Luận án Chọn tạo giống lúa chịu ngập úng cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
PHẠM VĂN TÍNH  
CHỌN TẠO GIỐNG LÚA CHỊU NGẬP ÚNG CHO  
CÁC TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
PHẠM VĂN TÍNH  
CHỌN TẠO GIỐNG LÚA CHỊU NGẬP ÚNG CHO  
CÁC TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM  
Ngành  
: Di truyền và chọn giống cây trồng  
Mã số  
: 9 62 01 11  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Quang  
TS. Hoàng Bá Tiến  
HÀ NỘI – 2020  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng sử dụng bảo vệ  
để lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được ghi rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày....... tháng.......năm 2020  
Tác giả luận án  
Phạm Văn Tính  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự  
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng  
nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết  
ơn sâu sắc PGS.TS. Trần Văn Quang và TS. Hoàng Bá Tiến đã tận tình hướng dẫn,  
dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và  
thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Di truyền và Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức bộ môn Chọn giống lúa  
cho vùng khó khăn, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển lúa thuần, Viện Cây lương thực và  
Cây thực phẩm đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều  
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày ... tháng ..... năm 2020  
Nghiên cứu sinh  
Phạm Văn Tính  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan .....................................................................................................................i  
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii  
Mục lục ............................................................................................................................iii  
Danh mục chữ viết tắt......................................................................................................vi  
Danh mục bảng ...............................................................................................................vii  
Danh mục hình.................................................................................................................. x  
Trích yếu luận án .............................................................................................................xi  
Thesis abstract................................................................................................................xiii  
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2  
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................3  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 3  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3  
1.4. Những đóng góp mới của luận án.........................................................................3  
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..............................................................3  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài.................................................................................. 3  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................................................. 4  
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 5  
2.1. Biến đổi khí hậu và tác động đến nông nghiệp.....................................................5  
2.1.1. Thực trạng về biến đổi khí hậu trên thế giới......................................................... 5  
2.1.2. Biến đổi khí hậu tác động đến ngành nông nghiệp Việt Nam .............................. 6  
2.1.3. Vấn đề sử dụng đất ngập nước.............................................................................. 9  
2.2. Phân bố và cơ chế chịu ngập của cây lúa............................................................10  
2.2.1. Phân bố vùng lúa nước sâu ................................................................................. 10  
2.2.2. Phân loại ngập lụt ............................................................................................... 11  
2.2.3. Cơ chế chịu ngập ở cây lúa................................................................................. 12  
2.2.4. Một số đặc điểm hình thái, sinh lý và hóa sinh liên quan đến tính chịu  
ngập của cây lúa.................................................................................................. 14  
2.3. Đa dạng di truyền nguồn gen cây lúa .................................................................20  
iii  
2.3.1. Đa dạng nguồn gen cây lúa................................................................................. 20  
2.4. Nguồn gen lúa chịu ngập úng .............................................................................26  
2.4.1. Chịu ngập ngắn hạn (10 - 14 ngày) ở giai đoạn sinh trưởng .............................. 26  
2.4.2. Chịu ngập giai đoạn nảy mầm ............................................................................ 28  
2.4.3. Ngập sâu và khả năng vươn lóng của cây lúa..................................................... 29  
2.5. Đặc điểm di truyền một số tính trạng .................................................................29  
2.5.1. Di truyền tính trạng thời gian sinh trưởng .......................................................... 29  
2.6. Tình hình nghiên cứu chọn giống lúa chịu ngập trên thế giới............................31  
