộ
Nông nghiệp và PTNT đã có quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS năm 2014 về quy
1
phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt của Việt Nam (VietGAP). Đây là cơ sở
quan trọng để ngƣời sản xuất thống nhất đƣợc quy trình, đồng thời hạn chế đƣợc
các vấn đề trong chất lƣợng sản phẩm thủy sản hiện nay, đƣa chất lƣợng sản
phẩm thủy sản Việt Nam đạt mức tƣơng đƣơng với tiêu chuẩn GlobalGAP.
Chính vì vậy, phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP là một
trong những chính sách, chiến lƣợc quan trọng để phát triển bền vững ngành thủy
sản hiện nay.
Mặc dù vậy, việc triển khai VietGAP hiện nay còn gặp nhiều khó khăn về
các quy định, phƣơng pháp áp dụng... nhiều hộ sản xuất vẫn chƣa thực sự mặn
mà với việc thực hiện theo tiêu chuẩn này. Chính vì vậy, bên cạnh việc triển khai
sản xuất trong thực tiễn, cần thiết phải có những phân tích rõ ràng và cụ thể về
quá trình phát triển, ứng dụng VietGAP trong nuôi trồng thủy sản, từ đó có giải
pháp phù hợp, cụ thể cho từng địa phƣơng nhằm giải quyết những khó khăn và
thúc đẩy phong trào sản xuất thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP phát triển.
Nam Định là tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển nuôi trồng
thủy sản. Với 72km đƣờng ven biển, vùng ven biển Nam Định rất phong phú về
chủng loại hải sản nhƣ tôm, cá, cua, ngao...đƣợc khai thác quanh năm. Song hiện
tại nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Nam Định cũng đang đối mặt với các
thách thức nêu trên. Tuy là một Tỉnh đã sớm đƣa VietGAP vào NTTS từ năm
2014, nhƣng đến nay vẫn còn nhiều bất cập. Số đơn vị đăng ký thực hiện NTTS
theo tiêu chuẩn VietGAP chƣa nhiều; sản phẩm NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP
chƣa đƣợc phân biệt rõ với các sản phẩm thông thƣờng; Hiệu quả kinh tế từ hiện
NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP mang lại chƣa cao.
Đã có một số nghiên cứu trƣớc đây có liên quan đến việc áp dụng tiêu
chuẩn Vietgap trong sản xuất nhƣ nghiên cứu của Đinh Đức Hiệp (2013) về áp
dụng VietGAP trong sản xuất rau tại Hà Nội, của Nguyễn Mạnh Hùng (2003) về
các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển Thanh Long VietGAP tại Bình Thuận, của
Tƣởng Phi Lai (2005) về áp dụng chứng nhận trong NTTS tại Việt Nam... Các
nghiên cứu này đã nghiên cứu các đối tƣợng nông sản và ở các địa bàn khác, còn
trên địa bàn tỉnh Nam Đinh nhƣng chƣa có công trình nào nghiên cứu về NTTS
theo tiêu chuẩn VietGAP.
Xuất phát từ các lý do nêu trên, nghiên cứu phát triển NTTS theo tiêu
chuẩn VietGAP vùng ven biển Nam Định là rất cần thiết, nhằm phát triển và mở
2
rộng sản xuất sản phẩm thủy sản có chất lƣợng cao, đồng thời là nguồn tài liệu
quan trọng cho định hƣớng phát triển NTTS trong thời gian tới. Nghiên cứu
nhằm trả lời đƣợc các câu hỏi nghiên cứu:
- Các khái niệm và nội dung liên quan tới phát triển NTTS theo tiêu chuẩn
VietGAP gồm những gì, những kinh nghiệm của thế giới cho chúng ta bài học ra
sao để phát triển NNTS theo tiêu chuẩn VietGAP trong thời gian tới.
- Tại sao phát triển NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP tại vùng ven biển tỉnh
Nam Định hiện nay lại diễn ra chậm ? Lý do gì khiến ngƣời sản xuất vẫn chƣa
thực sự mặn mà với sản xuất thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP ?
- Quá trình phát triển NNTS theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển tỉnh
Nam Định gặp phải những khó khăn nào và đâu là các yếu tố ảnh hƣởng ?
- Những giải pháp nào cần đƣợc thực hiện để phát triển NTTS theo tiêu
chuẩn VietGAP vùng ven biển tỉnh Nam Định trong thời gian tới.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển NTTS theo tiêu chuẩn
VietGAP nhằm phát triển bền vững NTTS vùng ven biển tỉnh Nam Định
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi trồng thủy sản
theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển.
- Đánh giá thực trạng phát triển NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven
biển tỉnh Nam Định.
- Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng tới phát triển NTTS theo tiêu chuẩn
VietGAP vùng ven biển tỉnh Nam Định.
- Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển NTTS theo tiêu chuẩn
VietGAP vùng ven biển tỉnh Nam Định trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về
phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển.
- Đối tƣợng khảo sát là:
(1) Các hộ nuôi trồng, doanh nghiệp, HTX nuôi trồng thủy sản trên địa bàn,
3
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển tỉnh Nam Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_phat_trien_nuoi_trong_thuy_san_theo_tieu_chuan_vietg.pdf
KTPT - TTLA - Tran Quoc Toan.pdf
TTT - Tran Quoc Toan.pdf

