Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
ĐOÀN VĂN LƯU  
LỰA CHỌN CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THÍCH HỢP  
TĂNG NĂNG SUẤT ĐẬU TƯƠNG ĐÔNG CHO VÙNG  
ĐẤT THẤP TẠI TỈNH THANH HÓA  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
ĐOÀN VĂN LƢU  
LỰA CHỌN CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THÍCH HỢP  
TĂNG NĂNG SUẤT ĐẬU TƯƠNG ĐÔNG CHO VÙNG  
ĐẤT THẤP TẠI TỈNH THANH HÓA  
Chuyên ngành:  
Khoa học cây trồng  
Mã số:  
9.62.01.10  
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Đình Chính  
PGS.TS. Vũ Quang Sáng  
HÀ NỘI - 2020  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng sử dụng bảo vệ  
để lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày....... tháng....năm 2020  
Tác giả luận án  
Đoàn Văn Lƣu  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận  
đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn  
bè, đồng nghiệp và gia đình.  
Cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Đình  
Chính và PGS.TS. Vũ Quang Sáng đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công sức, thời  
gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận án  
này.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Cây công nghiệp và cây thuốc, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã  
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, Ban Giám hiệu và các đồng nghiệp  
Trƣờng Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong  
quá trình thực hiện các thí nghiệm của luận án.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ  
và động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày....... tháng.... năm 2020  
Tác giả luận án  
Đoàn Văn Lƣu  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
BL  
Nghĩa tiếng Việt  
Bón lá  
BVTV  
CP  
Bảo vệ thực vật  
Che phủ  
CS  
Cộng sự  
CSDTL  
CV  
Chỉ số diện tích lá  
Hệ số biến động  
Đối chứng  
Đ/c  
KHCN  
KHKT  
MĐ  
Khoa học và Công nghệ  
Khoa học kỹ thuật  
Mật độ  
LAI  
Diện tích lá  
NN  
Nông nghiệp  
NN&PTNT  
NS  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Năng suất  
NXB  
M.hạt/cây  
M1000 hạt  
PB  
Nhà xuất bản  
Khối lƣợng hạt/1cây  
Khối lƣợng 1000 hạt  
Phân bón  
PC  
Phân chuồng  
QCVN  
STPT  
TB  
Quy chuẩn Việt Nam  
Sinh trƣởng và phát triển  
Trung bình  
TGST  
TV  
Thời gian sinh trƣởng  
Thời vụ  
UBND  
Ủy ban nhân dân  
vii  
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
viii  
 
ix  
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Đoàn Văn Lƣu  
Tên Luận án: Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tƣơng  
Đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa  
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Mã số: 9.62.01.10  
Đánh giá thực trạng sản xuất đậu tƣơng, xác định đƣợc một số giống và biện pháp  
kỹ thuật canh tác thích hợp nhằm tăng năng suất, hiệu quả kinh tế, mở rộng diện tích  
đậu tƣơng Đông cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa tại tỉnh Thanh Hóa.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nội dung nghiên cứu  
- Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất đậu tƣơng Đông ở tỉnh  
Thanh Hóa.  
- Đánh giá khả năng sinh trƣởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu  
tƣơng vụ Đông trong điều kiện ngập úng ở nhà lƣới có mái che và ngoài đồng ruộng tại  
tỉnh Thanh Hóa.  
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật và xây dựng mô hình thử nghiệm sản xuất  
đậu tƣơng vụ Đông đạt năng suất, hiệu quả cao cho vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa ở  
huyện Triệu Sơn và Yên Định tỉnh Thanh Hóa.  
Vật liệu nghiên cứu  
Giống đậu tƣơng (20 mẫu giống), Chậu nhựa thí nghiệm, đất trồng 2 vụ lúa, phân  
đạm urê 46% N, phân supe lân 16% P2O5, phân kaliclorua 60% K2O. Phân bón hữu cơ  
vi sinh Sông Gianh. Chế phẩm phân bón qua lá: Komix, Axid Humic, Chitosan. Vật liệu  
che phủ: (Ni lông, rơm rạ, trấu).  