2.7. Tình hình nghiên cứu chọn giống lúa chịu ngập ở Việt Nam.............................36  
Phần 3. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................ 41  
3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.......................................................................41  
3.1.1. Địa điểm nghiên cứu........................................................................................... 41  
3.1.2. Thời gian nghiên cứu.......................................................................................... 41  
3.2. Vật liệu nghiên cứu.............................................................................................42  
3.3. Nội dung nghiên cứu...........................................................................................42  
3.3.1. Đánh giá đặc điểm nông sinh học và phân nhóm theo tính trạng của một số  
dòng, giống lúa ................................................................................................... 42  
3.3.2. Đánh giá, tuyển chọn dòng, giống lúa chịu ngập có triển vọng ......................... 42  
3.3.3. Khảo nghiệm sản xuất dòng lúa chịu ngập có triển vọng................................... 42  
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................42  
3.4.1. Đánh giá đặc điểm nông sinh học và phân nhóm theo tính trạng của một số  
dòng, giống lúa ................................................................................................... 42  
3.4.2. Đánh giá, tuyển chọn dòng lúa chịu ngập có triển vọng..................................... 44  
3.4.3. Khảo nghiệm sản xuất dòng lúa chịu ngập có triển vọng................................... 46  
3.5. Phương pháp phân tích số liệu............................................................................49  
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận................................................................... 50  
4.1. Kết quả đánh giá đặc điểm nông sinh học và phân nhóm theo tính trạng  
của một số dòng, giống lúa.................................................................................50  
4.1.1. Đặc điểm nông sinh học của một số dòng, giống lúa ......................................... 50  
4.1.2. Kết quả phân nhóm các dòng, giống lúa............................................................. 71  
4.1.3. Đánh giá khả năng chịu ngập của nguồn vật liệu ............................................... 76  
4.2. Kết quả đánh giá, tuyển chọn dòng, giống lúa có triển vọng .............................79  
iv  
4.2.1. Kết quả tuyển chọn các dòng lúa chịu ngập, chất lượng tốt............................... 79  
4.2.2. Kết quả so sánh một số dòng thuần có triển vọng .............................................. 91  
4.3. Kết quả khảo nghiệm sản xuất dòng lúa chịu ngập có triển vọng ....................110  
4.3.1. Kết quả khảo nghiệm sinh thái dòng lúa chịu ngập.......................................... 110  
4.3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật tới dòng lúa  
chịu ngập........................................................................................................... 113  
Phần 5. Kết luận và đề nghị ....................................................................................... 118  
5.1. Kết luận.............................................................................................................118  
5.2. Đề nghị..............................................................................................................119  
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án ........................................ 120  
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 121  
Phụ lục .......................................................................................................................... 136  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ/nghĩa tiếng Việt  
ADB  
Asian Development Bank (Ngân hàng phát triển châu Á)  
Amplified Fragment Length Polymorphism (Đa hình khuyếch đại các  
đoạn chiều dài)  
AFLP  
BĐKH  
CT  
Biến đổi khí hậu  
Công thức  
CSSLs  
Chromosome segment substitution lines (Dòng được thay thế một  
đoạn nhiễm sắc thể  
ĐBSCL  
D/R  
Đồng bằng sông Cửu Long  
Dài/rộng  
Đ/C  
Đối chứng  
ĐKT  
ĐKN  
DNA  
FAO  
Điều kiện thường  
Điều kiện ngập  
DeriboNucleic Acid (Axit đêoxiribonuclei)  
Food and Agriculture Oganization (Tổ chức Lương thực và Nông  
nghiệp Liên Hiệp Quốc)  
GCA  
IRRI  
IPCC  
General Combining Ability (Khả năng kết hợp chung)  
International Rice Research Institute (Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế )  
Intergovernmental Panel on Climate Change (Ủy ban liên chính phủ  
về biến đổi khí hậu  
KL  
Khối lượng  
KNKH  
MAS  
NS  
Khả năng kết hợp  
Marker Assisted Selection (Chọn lọc nhờ chỉ thị phân tử)  
Năng suất  
NST  
PCR  
QTL  
RAPD  
Nhiễm sắc thể  
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi trùng lặp)  
Quantitative Trait Loci (Locus tính trạng số lượng)  
Random Amplified Polymorphic DNA  
(Đa hình các đoạn DNA được khuyếch đại ngẫu nhiên)  
Restriction Fragments Length Polymorphism  
(Đa hình chiều dài đoạn cắt giới hạn)  
Simple Sequence Repeates (Đa hình các đoạn lặp lại đơn giản)  
Thời gian sinh trưởng  
RFLP  
SSR  
TGST  
VX  
Vụ Xuân  
VM  
Vụ Mùa  
vi  
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
