Luận án Liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐÀM QUANG THẮNG
LIÊN KẾT GIỮA HỘ NÔNG DÂN VỚI DOANH NGHIỆP
TRONG KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐÀM QUANG THẮNG
LIÊN KẾT GIỮA HỘ NÔNG DÂN VỚI DOANH NGHIỆP
TRONG KINH DOANH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ NỘ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
9 31 01 05
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung
HÀ NỘI - 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm…
Tác giả luận án
Đàm Quang Thắng
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời
gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện
Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và
hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...
Nghiên cứu sinh
Đàm Quang Thắng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn....................................................................................................................... ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt..................................................................................................... vi
Danh mục bảng .............................................................................................................. vii
Danh mục hình................................................................................................................ ix
Danh mục biểu đồ........................................................................................................... ix
Danh mục hộp................................................................................................................. ix
Trích yếu luận án ..............................................................................................................x
Phần Mở đầu...............................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................4
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................4
1.4. Những đóng góp mới của đề tài............................................................................4
1.4.1. Về lý luận..............................................................................................................4
1.4.2. Về thực tiễn...........................................................................................................4
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..............................................................................5
1.5.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................................5
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn...................................................................................................5
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................6
doanh nông nghiệp................................................................................................6
trong kinh doanh nông nghiệp ..............................................................................6
iii
nghiệp..................................................................................................................16
doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp...............................................................18
2.1.4. Nguyên tắc liên kết .............................................................................................19
kinh doanh nông nghiệp......................................................................................20
kinh doanh nông nghiệp......................................................................................23
doanh nông nghiệp..............................................................................................30
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới........................................................30
2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Hà Nội..............................................................37
nghiên cứu...........................................................................................................39
Tóm tắt phần 2 ................................................................................................................43
Phần 3 Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................44
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................................44
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của Hà Nội ...........................................................................44
3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội.....................................................................................45
nông nghiệp.........................................................................................................46
3.2. Phương pháp nghiên cỨu ...................................................................................47
3.2.1. Tiếp cận nghiên cứu............................................................................................47
3.2.2. Khung nghiên cứu...............................................................................................49
3.2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................50
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu..............................................................................54
Tóm tắt phần 3 ................................................................................................................57
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận...................................................................58
phố Hà Nội..........................................................................................................58
iv
Hà Nội.................................................................................................................65
nông nghiệp trên địa bàn thành Hà Nội ..............................................................68
4.2.2. Cơ chế liên kết ....................................................................................................72
4.2.3. Các lĩnh vực liên kết ...........................................................................................74
4.2.5. Đánh giá với một số loại kinh doanh chủ yếu ....................................................91
doanh nông nghiệp..............................................................................................98
4.3.1. Các yếu tố bên ngoài.........................................................................................100
4.3.2. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp....................................................................107
