Luận án Nghiên cứu giải pháp vượt rào cản của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm và cá da trơn sang thị trường Mỹ và EU
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP VƯỢT RÀO CẢN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TÔM
VÀ CÁ DA TRƠN SANG THỊ TRƯỜNG MỸ VÀ EU
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP VƯỢT RÀO CẢN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TÔM
VÀ CÁ DA TRƠN SANG THỊ TRƯỜNG MỸ VÀ EU
Chuyên ngành:
Mã số:
Kinh tế phát triển
62 31 01 05
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn
TS. Chu Thị Kim Loan
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2017
Tác giả luận án
Hoàng Thị Thu Hiền
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này ngoài sự nỗ lực của bản thân, nghiên cứu sinh
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân
Lời đầu tiên nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn
Tuấn Sơn, TS. Chu Thị Kim Loan đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo nghiên cứu
sinh trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Kế
hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và PTNT, Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam đã quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ nghiên cứu sinh trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
Nhân dịp này cho phép nghiên cứu sinh được chân thành cảm ơn đến các
cơ quan, ban ngành và các doanh nghiệp đã cung cấp thông tin giúp chúng tôi
hoàn thành luận án
Cuối cùng nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia
đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp trong và ngoài cơ quan đã luôn ủng hộ,
động viên, tạo điều kiện giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập
nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Một lần nữa nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn tất cả những giúp đỡ
quý báu của các tập thể và cá nhân dành cho nghiên cứu sinh.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả luận án
Hoàng Thị Thu Hiền
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn....................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt..................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................. viii
Danh mục sơ đồ ................................................................................................................x
Trích yếu luận án ............................................................................................................ xi
Thesis abtract ................................................................................................................ xiii
Phần 1. Mở đầu ...............................................................................................................1
1.1.
1.2.
Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát...............................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể....................................................................................................4
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................4
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................4
1.4.
Những đóng góp mới của luận án .......................................................................5
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn.................................................................................6
2.1.
Cơ sở lý luận về giải pháp vượt rào cản của các doanh nghiệp xuất khẩu
tôm và cá da trơn.................................................................................................6
2.1.1. Một số khái niệm.................................................................................................6
2.1.2. Vai trò và đặc điểm của các loại rào cản.............................................................9
2.1.3. Hệ thống rào cản của Mỹ và EU đối với tôm và cá da trơn..............................12
2.1.4. Vai trò và tác động của các giải pháp vượt rào cản trong xuất khẩu sản
phẩm..................................................................................................................22
2.1.5. Nội dung nghiên cứu giải pháp vượt rào cản của các doanh nghiệp xuất
khẩu tôm và cá da trơn sang thị trường Mỹ và EU ...........................................23
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực thi các giải pháp vượt rào cản của
doanh nghiệp trong thương mại quốc tế............................................................24
iii
2.2.
Cơ sở thực tiễn về giải pháp vượt rào cản của các doanh nghiệp xuất khẩu
tôm và cá da trơn xuất khẩu sang thị trường Mỹ và EU.......................................28
2.2.1. Thực trạng xuất khẩu tôm và cá da trơn sang thị trường Mỹ và EU.................28
2.2.2. Kinh nghiệm của một số nước về vượt qua rào cản trong xuất khẩu thuỷ
sản sang thị trường Mỹ và EU...........................................................................37
2.2.3. Một số bài học và kinh nghiệm trong việc thực hiện giải pháp vượt rào
cản đối với Việt Nam ........................................................................................40
2.2.4. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài ...........................................41
Tóm tắt phần 2 ................................................................................................................44
Phần 3. Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................45
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................................................45
3.1.1. Đặc điểm của các tác nhân nuôi, chế biến tôm và cá da trơn xuất khẩu...........45
3.1.2. Đặc điểm thị trường nhập khẩu thuỷ sản Mỹ và EU.........................................50
3.2.
