Luận án Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của lợn mắc tiêu chảy thành dịch do virus (Porcine epidemic diarrhea - PED) gây ra trên lợn mán và lợn rừng tại tỉnh Hà Giang

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN THỊ THƠM  
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ  
CỦA LỢN MẮC TIÊU CHẢY THÀNH DỊCH DO VIRUS  
(PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA - PED) GÂY RA  
TRÊN LỢN MÁN VÀ LỢN RỪNG TẠI TỈNH HÀ GIANG  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN THỊ THƠM  
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ  
CỦA LỢN MẮC TIÊU CHẢY THÀNH DỊCH DO VIRUS  
(PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA - PED) GÂY RA  
TRÊN LỢN MÁN VÀ LỢN RỪNG TẠI TỈNH HÀ GIANG  
Chuyên ngành  
: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi  
Mã số  
: 9 64 01 02  
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Hữu Nam  
2. PGS.TS. Phạm Hồng Ngân  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm ơn,  
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2019  
Tác giả luận án  
Nguyễn Thị Thơm  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc  
sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,  
đồng nghiệp và gia đình.  
Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Hữu Nam và  
PGS.TS. Phạm Hồng Ngân, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên  
cứu và hoàn thành luận án. Nhờ có sự hƣớng dẫn miệt mài và những ý kiến đóng góp quý  
báu của các thầy mà luận án của tôi đã đƣợc hoàn thành, Học viện Nông nghiệp Việt  
Nam đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong  
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Bệnh lý thú y, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi  
trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Cao đẳng Kỹ thuật - Công nghệ  
Hà Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến đồng nghiệp công tác tại khoa Nông nghiệp và Phát  
triển Nông thôn, Trƣờng Cao đẳng Kỹ thuật & Công nghệ - Hà Giang đã hỗ trợ, tạo điều  
kiện để tôi thực hiện nghiên cứu.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều  
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án.  
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2019  
Nghiên cứu sinh  
Nguyễn Thị Thơm  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan  
i
ii  
Lời cảm ơn  
Mục lục  
iii  
vii  
viii  
ix  
x
Danh mục chữ viết tắt  
Danh mục bảng  
Danh mục hình  
Trích yếu luận án  
Thesis abstract  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
xii  
1
1.1.  
1.2.  
1.3.  
1.4.  
1.5.  
Tính cấp thiết của đề tài  
1
Mục tiêu nghiên cứu  
Phạm vi nghiên cứu  
2
3
Những đóng góp mới của đề tài  
3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Tình hình chăn nuôi lợn ở Hà Giang  
5
5
2.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2016  
2.1.2. Giống lợn Mán (hay còn gọi là lợn địa phƣơng, bản địa)  
2.1.3. Giống lợn Rừng  
5
6
8
2.2.  
Hiểu biết cơ bản về tiêu chảy  
13  
14  
19  
19  
20  
20  
21  
22  
24  
24  
30  
2.2.1. Nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn  
2.2.2. Cơ chế sinh bệnh của tiêu chảy  
2.2.3. Bệnh lý lâm sàng của tiêu chảy  
2.2.4. Hậu quả của viêm ruột tiêu chảy  
2.3.  
Lịch sử và tình hình nghiên cứu mắc tiêu chảy ở lợn (PED)  
2.3.1. Nghiên cứu về tiêu chảy thành dịch (PED) ở lợn trên thế giới  
2.3.2. Nghiên cứu về tiêu chảy thành dịch (PED) ở lợn tại Việt Nam  
2.4.  
Nghiên cứu về bệnh nguyên (PEDV)  
2.4.1. Một số đặc điểm của PEDV  
2.4.2. Dịch tễ học phân tử  
iii  
2.5.  
Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc tiêu chảy thành dịch (PED)  
31  
31  
32  
33  
33  
35  
37  
37  
39  
39  
40  
2.5.1. Triệu chứng lâm sàng  
2.5.2. Bệnh tích  
2.6.  
Các phƣơng pháp chẩn đoán PEDV  
2.6.1. Phát hiện virus  
2.6.2. Chẩn đoán phân biệt  
2.6.3. Phân lập virus  
2.7.  
Biện pháp phòng và trị tiêu chảy thành dịch (PED) ở lợn  
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1.  
3.2.  