Các phƣơng pháp nghiên cứu  
Phƣơng pháp thu thập số liệu và kết hợp phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp; (2)  
pháp phân tích đất: Xác định pHKCL - bằng pH kế theo TCVN 6492:1999; Mùn (OC%)-  
xác định theo phƣơng pháp Walkey - Black. Đạm tổng số (N%)- bằng phƣơng pháp  
Kjendhal trên máy Gerhadht; Lân tổng số (P2O5%)- xác định theo phƣơng pháp trắc  
quang “xanh molipden” trên máy Quang phổ tử ngoại khả kiến UV - VIS; Kali tổng số  
(K2O%)- xác định trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS ở bƣớc sóng 768 nm; (3)  
phƣơng pháp đánh giá nông thôn mới Rapid Rural Appraisal (RRA) có sự tham gia của  
nông dân; (4) Thu thập thông tin thứ cấp; (5) Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm theo kiểu  
khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD); (6) Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm theo kiểu Split -  
plot; (7) Sử dụng phƣơng pháp ô mẫu trình diễn; (8) Phƣơng pháp phân tích hiệu quả  
kinh tế RAVC; (9) Phƣơng pháp tỷ suất lợi nhuận cận biên của CIMMYT (1998); (10)  
do chiều dài rễ, đƣờng kính rễ bằng máy quét rễ Winrhizo của Nhật Bản; (11) Phƣơng  
xiii  
 
pháp xử lý số liệu theo chƣơng trình Excel và IRRISTART 5.0.  
Kết quả chính và kết luận  
1) Thanh Hóa có diện tích đất 2 vụ lúa có thể trồng đậu tƣơng Đông là 62.500 ha,  
trong đó diện tích vùng đất thấp 2 vụ lúa là 23.750 ha, khí hậu thời tiết phù hợp với cây  
đậu tƣơng, đây là điều kiện rất thuận lợi để mở rộng diện tích, nâng cao năng suất và  
sản lƣợng đậu tƣơng Đông. Kết quả điều tra 2 huyện Triệu Sơn và Yên Định của tỉnh  
Thanh Hóa có tới 35,3 - 43,2% số hộ sử dụng giống đậu tƣơng địa phƣơng. Kỹ thuật sản  
xuất đậu tƣơng chậm cải tiến, có tới 73,9 - 76,3% số hộ trồng đậu tƣơng theo kinh  
nghiệm, đặc biệt là 100% số hộ không sử dụng phân bón lá và bón vôi trong khi đất có  
độ chua pHKCl (6,0 - 6,5).  
2) Xác định đƣợc 3 giống đậu tƣơng ĐVN5, D140 và D912 trồng vụ Đông trong  
chậu ở điều kiện ngập úng trong nhà lƣới có mái che cho năng suất cá thể cao hơn các  
giống khác và đối chứng tƣơng ứng là: 5,09 : 5,16 : 5,38 g/cây . Ngoài đồng ruộng trong  
điều kiện ngập úng giai đoạn cây con các giống đậu tƣơng ĐVN5 sinh trƣởng, phát triển  
tốt và cho năng suất thực thu đạt 2,17 tấn/ha cao hơn giống khác và giống đối chứng  
DT84 từ 0,23 - 0,25 tấn/ha.  
Xác định đƣợc 3 giống đậu tƣơng ĐVN5, D140 và D912 trồng trong vụ Đông  
trong chậu ở điều kiện ngập úng có mái che đạt năng suất cá thể cao hơn các giống khác  
và đối chứng tƣơng ứng là: 5,09 : 5,16 : 5,38 g/cây.  
3) Thời vụ gieo trồng đậu tƣơng Đông cho vùng đất thấp 2 vụ lúa ở Thanh Hóa  
thích hợp nhất từ 10/9 - 20/9, giống đậu tƣơng ĐVN5 cho năng suất thực thu cao nhất  
đạt từ 1,95 - 2,23 tấn/ha. Mật độ 45 cây/m2 là thích hợp và năng suất cao (đạt 2,16 - 2,23  
tấn/ha).  
4) Lƣợng phân bón thích hợp cho giống đậu tƣơng D140 và ĐVN5 trong vụ Đông  
cho năng suất thực thu của 2 giống D140 và ĐVN5 đạt cao nhất tƣơng ứng là 2,17 : 2,20  
tấn/ha (10 tấn PC + 40 kg N + 120 P2O5 + 80 kg K2O)/ha. Bón phân hữu cơ vi sinh Sông  
Gianh 1,5 tấn kết hợp với (5 tấn PC + 30 kg N + 90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha cho năng suất đạt  
cao từ 2,23 - 2,26 tấn/ha. Sử dụng chế phẩm phân bón lá axit humic, lƣợng phun từ 280 -  
560 lít/ha kết hợp với (10 tấn PC + 30 kg N + 90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha cho năng suất cao  
đạt từ 2,23 - 2,26 tấn/ha.  