nghiệp................................................................................................................110
nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp ..............................................................115
kinh doanh nông nghiệp....................................................................................121
kinh doanh nông nghiệp....................................................................................122
Tóm tắt phần 4 ..............................................................................................................139
Phần 5. Kết luận và kiến nghị....................................................................................140
5.1. Kết luận.............................................................................................................140
5.2. Khuyến nghị......................................................................................................142
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án ........................................143
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................144
Phụ lục ........................................................................................................................152
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
ATTP
BVTV
CNC
Nghĩa tiếng Việt
An toàn thực phẩm
Bảo vệ thực vật
Công nghệ cao
Cánh đồng mẫu lớn
Cổ phần
CĐML
CP
DN
Doanh nghiệp
ĐBSCL
HĐND
HND
Đồng bằng sông C u Long
Hội đồng nhân dân
Hộ nông dân
HTX
Hợp tác xã
HTXNN
KDNN
KHKT
LK
Hợp tác xã nông nghiệp
inh doanh Nông nghiệp
hoa học kĩ thuật
Liên kết
LKKT
NCS
Liên kết kinh tế
Nghiên cứu sinh
NĐ - CP
Nghị định – Ch nh phủ
NN & PTNT
NSNN
PRA
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năng suất lao động
Participatory Rural Appraisal
Sản xuất
SX
SXKD
TNHH
TT
Sản xuất kinh doanh
Trách nhiệm hữu hạn
Thông tư
TW
Trung ương
UBND
y ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
3.3. Chọn mẫu điều tra, đánh giá ...............................................................................51
3.5. Mô tả các biến độc lập và cách tính....................................................................54
năm 2012- 2018 ..................................................................................................62
số sản phẩm chủ lực tại thành phố Hà Nội .........................................................68
số sản phẩm chủ lực tại thành phố Hà Nội .........................................................71
phẩm nông nghiệp...............................................................................................73
4.9. Liên kết của doanh nghiệp với các hộ ................................................................77
nông nghiệp.........................................................................................................79
nông dân tham gia liên kết..................................................................................84
4.14. Phân loại các chuỗi cung ứng năm 2018 ............................................................86
vii
doanh nghiệp.......................................................................................................87
thành phố Hà Nội................................................................................................94
doanh nghiệp.....................................................................................................111
doanh nghiệp.....................................................................................................123
viii
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
3.1. Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội.................................................................... 44
4.1. Liên kết tiêu thụ rau (ĐVT: %).............................................................................. 92
4.2. Liên kết tiêu thụ quả (ĐVT: %)............................................................................. 95
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT
Tên biểu đồ
Trang
4.2. Một số lợi ích kinh tế của hộ từ liên kết với doanh nghiệp ................................... 88
4.3. Một số lợi ích kinh tế của doanh nghiệp từ liên kết với hộ ................................... 90
DANH MỤC HỘP
TT
Tên hộp
Trang
4.1. Một số cách liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp ..................................69
4.2. Cũng may chúng tôi quen biết doanh nghiệp .....................................................89
4.3. Hạn chế trong liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp với kinh doanh rau an
toàn của Hà Nội ..................................................................................................93
4.4. Cánh đồng mẫu lớn của Hà Nội........................................................................101
4.5. Hỗ trợ liên kết của các tổ chức đoàn thể cho Hội viên.....................................105
4.6. Nghiên cứu tình huống về Hội chăn nuôi và tiêu thụ gà M a Sơn Tây ............106
4.7. Mua t mà giá cũng thấp dù là nông sản sạch ...................................................109
4.8. Cung cấp và hướng dẫn thông tin của doanh nghiệp........................................109
4.9. Nông dân cũng có lỗi trong thực hiện hợp đồng...............................................115
ix
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Đàm Quang Thắng
Tên Luận án: Liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông
nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 9 31 01 05
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh
nông nghiệp, từ đó đề xuất một số các giải pháp thúc đẩy liên kết giữa hộ nông dân với
doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời
gian tới.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Điều tra doanh nghiệp và hộ nông dân với bảng hỏi thiết kế sẵn: Tổng số hộ điều
tra là 250 hộ được phân bố đều trong 5 xã, bao gồm có 95 hộ trồng cây ăn quả, 67 hộ
sản xuất rau, 37 hộ chăn nuôi lợn và 29 hộ chăn nuôi gà. Các hộ được chọn ngẫu nhiên
từ danh sách hộ nông dân được cung cấp từ khuyến nông viên của xã, bao gồm chủ yếu
là các hộ có quy mô lớn, sản xuất tập trung trong khu quy hoạch với hai dạng là hộ
trang trại và hộ gia trại. Tổng số doanh nghiệp điều tra là 30 dựa vào giới thiệu của
UBND xã, doanh nghiệp và hộ nông dân. Trong 30 doanh nghiệp điều tra thì có 8 doanh
nghiệp thương mại, 2 DN sản xuất và 20 doanh nghiệp tổng hợp. Phương pháp thống kê
mô tả, thống kê so sánh, phân tích mạng lưới xã hội và mô hình logit nhị phân được s
dụng để phân tích và đánh giá.