Trang thiết bị, dụng cụ và vật liệu nghiên cứu  
Nội dung nghiên cứu  
3.2.1. Khảo sát tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do tiêu chảy trên lợn Mán lợn và Rừng tại  
tỉnh Hà Giang  
40  
40  
40  
3.2.2. Xác định tỷ lệ mắc PEDV trên lợn Mán lợn và Rừng trong các đàn lợn bị  
tiêu chảy tại tỉnh Hà Giang  
3.2.3. Xác định triệu chứng lâm sàng và bệnh tích chủ yếu trên lợn Mán lợn và  
Rừng mắc PED  
3.2.4. Xác định biến đổi bệnh lý vi thể một số cơ quan trên lợn mắc PED và áp  
dụng phƣơng pháp hóa mô miễn dịch để xác định sự có mặt của virus trong  
các mô của lợn bệnh  
40  
40  
40  
40  
41  
44  
45  
46  
46  
50  
51  
3.2.5. Xác định một số chỉ tiêu huyết học cơ bản trên lợn Mán và lợn Rừng mắc PED  
3.3.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
3.3.1. Phƣơng pháp điều tra dịch tễ học  
3.3.2. Phƣơng pháp chẩn đoán bệnh bằng bộ Kít PED-Ag test  
3.3.3. Phƣơng pháp RT – PCR  
3.3.4. Phƣơng pháp mổ khám tiêu chuẩn  
3.3.5. Phƣơng pháp làm tiêu bản vi thể  
3.3.6. Phƣơng pháp nhuộm hoá mô miễn dịch  
3.3.7. Phƣơng pháp xác định các chỉ tiêu huyết học  
3.3.8. Phƣơng pháp xử lý số liệu  
iv  
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
52  
52  
52  
57  
61  
61  
66  
69  
69  
72  
4.1.  
Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do tiêu chảy trên lợn Mán và lợn  
Rừng tại tỉnh Hà Giang  
4.1.1. Kết quả điều tra tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do tiêu chảy trên lợn Mán và lợn Rừng  
tại tỉnh Hà Giang  
4.1.2. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do tiêu chảy theo tuổi trên lợn Mán và  
lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang  
4.2.  
Kết quả xác định tỷ lệ mắc tiêu chảy thành dịch (PED) trên lợn Mán và lợn  
Rừng tại tỉnh Hà Giang  
4.2.1. Kết quả xác định tỷ lệ mắc tiêu chảy thành dịch (PED) trên lợn Mán và lợn  
Rừng bằng kít chẩn đoán nhanh (kít PED-AG test) tại tỉnh Hà Giang  
4.2.2. Kết quả xác định tỷ lệ mắc tiêu chảy thành dịch (PED) trên lợn Mán và lợn  
Rừng tại tỉnh Hà Giang bằng phản ứng RT – PCR  
4.3.  
Kết quả xác định triệu chứng lâm sàng và bệnh tích chủ yếu trên lợn Mán  
và đàn lợn Rừng mắc tiêu chảy thành dịch (PED) tại tỉnh Hà Giang  
4.3.1. Xác định triệu chứng lâm sàng trên lợn Mán và lợn Rừng mắc tiêu chảy  
thành dich (PED) tại tỉnh Hà Giang  
4.3.2. Xác định bệnh tích chủ yếu của lợn mắc tiêu chảy thành dịch (PED) trên  
lợn Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang  
4.4.  
Xác định biến đổi bệnh lý vi thể một số cơ quan trên lợn Mán và lợn Rừng  
mắc tiêu chảy thành dịch (PED) và áp dụng phƣơng pháp hóa mô miễn  
dịch để xác định sự có mặt của virus trong các mô của lợn bệnh  
76  
76  
90  
92  
92  
99  
4.4.1. Kết quả xác định các bệnh tích vi thể chủ yếu trên lợn Mán và lợn Rừng  
mắc tiêu chảy thành dịch (PED)  
4.4.2. Áp dụng phƣơng pháp hóa mô miễn dịch xác định sự tồn tại của virus  
trong mô của lợn bệnh  
4.5.  
Xác định chỉ tiêu huyết học cơ bản trên lợn Mán và lợn Rừng mắc tiêu  
chảy thành dịch (PED) tại tỉnh Hà Giang  
4.5.1. Xác định các chỉ số hồng cầu của lợn Mán và lợn Rừng mắc PED tại tỉnh  
Hà Giang  
4.5.2. Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu bạch cầu trên lợn Mán và lợn Rừng mắc  
tiêu chảy thành dịch (PED) tại tỉnh Hà Giang  
v
4.5.3. Kết quả khảo sát hàm lƣợng protein huyết thanh trên lợn mắc PED  
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
102  
105  
105  
106  
107  
108  
118  
5.1.  
5.2.  