Phương pháp nghiên cứu...................................................................................61
3.2.1. Phương pháp tiếp cận ........................................................................................61
3.2.2. Khung phân tích nghiên cứu giải pháp vượt rào cản đối với tôm và cá da
trơn xuất khẩu sang thị trường Mỹ và EU.........................................................62
3.2.3. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra...............................62
3.2.4. Phương pháp thu thập số liệu............................................................................64
3.2.5. Phương pháp phân tích số liệu...........................................................................66
3.2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................66
Tóm tắt phần 3 ................................................................................................................69
Phần 4. Kết quả và thảo luận.......................................................................................70
4.1.
Thực trạng rào cản đối với tôm và cá da trơn của việt nam xuất khẩu sang
thị trường Mỹ và EU .........................................................................................70
4.1.1. Thực trạng rào cản đối với tôm và cá da trơn của Việt Nam xuất khẩu
sang thị trường Mỹ và EU.................................................................................70
4.1.2. Thực trạng về những khó khăn, thiệt hại do rào cản trên thị trường Mỹ và
EU tạo ra đối với các doanh nghiệp chế biến tôm và cá da trơn của Việt
Nam ...................................................................................................................79
4.2.
Đánh giá thực thi các giải pháp vượt rào cản đối với tôm và cá da trơn
xuất khẩu sang thị trường Mỹ và EU của các doanh nghiệp Việt Nam ............83
iv
4.2.1. Các giải pháp vượt rào cản doanh nghiệp đã sử dụng.......................................83
4.2.2. Kết quả thực hiện các giải pháp vượt rào cản đối với tôm và cá da trơn
xuất khẩu vào thị trường Mỹ và EU, những tồn tại và nguyên nhân ................99
4.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp vượt rào cản của các
doanh nghiệp xuất khẩu tôm và cá da trơn sang thị trường Mỹ và EU...........110
4.3.1. Nhóm các yếu tố thuộc doanh nghiệp chế biến tôm và cá da trơn xuất
khẩu .................................................................................................................111
4.3.2. Nhóm các yếu tố ngoài doanh nghiệp chế biến cá da trơn và tôm xuất
khẩu .................................................................................................................120
4.4.
Các giải pháp vượt rào cản của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm và cá da
trơn sang thị trường Mỹ và EU trong thời gian tới .........................................124
4.4.1. Thực hiện tốt công tác quy hoạch của ngành nuôi, chế biến tôm và cá da
trơn xuất khẩu..................................................................................................124
4.4.2. Đổi mới cách thức tổ chức ngành nuôi, chế biến tôm và cá tra xuất khẩu
theo mô hình chuỗi giá trị sản phẩm ...............................................................126
4.4.3. Đổi mới công nghệ nuôi, chế biến cá da trơn và tôm xuất khẩu vừa đảm
bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, vượt qua các rào cản, mở rộng thị
trường vừa nâng cao hiệu quả nuôi, chế biến xuất khẩu tôm và cá da trơn ....134
4.4.4. Tăng cường công tác quản lý và giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực
phẩm ................................................................................................................136
4.4.5. Tăng cường dự báo, tiếp thị mở rộng thị trường và xây dựng thương hiệu
cho sản phẩm tôm và cá da trơn xuất khẩu của Việt Nam ..............................139
4.4.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành nuôi, chế biến tôm và cá
da trơn xuất khẩu.............................................................................................142
Tóm tắt phần 4 ..............................................................................................................144
Phần 5. Kết luận và kiến nghị....................................................................................145
5.1.
5.2.