5) Che phủ bằng rơm rạ kết hợp với bón phân theo quy trình (10 tấn PC + 30 kg N  
+ 90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha cho giống đậu tƣơng ĐVN5 trong vụ Đông đạt năng suất  
cao từ 2,20 - 2,26 tấn/ha.  
6) Kết quả thực hiện mô hình thử nghiệm trồng giống đậu tƣơng ĐVN5 vụ Đông  
với áp dụng kỹ thuật mới cho vùng đất thấp 2 vụ lúa tại huyện Triệu Sơn và Yên Định  
tỉnh Thanh Hóa cho thấy năng suất đạt tƣơng ứng 2 mô hình là 2,26 : 2,28 tấn/ha, lãi  
thuần đạt 17,33 : 17,73 triệu đồng/ha, tăng 12,75 - 12,95 triệu đồng/ha so với giống  
DT84 trồng theo kỹ thuật truyền thống. Tỷ suất lợi nhuận cận biên của mô hình đạt khá  
từ 1,86 - 1,88.  
xiv  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Doan Van Luu  
Thesis title: Selecting appropriate cultivation techniques to improve the yield of winter  
soybean for lowland areas in Thanh Hoa province  
Major: Crop Science.  
Code: 9.62.01.10  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research objectives  
Assessing the situation of soybean production, identifying some suitable soybean  
varieties and cultivation techniques to improve the yield and economic efficiency, expand  
the area of winter soybean for lowland areas was growed 2 rice seasons at Thanh Hoa  
province.  
Materials and methods  
The research contents include  
- Investigating and assessing the natural conditions and current status of winter  
soybean production in Thanh Hoa province.  
- Evaluating the growth, development and yield of some soybean varieties in the  
winter season under waterlogging conditions in net houses and field in Thanh Hoa  
province.  
- Researching some cultivation techniques and demonstration models for winter  
soybean production with high yield and economic efficiency for lowland areas was  
growed 2 rice seasons in Trieu Son and Yen Dinh districts, Thanh Hoa province.  
Research materials  
Soybean varietys (20 varieties), plastic pots (diameter of 25cm, height of 30cm);  
alluvial soil; urea, superphosphate, kaliclorua fertilizer. Song Gianh organic fertilizer; foliar  
such as: Komix, Axid Humic, Chitosan; cover materials such as: Nylon, straw, rice husk.  
Methods  
Investigating and assessting the natural conditions and current status of winter  
soybean producsion was using methods of collecting data and combining direct interview  
methods; (2) Soil analysis method: Determining pHKCL according to TCVN 6492: 1999;  
Humus (OC%) - determined by Walkey-Black method. Total protein (N%) - determined  
by Kjendhal method; Total phosphorus (P2O5%)-determined by photometric method  
"green molipden" on UV - VIS; Total potassium (K2O%)-determined on the AAS atomic  
absorption spectrometer at a wavelength of 768 nm; (3) method of evaluating the new  
Rural Rapid Appraisal (RRA) with the participation of farmers; (4) Collect secondary  
information; (5) Complete randomized block design method (RCBD); (6) Split - plot  
method; (7) Using the sample plot method; (8) Methods of economic efficiency analysis  
xv  
 
RAVC; (9) CIMMYT's marginal margin method (1998); (10) due to the length of the  
roots, the diameter of the roots by Japanese Winrhizo root scanner; (11) Data were  
analyzed using Excel and IRRISTART 5.0 programs.  
Main findings and conclusions  
1) 62,500 hectares, which could grow winter soybeans, was growed 2 rice soasons  
at Thanh Hoa province. In which 23,750 hectares were lowland areas, weather climate  
is suitable for cutivation of soybean, this is suitable conditions to expand the area,  
improve the yield winter soybean. Survey results showed that in Trieu Son and Yen  
Dinh districts, 35.3 - 43.2% of households used local soybean varieties and using simple  
cultural technique. In the addition 73.9 - 76.3% households growing soybeans by  
experience, especially 100% of households did not use foliar and lime for the soild with  
pHKCL(6.0 - 6.5).  