Kết quả chính và kết luận
Đề tài đã hệ thống hóa cụ thể hệ thống cơ sở lý luận liên quan đến liên kết giữa
doanh nghiệp và nông dân. Bên cạnh đó tác giả đưa ra được những kinh nghiệm thực
tiễn trong phát triển các hình thức liên kết tiêu thụ nông sản của các nước trên thế giới
và ở một số địa phương ở Việt Nam cho thấy Nhà nước thường đóng vai trò quan trọng
trong việc tạo môi trường phát triển các hình thức liên kết tiêu thụ nông sản. Bên cạnh
đó vai trò của Hợp tác xã (HTX) trong liên kết tiêu thụ nông sản của hộ nông dân được
đánh giá cao. Liên kết tiêu thụ nông sản chỉ thực sự phát triển khi có sự phát triển mạnh
của ngành công nghiệp chế biến nông sản.
Với nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp từ điều tra 250 hộ nông dân, 30 doanh
nghiệp tác giả đã thể hiện rõ thực trạng tình hình liên kết giữa hộ nông dân (HND) với
DN trong DNN trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cụ thể tác giả đã chỉ ra một số điểm
như sau:
x
- Liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp được phân tích theo quá trình kinh
doanh. HND Hà Nội đã liên kết với các DN trong các giai đoạn và cả quá trình KDNN
nhưng tỷ lệ tham gia thấp và không đồng đều giữa các giai đoạn và lĩnh vực kinh doanh.
Liên kết tiêu thụ yếu và không bền vững với 4,5-10% số hộ tham gia. Số lượng sản
phẩm tiêu thụ từ liên kết quá ít so với số sản xuất (Quả 0,07 %; Rau 1,62%; Lợn 1,47%;
Gia cầm 0,02%; Trứng 1,2%…). Tham gia liên kết của hộ trong trồng trọt thấp hơn
nhiều so chăn nuôi, đặc biệt với kinh doanh rau chỉ có 5,9% tham gia liên kết trong
cung ứng, 4,5% trong tiêu thụ.
- Nông dân Hà Nội liên kết với doanh nghiệp theo 4 hình thức nhưng phổ biến
nhất vẫn là tự liên kết nhưng chưa được quan tâm xem xét. Cơ chế liên kết chủ yếu là
không chính thức (72% trong cung ứng, 65% trong sản xuất và 87% trong tiêu thụ), liên
kết chính thức t nhưng rất lỏng l o, hầu hết là biên bản ghi nhớ. Tỷ lệ liên kết theo hợp
đồng rất t nhưng khi đã có hợp đồng thì thực hiện thường ở mức tốt và rất tốt.
- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tham gia liên kết của hộ nông dân với doanh
nghiệp nhưng có thể chia thành ba nhóm là: Nhóm yếu tố thuộc chính sách của thành
phố mà trọng tâm là quản lý liên kết và chương trình đề án nông nghiệp; Nhóm yếu tố
thuộc doanh nghiệp mà trọng tâm là, đặc điểm, khả năng của doanh nghiệp; Nhóm yếu
tố thuộc về hộ mà trọng tâm là hình thức tổ chức kinh doanh, hướng kinh doanh, năng
lực của hộ và đặc điểm người điều hành kinh doanh hộ.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng và và các nhóm yếu tố nghiên cứu đã đề xuất một
số giải pháp thúc đẩy liên kết của hộ nông dân với doanh nghiệp như: Hoàn thiện việc
quản lý liên kết trong KDNN của thành phố để có hệ thống quản lý ổn định, thống nhất;
Thúc đẩy tham gia liên kết của hộ nông dân với doanh nghiệp trong các chương trình hỗ
trợ KDNN bằng cách quy định, thiết kế liên kết linh hoạt để nông dân quyết định chọn
liên kết trực tiếp hoặc giá tiếp với doanh nghiệp; Nâng cao vai trò và khả năng của
doanh nghiệp trong liên kết với hộ nông dân bằng cách giúp doanh nghiệp tháo gỡ các
khó khăn, được tiếp xúc và thỏa thuận trực tiếp với hộ nông dân; Phát triển kinh tế trang
trại để tăng số lượng trang trại bằng cách tăng quy mô trang trại hoặc tăng chất lượng
kinh doanh đạt tiêu chí kinh tế trang trại; Thúc đẩy các hộ nông dân phát triển kinh
doanh chăn nuôi bằng cách đa dạng chăn nuôi, chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao
(CNC), mở rộng các khu chăn nuôi tập trung; Tăng năng lực kinh doanh cho hộ nông
dân lấy trọng tâm là hỗ trợ hộ tăng tài sản kinh doanh và bồi dưỡng người điều hành
kinh doanh lâu dài của hộ; Đa dạng hóa liên kết, xác định rõ các quan hệ và nguyên tắc
liên kết trong các giai đoạn kinh doanh; Tuyên truyền phổ biến kiến thức và các mô
hình liên kết thành công tới hộ nông dân và doanh nghiệp.