2.1. Số nhiễm sắc thể, genome và phân bố địa lý của các loài trong chi Oryza........21  
3.1. Thông tin các chỉ thị sử dụng trong phản ứng PCR............................................46  
4.1. Một số đặc điểm giai đoạn mạ của các dòng, giống lúa năm 2013 ....................51  
4.2. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng, giống lúa năm 2013  
(ngày)..................................................................................................................52  
4.3. Một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống lúa vụ Xuân 2013....................54  
4.4. Một số đặc điểm cấu trúc cây của các dòng, giống lúa vụ Xuân 2013...............56  
4.5. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại và chống đổ của các dòng, giống lúa vụ Xuân  
2013 ....................................................................................................................58  
4.6. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại và chống đổ của các dòng, giống lúa vụ Mùa  
2013 ....................................................................................................................59  
4.7. Chỉ số SPAD của các dòng, giống lúa năm 2013 ...............................................61  
4.8. Khả năng tích lũy chất khô của các dòng, giống lúa năm 2013 .........................62  
4.9. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống lúa vụ  
Xuân 2013...........................................................................................................64  
4.10. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống lúa vụ  
Mùa 2013............................................................................................................65  
4.11a. Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các dòng, giống lúa vụ Mùa 2013 ..............67  
4.11b. Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các dòng, giống lúa vụ Mùa 2013 ..............68  
4.12. Kết quả đánh giá cảm quan chất lượng cơm của các dòng, giống lúa vụ Mùa  
2013 (điểm).........................................................................................................70  
4.13. Phân nhóm các mẫu giống lúa nghiên cứu theo thời gian sinh trưởng, chiều  
cao cây và số nhánh hữu hiệu .............................................................................71  
4.14. Phân nhóm các mẫu giống lúa nghiên cứu theo kích thước hạt và khối lượng  
1000 hạt...............................................................................................................72  
4.15. Phân nhóm mẫu giống lúa theo chất lượng dinh dưỡng.....................................73  
4.16. Phân nhóm các mẫu giống dựa trên đa dạng về kiểu hình (Với sự sai khác  
0,08; chia thành 08 nhóm) ..................................................................................74  
4.17. Khả năng chịu ngập của các dòng, giống lúa ở giai đoạn 7, 15 và 21 ngày  
sau cấy vụ Xuân 2013.........................................................................................76  
vii  
4.18. Kết quả chọn lọc dòng thuần từ các tổ hợp lai trong 2 năm 2015, 2016 tại  
Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.............................................................80  
4.19. Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống lúa vụ Xuân 2017............81  
4.20. Một số đặc điểm liên quan khả năng chịu ngập của các dòng, giống lúa vụ  
Xuân 2017...........................................................................................................83  
4.21. Một số đặc điểm thân, lá và bông của các dòng, giống lúa ở điều kiện  
thường vụ Xuân 2017 ........................................................................................84  
4.22. Một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống lúa ở điều kiện thường vụ  
Xuân 2017...........................................................................................................86  
4.23. Mức độ nhiễm sâu bệnh của các dòng, giống lúa ở điều kiện thường vụ  
Xuân 2017...........................................................................................................87  
4.24. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống lúa vụ  
Xuân 2017...........................................................................................................88  
4.25. Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các dòng, giống lúa ở điều kiện thường  
vụ Xuân 2017......................................................................................................90  
4.26. Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống lúa vụ Mùa 2017.............92  
4.27. Một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống lúa vụ Mùa 2017 .....................94  
4.28. Một số đặc điểm cấu trúc bông của các dòng, giống lúa vụ Mùa 2017..............96  
4.29. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các dòng, giống lúa vụ Mùa 2017.........98  
4.30. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống lúa vụ  
Mùa 2017..........................................................................................................100  
4.31. Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các dòng, giống lúa vụ Mùa 2017 ............102  
4.32. Một số chỉ tiêu chất lượng cơm của các dòng, giống lúa vụ Mùa 2017...........103  
