Luận án Nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La theo hướng sản xuất hàng hóa

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN ĐẮC LỰC  
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP  
HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA  
THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN ĐẮC LỰC  
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP  
HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA  
THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA  
Ngành:  
Quản lý đất đai  
Mã số:  
9 85 01 03  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Cao Việt Hà  
HÀ NỘI - 2020  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để lấy  
bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2020  
Tác giả luận án  
Nguyễn Đắc Lực  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự quan  
tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn chân  
thành đến tập thể các thầy, cô giáo Bộ môn Khoa học đất, Khoa Quản lý đất đai, Ban  
Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình  
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.  
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Cao Việt Hà - người  
hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và  
giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án.  
Tôi cũng xin được gửi lòng biết ơn chân thành tới lãnh đạo các Phòng, Ban, người  
dân huyện Mai Sơn, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông  
thôn tỉnh Sơn La đã tạo điều kiện để tôi điều tra, thu thập số liệu phục vụ cho nghiên cứu  
đề tài.  
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo tỉnh Ủy, Ủy ban nhân  
nhân, Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La, Ban Lãnh đạo và cán bộ Sở Tài nguyên và Môi  
trường tỉnh Sơn La đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và thực hiện nghiên cứu này.  
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các tập thể và cơ quan, ban, ngành, bạn  
bè, gia đình và người thân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,  
nghiên cứu.  
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập thể  
và cá nhân đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2020  
Nghiên cứu sinh  
Nguyễn Đắc Lực  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i  
lời cảm ơn ......................................................................................................................... ii  
Mục lục ............................................................................................................................ iii  
Danh mục chữ viết tắt...................................................................................................... vi  
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii  
Danh mục hình...................................................................................................................x  
Trích yếu luận án ............................................................................................................. xi  
Thesis abstract................................................................................................................ xiii  
Phần 1. Mở đầu ................................................................................................................1  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1  
1.2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................3  
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................3  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................3  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................3  
1.4. Những đóng góp mới của luận án..........................................................................4  
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ...............................................................................4  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................................4  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn....................................................................................................4  
Phần 2. Tổng quan tài liệu ..............................................................................................5  
2.1. Cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa..........................5  
2.1.1. Các khái niệm chung..............................................................................................5  
2.1.2. Các quan điểm sử dụng đất nông nghiệp.............................................................10  
2.1.3. Sự cần thiết phải xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá .........................18  
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa ........21  
2.2. Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa trên thế  
giới và Việt Nam..................................................................................................27  
2.2.1. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên  
thế giới .................................................................................................................27  
2.2.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở  
Việt Nam..............................................................................................................30  
iii  
2.2.3. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp phục vụ sản xuất nông sản hàng hóa  
ở tỉnh Sơn La........................................................................................................38  
2.3. Định hướng nghiên cứu của đề tài.......................................................................41  
Phần 3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu...........................................................44  
3.1. Nội dung nghiên cứu............................................................................................44  
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La .........................44  
3.1.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện  
Mai Sơn................................................................................................................44  
3.1.3. Lựa chọn và phát triển một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp theo  
hướng hàng hóa....................................................................................................44  
3.1.4. Đánh giá thích hợp đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng  