xi
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Dam Quang Thang
Thesis title: Linkages between farming households and enterprises in agribusiness in
Hanoi
Major: Development Economics
Code: 9 31 01 05
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Evaluate the current status of linkages between farming households and
enterprises in agribusiness, then propose some solutions to promote the linkages between
farming households and enterprises in agribusiness in Hanoi in the coming time.
Materials and Methods
The study conducted interviews with enterprises and farmer households using pre-
designed questionnaires: The total number of surveyed households was 250 households,
evenly distributed in 5 communes, including 95 households growing fruit trees, 67
households producing vegetables, 37 households raising pig raising, and 29 households
raising chicken. Households were selected randomly from the farming household list
provided by the commune's agricultural extension workers, consisting mainly of large-
scale, concentrated production households in the planning area with two types of farm
households and family farming households. The total number of surveyed enterprises
was 30; these enterprises were selected based on the recommendation of the Communal
People’s Committee, enterprises and farming households. Among the 30 enterprises
surveyed, there were 8 commercial enterprises, 2 manufacturing enterprises, and 20
general enterprises. Descriptive statistical method, comparative statistics, social network
analysis and binary logit model were employed for analysis and evaluation.
Main findings and Conclusions
The research has provided literature review on the linkages between businesses
and farmers. In addition, the author gives practical experiences in developing various
forms of linkages in agricultural product consumption of countries around the world and
in some localities in Vietnam, which shows that the State often plays an important role
in creating an environment to develop different forms of linkages in agricultural
products consumption. In addition, the role of the cooperatives in linking farm produce
consumption is highly appreciated. Linkages in agricultural product consumption would
only develop when there is a strong development of the agricultural product processing
industry.
With the secondary and primary data sources from the surveys of 250 farmer
households, and 30 enterprises, the authors clearly present the situation of the linkages
between farmer households and enterprises in agribusiness in Hanoi. Specifically, the
author has pointed out some main findings as follows:
xii
- The linkages between farmer households and enterprises were analyzed
according to business processes. Hanoi farmer households have collaborated with
enterprises in both phases and processes of agribusinesses, but the participation rate is
low and uneven between stages and business sectors. The consumption linkage is weak
and unsustainable with 4.5-10% of households participating in the lingkage. The
number of products consumed from the linkage is too small as compared with the total
number of production (0.07% of fruits; 1.62% of vegetables; 1.47% of pigs; 0.02% of
poultry; and 1.2% of eggs, etc.). Household linkage in cultivation is much lower than in
animal husbandry, especially with vegetable trading, only 5.9% participate in the
linkage in supply, and 4.5% in consumption.
- Hanoi farmers collaborate with enterprises in 4 forms, but the most popular is
self-association but not yet concerned greatly. The main linkage mechanism is informal
(72% in supply, 65% in production, and 87% in consumption), the formal linkages are
not common but very loose, mostly in the form of memoranda. The percentage of
contractual likages is very small but when there is a contract, the execution is usually
good and very good.
- There are many factors affecting the participation in linkages of farmers with
enterprises, which can be divided into three main groups: Factors belong to the
provincial policy of which the focus is on linkage management and agriculture project
programs; Factors belong to the enterprises of which focus is on the characteristics and
capabilities of the enterprise; Factors belong to the households of which the focus is on
the form of business organization, business direction, capacity of the household and
characteristics of the household business operator.