Kết luận  
Kiến nghị  
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
vi  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
EDTA  
ELISA  
EM  
Nghĩa tiếng Việt  
Ethylenediaminetetraacetic acid  
Enzyme-linked immunosorbent assay  
Electron microscope  
EVD  
IgA  
Epidemic viral diarhea  
IgG  
IgM  
Immunoglobulin M  
IgY  
Yolk Immunoglobulin  
IHC  
Immunohistochemistry  
ISH  
In situ hybridization  
PED  
Porcine epidemic diarrhea  
Porcine epidemic diarrhea virus  
Axit ribonucleic  
PEDV  
RNA  
RT-PCR  
TGE  
Reverse transcription polymerase chain reaction  
Transmissible gastroenteritis  
Transmissible gastroenteritis virus  
Untranslated region  
TGEV  
UTR  
vii  
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
5
2.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2016  
2.2. Một số sinh trƣởng cơ bản của lợn Rừng  
10  
2.3. Các đặc điểm về khả năng sinh sản của lợn Rừng  
3.1. Trình tự mồi đặc hiệu phát hiện PEDV  
11  
44  
3.2. Chu trình nhiệt của phản ứng PCR  
44  
4.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do tiêu chảy trên lợn Mán và lợn Rừng  
đƣợc điều tra tại tỉnh Hà Giang  
53  
58  
62  
67  
70  
73  
77  
4.2. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do tiêu chảy trên lợn Mán và lợn Rừng  
theo tuần tuổi tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2016  
4.3. Kết quả xác định tỷ lệ mắc tiêu chảy thành dịch (PED) của lợn Mán và lợn  
Rừng bằng kít chẩn đoán nhanh (Kít PED-Ag test) tại Hà Giang  
4.4. Kết quả xác định tỷ lệ dƣơng tính với PEDV trên lợn Mán và lợn Rừng tại  
tỉnh Hà Giang bằng kỹ thuật RT- PCR  
4.5. Triệu chứng lâm sàng trên lợn Mán và đàn lợn Rừng (1 – 4 tuần tuổi) mắc  
tiêu chảy thành dịch (PED) tại tỉnh Hà Giang  
4.6. Kết quả xác định bệnh tích đại thể chủ yếu trên lợn Mán, lợn Rừng mắc PED  
tại tỉnh Hà Giang  
4.7. Kết quả xác định bệnh tích vi thể trên lợn Mán và lợn Rừng con theo mẹ  
mắc PED tại tỉnh Hà Giang  
4.8. Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể ở một số cơ quan trên lợn con theo mẹ (  
1- 4 tuần tuổi) mắc PED  
85  
91  
4.9. Kết quả nhuộm IHC một số cơ quan trên lợn mắc PED  
4.10. Các chỉ số hồng cầu trên lợn Mán và lợn Rừng mắc PED (2 tuần tuổi)  
4.11. Các chỉ số bạch cầu trên lợn Mán và lợn Rừng mắc PED (2 tuần tuổi)  
4.12. Hàm lƣợng protein huyết thanh trên lợn Mán và lợn Rừng mắc PED  
4.13. Tổng số lợn Mán và lợn Rừng đƣợc điều tra tại tỉnh Hà Giang giai đoạn  
2014 - 2016  
93  
100  
102  
125  
viii  
DANH MỤC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
2.1. Mô phỏng cấu trúc của virus PED  
27  
29  
33  
42  
42  
43  
45  
49  
71  
72  
76  
80  
81  
82  
83  
84  
92  
2.2. Sơ đồ cơ chế sinh bệnh  
2.3. Bệnh tích vi thể ở lợn sơ sinh mắc PED  
3.1. Atigen rapid PED Ag test Kit  
3.2. Các bƣớc tiến hành kiểm tra mẫu bệnh bằng Atigen rapid PED Ag test Kit  
3.3. Kết quả chẩn đoán bằng Atigen rapid PED Ag test Kit  
3.4. Hình ảnh phản ứng PCR chẩn đoán lợn mắc PED  
3.5. Minh họa tóm tắt quy trình IHC-A và cơ chế IHC-B  
4.1. Hình ảnh triệu chứng bệnh tích trên lợn Mán mắc PED  
4.2. Hình ảnh triệu chứng bệnh tích trên lợn Rừng mắc PED  
4.3. Hình ảnh triệu chứng bệnh tích trên lợn Rừng mắc PED  
4.4. Hình ảnh bệnh tích vi thể trên lợn Rừng mắc PED  
4.5. Hình ảnh bệnh tích vi thể trên lợn Rừng mắc PED  
4.6. Hình ảnh bệnh tích vi thể trên lợn Mán mắc PED  
4.7. Một số hình ảnh bệnh tích vi thể trên lợn Mán mắc PED  
4.8. Hình ảnh bệnh tích vi thể trên lợn Mán mắc PED  
4.9. Hình ảnh Hóa mô miễn dịch lợn mắc PED  
ix  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Nguyễn Thị Thơm  
Tên Luận án: Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý lợn mắc tiêu chảy thành dịch do  
virus (Porcine epidemic diarrhea - PED) gây ra trên đàn lợn Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà  
Giang  
Chuyên ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục tiêu nghiên cứu  
Mã số: 9 64 01 02  
- Xác định tỷ lệ lợn Mán, lợn Rừng mắc tiêu chảy thành dịch (PED) trong một số  
trang trại nuôi lợn Mán và lợn Rừng thuộc tỉnh Hà Giang;  
- Xác định rõ các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích (đại thể và vi thể) chủ yếu của  
bệnh (PED);  
- Xác định đƣợc sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học ở lợn mắc (PED).  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
Áp dụng các phƣơng pháp điều tra dịch tễ học thƣờng quy: phỏng vấn trực tiếp,  
phát phiếu điều tra, hồi cứu tài liệu lƣu trữ, dịch tễ học mô tả.  