4.33. Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống lúa vụ Xuân 2018..........104  
4.34. Một số đặc điểm cấu trúc bông của các dòng, giống lúa vụ Xuân 2018 ..........105  
4.35. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các dòng, giống lúa vụ Xuân 2018......105  
4.36. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống lúa vụ  
Xuân 2018.........................................................................................................106  
4.37. Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các dòng, giống lúa vụ Xuân 2018...........107  
4.38. Một số chỉ tiêu chất lượng cơm của các dòng, giống lúa vụ Xuân 2018..........108  
4.39. Kết quả đánh giá khả năng chịu ngập ở điều kiện nhân tạo các dòng, giống  
lúa Vụ Xuân 2018.............................................................................................109  
viii  
4.40. Một số đặc điểm nông sinh học của dòng lúa chịu ngập tại một số địa  
phương vụ Mùa 2018........................................................................................111  
4.41. Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của dòng lúa chịu ngập tại một số  
địa phương vụ Mùa 2018..................................................................................112  
4.42. Mức độ nhiễm sâu bệnh của dòng lúa chịu ngập tại một số địa phương vụ  
Mùa 2018..........................................................................................................113  
4.43. Khả năng vươn lóng trong đất ở các độ sâu khác nhau của các dòng, giống  
lúa vụ Mùa 2018 ...............................................................................................114  
4.44. Mối tương quan giữa khả năng chịu ngập úng và số cây mọc ở các độ sâu  
gieo hạt của các dòng, giống lúa vụ Mùa 2018 ................................................114  
4.45. Ảnh hưởng của phương thức làm mạ đến chiều cao cây mạ của các dòng,  
giống lúa ở điều kiện ngập úng vụ Mùa 2018 ..................................................115  
4.46. Ảnh hưởng của phương thức làm mạ đến số bông/m2 của các dòng, giống  
lúa ở điều kiện ngập úng vụ Mùa 2018.............................................................116  
4.47. Ảnh hưởng của phương thức làm mạ đến số hạt/bông của các dòng, giống  
lúa ở điều kiện ngập úng vụ Mùa 2018.............................................................117  
4.48. Ảnh hưởng của phương thức làm mạ đến năng suất thực thu của các dòng,  
giống lúa ở điều kiện ngập úng vụ Mùa 2018 ..................................................117  
ix  
DANH MỤC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
2.1. Quá trình triển khai các thí nghiệm của đề tài ....................................................... 41  
4.1. Phân nhóm di truyền 37 mẫu giống lúa dựa trên các tính trạng kiểu hình ............ 75  
4.2. Kết quả kiểm tra gen Sub1 các dòng triển vọng bằng chỉ thị SC3 và ART5....... 110  
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Phạm Văn Tính  
Tên Luận án: Chọn tạo giống lúa chịu ngập úng cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam  
Ngành: Di truyền và Chọn giống cây trồng  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Mã số: 9.62.01.11  
Đánh giá và sàng lọc được nguồn vật liệu có nhiều đặc điểm nông học học tốt  
phục vụ công tác chọn tạo giống lúa chịu ngập úng có thời gian sinh trưởng ngắn, năng  
suất cao, chất lượng tốt, thích ứng với điều kiện ngập úng ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Đánh giá đặc điểm nông sinh học, đặc điểm hình thái, sâu bệnh và năng suất  
theo phương pháp của Viện Nghiên cứu lúa quốc tế (2002).  
- Đánh giá khả năng chịu ngập của các dòng giống theo phương pháp của Xu &  
cs. (2000) và cho điểm theo thang điểm của IRRI (2013).  
- Bố trí thí nghiệm khảo sát, so sánh giống và kỹ thuật canh tác theo phương pháp  
của của Gomez & Gomez (1984).  
- Phân tích tỷ lệ gạo lật, tỷ lệ gạo nguyên, kích thước hạt gạo, mùi thơm nội nhũ  
theo TCVN1643:2008; Phân tích nhiệt độ hóa hồ theo TCVN5715:1993; Xác định hàm  
lượng amylose theo TCVN5715-2:2008 và ISO6647-2007; Xác định hàm lượng protein  
theo TCVN 8133-2:2011 và ISO/TS16634-2:2009; Đánh giá chất lượng cơm theo  
TCVN8373:2010.  
- Tách chiết ADN theo phương pháp CTAB có cải tiến bởi Doyle & Doyle  
(1990). Sử dụng IR42 làm đối chứng âm, IR64-Sub1 là đối chứng dương. Chu trình  
nhiệt cho PCR: 950C trong 5 phút; 35 chu kỳ (950C trong 30 giây; 550C trong 1 phút;  
720C trong 1 phút); 720C trong 5 phút; giữ mẫu ở 40C. Điện di: sản phẩm chạy PCR  
được điện di trên gel agarose 2,5%, hiệu điện thế 80V và nhuộm với Ethilium Bromide  
0.5 µg/ml sau đó quan sát bằng máy soi gel UV. Sử dụng 02 chỉ thị SSR được cung cấp  
bởi hãng IDT, Mỹ là ART5 và SC3.  
- Số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê bằng chương trình Excel và phân tích  
phương sai (ANOVA) bằng phần mềm IRRISTAT ver 5.0.  
Kết quả chính và kết luận  
- Các dòng, giống lúa thu thập đa dạng về thời gian sinh trưởng, chiều cao cây,  
cấu trúc bông, kích thước hạt, năng suất, mức độ nhiễm sâu bệnh, hàm lượng dinh  
dưỡng, chất lượng cơm và khả năng chịu ngập. Dựa trên các tính trạng kiểu hình chia  
xi  
37 dòng, giống thành 8 nhóm khác biệt về kiểu hình. Đồng thời kết quả đánh giá đặc  
điểm nông sinh học, chất lượng và khả năng chịu ngập của nguồn vật liệu là cơ sở dữ  
liệu tốt cho các nhà chọn giống lúa sử dụng phương pháp phù hợp để tạo biến dị.  