hóa cho huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La....................................................................45  
3.1.5. Đề xuất định hướng sử dụng đất và một số giải pháp sử dụng đất nông  
nghiệp huyện Mai Sơn theo hướng sản xuất hàng hóa........................................45  
3.2. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................45  
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp.....................................................45  
3.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu....................................................................46  
3.2.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn nông hộ ...........................................................47  
3.2.4. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ..................................47  
3.2.5. Phương pháp chỉnh lý bản đồ đất.........................................................................50  
3.2.6. Phương pháp đánh giá đất theo FAO...................................................................50  
3.2.7. Phương pháp xác định loại sử dụng đất hàng hóa ...............................................52  
3.2.8. Phương pháp lựa chọn và phát triển mô hình sử dụng đất nông nghiệp theo  
hướng hàng hóa....................................................................................................52  
3.2.9. Phương pháp phân tích SWOT............................................................................52  
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận....................................................................54  
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La .........................54  
4.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................54  
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.....................................................................................61  
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mai Sơn đối  
với sản xuất nông nghiệp hàng hóa......................................................................68  
iv  
4.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện  
Mai Sơn................................................................................................................70  
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Mai Sơn năm 2017 ..............................................70  
4.2.2. Biến động sử dụng đất nông nghiệp huyện Mai Sơn giai đoạn 2012 - 2017.......73  
4.2.3. Các loại sử dụng đất nông nghiệp huyện Mai Sơn ..............................................74  
4.2.4. Lựa chọn các cây trồng hàng hóa cho huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La ....................81  
4.3. Lựa chọn và phát triển một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp theo  
hướng hàng hóa tại huyện Mai Sơn.....................................................................94  
4.3.1. Mô hình cà phê chè..............................................................................................94  
4.3.2. Mô hình trồng nhãn..............................................................................................96  
4.3.3. Mô hình sắn .........................................................................................................98  
4.3.4. Mô hình trồng mía ...............................................................................................99  
4.3.5. Mô hình trồng ngô .............................................................................................101  
4.4. Đánh giá thích hợp đất đai phục vụ sản xuất nông sản hàng hóa ......................102  
4.4.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cho huyện Mai Sơn ........................................102  
4.4.2. Đánh giá thích hợp đất đai với các LUT hàng hóa ............................................119  
4.5. Đề xuất định hướng sử dụng đất và một số giải pháp sử dụng đất nông  
nghiệp huyện Mai Sơn theo hướng sản xuất hàng hóa......................................124  
4.5.1. Các căn cứ pháp lý cho phát triển các loại sử dụng đất hàng hóa của huyện  
Mai Sơn tỉnh Sơn La..........................................................................................124  
4.5.2. Ứng dụng phương pháp phân tích SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm  
yếu, cơ hội và thách thức trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Mai Sơn .....125  
4.5.3. Định hướng sử dụng đất cho các loại sử dụng đất hàng hóa .............................131  
4.5.4. Một số nhóm giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở  
Mai Sơn..............................................................................................................133  
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.....................................................................................136  
5.1. Kết luận..............................................................................................................136  
5.2. Kiến nghị............................................................................................................137  
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án .........................................139  
Phụ lục ...........................................................................................................................147  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
Chữ viết đầy đủ  
ACIAR  
Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tế Úc  
(Australian Centre for International Agricultural Research)  
Bảo vệ thực vật  
BVTV  
CHXHCN  
CNH - HĐH  
CPTG  
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa  
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá  
Chi phí trung gian  
EU  
Liên minh châu Âu (European Union)  
Tổ chức Nông Lương thế giới (Food and Agriculture Organization)  
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  
Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)  
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic information system)  
Giá trị ngày công  
FAO  
GCNQSDĐ  
GDP  
GIS  
GTNC  
GTSX  
HQĐV  
IUCN  
Giá trị sản xuất  
Hiệu quả đồng vốn  
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế thới (International Union for  
Conservation of Nature)  
KHCN  
KHKT  
KT-XH  
LMU  
Khoa học công nghệ  
Khoa học kỹ thuật  
Kinh tế - xã hội  
Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit)  
Loại sử dụng đất (Land Use Type)  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Nuôi trồng thuỷ sản  