Xác định tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết theo công thức tiêu chuẩn.  
Xác định sự hiện diện của virus Porcine Epidemic Diarrhoea (PEDV) trong mẫu  
phân lợn tiêu chảy bằng bằng bộ Kit PED- Ag test  
Xác đinh sự có mặt của virus Porcine Epidemic Diarrhoea (PEDV) ở lợn có biểu  
hiện tiêu chảy, chƣa đƣợc tiêm vacxin phòng PED bằng RT-PCR.  
Triệu chứng lâm sàng của lợn dƣơng tính với phản ứng RT-PCR đƣợc xác định là  
các triệu chứng của PED. Những lợn này sau đó đƣợc mổ khám đánh giá bệnh tích đại  
thể và lấy mẫu từ các cơ quan, làm tiêu bản để đánh giá biến đổi vi thể.  
Sau khi thực hiện phản ứng RT-PCR và có kết quả, chúng tôi hồi cứu, tổng hợp  
lại những triệu chứng lâm sàng chủ yếu đã đƣợc ghi chép từ trƣớc.  
Xác lợn chết đƣợc mổ khám theo tiêu chuẩn trong TCVN 8402: 2010 (Bộ khoa  
học và Công nghệ, 2010).  
Phƣơng pháp nhuộm hóa mô miễn dịch theo Boenisch (2001).  
Xác định các chỉ tiêu huyết học bằng máy phân tích tự động Celldyn 3700.  
Phƣơng pháp xử lý số liệu  
Số liệu thô đƣợc xử lý và tính toán trên Excel, số liệu tổng hợp đƣợc xử lý bằng  
chƣơng trình thống kê Minitab 16.0. Phép thử chi bình phƣơng (χ2) đƣợc sử dụng để so  
sánh tỷ lệ dƣơng tính và giá trị P < 0,05 đƣợc coi là có ý nghĩa.  
x
Kết quả chính và kết luận  
1) Tỷ lệ mắc tiêu chảy của lợn Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang khá cao, chiếm  
30,23 ± 0,82 % (lợn Mán), 29,92 ± 0,68% (lợn Rừng). Tỷ lệ chết ở lợn Mán cao hơn.so  
với lợn Rừng  
2) Kết quả kiểm tra bằng kít chẩn đoán nhanh PEDV -Ag test tỷ lệ lợn nhiễm  
PEDV tại tỉnh Hà Giang khá cao chiếm tỷ lệ (77,8%; 48,3%).  
Kết quả xét nghiệm tỷ lệ lợn mắc PED bằng phản ứng RT – PCR cho thấy, sự  
hiện diện của PEDV có ở tất cả các địa phƣơng lấy mẫu; 27/34 chiếm 72,7% mẫu bệnh  
phẩm trên lợn Mán; 26/35 chiếm 74,3% mẫu bệnh phẩm trên lợn Rừng thu thập đƣợc từ  
tỉnh Hà Giang cho kết quả dƣơng tính với phản ứng RT-PCR.  
3) Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn Mán lợn và Rừng (1 – 4 tuần tuổi) mắc  
PED có các triệu chứng điển hình nhƣ: ủ rũ, mệt mỏi, lƣời bú, giảm ăn hoặc bỏ ăn, ỉa  
chảy nhiều, nôn mửa, lợn con sút cân, gầy gò. Lợn con mắc tiêu chảy ở mọi lứa tuổi, triệu  
chứng tiêu chảy chiếm tỷ lệ rất cao (100%).  
- Bệnh tích đại thể bệnh PED trên lợn Mán và lợn Rừng chủ yếu tập trung trên  
ruột và dạ dày.  
4) Kết quả xét nghiệm hóa mô miễn dịch cho kết quả dƣơng tính với PEDV. Chủ  
yếu ở: không tràng, hạch màng treo ruột, hồi tràng 100%. Tá tràng 90% ; lách 80%. Ở kết  
tràng, dạ dày, gan, phổi, thận, tỷ lệ các mẫu dƣơng tính chiếm từ 20 – 60% số mẫu nghiên  
cứu. Mức độ khu trú của virus ở các cơ quan rất khác nhau, sự có mặt của PEDV trong  
cùng một cơ quan trên đàn lợn Rừng và đàn lợn Mán mắc PED là tƣơng đối giống nhau.  
5) Lợn con 2 tuần tuổi mắc PED, số lƣợng hồng cầu trên lợn Mán, lợn Rừng giảm  
xuống còn 4,66 ± 0,55 (triệu/mm3); trên lợn Mán còn 4,45 ± 0,27 (triệu/mm3).  
Lợn Mán và lợn Rừng mắc PED tỷ lệ bạch cầu trung tính đều tăng lần lƣợt là:  
60,45, 4,02%, 57,67 2,69%, Ở lợn đối chứng là: 38,50 2,27 %,40,67 2,45% so với lợn đối  
chứng tăng lần lƣợt là 21,95 1,75% và 17,00% (p < 0,05).  