- On the basis of the assessment of the current situation and groups of research
factors, the study proposed a number of solutions to promote the association of farmers
with enterprises such as: Improving the management of linkages in the agribusiness in
the province to achieve stable and unified management system; Promoting linkages
between farmers and businesses in the agribusiness supporting programs by regulating
and designing flexible linkages so that farmers are able to decide to choose direct or
indirect linkages with firms; Enhancing the role and capacity of businesses in
collaborating with farming households by helping businesses overcome difficulties,
contact and negotiate directly with farmers; Developing farming economy to increase
the number of farms by increasing farm size or increasing the quality of business to
meet farm economic criteria; Promoting farming households to develop livestock
businesses by diversifying livestock, raising livestock with high-tech applications, and
expanding concentrated livestock areas; Increasing business capacity for farmer
households with the focus on supporting households to increase business assets and
fostering long-term business operators of households; Diversifying linkages and clearly
defining relationships and association principles in different business stages; and
Disseminating knowledge and successful linkage models to farmers and businesses.
xiii
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Liên kết giữa các nhà chính là chìa khóa giúp phát triển một nền nông
nghiệp hiện đại, đảm bảo hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia. Trong liên kết
mỗi nhà có những vị tr khác nhau. Nhà nước tạo cơ chế, hành lang pháp lý, giải
quyết xung đột của các bên và trong một số trường hợp còn hỗ trợ một phần
các nguồn lực cho liên kết. Nhà khoa học nghiên cứu tạo ra các tiến bộ khoa học
công nghệ giúp phát triển liên kết và làm các dịch vụ khoa học công nghệ theo
yêu cầu liên kết. Nông dân và doanh nghiệp (DN) là thành phần chủ yếu nhất
trong quá trình liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ-hai giai đoạn chính của quá trình
kinh doanh nông nghiệp. Có thể nói không có nông dân (cùng các tổ chức của
họ) và doanh nghiệp thì không thể có kinh doanh nông nghiệp. Muốn kinh doanh
nông nghiệp phát triển để sản phẩm nông nghiệp tham gia được vào các chuỗi
cung ứng địa phương, quốc gia và toàn cầu thì không thể thiếu sự liên kết giữa
nông dân và doanh nghiệp vì liên kết nông dân với doanh nghiệp trong chuỗi giá
trị là con đường tất yếu, là giải pháp, động lực để phát triển nền sản xuất hàng
hóa. Quá trình liên kết đó có những đặc điểm riêng và đóng vai trò quan trọng:
Góp phần đảm bảo các bên cùng có lợi; làm tăng hiệu quả trong sản xuất nông
sản; góp phần nâng cao hiệu quả, vai trò quản lý nhà nước về kinh tế… Tuy
nhiên, trên thực tế hiện nay của Việt Nam tuy nhà nước đã cho nhiều chính sách,
nhiều văn bản hướng dẫn , khuyến khích liên kết nói chung và liên kết nông dân
với doanh nghiệp nói riêng vẫn còn nhiều nút thắt khiến cho việc tiêu thụ các mặt
hàng nông sản đôi lúc còn bỏ ngỏ dẫn đến tình trạng bị tư thương lợi dụng thao
túng giá cả thị trường, thậm chí b gãy chuỗi liên kết một cách dễ dàng. Với sự
đa dạng của các loại hộ nông dân và doanh nghiệp nên trong liên kết cũng thể
hiện khác nhau, sự bất cập cũng không đồng nhất vì vậy mỗi địa phương cần có
những nghiên cứu cụ thể nhằm đề ra giải pháp thích hợp.
Hà Nội là thành phố nhưng lại có những đặc điểm khá đặc trưng liên quan
nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Với tổng dân số của Hà Nội khoảng 8,2 triệu
(Tổng cục Thống kê, 2017a), thu nhập bình quân khoảng 58,5 triệu người/năm
với khoảng 40% dân số có thu nhập cao hơn mức trung bình (Tổng cục Thống
kê, 2017b). Ngoài ra hàng năm còn có khoảng 22 triệu lượt du khách đến Hà Nội
1
(Sở Du lịch thành phố Hà Nội, 2017), đây là một thị trường tiềm năng song khá
khó tính với yêu cầu cao hơn về chất lượng nông sản thực phẩm. Nông nghiệp
của Hà Nội có ưu thế về khoảng cách thị trường nhưng lại gặp một số thách thức
như yêu cầu cao của người tiêu dùng, sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu và nông
sản từ các địa phương trong nước. Điều này đòi hỏi ngành nông nghiệp Hà Nội
cần phải có sự thay đổi tổ chức, sắp xếp các hoạt động sản xuất và phân phối
hàng hóa nông sản để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, đặc biệt là kết nối các
doanh nghiệp trong chuỗi nông sản – tác nhân quan trọng để đưa nông sản hàng
hóa tới người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất trong bối cảnh hiện nay của thị
trường thành phố.