LUT  
NN&PTNT  
NTTS  
NXB  
Nhà xuất bản  
PTNT  
TNHH  
TPCG  
TV  
Phát triển Nông thôn  
Thu nhập hỗn hợp  
Thành phần cơ giới  
Tiểu vùng  
UBND  
UNEP  
Ủy ban nhân dân  
Chương trình môi trường Liên hợp quốc (United Nations  
Environment Programme)  
UNESCO  
XDCB  
Tổ chức văn hóa khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (United  
Nations Educational Scientific and Cultural Organization)  
Xây dựng cơ bản  
vi  
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
2.1. Diện tích, sản lượng thanh long ở các vùng sinh thái của Việt Nam năm 2017....34  
2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô vùng Tây Bắc giai đoạn 2010-2016 .............36  
3.1. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các loại sử dụng đất..........................48  
3.2. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội các loại sử dụng đất...........................48  
3.3. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường các loại, kiểu sử dụng đất..........49  
4.1. Các hồ đập trên địa bàn huyện Mai Sơn................................................................58  
4.2. Tổng hợp các loại đất của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La........................................59  
4.3. Sản phẩm chủ yếu ngành trồng trọt huyện Mai Sơn giai đoạn 2012 - 2017..........62  
4.4. Thực trạng phát triển đàn gia súc, gia cầm huyện Mai Sơn giai đoạn  
2012 - 2017 ............................................................................................................64  
4.5. Thực trạng nuôi trồng thủy sản huyện Mai Sơn giai đoạn 2012-2017 ..................65  
4.6. Hiện trạng sử dụng đất huyện Mai Sơn năm 2017 ................................................70  
4.7. Diện tích của các loại đất nông nghiệp ở các xã trong huyện Mai Sơn  
năm 2017................................................................................................................72  
4.8. Biến động diện tích đất nông nghiệp của huyện Mai Sơn giai đoạn  
2012-2017 ..............................................................................................................73  
4.9. Các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chủ yếu của huyện Mai Sơn  
năm 2017................................................................................................................77  
4.10. Phương thức tiêu thụ các nông sản chính và tỷ lệ bán ra thị trường của các  
nông hộ huyện Mai Sơn.........................................................................................82  
4.11. Diện tích gieo trồng, sản lượng các cây trồng chính của Mai Sơn, tỉnh Sơn  
La trong giai đoạn 2015 - 2017..............................................................................84  
4.12. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất có khả năng phát triển thành hàng  
hóa của huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La......................................................................86  
4.13. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất hàng hóa huyện Mai Sơn ....................88  
4.14. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng cho phép cho một số  
cây trồng hàng hóa ở Mai Sơn...............................................................................89  
4.15. Tình hình sử dụng phân bón cho một số cây trồng trong các kiểu sử dụng đất  
hàng hóa tại huyện Mai Sơn ..................................................................................89  
vii  
4.16. Khả năng che phủ đất của các kiểu sử dụng đất hàng hóa huyện Mai Sơn ...........90  
4.17. Đánh giá tổng hợp hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất có cây hàng  
hóa của huyện Mai Sơn..........................................................................................91  
4.18. Kết quả phân cấp hiệu quả của các kiểu sử dụng đất hàng hóa của huyện  
Mai Sơn..................................................................................................................91  
4.19. Các cây nông sản hàng hóa và triển vọng phát triển của huyện Mai Sơn tỉnh  
Sơn La....................................................................................................................93  
4.20. Hiệu quả kinh tế mô hình cà phê chè xen nhãn ở huyện Mai Sơn.........................95  
4.21. Hiệu quả kinh tế mô hình nhãn ở Mai Sơn giai đoạn 2015-2017..........................97  
4.22. Hiệu quả kinh tế mô hình sắn ở Mai Sơn giai đoạn 2015-2017 ............................99  
4.23. Hiệu quả kinh tế mô hình mía ở Mai Sơn giai đoạn 2015-2017..........................100  
4.24. Hiệu quả kinh tế mô hình ngô ở Mai Sơn giai đoạn 2015-2017..........................102  
4.25. Các yếu tố, chỉ tiêu phân cấp xác định đơn vị đất đai huyện Mai Sơn................103  
4.26. Tổng hợp các loại đất của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La......................................104  
4.27. Diện tích đất phân theo thành phần cơ giới của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La ...108  
4.28. Tổng hợp diện tích đất theo độ dầy tầng đất mịn trong vùng nghiên cứu của  
huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La ................................................................................109  
4.29. Diện tích đất phân theo độ cao tuyệt đối của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La........110  
4.30. Diện tích đất phân theo độ dốc của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La .......................112  
4.31. Diện tích đất phân theo chế độ tưới của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La ................113  
4.32. Tổng hợp đặc tính và diện tích của các đơn vị đất đai vùng nghiên cứu huyện  
Mai Sơn tỉnh Sơn La............................................................................................115  
4.33. Tổng hợp các đơn vị đất đai theo loại đất vùng nghiên cứu huyện Mai Sơn,  
tỉnh Sơn La...........................................................................................................117  
4.34. Yêu cầu sử dụng đất của các loại sử dụng đất hàng hóa......................................120  
4.35. Tổng hợp diện tích phân hạng thích hợp các LUT của huyện Mai Sơn, tỉnh  
Sơn La..................................................................................................................121  
4.36. Tổng hợp diện tích đất đai theo mức độ thích hợp S1 và S2 hiện tại và tương  