Tỷ lệ bạch cầu ái toan của lợn Mán và lợn Rừng mắc PED lần lƣợt là: 5,70 1,09%  
và 5,48 0,97 %. Trong khi đó tỷ lệ này ở lợn Mán và lợn Rừng đối chứng là 5,05 1,04 %;  
5,20 0,95% (p < 0,05). Tỷ lệ bạch cầu ái kiềm tăng lợn Mán và lợn Rừng mắc PED lần  
lƣợt là: 0,75 0,49%; 0,65 0,53% (p < 0,05). Trong khi đó tỷ lệ này ở lợn Mán và lợn  
Rừng đối chứng đều là 0,65, 0,58 %. Tỷ số A/G ở lợn Mán và lợn Rừng mắc PED giảm  
xuống lần lƣợt là: 0,62%; 0,64% (P > 0,05).  
Kết quả nghiên cứu các chỉ số sinh hóa máu của lợn Mán và lợn Rừng mắc PED  
cho thấy; tỷ lệ α1 globulin, α1 globulin, β globulin ở lợn mắc PED đều tăng so với lợn đối  
chứng. Tuy nhiên, sự biến đổi về các chỉ tiêu này giữa lợn Mán và lợn Rừng mắc PED so  
với lợn đối chứng đều không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05).  
xi  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Nguyen Thi Thom  
Thesis title: Study on pathological characteristics. of Man pig and wild pig breeding  
infected porcine epidemic diarrhea virus (PED) in Ha Giang province  
Major: Veterinary pathology and Therapeutics of the diseases of domestic animals  
Code: 9 64 01 02  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
The results of this study will provide full information on the pathophysiology of  
diarrhea caused by the Porcine Epidemic Diarrhea (PED) virus in Man pig and wild pig  
breeding.  
Clarification of epidemiological characteristics. of PED in pigs and pigs raised in  
Ha Giang province. Clarify the major pathological characteristics of PED.  
Materials and Methods  
In order to study the contents of the topic, we applied the following research  
methods:  
Application of routine epidemiological investigation methods: face-to-face  
interviews, questionnaires, archives, epidemiological description.  
To determine the morbidity, mortality and death rates according to the standard  
formula.  
Apply modern and advanced methods such as PCR. Determination of  
hematological parameters by automated analyzer.  
Pigs surgery in accordance with TCVN 8402: 2010. Microscopic examination of  
pig organs by paraffin molding of the Department of Veterinary Pathology.  
Main findings and conclusions  
1, Rate of Man pig and wild pig breeding infected PEDV in Ha Giang province by  
Anigen rapid PED Ag test Kit in turn as 77.8%; 48.3%; by RT-PCR in turn as 72.7% and  
74.3% (at ganglion samples); 57.1%; 54.3% (at faeces samples); 79.4% and 74.3% (at  
intestine samples). PEDV-positive rates in the different study sites are different.  
2, The main clinical symptoms when Man pig and wild pig breeding infected  
porcine epidemic diarrhea virus (PED) such as: Seducing, tired; loose, fishy, yellow  
xii  
excrement; deep sunkiness eyes, drink plenty of water, lying on the mother's abdomen,  
lazy suck, hypothermia, rapid breathing, vertigo, vomiting, pale mucous membranes.  
3, Lesions of Man pig and wild pig breeding infected PEDV  
- Observing the major lesions of Pigs and PED pigs we found no difference  
between the two subjects. Pigs died in the state of skinny skin, the stools of gold around  
the anus; Stomach was inflated, containing undigested milk; Small intestines, thin walls,  
yellowish pigmentation and lots of bubbles (100%). Hepatic necrosis, hemorrhage  
(80.8%; 85.2%). On the other hand, visceral organs such as the lung, liver, kidneys, and  
spleen have dark red hematuria, the result of circulatory disorders in the pathological  
coils of dehydration diarrhea.  
- Microscopic lesions are damaged intestinal villi, degenerated intestinal epithelial  
cells, necrosis. The velvet feathers are eaten very quickly, deprivation should be shorter  
and the head imprisonment seen more in the ileum, ileum. The broken lieberkuhn line,  
peeling epithelial epithelial cells, coronary artery and inflamed infiltration of mucosal  
mucosa. Intestinal hemorrhoids, hemorrhage, proliferate payer plaques in the intestinal  
wall. Liver, congestion, liver cells degenerate, liver structure changes, boundaries  
between liver cells are unknown. Inflammation of the lungs, congestion, enlarged blood  
vessels, red blood cells, infiltrated inflammatory cells in the bronchial and alveoli.  
4, Immunohistochemistry staining results show: Most of the organs in the pig's  
body were positive. The foci of the virus in the organs is very different. Duodenum, no  
colon, mesenteric lymphadenitis, ileum are the organs most affected by PEDV (90% to  
100% positive).  