Kết luận ...........................................................................................................145
Kiến nghị .........................................................................................................146
5.2.1. Đối với nhà nước.............................................................................................146
5.2.2. Với các địa phương có các cơ sở nuôi, chế biến cá da trơn và tôm xuất
khẩu .................................................................................................................147
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án .......................................148
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................149
Phụ lục .........................................................................................................................155
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
ASC
Aquaculture Stewardship Council
Hội Đồng Quản Lý Nuôi
Trồng Thuỷ Sản
CFR
CQXTTMQG
Code of Federal Regulations
Đạo luật liên bang
Cơ quan xúc tiến thương
mại quốc gia
DOC
EPA
Department of Commerce
Environmental Protection Agency
Bộ thương mại Mỹ
Cơ quan bảo vệ môi
trường
FDA
Food and Drug Administration
Cục quản lý Thực phẩm
và Dược phẩm Mỹ
Luật Liên bang về Thực
phẩm, Dược phẩm, Mỹ
phẩm
FDCA
Federal Food, Drug, and Cosmetic Act
FPLA
FSMA
GAA
GAP
Fair Packaging and Labeling Act
Food Safety Modernization Act
Global Aquaculture Alliance
Luật về Bao bì và Nhãn
hàng
Luật Hiện đại hóa An
toàn vệ sinh thực phẩm
Liên minh nuôi trồng
thuỷ sản toàn cầu
Thực hành nông nghiệp
tốt toàn cầu
Global Good Agricultural Practice
GSP
HACCP
Generalized Systems of Prefrences
Hazard Analysis Control Critical Point
Hệ thống ưu đãi phổ cập
Hệ thống phân tích mối
nguy và điểm kiểm soát
tới hạn
ISO
ITC
International Standardisation
Organization
US International Trade Commissipn
Tổ chức Quốc tế về Tiêu
chuẩn hoá
Uỷ ban Thương mại
Quốc tế Mỹ
MFN
NMFS
OECD
Most Favoured Nation
National Marine Fisheries Service
Organization for Economic Cooperation Tổ chức Hợp tác và Phát
Quy chế tối huệ quốc
Cục Nghề cá Mỹ
and Development
triển Kinh tế
PHSA
RCTM
SPS
Public Health Service Act
Luật Dịch vụ Y tế
Rào cản
Sanitary and Phytosanitary Measures
Các biện pháp vệ sinh
động - thực vật
vi
Chữ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
TBT
Technical Barriers to Trade
Hàng rào kỹ thuật trong
thương mại
USCIT
US Court of International Trade
Toà án Thương mại
Quốc tế
USDA
USTR
United State Department of Agricuture
The Office of the US trade
Representative
Bộ Nông nghiệp Mỹ
Văn phòng Đại diện
thương mại Mỹ
VASEP
VCCI
WTO
Vietnam Association of Seafood
Exporters and Producers
Hiệp hội Chế biến và
Xuất khẩu Thủy sản Việt
Nam
VietNam Chamber of Commerce and
Industry
Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam
World trade organization
Tổ chức thương mại thế
giới
vii
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
2.1.
Các bước tiến hành điều tra chống bán phá giá tại Mỹ....................................................17
Các chỉ tiêu kiểm tra vi sinh đối với các lô hàng thuỷ sản nhập khẩu vào thị
trường EU...........................................................................................................................18
Danh mục hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản .....18
Kim ngạch xuất khẩu tôm và cá da trơn của Việt Nam...................................................29
Các thị trường chính nhập khẩu thủy sản củaViệt Nam..................................................30
Xuất khẩu tôm của các nước vào thị trường Mỹ giai đoạn 2012-2014..........................31
Kim ngạchxuất khẩutôm củaViệt Nam sangthị trườngMỹgiai đoạn 2012 –2015 .......32
Giá trung bình nhập khẩu tôm của Mỹ (USD/kg)...........................................................33
Kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam sang thị trường EU 2012 – 2015.........................34
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
2.10. Thị trường và kim ngạch xuất khẩu cá da trơn của Việt Nam........................................35
2.11. Kim ngạch xuất khẩu cá da trơn sang thị trường Mỹ 2012- 2015..................................36
2.12. Kim ngạch xuất khẩu cá da trơn sang thị trường EU 2012- 2015.................................37
3.1.
3.2.
3.3.
Mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người một năm tại Mỹ.........................................51
Thực trạng nhập khẩu thủy sản của Mỹ 2013 – 2015 .....................................................52
Giá trị và khối lượng thuỷ sản xuất khẩu sang thị trường Mỹ của một số nước
giai đoạn 2013- 2015..........................................................................................................53
Thị phần thủy sản của 10 nước có nhiều hàng thủy sản xuất khẩu sang thị
trường Mỹ..........................................................................................................................54
Mức chi tiêu cho các loại thịt theo các vùng của Mỹ năm 2010.....................................55
Các nước cung cấp tôm cho thị trường EU từ năm 2011 – 2014...................................58
Số doanh nghiệp chế biến tôm, cá da trơn được lựa chọn làm mẫu nghiên cứu..........64
Tổng hợp các nguồn thu thập số liệu thứ cấp.................................................................65
Mức thuế chống bán phá giá qua các đợt xem xét hành chính.......................................71
Số lô hàng tôm của Việt Nam bị Mỹ và EU cảnh báo về chất lượng............................74
Mức thuế chống bán phá giá qua các lần rà soát..............................................................77
Số lô hàng cá da trơn bị cảnh báo tại thị trường Mỹ và EU............................................79
Nguyên nhân chủ yếu của các lô hàng cá da trơn bị cảnh báo tại thị trường
Mỹ và EU ..........................................................................................................................79
3.4.