lai khi cải thiện chế độ tưới..................................................................................123  
4.37. Phân tích SWOT trong phát triển ngô hàng hóa ở huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La .125  
4.38. Phân tích SWOT trong phát triển mía theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện  
Mai Sơn tỉnh Sơn La............................................................................................126  
viii  
4.39. Phân tích SWOT trong phát triển cà phê chè theo hướng sản xuất hàng hóa ở  
huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La .................................................................................127  
4.40. Phân tích SWOT trong phát triển sắn theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện  
Mai Sơn tỉnh Sơn La............................................................................................128  
4.41. Phân tích SWOT trong phát triển cây ăn quả hàng hóa ở huyện Mai Sơn tỉnh  
Sơn La..................................................................................................................129  
4.42. Định hướng phát triển các loại sử dụng đất hàng hóa trên địa bàn huyện Mai  
Sơn, tỉnh Sơn La ..................................................................................................132  
ix  
DANH MỤC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
2.1. Diện tích các cây công nghiệp lâu năm là nông sản chủ lực quốc gia  
năm 2017................................................................................................................32  
2.2. Cơ cấu diện tích đất trồng cam ở một số tỉnh năm 2017 .......................................34  
2.3. 10 tỉnh có diện tích trồng bưởi lớn nhất Việt Nam năm 2017...............................35  
2.4. Tỷ lệ ngô hàng hóa ở các tỉnh vùng Tây Bắc Việt Nam........................................36  
2.5. Diện tích đất trồng một số cây ăn quả năm 2017 và diện tích quy hoạch đến  
năm 2020 của tỉnh Sơn La .....................................................................................39  
2.6. Diện tích, phân bố và quy hoạch trồng cây ăn quả của tỉnh Sơn La năm 2020....40  
2.7. Khung nghiên cứu của đề tài .................................................................................43  
3.1. Sơ đồ phân tiểu vùng nghiên cứu ..........................................................................46  
3.2. Sơ đồ xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ...................................................................51  
4.1. Sơ đồ hành chính huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La .....................................................54  
4.2. Biểu đồ lượng mưa theo tháng của huyện Mai Sơn...............................................56  
4.3. Biểu đồ độ ẩm không khí bình quân tháng của huyện Mai Sơn............................56  
4.4. Cơ cấu kinh tế huyện Mai Sơn năm 2017..............................................................61  
4.5. Mô hình cà phê chè xen nhãn ở hộ ông Đặng Đình Thị xã Chiềng Ban ...............95  
4.6. Mô hình trồng nhãn ở hộ ông Lò Văn Toàn xã Cò Nòi.........................................97  
4.7. Mô hình trồng sắn ở nương của ông Giàng A Pó tại xã Nà Ớt, huyện  
Mai Sơn..................................................................................................................98  
4.8. Mô hình mía ở xã Cò Nòi huyện Mai Sơn...........................................................100  
4.9. Mô hình ngô ở xã Cò Nòi huyện Mai Sơn...........................................................101  
4.10. Sơ đồ loại đất huyện Mai Sơn (thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ 1/50.000).......................107  
4.11. Sơ đồ thành phần cơ giới huyện Mai Sơn (thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ 1/50.000).....108  
4.12. Sơ đồ độ dày tầng đất huyện Mai Sơn (thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ 1/50.000) ..........109  
4.13. Sơ đồ độ cao tuyệt đối huyện Mai Sơn (thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ 1/50.000).........111  
4.14. Sơ đồ độ dốc huyện Mai Sơn (thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ 1/50.000)........................112  
4.15. Sơ đồ chế độ tưới huyện Mai Sơn (thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ 1/50.000).................113  
4.16. Sơ đồ đơn vị đất đai huyện Mai Sơn (thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ 1/50.000).............114  
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Nguyễn Đắc Lực  
Tên Luận án: Nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La theo  
hướng sản xuất hàng hóa.  
Ngành: Quản lý đất đai  
Mã số: 9 85 01 03  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Xác định được các loại sử dụng đất nông nghiệp hàng hóa chủ đạo, đề xuất định  
hướng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với tiềm năng đất đai phục vụ sản  
xuất nông sản hàng hóa cho huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: Phương pháp thu thập số liệu tài liệu  
thứ cấp; Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp điều tra phỏng vấn nông hộ;  
Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp; Phương pháp chỉnh lý bản đồ  
đất; Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO; Phương pháp xác định các cây trồng hàng  
hóa; Phương pháp xây dựng và đánh giá mô hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng  
hàng hóa; Phương pháp phân tích SWOT.  
Kết quả chính và kết luận  
Mai Sơn là huyện nông nghiệp trọng điểm của tỉnh Sơn La có nhiều lợi thế cạnh  
tranh trong phát triển các cây trồng hàng hóa: có diện tích đất nông nghiệp lớn  
(101.116,27 ha) với khí hậu, đất đai thích hợp trồng cà phê chè, cây ăn quả, mía, ngô và  
một số cây trồng hàng hóa khác. Trong giai đoạn 2010-2018 tốc độ tăng trưởng kinh tế  
của huyện được duy trì ổn định, tăng trưởng khá. Năm 2018 tổng giá trị sản xuất của  
huyện đạt 12.251,2 tỷ đồng (giá hiện hành) trong đó cơ cấu ngành: Nông - lâm nghiệp  
28,0%, Công nghiệp - xây dựng 36,1%, dịch vụ - thương mại 35,9%. Tuy nông nghiệp  
phát triển mạnh trong những năm gần đây nhưng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, các  
cơ sở bảo quản và chế biến nông sản còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của  
sản xuất hàng hóa.  
Các loại sử dụng đất hàng hóa của huyện Mai Sơn được xác định gồm: cà phê  
chè, ngô hè, mía, sắn và cây ăn quả (trong đó chủ yếu là nhãn và xoài). Trong 3 năm  
gần đây diện tích mía, cây ăn quả, cà phê tăng rất nhanh, riêng ngô có xu hướng giảm.  