5, Some basic hematological parameters of Man pig and wild pig breeding  
infected porcine epidemic diarrhea virus (PED):  
- Some numeral of red blood cells: red blood cells, hemoglobin, hematocrit, mean  
corpuscular hemoglobine concentration decrease; hematocrit, mean corpuscular  
hemoglobine increase.  
- Some numeral of white blood cells: White blood cell, monocyte, lymphocyte  
decrease; Granulocyte, eosinophilia, erythrocytes increase.  
- Serum protein content: total protein content, Albumin, γ globulin, A/G rate; α1  
globulin, α2 globulin, β globulin increase.  
xiii  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Hà Giang là một tỉnh miền núi, nhƣng ngành chăn nuôi lợn ở Hà Giang  
ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh và  
nhanh chóng chuyển đổi thành sản xuất hàng hoá. Ngoài những giống lợn ngoại  
cho năng suất và chất lƣợng cao, nhƣ Landrade, Yorkshire,... đƣợc ngƣời chăn  
nuôi đƣa vào sản xuất, thì giống lợn Mán, lợn Rừng lai (lợn địa phƣơng) vẫn gắn  
liền với đời sống và là nguồn thu nhập của đồng bào địa phƣơng. Bên cạnh đó,  
trong những năm gần đây nhu cầu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của ngƣời dân  
ngày càng cao, đặc biệt là các loại thịt đặc sản quý hiếm, để đáp ứng nhu cầu thị  
trƣờng, các giống gia súc bản địa và hoang dã đang đƣợc các nhà chăn nuôi đầu  
tƣ và khai thác, một trong những động vật hoang dã đƣợc nhiều ngƣời Việt Nam  
ƣa chuộng đó là lợn Rừng. Cùng với trào lƣu đó, hiện nay ở Hà Giang đang có xu  
thế phát triển chăn nuôi lợn Mán và lợn Rừng theo mô hình trang trại và bƣớc  
đầu đã cho kết quả khả quan.  
Tuy nhiên, thực trạng chăn nuôi lợn ở nƣớc ta hiện nay đã tạo môi trƣờng  
hết sức thuận lợi cho việc thƣờng xuyên tồn tại nhiều mầm bệnh trong môi  
trƣờng chăn nuôi. Từ đó, các dịch bệnh xảy ra ở lợn vẫn không ngừng phát triển  
và biến đổi. Các dịch bệnh nguy hiểm nhƣ tai xanh, lở mồm long móng, cúm lợn,  
dịch tả lợn, hội chứng hao mòn sau cai sữa,... vẫn xảy ra trên lợn và gây nhiều  
thiệt hại cho ngành chăn nuôi lợn nói chung và cho các nông hộ chăn nuôi lợn  
nói riêng tại tỉnh Hà Giang. Đa số các bệnh đó đều có tác nhân gây bệnh là virus  
với đặc điểm lây lan nhanh, độc lực cao nên gây thiệt hại lớn. Trong số các bệnh  
nguy hiểm trên lợn, mắc ở lợn hay còn gọi là PED (viết tắt của Porcine Epidemic  
Diarrhea) đang là một trong những vấn đề rất đƣợc quan tâm trên đối với ngƣời  
chăn nuôi lợn cũng nhƣ các nhà chuyên môn Chăn nuôi, Thú y. Bệnh đã đƣợc  
báo cáo lần đầu tiên ở Anh năm 1971, gây bệnh cho lợn mọi lứa tuổi, lúc đó  
đƣợc gọi là dịch tiêu chảy do virus năm 1976, đợt dịch tiếp theo giống EVD cũng  
do coronavirus gây ra ở châu Âu và đƣợc gọi theo tên tiếng Anh là PED  
(Pensaert et al., 1981). Dịch tiêu chảy cấp trên lợn (PED) là bệnh truyền nhiễm,  
lây lan rất nhanh, gây thiệt hại lớn cho đàn lợn với đặc điểm gây ói mửa và tiêu  
chảy trên lợn ở mọi lứa tuổi (Pospischil et al., 2002). Từ đầu năm 2000 trở lại  
đây, bệnh xảy ra nghiêm trọng ở châu Á, trong đó có Việt Nam. Bệnh xảy ra ở  
1
nhiều lứa tuổi của lợn, gây tử vong cao ở lợn con theo mẹ với tỷ lệ cao  
(Puranaveja et al., 2009, Park and Daesub, 2012).  