- Thông qua đánh giá đã lựa chọn được các dòng, giống có hàm lượng protein cao  
(P6, PC6, T10, Gia Lộc 102); hàm lượng amylose thấp, mùi thơm, chất lượng cơm cao  
(TL6, HT1 HT9, AC5); năng suất cao, hàm lượng amylose thấp (SH12, U17, Gia Lộc  
105, BC15); và chịu ngập tốt (Swarna-Sub1, IR64-Sub1, INPARA3, Samba Mahsuri-  
Sub1, FR13A, IR05A199) phục vụ công tác lai tạo, chọn lọc giống lúa mới chịu ngập,  
năng suất cao và chất lượng tốt.  
- Kết quả đánh giá 24 dòng lúa thuần được chọn lọc từ các quần thể phân ly của tổ  
lai giữa giống lúa thuần và các giống mang gen chịu ngập đã lựa chọn được 6 dòng triển  
vọng, có thời gian sinh trưởng ngắn 106 - 112 ngày trong vụ Mùa, 129-134 ngày trong  
vụ Xuân, chiều cao cây thuộc nhóm trung bình, nhiễm nhẹ sâu bệnh, năng suất thực thu  
từ 57,1 - 65,1 tạ/ha trong vụ Mùa và từ 61,5 - 71,2 tạ/ha trong vụ Xuân, tỷ lệ gạo xát, tỷ  
lệ gạo nguyên cao, hàm lượng amylose từ thấp đến trung bình, nhiệt độ hóa hồ thấp. Kết  
quả phân tích PCR với hai chỉ thị phân tử SC3 và ATR5, tất cả các dòng đều mang gen  
chịu ngập Sub1.  
- Dòng lúa U1080 được chọn phân ly từ tổ hợp lai TL6/Swarna-Sub1 được đánh  
giá triển vọng nhất, có thời gian sinh trưởng 130 ngày trong vụ Xuân, 110 ngày trong vụ  
Mùa, nhiễm nhẹ các loại sâu bệnh, năng suất thực thu đạt 71,2 tạ/ha trong vụ Xuân và  
63,5 tạ/ha trong vụ Mùa, tỷ lệ gạo xát đạt 71,5%, hàm lượng amylose 18,2%, chất lượng  
cơm khá, chịu ngập tốt. Khảo nghiệm sản xuất trong vụ Mùa tại một số địa phương,  
dòng U1080 có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất 55,8 - 66,3 tạ/ha, chịu ngập tốt.  
- Trong giai đoạn nảy mầm và hình thành cây mạ, các dòng/giống lúa mang gen  
chịu ngập Sub1 có khả năng vươn mầm dài và nhanh hơn khi gieo hạt ở các độ sâu khác  
nhau. Gieo hạt ở độ sâu từ 6 - 9cm và theo dõi kết quả mọc sau 12-15 ngày, có thể  
đánh giá sớm khả năng chịu ngập của các giống lúa.  
- Phương thức làm mạ có ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa  
trong điều kiện ngập úng. Trong cùng một mật độ gieo, giống lúa mang gen chịu ngập  
có khả năng sinh trưởng, phục hồi sau ngập tốt hơn và năng suất cao hơn. Ở mật độ gieo  
166 kg thóc ngâm/ha, cây mạ có sức sinh trưởng và chịu ngập tốt hơn. Phương thức làm  
mạ giâm phù hợp với dòng lúa U1080 trong điều kiện ngập, cho số bông trên khóm, số  
hạt trên bông và năng suất thực thu cao.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
PhD. candidate: Pham Van Tinh  
Thesis title: Development of submergence tolerant rice lines for Northern region of  
Vietnam  
Major: Plant Genetics and Breeding  
Code: 9.62.01.11  
Education organization: Vietnam National University of Agriculture  
Research Objectives  
To select rice accessions with good agronomical characteristics to develop  
submergence tolerant rice lines which have short growth duration, high yield and good  
quality for Northern region of Vietnam.  
Materials and Methods  
- The evaluation of agronomical characteristics, morphology, pest and yield  
according to the method of the International Rice Research Institute (2002).  
- The evaluation of submergence tolerant ability according to the method of Xu &  
cs. (2000) and scoring by IRRI standard (2013).  
- The design of experiment for survey, comparison and setting cultivation  
procedure according to the method of Gomez & Gomez (1984).  