Trong 05 LUT cây hàng hóa, 02 LUTs mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất là cây ăn quả  
và cà phê chè với giá trị gia tăng dao động trong khoảng 80-156 triệu/ha/năm và giá trị  
ngày công lên tới 150-363 nghìn đồng. Đây cũng là những LUTs cho hiệu quả xã hội và  
môi trường cao. LUTs ngô hè và sắn tuy mang lại hiệu quả đồng vốn và có tỷ lệ chấp  
nhận của người dân cao (do phù hợp với tập quán và kỹ thuật canh tác đơn giản) nhưng  
xi  
không bền vững về mặt môi trường, dễ gây suy kiệt đất.  
Kết quả theo dõi 5 mô hình sử dụng đất theo hướng hàng hóa (ngô, mía, sắn, cà  
phê chè xen nhãn, và nhãn trồng thuần) cho thấy, cả 5 mô hình đều cho hiệu quả kinh  
tế, xã hội và môi trường cao hơn nhiều so với sản xuất đại trà, nhất là mô hình cà phê  
chè và cây ăn quả. Việc áp dụng bón phân vô cơ cùng với tưới tiết kiệm, trồng xen ở các  
mô hình đã nâng cao rõ rệt hiệu quả kinh tế so với phương thức sản xuất truyền thống  
trong dân (giá trị gia tăng tăng từ 1,15 đến 1,94 lần, hiệu quả đồng vốn tăng từ 1,1 đến  
2,0 lần.  
Kết quả đánh giá tiềm năng sử dụng đất phục vụ sản xuất hàng hóa huyện Mai  
Sơn đã xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu về tiềm năng đất đai trên cơ sở phương pháp  
đánh giá đất theo FAO cho thấy đất đai của huyện có sự phân hóa lớn với 114 LMUs.  
Kết quả phân hạng mức độ thích hợp đất đai của huyện với 5 LUT cây trồng hàng hóa  
như sau:  
* LUT Ngô 1 vụ: có 16.234,44 ha ở mức thích hợp (chiếm 11,97%) và 79.799,09 ha  
ở mức ít thích hợp (chiếm tỉ lệ 58,85 %);  
* LUT Mía: có 11.731,0 ha ở mức thích hợp (chiếm 8,65 %) và 23.715,36 ha ở mức  
ít thích hợp (chiếm tỉ lệ 15,48%);  
* LUT Cà phê chè: có 32.060,04 ha ở mức ít thích hợp (chiếm tỉ lệ 23,64% tổng  
diện tích đất điều tra của huyện;  
* LUT Sắn: có 886,7 ha ở mức thích hợp (chiếm tỉ lệ 0,65% tổng diện tích đất  
điều tra) và 47.806,73 ha ở mức ít thích hợp (chiếm tỉ lệ 35,25%);  
* LUT cây ăn quả: có 31.651,92 ha ở mức thích hợp (chiếm tỉ lệ 23,34% ) và  
5.089,33 ha ở mức ít thích hợp (chiếm tỉ lệ 3,75%).  
Yếu tố hạn chế lớn nhất về đất đai là diện tích đất dốc lớn và điều kiện tưới rất  
hạn chế (huyện có 23,52% diện tích đất nông nghiệp có độ dốc >25o, chỉ có 0,87% đất  
nông nghiệp có thể tưới chủ động). Cải thiện được chế độ tưới bằng áp dụng hệ thống  
tưới tiên tiến tiết kiệm nước là yếu tố then chốt trong nâng hạng mức thích hợp đất đai  
với các cây trồng hàng hóa.  
Trên cơ sở tiềm năng đất đai, mức độ thích hợp của các loại sử dụng đất hàng hóa,  
hiện trạng rừng, định hướng pháp triển chung của huyện Mai Sơn, đã xác định được  
diện tích phát triển 5 LUT hàng hóa đến năm 2025 như sau: LUT cà phê chè 10.000 ha,  
LUT cây ăn quả 14.000 ha (trong đó nhãn 3.000 ha, cây xoài 4.000 ha), LUT ngô hè  
12.400 ha, LUT mía 6.000 ha và LUT sắn 3.200 ha. Để đạt được các định hướng trên  
huyện Mai Sơn cần thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp chủ yếu là: (i) Nhóm giải pháp  
về chính sách, (ii) Nhóm giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; (iii)  
Nhóm giải pháp về tổ chức lại sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ; (iv)  
Nhóm giải pháp về tập huấn, chuyển giao kỹ thuật.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Nguyen Dac Luc  
Thesis title: Study the agricultural land use in Mai Son district, Son La province in the  
orientation of commodity production  
Major:Land management  
Code: 9 85 01 03  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
Identify key agricultural commodity for Mai Son district, Son La province,  
propose orientations and solutions to use agricultural land in accordance with the land  
potential for the agricultural commodity production for the district.  