Dịch tiêu chảy cấp (PED) trên lợn trên đàn lợn Mán và lợn Rừng xảy ra  
khá phổ biến, gây thiệt hại lớn cho ngƣời chăn nuôi. Tuy nhiên, vẫn chƣa có  
nghiên cứu đƣa ra những kết quả chính xác để giải đáp các câu hỏi đặt ra nhƣ:  
tình hình lợn Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang mắc PED ra sao? Đặc điểm  
bệnh lý của lợn Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang mắc PED về biểu hiện lâm  
sàng và bệnh tích (đại thể và vi thể) chủ yếu của bệnh (PED), sự thay đổi một số  
chỉ tiêu huyết học ở lợn Mán và lợn Rừng mắc (PED) nhƣ thế nào? Ở Việt Nam  
đã có một số nghiên cứu về đặc điểm PED trên lợn. Song, đặc điểm của PEDV ở  
các địa phƣơng khác nhau, ở các giống lợn khác nhau thì có những điểm khác  
nhau nhất định. Việc áp dụng những kết quả nghiên cứu trên để phòng và điều trị  
bệnh PED trên đàn lợn Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang còn nhiều bất cập  
chƣa mang lại hiệu quả. Ở Hà Giang, hiện tại những thông tin và hiểu biết của  
ngƣời quản lý và ngƣời chăn nuôi còn rất hạn chế, chƣa có công bố chính thức  
nào về tình hình nhiễm PEDV tại tỉnh. Trƣớc thực trạng đó, nhằm hiểu rõ hơn về  
đặc điểm bệnh lý của bệnh tiêu chảy thành dịch (PED) gây ra cho đàn lợn Mán,  
lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang. Đồng thời có thêm cơ sở khoa học cho việc chủ  
động xây dựng các biện pháp trong công tác phòng ngừa sự xâm nhập của virus  
PED trên lợn Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang, cũng nhƣ các tỉnh miền núi  
phía BắcViệt Nam. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Mục tiêu của luận án nhằm xác định một số các đặc điểm bệnh lý chủ yếu  
của lợn Mán và lợn Rừng mắc PED, bao gồm các dấu hiệu về triệu chứng lâm  
sàng, biến đổi bệnh lý đại thể, vi thể, các chỉ tiêu huyết học khi lợn mắc PED để  
làm căn cứ trong chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán phân biệt với các lợn mắc  
tiêu chảy do các mầm bệnh khác.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Xác định tỷ lệ lợn Mán, lợn Rừng mắc tiêu chảy thành dịch (PED) trong  
một số trang trại nuôi lợn Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang;  
- Xác định rõ các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích (đại thể và vi thể) chủ yếu  
của bệnh (PED);  
- Xác định đƣợc sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học ở lợn mắc (PED).  
2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
Căn cứ vào dịch tễ học và tình hình chăn nuôi lợn Mán và lợn Rừng tại  
các huyện của tỉnh Hà Giang. Trƣớc diễn biến phức tạp của thời tiết, sự biến đổi  
khí hậu; cùng với điều kiện kinh tế, trình độ dân trí và điều kiện môi trƣờng,  
phƣơng thức chăn nuôi của từng địa phƣơng, tình hình dịch bệnh của tỉnh Hà  
Giang. Do đó, trong khuôn khổ đề tài chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu tại các  
trang trại chăn nuôi lợn Mán và lợn Rừng của 3 huyện: Vị Xuyên, Bắc Quang,  
Hoàng Su Phì thuộc tỉnh Hà Giang.  
Đối tƣợng nghiên cứu: lợn Mán và lợn Rừng nuôi tại các trang trại và gia  
trại của 3 huyện Vị Xuyên, Bắc Quang và Hoàng Su Phì tại tỉnh Hà Giang mắc  
tiêu chảy và mắc dich tiêu chảy cấp (PED). Trọng tâm nghiên cứu là lợn con theo  
mẹ từ 1-9 tuần tuổi.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ sinh học, Phòng thí nghiệm Bộ  
môn Bệnh lý Thú y (làm tiêu bản bệnh lý), Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp  
Việt Nam.  
- Địa điểm theo dõi và lấy mẫu: tại các trang trại và gia trại nuôi lợn Mán  
và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang.  
- Thời gian nghiên cứu: thời gian nghiên cứu và số liệu của đề tài đƣợc thu  
thập từ tháng 12/2014 đến tháng 8/2017.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
- Xác định đƣợc các đặc điểm bệnh lý chủ yếu trên lợn Mán và lợn Rừng  
mắc PED tại tỉnh Hà Giang.  
- Phƣơng pháp hóa mô miễn dịch đã xác định đƣợc sự hiện diện của virus  
porcine epidemic diarrhea trong các mô của lợn Rừng mắc PED.  
- Cung cấp các thông tin về chỉ tiêu huyết học của lợn Rừng trong chăn  
nuôi trang trại.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài  
Đây là nghiên cứu về PED trên lợn Mán và lợn Rừng tại Hà Giang Việt  
Nam. Cùng với việc phát triển nuôi lợn Mán và lợn Rừng nhƣ hiện nay, nhất  
thiết phải có nhiều nghiên cứu về dịch bệnh để có biện pháp phòng ngừa và phát  
triển bền vững đối tƣợng nuôi này. Do vậy, kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa  
3
quan trọng cho các nhà quản lý chăn nuôi, các nhà thú y và ngƣời nuôi trong việc  
sàng lọc và nhân giống lợn Mán, lợn Rừng. Bảo vệ đàn lợn Mán, lợn Rừng và đề  
ra chiến lƣợc phát triển phù hợp giúp ngƣời nuôi an tâm sản xuất và phát triển  
kinh tế, đặc biệt là tại các tỉnh miền núi phía Bắc ở Việt Nam.  