2) Selecting 3 soybean varieties ĐVN5, D140 and D912 with high yield in both  
net houses and field under waterlogging condition higher than other varieties and the  
corresponding control is: 5.09: 5.16: 5.38 g/tree . The yields of those soybean varieties  
in field under waterlogging condition were higher yield than that of control variety  
DT84 from 0.23 to 0.25 ton/ha.  
3) The suitable planting season for winter soybean at lowland areas in Thanh Hoa is  
from september 10 to 20, the high yield (1.95 to 2.23 tons/ha) was observed in ĐVN5  
soybean variety. The high yield (2.16 - 2.23 tons/ha) was observed in the 45 plants/m2 of  
density.  
4) Suitable amount of fertilizer for D140 and ĐVN5 soybean variety in the winter  
season are (10 tons of manure + 40 kg N + 120 P2O5+ 80 kg K2O)/ha with high yield  
respectively 2.17: 2.20 tons/ha. Applying micro-organic fertilizer of Song Gianh 1.5  
tons with (5 tons of manure + 30 kg N + 90 P2O5+ 60 kg K2O)/ha gives the highest  
yield of 2.23 - 2.26 tons/ha. Using 280 to 560 liters/ha of humic acid foliar with (10 tons  
of manura + 30 kg N + 90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha give high yield of 2.23 to 2.26  
tons/ha.  
5) The high yield (2.20 - 2.26 tons/ha) of ĐVN5 soybean variety in winter season  
were observed in the treatment appling rice straw for cover with using amount ferlitize  
(10 tons of manure + 30 kg N + 90 P2O5 + 60 kg K2O)/ha.  
6) Deploying demonstration models with new techniques the result showed that  
the yield and net profit such as (2.26 : 2.28 tons/ha, net profit is 17.33: 17.73 million/ha)  
of 2 demonstration models on ĐVN5 soybean variety in Trieu Son and Yen Dinh  
districts, Thanh Hoa province under winter season. an increase of 12.75 - 12.95  
million/ha compared to DT84 cultivars planted under traditional techniques. The profit  
margin of the model is quite good from 1.86 to 1.88.  
xvi  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Cây đậu tƣơng [Glycine max (L). Merrill] là cây công nghiệp ngắn ngày, có  
tác dụng rất nhiều mặt là cây có giá trị kinh tế cao, chiếm vị trí quan trọng trong  
việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp ở  
nƣớc ta theo hƣớng sản xuất nông nghiệp hàng hoá và phát triển nông nghiệp bền  
vững. Ngoài ra đậu tƣơng còn là cây có khả năng cố định đạm, làm tăng độ phì  
của đất, cải tạo đất rất tốt. Sản phẩm của đậu tƣơng là nguồn cung cấp thực phẩm  
cho con ngƣời, thức ăn gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và là mặt  
hàng xuất khẩu có giá trị. Vì vậy, từ lâu việc trồng đậu tƣơng đã đƣợc quan tâm  
và phát triển mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam (Đƣờng  
Hồng Dật, 2012).  
Hạt đậu tƣơng có chứa đầy đủ các chất dinh dƣỡng quan trọng nhƣ: protein  
(40 - 50%), lipit (12 - 24%), hydratcacbon và các chất khoáng, trong đó protein và  
lipit là 2 thành phần quan trọng nhất. Protein đậu tƣơng có giá trị không những về  
hàm lƣợng lớn mà còn có đầy đủ và cân đối các loại axit amin cần thiết, đặc biệt là  
giàu Lizin và Triptophan, đây là 2 loại axit amin không thay thế có vai trò quan  
trọng đối với sự phát triển của cơ thể con ngƣời và gia súc. Ngoài ra trong hạt đậu  
tƣơng còn có nhiều loại vitamin nhƣ: vitamin PP, A, C, E, D, K, đặc biệt là  
vitamin B1 và B2 (Phạm Văn Thiều, 2006). Trong những năm gần đây ngành sản  
xuất đậu tƣơng ở Việt Nam bị giảm về cả diện tích và sản lƣợng, vì thế đã không  
đáp ứng đƣợc nhu cầu của xã hội, nhiều năm qua Việt Nam phải nhập khẩu đậu  
tƣơng với số lƣợng lớn, tính đến tháng 11 năm 2017 Việt Nam nhập khẩu 918,72  
nghìn tấn, với giá trị 391,93 triệu USD (Tổng cục Thống kê, 2017).  