- The quality analysis for brown rice, mill rice, heading rice, grain size and  
fragance by TCVN1643:2008 standard; Gelatinization temperature by TCVN5715:1993  
standard; Amylose content by TCVN5715-2:2008 and ISO6647-2007 standards; Protein  
content by TCVN 8133-2:2011 and ISO/TS16634-2:2009 standards; The evaluation of  
boil rice quality and scoring according to the TCVN8373:2010 of Ministry of  
Agriculture and Rural Development.  
- DNA extraction by CTAB method and improve by Doyle & Doyle (1990).  
Using primer pairs corresponding to genes with IR42 as negative control, IR64-Sub1 as  
positive control. Temperature cycles for PCR: 95oC for 5' and 35 cycles (95oC for 30'',  
55oC for 1', 72oC for 1') and 72oC for 5'; preservate template in 40C. Electrophoresis:  
PCR product was analyzed on 2.5% agars gel, 80V in 60' and stained with Thulium  
Bromide 0.5μg/ml then observed with UV gel detector. The molecular markers SSR  
markers ART5 and SC3 which apply by IDT company, USA.  
- Experimental data were statistically analyzed by Excel and IRRISTAT ver 5.0.  
softwares.  
xiii  
Main findings and Conclusions  
- The rice accessions have been varied in growth duration, plant height, panicle  
structure, grain size, yield, pest infected level, nutrition contents, boil rice quality and  
submergence tolerant ability. Based on the phenotype traits to divide 37 accessions into  
8 groups with distinct phenotypes. The results of evaluation of agronomical  
characteristics, quality and submergence tolerant ability are good data for using suitable  
method to create genetic variability.  
- The results of evaluation have selected rice genotypes which have high protein  
content (P6, PC6, T10, Gia Loc 102); low amylose content, fragrance (TL6, HT1 HT9,  
AC5); high yield, low amylose content (SH12, U17, Gia Loc 105, BC15); good  
submergence tolerance (Swarna-Sub1, IR64-Sub1, INPARA3, Samba Mahsuri-Sub1,  
FR13A, IR05A199) for breeding submergence tolerant rice lines.  
- The results of evaluation of 24 inbred lines, 6 promising ones selected possessed  
good characteristics, such as short growth duration (106 - 112 days in summer crop, 129  
- 134 days in spring crops) medium plant height, slight pest infestation, high yield as  
well as with the high milled rice to head rice ratio, and low to moderate amylose  
content. Based on PCR amplification using two SSR primers SC3 and ART5, the results  
showed that all lines have been carried the submergence gene Sub1.  
- The most promising line, U1080, selected from the cross between TL6 and  
Swarna-Sub1 had desirable growth duration, slight pest infestation, high yield (7.1  
tons/hectar in spring crop and 6.4 tons/hectar in summer crop), good quality (milled rice  
rate 71.5%, amylose content 18.2%) and good submergence tolerance. The results of  
national testing, U1080 have short growth duration, high yield and good submergence  
tolerance in the summer crop at Northern region of Vietnam.  
- In the germination to early seedling stage, submergence lines have mesocotyl  
elongation and faster at the different deep muddy land levels. The evaluation method of  
submergence tolerance ability may be sow in deep muddy land level 6 - 9cm and survey  
growing ratio after sowing 12-15 days.  
- The seeding method have great influence on the growth and yield of the  
submergence rice lines in flooding condition. These lines have good growth and high  
yield at sowing density 166kg/hectar. In the same sowing density, submergence lines  
have good growth and ability to rehibilitate after flooding time. The retransplating  
method is suitale for submergence rice line U1080 in flooding condition.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Trong những năm gần đây biến đổi khí hậu đã tác động nghiêm trọng đến  
sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới. Hiệu ứng nhà kính,  
nhiệt độ của khí quyển ấm dần lên, băng tan ở hai cực gây ngập lụt ảnh hưởng  
đến sản xuất nông nghiệp và gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống  
kinh tế - xã hội trong tương lai.  
Việt Nam là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất của  
biến đổi khí hậu (Hoang & cs., 2018). Theo các kịch bản biến đổi khí hậu, vào  
cuối thế kỷ 21, tổng lượng mưa năm và lượng mưa theo mùa tăng, trong khi đó  
lượng mưa mùa khô lại giảm, mực nước biển có thể dâng khoảng từ 75 cm đến  
100 cm so với thời kỳ 1980-1999. Nếu mực nước biển dâng cao 1m, sẽ có  
khoảng 40% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, 11% diện tích đồng bằng sông  
Hồng và 3% diện tích của các tỉnh khác thuộc vùng ven biển; khoảng 10 - 12%  
dân số nước ta bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất khoảng 10% GDP (Nguyễn Văn  
Toàn & Nguyễn Võ Linh, 2015).  