Materials and Methods  
The following research methods were used: Method of collecting secondary data  
and document; Method of selecting research sites; Method of surveying and  
interviewing farmer households; Method of evaluating agricultural land use efficiency;  
Method of adjusting the soil map; Land Suitability classification assessment method  
according to FAO; Method of identifying commodity crops; Method of developing and  
evaluating agricultural land use models in the direction of commodity; SWOT analysis  
method.  
Main findings and conclusions  
Mai Son is a key agricultural district of Son La province with many competitive  
advantages in developing commodity crops. Mai Son had a large area of agricultural  
land (101,116.27 ha) with favourable climate and suitable soil for growing arabica  
coffee, fruit trees, sugarcane, maize and some other commodity crops. In the period of  
2010-2018, the district's economic growth rate had been maintained stably and grew  
fairly well. In 2018, the total production value of the district reached VND 12,251.2  
billion (current price). Sections were structured as follows: agriculture - forestry 28%,  
industry - construction 36.1%, services - commerce 35, 9%. Despite the strong  
development of agriculture in the last years, transport and irrigation infrastructure,  
storage and processing facilities for agricultural products were still limited, failing to  
meet the requirements of production.  
Mai Son district's commodity crops were identified as: arabica coffee, maize,  
sugarcane, cassava and fruit trees (mainly longan and mango). In 2017, the district's  
maize area reached 19,661.0 ha, arabica coffee 6,353.0ha, sugarcane 6,085.0 ha, cassava  
3,450.0 ha, longan 1,139.0 ha and mango 891 ha. In the last 3 years, the area of  
sugarcane, fruit trees and coffee has increased very fast, but maize land tended to  
decrease. Among five LUTs of commodity crops, the two LUTs that returned the  
highest economic efficiency were fruit trees and arabica coffee with added value  
xiii  
ranging between 80-156 million VND/ ha / year and workday value up to 150 -363  
thousand VND. These are also LUTs had high social and environmental efficiency.  
LUTs of one maize and cassava, although brought high capital efficiency and had a high  
acceptance rate from farmers due to suitable simple farming practices and customs, but  
were not environmentally sustainable, easily caused land exhaustion.  
The results of monitoring 5 models of growing commodity crops (maize,  
sugarcane, cassava, arabica coffee intercroped with longan, and pure longan) showed  
that all 5 models had much higher economic, social and environmental efficiency  
compared to those of mass production, especially arabica coffee and fruit tree models.  
The application of economical irrigation, inorganic fertilization together with  
economical irrigation, intercropping in the models has significantly improved economic  
efficiency compared to traditional production methods among the people (value added  
increased from 1.15 to 1.94 times, capital efficiency increased from 1.1 to 2.0 times.  
Results of the potential land assessment for commodity production of Mai Son  
district was used to build a database of land potential based on the FAO land assessment  
method, which showed that the district's land had major divergence with 114 LMUs.  
The results of land suitability classification of the district with 5 LUTs of commodity  
crops were as follows:  
* LUT 1 maize: with 16,234.44 ha of suitable level and 79,799.09 ha of marginally  
suitable level; LUT sugarcane: there was 11,469.3 ha of suitable level and 23,715.36 ha  
of less suitable level; LUT Arabica coffee: with 32,060.04 ha of less suitable level; LUT  
cassava: with 886.7 ha at suitable level and 47,806.73 ha of less suitable level; LUT  
fruit trees: with 31,651.92 ha of suitable level and 5,089.33 ha of less suitable level.  
The greatest limitations on land were the large sloping area and the limited  
irrigation conditions (the district had 23.52% of the agricultural land with slope more  
than 25o, only 0.87% of the agricultural land can be actively irrigated). Therefore,  
improving the irrigation regime by adopting advanced water-saving irrigation systems is  
a key factor in raising the level of soil suitability for commodity crops.  
Based on the land potential, suitability for commodity crops, forest status, general  
development orientation of Mai Son district, the area for development of these 5 crop  
groups has been determined by 2025 as follows: 10,000 ha for Arabica coffee and  
14,000 ha for fruit trees (of which longan 3.000 ha, mango 4,000 ha), 12,400 ha for  
maize, 6,000 ha for sugarcane and 3,200 ha for cassava. In order to achieve the above  
directions, Mai Son district needs to synchronously implement 4 groups of solutions to  
develop commodity crops, namely: (i) Group of policy solutions, (ii) group of solutions  
for developing infrastructure; (iii) Group of solutions on product consumption markets;  
(iv) group of solutions for training and technology transfer.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt,  
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn xây dựng và  
phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng (Quốc hội nước  
CHXHCN Việt Nam, 2013). Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam diễn ra với tốc  
độ rất nhanh đã làm tăng áp lực đối với tài nguyên đất đai, đặc biệt là đất nông  
nghiệp. Điều đó dẫn tới nhu cầu phải điều chỉnh lại cách tiếp cận đối với công tác  
quản lý và sử dụng đất để hỗ trợ tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, hài hòa  
hóa cách tiếp cận quản lý và sử dụng đất với các xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.  