- Kết quả của luận án chỉ ra đƣợc những đặc điểm bệnh lý của lợn Mán và  
lợn Rừng mắc PED, các thông tin có ý nghĩa quan trọng trong công tác chẩn  
đoán lâm sàng và chẩn đoán phân biệt các bệnh tiêu chảy trên lợn Mán và lợn  
Rừng.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
- Kết quả nghiên cứu đã khẳng định lợn Mán và lợn Rừng nuôi tại tỉnh Hà  
Giang có thể mắc PED và đã làm rõ các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của lợn Mán  
và lợn Rừng mắc PED. Là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cán bộ thú y, ngƣời  
chăn nuôi có thể chẩn đoán xác định bệnh để có biện pháp can thiệp kịp thời  
giảm thiểu các thiệt hại kinh tế.  
- Kết quả nghiên cứu có thể đƣợc sử dụng làm tiền đề để tiếp tục nghiên  
cứu về virus PED, là tiền đề cho việc nghiên cứu tiếp theo.  
- Chủ động trong công tác phòng ngừa sự xâm nhập của virus PED trên lợn  
Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang cũng nhƣ các tỉnh miền núi phía Bắc Việt  
Nam.  
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN Ở HÀ GIANG  
Ngành chăn nuôi lợn ở Hà Giang ngày càng chiếm một vị trí quan trọng  
trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh và nhanh chóng chuyển đổi thành sản xuất  
hàng hoá. Ngoài những giống lợn ngoại cho năng suất và chất lƣợng cao, nhƣ  
Landrade, Yorkshire… đƣợc ngƣời chăn nuôi đƣa vào sản xuất, thì giống lợn  
Mán (lợn địa phƣơng) vẫn gắn liền với đời sống và là nguồn thu nhập của đồng  
bào địa phƣơng. Bên cạnh đó, trong những năm gần đây nhu cầu tiêu thụ sản  
phẩm chăn nuôi của ngƣời dân ngày càng cao, đặc biệt là các loại thịt đặc sản  
quý hiếm, để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng, các giống gia súc bản địa và hoang dã  
đang đƣợc các nhà chăn nuôi đầu tƣ và khai thác, một trong những động vật  
hoang dã đƣợc nhiều ngƣời Việt Nam ƣa chuộng đó là lợn Rừng. Cùng với trào  
lƣu đó, hiện nay ở Hà Giang đang có xu thế phát triển chăn nuôi lợn Mán và lợn  
Rừng theo mô hình trang trại và bƣớc đầu đã cho kết quả khả quan.  
2.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2016  
Để có bức tranh khái quát về tình hình chăn nuôi các đối tƣợng lợn khác  
nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang trong 3 năm.  
Chúng tôi đã tổng hợp số liệu từ Chi cục Thống kê tỉnh Hà Giang (2014,  
2015, 2016) và trình bày kết quả ở bảng 2.1.  
Bảng 2.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2016  
Năm  
Tổng đàn  
Lợn Rừng  
Lợn Mán  
Lợn lai  
2014  
547.544  
139.928  
225.101  
182.515  
2015  
2016  
586.409  
530.696  
143.357  
142.360  
237.582  
238.579  
205.470  
167.757  
Nguồn: Chi cục Thống kê Hà Giang (2016)  
Qua bảng 4.1 cho thấy năm 2015 chăn nuôi lợn nói chung tăng so với  
2014 là 20.869 con = 3,81%. Năm 2016 số lƣợng lợn giảm so với 2015 là  
37.713 con = 6,64%. Tuy nhiên đối với chăn nuôi giống lợn Mán và lợn Rừng  
(địa phƣơng) thì trong 3 năm (2014, 2015, 2016) số lƣợng luôn gia tăng và  
không có chiều hƣớng giảm sút. Có thể đây là đặc thù của chăn nuôi lợn tại Hà  
Giang, do chăn nuôi theo phƣơng thức truyền thống, sử dụng thức ăn tự có nhƣ  
(ngô, gạo, sắn, rau các loại,....), chi phí đầu tƣ từ thức ăn thấp, chất lƣợng sản  
5
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 152 trang myanh 16600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của lợn mắc tiêu chảy thành dịch do virus (Porcine epidemic diarrhea - PED) gây ra trên lợn mán và lợn rừng tại tỉnh Hà Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_mot_so_dac_diem_benh_ly_cua_lon_mac_tieu.pdf
  • pdfBLH&CBVN - TTLA - Nguyen Thi Thom.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Thi Thom.pdf