Trên địa bàn thành phố có hơn 1.000 doanh nghiệp (DN) hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp (Hội Làm vườn Việt Nam, 2016) nhưng chủ yếu là cung
cấp vật tư đầu vào theo kiểu mua bán, trao đổi trên thị trường tự do. Điều này đã
không giải quyết được thực tiễn nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của nông dân. Đến
nay, thành phố mới xây dựng được 65 chuỗi liên kết thực phẩm an toàn từ sản
xuất đến tiêu thụ, chỉ chiếm 15 đến 20% lượng hàng hóa tiêu thụ trên thị trường.
Để xảy ra tình trạng này là do người nông dân chưa điều tiết sản xuất phù hợp
với khả năng tiêu thụ của thị trường, chưa có cầu nối vững chắc giữa người nông
dân và doanh nghiệp. Các hộ dân với kiểu làm ăn mang t nh chất thời vụ, theo lối
chộp giật, chưa đáp ứng được những tiêu chí của hệ thống, dẫn đến tình trạng
tiêu thụ bấp bênh. Một số liên kết trong kinh doanh nông sản giữa hộ nông dân
với DN như hộ ở Quốc Oai và công ty Long Phú trong tiêu thụ chè, giữa hộ ở Cổ
Bi với doanh nghiệp trong tiêu thụ chuối tiêu hồng nuôi cấy mô, giữa hộ trồng
cây ăn quả giá trị cao với một số siêu thị (Viện Khoa học Phát triển nông thôn,
2014-2016), liên kết giữa Công ty sữa Quốc tế (IDP) và Công ty sữa Vinamilk
với nông dân các xã Phù Đổng, Dương Hà v.v. song vẫn còn gặp nhiều khó khăn,
không thường xuyên. Đa số các hộ nông dân sản xuất có quy mô nhỏ, hầu như tự
độc lập kinh doanh. Kinh doanh nông nghiệp của Hà Nội hướng vào tiêu dùng
cho thành phố với yêu cầu nông sản thực phẩm an toàn nên không thể thiếu liên
kết nhưng liên kết thế nào thì đang là bài toán khó, không thành công. Vấn đề đặt
ra cấp bách cho ngành nông nghiệp của thành phố là làm như thế nào để xây
dựng liên kết kinh doanh giữa những HND nhỏ và DN trên địa bàn thành phố,
nhằm phát triển nông nghiệp ngoại thành bền vững và tận dụng ưu thế thị trường
đô thị.
2
Đã có khá nhiều nghiên cứu về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp, cũng như về chuỗi giá trị nông sản (Hội Làm vườn Việt Nam,
2016; Viện Khoa học Phát triển nông thôn, 2017), tuy nhiên về liên kết giữa
HND và DN trong bối cảnh thị trường đô thị lớn như Hà Nội thì khá thiếu vắng
những nghiên cứu đánh giá sâu và chi tiết để làm cơ sở cho Sở Nông nghiệp và
chính quyền có những giải pháp xây dựng liên kết giữa hai tác nhân này trong
kinh doanh nông nghiệp của thành phố. Do đó, nghiên cứu về “Liên kết giữa hộ
nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố
Hà Nội sẽ đóng góp cả về lý luận và thực tiễn cho công tác phát triển sản xuất
nông nghiệp của thành phố.
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau: Nên hiểu thế nào về liên kết
giữa HND với DN trong KDNN?; Thực trạng liên kết giữa HND Hà Nội với các
DN như thế nào?; Những yếu tố nào ảnh hưởng tới liên kết giữa HND Hà Nội
với các DN?; Để thúc đẩy liên kết giữa HND với DN thì cần có những giải pháp
nào?
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp
trong kinh doanh nông nghiệp tác giả đánh giá thực trạng liên kết giữa hộ nông
dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp, từ đó đề xuất một số giải
pháp thúc đẩy liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông
nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến liên kết giữa hộ
nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp.