Đồng thời tạo ra một hành lang để quản lý quá trình phát triển của đất nước một  
cách bền vững.  
Nông nghiệp là hoạt động cơ bản nhất của loài người. Hầu hết các nước  
trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp  
dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát triển các ngành  
khác (Đường Hồng Dật, 1994). Trong điều kiện các nguồn tài nguyên để sản xuất  
có hạn, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình đô  
thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả  
quản lý và sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh  
tế đồng thời tạo đà cho phát triển nông nghiệp bền vững.  
Hơn 30 năm qua, kể từ khi thực hiện chính sách Đổi mới, nông nghiệp nước  
ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -  
xã hội (KTXH) của đất nước. Nền nông nghiệp cơ bản đã chuyển sang sản xuất  
hàng hoá, phát triển tương đối toàn diện, tăng trưởng khá. trong 10 năm gần đây  
(2009-2019), tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành nông nghiệp đạt 2,61%/năm,  
tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 3,64%, đóng góp đáng kể trong tăng trưởng GDP  
cả nước. Sản xuất nông nghiệp không những đảm bảo an toàn lương thực quốc  
gia mà còn mang lại nguồn thu cho nền kinh tế với việc tăng hàng hóa nông sản  
xuất khẩu với kim ngạch xuất khẩu đạt 36,3 tỷ USD. Tổng cục Thống kê công  
bố, năm 2019, GDP toàn ngành nông nghiệp tăng 2,01%, đóng góp 4,6 phần trăm  
vào mức tăng trưởng GDP cả nước. Thặng dư thương mại đạt 9,9 tỷ đô la Mỹ.  
1
Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới với các mặt  
hàng chủ lực như thủy sản (8,63 tỷ USD), hạt điều (3,516 tỷ USD), rau quả  
(3,74 tỷ USD), cà phê (2,75 tỷ USD), gạo (2,79 tỷ USD), hạt tiêu và sắn  
(0,71 và 0,93 tỷ USD)… Điều đó thể hiện sự tin tưởng và đón nhận của thị  
trường thế giới đối với các mặt hàng nông sản của Việt Nam ngày càng lớn; đồng  
thời cho thấy hàng hóa nông sản của Việt Nam đã đáp ứng được yêu cầu về chất  
lượng cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm ngay cả ở những thị trường khó tính  
nhất trên thế giới (Minh Sơn, 2020).  
Cùng với tăng trưởng sản lượng là quá trình đa dạng hoá các mặt hàng nông  
sản trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh từng vùng. Ở nước ta đã hình thành những  
vùng sản xuất tập trung với khối lượng nông sản hàng hóa lớn mang tính kinh  
doanh rõ rệt, xuất hiện nhiều trang trại và hộ kinh doanh tiểu điền mà ở đó lượng  
nông sản hàng hóa chiếm tỉ trọng lớn và tính chất sản xuất kinh doanh nông  
nghiệp hàng hóa ngày càng thể hiện rõ. Tuy nhiên, xét trên tổng thể, nền nông  
nghiệp nước ta vẫn đang phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề như: sản xuất nhỏ,  
manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng hàng hóa thấp, khả năng hợp  
tác liên kết cạnh tranh yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm. Chính vì vậy, nông  
nghiệp hàng hóa là một nội dung được khẳng định trong Nghị quyết Đại hội X và  
nghị quyết đại hội XII của Đảng.  
Huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La nằm trong vùng kinh tế động lực dọc Quốc lộ  
6 của vùng Tây Bắc. Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 142.670,58 ha, dân số  
158.455 người, mật độ dân số thấp với 111 người/km2. Địa hình của huyện bị  
chia cắt mạnh đã tạo ra sự đa dạng trong phát triển nông nghiệp theo hướng sản  
xuất hàng hóa (cây hàng năm, cây lâu năm, cây công nghiệp, cây thức ăn chăn  
nuôi và cây thuốc….). Lĩnh vực nông nghiệp vẫn là thế mạnh của huyện, tuy  
nhiên phần lớn diện tích đất nông nghiệp có độ dốc lớn. Khí hậu khắc nghiệt  
(khô hạn về mùa khô, xói mòn về mùa mưa…) làm cho đất có nguy cơ bị xói  
mòn, thoái hoá cao. Mặt khác, huyện có 10 thành phần dân tộc sinh sống tạo ra  
sự đa dạng về phương thức canh tác và văn hóa khác nhau. Hiện nay, chuyển  
dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa diễn ra ở hầu hết các xã,  
hiệu quả sử dụng đất tăng lên rõ rệt từ 27,1 triệu đồng/ha năm 2015 lên 30,8 triệu  
đồng/ha năm 2017 (UBND huyện Mai Sơn, 2018). Trên địa bàn huyện đã hình  
thành một số vùng sản xuất tập trung cây ăn quả, cây công nghiệp… đã tạo ra  
2
nhiều sản phẩm góp phần hình thành nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng  
hóa. Tuy nhiên, vùng sản xuất hàng hóa chưa có quy hoạch chi tiết, chưa có định  
hướng phát triển các sản phẩm nông sản chủ lực cho huyện, chưa có các nghiên  
cứu sâu và toàn diện cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.  