Ở Việt Nam, diện tích lúa vùng đất thấp trũng khoảng 1,027 triệu ha,  
chiếm 16,3% tổng diện tích lúa. Sản lượng gạo có thể giảm một cách đáng kể do  
thủy triều dâng cao và sự thay đổi lượng mưa ở các vùng úng trũng của các tỉnh  
phía Bắc. Đồng thời, các tác động trên làm giảm lưu lượng dòng chảy của các  
con sông, thậm chí ngay cả các nơi xa bờ biển và hàng trăm nghìn hecta lúa sẽ bị  
ảnh hưởng do hậu quả ngập chìm vào cuối thế kỷ này. Việc đưa ra các chiến lược  
thích nghi với sự biến đổi khí hậu cho các vùng úng trũng tại các tỉnh phía Bắc  
có tính chất quyết định đối với nền kinh tế và an ninh lương thực Việt Nam, góp  
phần đảm bảo an ninh lương thực thế giới (Hoang & cs., 2018).  
Trên thế giới, nhiều nhà khoa học đã có các nghiên cứu về lúa chịu ngập.  
Xu & Mackill (1996) là những người đầu tiên công bố gen Sub1 quyết định tính  
chịu ngập và được lập bản đồ trên NST số 9 của giống chịu ngập FR13A. Viện  
Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) đã chuyển thành công gen chịu ngập Sub1 vào  
một số giống lúa trồng phổ biến ở các nước Đông Nam Á và mở rộng sản xuất  
sang Ấn Độ, Bangladesh (Afrin & cs., 2018; Hasan & cs., 2016). Ray (2018) đã  
tiến hành lai chuyển gen Sub1 từ giống BRRI dhan52 vào giống lúa BPR6 được  
1
trồng phổ biến ở vùng đất thấp nhờ nước trời của Bangladesh. Kết quả đã tạo ra  
giống BPR6-Sub1 có khả năng chịu ngập 3 - 4 tuần ở giai đoạn cây con.  
Girijarani & cs. (2015) đã chọn tạo giống lúa chịu ngập bằng việc lai chuyển gen  
Sub1A của giống Swarna-Sub1 vào giống lúa đang trồng phổ biến ở Ấn Độ  
(Amara-MTU1046), chọn lọc cá thể mang gen bằng chỉ thị phân tử RM464 bắt  
đầu từ quần thể BC2F2. Kết quả chọn được giống Amara-Sub1A có khả năng chịu  
ngập 10 ngày vào giai đoạn sau khi cấy 15 ngày.  
Ở Việt Nam, từ những năm 90 của thế kỷ 20, các nhà khoa học đã quan  
tâm đến việc chọn tạo các giống lúa chịu ngập úng. Viện Cây lương thực & CTP  
đã chọn tạo thành công các giống lúa như U6, U14, U16, U17, U20 có khả năng  
chịu ngập từ 7 - 10 ngày. Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long tuyển chọn được  
giống lúa chịu ngập có thời gian sinh trưởng ngắn, thích hợp với cơ cấu mùa vụ ở  
đồng bằng sông Cửu Long như IR64-Sub-1, Surama-Sub-1, Sambo Mathsuri-  
Sub-1, PSBRc68, IR053193 (Mackill & cs., 2010). Doãn Thị Hương Giang & cs.  
(2017) đã chuyển thành công gen Sub1 từ giống IR64-Sub1 vào giống trồng phổ  
biến ở đồng bằng sông Cửu Long AS996. Đào Văn Khởi & cs. (2018) đã chọn  
tạo thành công giống lúa chịu ngập SHPT2 thông qua lai giữa giống lúa chịu  
ngập PSB-Rc68 với giống Khang dân 18. Giống SHPT2 có thời gian sinh trưởng  
ngắn, năng suất cao, chịu ngập 10 ngày ở giai đoạn cây con. Tuy nhiên, các  
giống lúa chịu ngập trên đều có thời gian sinh trưởng dài, năng suất thấp và chất  
lượng gạo chưa cao.  