Thanh Hóa là một tỉnh có diện tích đất nông nghiệp rộng lớn với vùng màu  
và vùng lúa rõ rệt. Diện tích đất lúa trồng 1 hoặc 2 vụ lúa/năm là 62.500 ha.  
Trong đó, diện tích lúa đất thấp (đất thƣờng ngập úng khi mƣa lớn; cốt đất thấp  
hơn các chân đất lúa, đất màu khác; mực nƣớc ngầm cao, cách mặt đất từ  
15 - 20cm) chiếm 23.750 ha đƣợc tập trung ở 2 huyện Triệu Sơn và Yên Định bị  
bỏ hóa trong vụ Đông có thể phát triển trồng đậu tƣơng. Cây đậu tƣơng đƣợc  
trồng chủ yếu trên đất phù sa, đất xám và đất 2 vụ lúa. Tuy nhiên trong thực tế  
1
   
cho thấy, quỹ đất phù xa và đất xám có rất nhiều đối tƣợng cây trồng khác cạnh  
tranh nên rất khó mở rộng đƣợc diện tích trồng cây đậu tƣơng vụ Đông.  
Diện tích và sản lƣợng đậu tƣơng Đông của tỉnh Thanh Hóa những năm gần  
đây có xu hƣớng giảm do nhiều nguyên nhân trong đó phải kể đến: trình độ thâm  
canh và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế, thiếu bộ giống đậu  
tƣơng có khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận, đặc biệt là chịu đƣợc úng.  
Đặc biệt vào vụ Đông ở những vùng đất thấp trên đất 2 vụ lúa gặp nhiều khó khăn  
do thời tiết diễn biến phức tạp, lƣợng mƣa lớn, thời gian mƣa kéo dài đầu vụ, rét  
về cuối vụ, bão lụt, tầng canh tác thấp, hệ thống tƣới tiêu không đồng bộ gây ngập  
úng. Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay vẫn chƣa có quy trình kỹ thuật canh tác  
tổng hợp cho đậu tƣơng vụ Đông trên vùng đất thấp trồng 2 vụ lúa tại tỉnh Thanh  
Hóa. Do vậy, nghiên cứu giải pháp để tăng diện tích, năng suất cây đậu tƣơng vụ  
Đông trên đất thấp trồng 2 vụ lúa có ý nghĩa rất quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả  
kinh tế và tăng thu nhập cho các hộ nông dân góp phần phát triển nông nghiệp bền  
vững tại Thanh Hóa.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Đánh giá thực trạng sản xuất đậu tƣơng, xác định đƣợc một số giống và biện  
pháp kỹ thuật canh tác thích hợp nhằm tăng năng suất, hiệu quả kinh tế, mở rộng  
diện tích đậu tƣơng Đông cho vùng đất thấp (đất thƣờng ngập úng khi mƣa lớn; cốt  
đất thấp hơn các chân đất lúa, đất màu khác; mực nƣớc ngầm cao, cách mặt đất  
từ 15 - 20cm) trồng 2 vụ lúa tại tỉnh Thanh Hóa.  
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
Gồm 20 giống đậu tƣơng đã đƣợc công nhận, một số loại phân vô cơ, phân  
bón hữu cơ vi sinh, chế phẩm phân bón lá và vật liệu che phủ.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Đề tài đƣợc thực hiện ở vụ Đông trên vùng đất thấp ngập nƣớc (1 - 2 cm)  
trồng 2 vụ lúa chủ động tƣới tiêu tại huyện Triệu Sơn và Yên Định tỉnh Thanh  
Hóa từ năm 2014 đến năm 2018.  
- Xác định những yếu tố hạn chế, thuận lợi đến sản xuất đậu tƣơng Đông và  
nghiên cứu lựa chọn những giống đậu tƣơng tốt, biện pháp kỹ thuật canh tác phù  
hợp (thời vụ, mật độ trồng, lƣợng phân bón, chế phẩm phân bón lá, vật liệu che  
2
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 276 trang myanh 16780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp tăng năng suất đậu tương đông cho vùng đất thấp tại tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_lua_chon_cac_bien_phap_ky_thuat_thich_hop_tang_nang.pdf
  • pdfKHCT - TTLA - Doan Van Luu.pdf
  • pdfTTT - Doan Van Luu.pdf