3.5.
3.6.
3.7.
3.8.
4.1.
4.2.
4.3.
4.4.
4.5.
viii
4.6.
4.7.
Cơ cấu nguồn cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tôm, cá da trơn
xuất khẩu.............................................................................................................................86
Mức độ đáp ứng nguyên liệu của các doanh nghiệp chế biến tôm và cá da trơn
xuất khẩu.............................................................................................................................87
Mức độ quan tâm của doanh nghiệp về chất lượng tôm và cá da trơn...........................87
Đào tạo nâng cao kỹ năng, tay nghề cho người lao động................................................91
4.8.
4.9.
4.10. Kết quả xây dựng các chứng nhận về chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp
chế biến tôm và cá da trơn xuất khẩu................................................................................92
4.11. Đánh giá về tính chủ động của doanh nghiệp trong xuất khẩu.......................................97
4.12. Kết quả xuất khẩu cá da trơn và tôm 2011- 2015..........................................................100
4.13. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên trong doanh nghiệp đến việc thực thi các
giải pháp vượt rào cản......................................................................................................111
4.14. Trình độ của lao động thuộc các doanh nghiệp chế biến cá da trơn và tôm xuất
khẩu được điều tra............................................................................................................114
4.15. Tình hình vốn của các doanh nghiệp chế biến tôm, cá da trơn xuất khẩu được
điều tra...............................................................................................................................117
4.16. Thực trạng thiết bị chế biến tôm và cá da trơn xuất khẩu của các doanh nghiệp
chế biến được điều tra......................................................................................................119
4.17. Ảnh hưởng từ người nuôi đến việc thực thi các giải pháp vượt RCTM của các
doanh nghiệp chế biến xuất khẩu tôm và cá da trơn......................................................120
4.18. Đánh giá của DN về mức độ ảnh hưởng của quy hoạch...............................................122
4.19. Đánh giá của doanh nghiệp về một số chính sách.........................................................123
4.20. Báo cáo kết quả giám sát đánh giá việc thực hiện các điều kiện nuôi cá da trơn.........138
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ
TT
Tên sơ đồ
Trang
3.1. Vùng đồng bằng sông Cửu Long........................................................................45
3.2. Kênh phân phối thuỷ sản tại EU.........................................................................61
3.3. Khung phân tích của đề tài .................................................................................63
4.1. Mô hình liên kết dọc hoàn thiện .........................................................................89
trơn xuất khẩu ...................................................................................................129
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Hoàng Thị Thu Hiền
Tên luận án: Nghiên cứu giải pháp vượt rào cản của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm
và cá da trơn sang thị trường Mỹ và EU
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. Mục đích nghiên cứu
Mã số: 62 31 01 05
Nghiên cứu các giải pháp vượt rào cản của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm và cá
da trơn sang thị trường Mỹ và EU thời gian qua. Từ đó đề xuất hoàn thiện các giải pháp
vượt rào cản để tăng cường xuất khẩu tôm và cá da trơn vào hai thị trường nói trên trong
thời gian tới.