Để đạt được các mục tiêu phát triển KTXH đồng thời bảo vệ tài nguyên và  
môi trường trong khai thác sử dụng đất có hiệu quả bền vững, huyện Mai Sơn  
cần phải có một chiến lược sử dụng đất phù hợp. Muốn vậy cần phải bắt đầu từ  
việc trả lời các câu hỏi: Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Mai Sơn  
hiện nay ra sao? Tiềm năng đất cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa hiện nay của  
huyện thế nào? Thị trường tiêu thụ các nông sản của huyện Mai Sơn hiện nay thế  
nào? Định hướng sử dụng đất nông nghiệp trong giai đoạn tiếp theo của huyện ra  
sao? Giải pháp nào để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu  
phát triển kinh tế xã hội của huyện?  
Để trả lời các câu hỏi trên việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu sử dụng đất  
nông nghiệp huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La theo hướng sản xuất hàng hóa” là rất  
cần thiết.  
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU  
Xác định được các loại sử dụng đất nông nghiệp hàng hóa chủ đạo, đề  
xuất định hướng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với tiềm năng đất  
đai phục vụ sản xuất nông sản hàng hóa cho huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.  
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
- Quỹ đất nông nghiệp và các loại sử dụng đất (LUT) sản xuất nông nghiệp  
theo hướng sản xuất hàng hóa;  
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sản xuất nông nghiệp;  
- Các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp,  
phát triển nông nghiệp hàng hóa.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi không gian: Quỹ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng có khả  
năng khai thác, sử dụng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trong  
địa giới hành chính huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (trừ đất nuôi trồng thủy sản và  
đất nông nghiệp khác). Tổng diện tích điều tra là 135.604,5 ha.  
3
- Phạm vi thời gian:  
+ Số liệu điều tra thứ cấp lấy trong giai đoạn 2012 - 2017;  
+ Số liệu điều tra về hiệu quả sử dụng đất lấy trong giai đoạn 2015- 2017;  
+ Hiện trạng sử dụng đất lấy đến 31/12/2017;  
+ Giá cả nông sản lấy trong năm 2017.  
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Do đặc điểm sản xuất của huyện nên trong  
phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu các cây trồng nông nghiệp chính có  
khả năng phát triển thành hàng hóa.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN  
Đề tài đã xác định được 5 LUT hàng hóa cho huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La  
là: LUT cà phê chè (Coffea arabica), LUT cây ăn quả (nhãn, cây xoài), LUT ngô  
hè, LUT mía và LUT sắn. Trên cơ sở đánh giá thích hợp đất đai và các điều kiện  
sản xuất đã xác định được diện tích phát triển các LUT này đến năm 2025 như  
sau: LUT cà phê chè 10.000 ha; LUT cây ăn quả 14.000ha cả trồng thuần và  
trồng xen với cà phê (nhãn 3.000 ha, xoài 4.000 ha), LUT ngô hè 12.400 ha, LUT  
mía 6.000 ha và LUT sắn 3.200 ha.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học  
Góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp  
theo hướng sản xuất hàng hóa đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội đồng  
thời bảo vệ môi trường sinh thái cho vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung các cơ sở dữ liệu về đất đai (dữ liệu  
về đất, tiềm năng đất đai, khả năng thích hợp với một số cây trồng hàng hóa  
trọng điểm) phục vụ cho quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất của  
huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La. Đây cũng là cơ sở để định hướng phát triển sản xuất  
nông sản hàng hóa đáp ứng mục tiêu tăng trưởng ổn định cho huyện. Các nghiên  
cứu này cũng có giá trị tham khảo cho một số vùng có điều kiện tương tự như  
Mai Sơn.  
4
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 207 trang myanh 25700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La theo hướng sản xuất hàng hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_su_dung_dat_nong_nghiep_huyen_mai_son_tin.pdf
  • pdfQLDD - TTLA - Nguyen Dac Luc.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Dac Luc.pdf