Nhằm đa dạng bộ giống lúa có khả năng chịu ngập ở các tỉnh phía Bắc,  
cần có các nghiên cứu hệ thống từ đánh giá nguồn vật liệu, tạo biến dị và chọn  
lọc được các dòng, giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất  
lượng tốt, chống chịu sâu bệnh khá và chịu ngập 10 - 15 ngày ở giai đoạn cây  
con.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
- Đánh giá và sàng lọc được nguồn vật liệu có nhiều đặc điểm nông học  
học tốt, mang gen Sub1 phục vụ công tác chọn tạo giống lúa chịu ngập úng tại  
các tỉnh phía Bắc Việt Nam.  
- Lai tạo và chọn lọc được một số dòng lúa chịu ngập úng có thời gian  
sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng tốt, thích ứng với điều kiện ngập úng  
ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam.  
2
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là các giống lúa thuần mang gen Sub1 chịu ngập  
úng được nhập nội từ IRRI, các giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt đang  
được trồng phổ biến tại Việt Nam.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Đề tài tập trung đánh giá đặc điểm nông sinh học, năng suất, chất lượng  
và khả năng chịu ngập úng của nguồn vật liệu thu thập; lai hữu tính, chọn lọc và  
khảo nghiệm sinh thái dòng lúa chịu ngập tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam.  
- Các thí nghiệm được thực hiện tại Viện Cây lương thực và Cây thực  
phẩm và một số tỉnh phía Bắc từ năm 2013 đến năm 2018.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN  
- Đánh giá đa dạng di truyền nguồn vật liệu dựa trên kiểu hình, đồng thời  
lựa chọn được các dòng, giống lúa có: hàm lượng protein cao (P6, PC6, T10, Gia  
Lộc 102); hàm lượng amylose thấp, thơm (TL6, HT1 HT9, AC5); năng suất cao,  
hàm lượng amylose thấp (SH12, U17, Gia Lộc 105, BC15); khả năng chịu ngập  
tốt (Swarna-Sub1, IR64-Sub1, INPARA3, Samba Mahsuri-Sub1, FR13A,  
IR05A199) phục vụ công tác chọn tạo giống lúa mới chịu ngập, năng suất cao và  
chất lượng tốt ở Việt Nam.  
- Thông qua sử dụng phương pháp lai đơn giữa dòng mẹ là giống lúa chất  
lượng (TL6) và dòng bố là giống lúa mang Sub1 (Swarna-Sub1) có thể chọn tạo  
được giống lúa chịu ngập úng tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam.  
- Chọn tạo thành công dòng lúa U1080 có thời gian sinh trưởng 130 ngày  
trong vụ Xuân, 110 ngày trong vụ Mùa, nhiễm nhẹ các loại sâu bệnh, năng suất  
đạt 71,2 tạ/ha trong vụ Xuân và 63,5 tạ/ha trong vụ Mùa, tỷ lệ gạo xát đạt 71,5%,  
hàm lượng amylose 18,2%, chất lượng cơm khá, đặc biệt có khả năng chịu ngập  
10 - 12 ngày ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài  
- Đây là công trình nghiên cứu có hệ thống từ việc đánh giá nguồn vật liệu,  
sử dụng phương pháp truyền thống trong lai tạo, chọn lọc, khảo nghiệm giống lúa  
thuần chịu ngập, có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng tốt ở các  
3
tỉnh phía Bắc, Việt Nam.  
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung thêm cơ sở lý luận và phương  
pháp đánh giá khả năng chịu ngập và chọn tạo giống lúa thuần chịu ngập ở Việt  
Nam.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
- Cung cấp thêm thông tin về nguồn vật liệu để các nhà chọn giống định  
hướng trong chọn tạo giống lúa chịu ngập có thời gian sinh trưởng ngắn, năng  
suất cao, chất lượng tốt.  
- Dòng lúa U1080 có thời gian sinh trưởng, năng suất cao, nhiễm nhẹ sâu  
bệnh, chịu ngập tốt góp phần đa dạng bộ giống lúa chịu ngập cho sản xuất ở các  
tỉnh phía Bắc.  
- Ứng dụng phương pháp mạ giâm (gồm 2 công đoạn là làm mạ phôi và  
giâm mạ ruộng) trong canh tác lúa chịu ngập góp phần nâng cao hiệu quả sản  
xuất lúa ở những vùng ngập úng.  
4
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 161 trang myanh 31460 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Chọn tạo giống lúa chịu ngập úng cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_chon_tao_giong_lua_chiu_ngap_ung_cho_cac_tinh_phia_b.pdf
  • pdfDT&CGCT - TTLA - Pham Van Tinh.pdf
  • pdfTTT - Pham Van Tinh.pdf