+ Đánh giá thực trạng liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong
kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết giữa hộ nông dân với doanh
nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
+ Đề xuất các giải pháp thúc đẩy liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp
trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian tới.
3
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp liên quan
tới liên kết giữa hộ nông dân Hà Nội với các doanh nghiệp trong kinh doanh
nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong các
hoạt động kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung
Đề tài nghiên cứu liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong các lĩnh
vực kinh doanh nông nghiệp mà sản phẩm bắt nguồn từ sản xuất nông nghiệp của
Hà Nội để cung cấp cho thị trường Hà Nội. Do hạn chế về mặt thời gian cũng
như để quá trình nghiên cứu đạt hiệu quả. Nội dung nghiên cứu liên kết giữa hộ
với doanh nghiệp theo quá trình kinh doanh, tập trung vào hình thức liên kết dọc
và một số loại sản phẩm hàng hóa ch nh như cây ăn quả, rau, chăn nuôi lợn thịt
và gà thịt.
- Phạm vi thời gian
Đánh giá thực trạng liên kết giữa hộ và doanh nghiệp giai đoạn 2015- 2020.
Đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2021-2025.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
4 Về lý luận
Luận án đã góp phần hệ thống hóa, làm sáng tỏ và bổ sung một số cơ sở lý
luận về liên kết trong kinh doanh nông nghiệp; Lý luận về liên kết giữa hộ nông
dân và doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp; Nêu được vai trò, đặc điểm,
các hình thức, nguyên tắc, các mối quan hệ của hộ nông dân với doanh nghiệp và
các bên liên quan khác; Đề tài cũng đã chỉ ra các nhóm yếu tố ảnh hưởng tới liên
kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong KDNN.
4 2 Về thực tiễn
Luận án đã tổng kết, đánh giá, phân tích các mối liên hệ liên kết trên thực
tế, cụ thể: (i) Tổng kết những kinh nghiệm liên kết trong sản xuất, tiêu thụ và
4
KDNN của các nước trên thế giới và ở một số địa phương ở Việt Nam cho thấy:
Liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp khá đa dạng vì DNN có t nh đặc
thù cao; Hình thức liên kết thành công chủ yếu là trực tiếp, liên kết tự nguyện sẽ
bền vững và thật sự hiệu quả, nhà nước có vai trò quan trọng trong thúc đẩy liên
kết, để thúc đẩy liên kết cần kết hợp cả yếu tố kinh tế và xã hội.
Bên cạnh đó luận án đưa ra được những yếu tố ảnh hưởng đến liên kết giữa
hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành
phố Hà Nội chia thành ba nhóm là: Nhóm yếu tố thuộc chính sách của thành phố
mà trọng tâm là quản lý liên kết và chương trình đề án nông nghiệp; Nhóm yếu tố
thuộc doanh nghiệp mà trọng tâm là, đặc điểm, khả năng của doanh nghiệp;
Nhóm yếu tố thuộc về hộ mà trọng tâm là hình thức tổ chức kinh doanh, hướng
kinh doanh, năng lực của hộ và đặc điểm người điều hành kinh doanh hộ.
Từ những phân t ch thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng luận án đưa ra được
một số giải pháp nhằm tăng cường liên kết giữa các hộ và doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Hướng nghiên cứu Đánh giá thực trạng liên kết giữa hộ nông dân với doanh
nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội là việc làm ý nghĩa và
cần thiết. Nghiên cứu này góp phần làm sáng tỏ những lý luận liên quan đến liên
kết giữa hộ và doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp. Bên
cạnh đó giúp có cái nhìn r nét về thực trạng liên kết giữa hộ và doanh nghiệp
trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả đánh giá được thực trạng và phân t ch các yếu tố ảnh hưởng đã đưa
ra được giải pháp tối ưu nhằm tăng cường liên kết giữa các hộ và doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng như phát huy tối đa những ưu điểm mà liên
kết đã mang lại.
5
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_lien_ket_giua_ho_nong_dan_voi_doanh_nghiep_trong_kin.pdf
KTPT - TTLA - Dam Quang Thang.pdf
TTT - Dam Quang Thang.pdf