2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở xây dựng khung phân tích, nghiên cứu các giải pháp vượt rào cản,
Luận án tiến hành thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp thông qua các phiếu điều tra và
phỏng vấn trực tiếp 30 doanh nghiệp chế biến tôm và cá da trơn xuất khẩu. Luận án sử
dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng (stratified sampling), phân các doanh nghiệp
chế biến tôm và cá da trơn theo vùng, tỉnh, sau đó lấy ngẫu nhiên 30 doanh nghiệp
(13%) làm mẫu nghiên cứu đại diện cho các tỉnh, các loại hình doanh nghiệp thuộc các
tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp đã được sử lý, phân
tích, đánh giá trên cả khía cạnh định lượng và định tính, bằng các phương pháp thống kê
mô tả, phân tích so sánh …
3. Kết quả chính và kết luận
(1) Những năm qua, việc xuất khẩu tôm và cá da trơn của Việt Nam vào thị
trường Mỹ và EU đã đem lại những kết quả tốt, đóng góp đáng kể vào gia tăng kim
ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam và thúc đẩy ngành nuôi tôm và cá da trơn phát
triển vượt bậc. Tuy nhiên, Mỹ và EU đã liên tiếp sử dụng các hệ thống rào cản với tính
chất ngày càng tinh vi và phức tạp, để gia tăng sự kiểm soát chặt chẽ đối với các mặt
hàng thủy sản nhập khẩu vào Mỹ và EU.
(2) Thị trường Mỹ và thị trường EU là thị trường lớn nhiều tiềm năng đối với
sản phẩm tôm và cá da trơn xuất khẩu của Việt Nam.Tuy nhiên, đây cũng là những thị
trường khó tính nhất với hệ thống rào cản rất phức tạp. Những năm qua tôm và cá da
trơn của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này đã phải đối mặt với rất nhiều loại rào
cản từ việc quy định tên nhãn mác với Dự luật H.R 2439 không cho cá da trơn của Việt
xi
Nam có cùng tên gọi với cá da trơn của Mỹ đến việc áp thuế chống bán phá giá; thuế
chống trợ cấp; Đạo luật Nông nghiệp 2014 (Farm Bill) của Mỹ; Các cảnh báo về chất
lượng sản phẩm cá da trơn và tôm Việt Nam và hàng loạt các quy định. Những rào cản
này đã gây tổn hại lớn cho cả các doanh nghiệp và hàng triệu người dân nuôi tôm và cá
da trơn nguyên liệu, như: mất nhiều triệu USD mỗi năm vì thuế chống bán phá giá, thuế
chống trợ cấp và các nhiều lô hàng phải về; thị phần và kim ngạch xuất khẩu tôm và cá
da trơn chứa đựng nhiều rủi ro khó được mở rộng. Các doanh nghiệp chế biến và người
dân nuôi tôm và cá da trơn luôn ở tình trạng bất ổn vì không ổn định về thuế xuất, về các
rào cản, về thị trường xuất khẩu...
Trước thực trạng đó, các doanh nghiệp chế biến tôm và cá da trơn xuất khẩu đã
áp dụng một số giải pháp vượt rào cản như: Kiểm soát nguyên liệu đầu vào; kiểm soát
quá trình chế biến; đổi mới công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; xây dựng
các chứng nhận về tiêu chuẩn sản phẩm tôm và cá da trơn; đẩy mạnh xúc tiến thương
mại và một số giải pháp khác
Việc thực thi các giải pháp trên đã đạt được một số kết quả tốt nhưng trong quá
trình thực thi các giải pháp cũng gặp phải một số khó khăn do tác động của các yếu tố
như: Nhóm các yếu tố bên trong doanh nghiệp gồm: nguồn nhân lực của doanh nghiệp;
vốn kinh doanh; công nghệ và thiết bị chế biến; và nhóm các yếu tố bên ngoài doanh
nghiệp như người sản xuất tôm và cá da trơn nguyên liệu; các yếu tố từ phía Nhà nước;
các nhân tố khác
(3) Các giải pháp vượt rào cản đối với tôm và cá da trơn xuất khẩu sang thị
trường Mỹ và EU được luận án hoàn thiện gồm (i) Thực hiện đúng quy hoạch của
ngành nuôi, chế biến tôm và cá da trơn xuất khẩu; (ii) Đổi mới cách thức tổ chức ngành
nuôi, chế biến tôm và cá tra xuất khẩu theo mô hình chuỗi giá trị sản phẩm; (iii) Đổi
mới công nghệ nuôi, chế biến cá da trơn và tôm xuất khẩu theo hướng đảm bảo nâng
cao chất lượng sản phẩm, nâng cao tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu (iv) Tăng cường
công tác quản lý và giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; (v) Tăng cường dự
báo, tiếp thị mở rộng thị trường và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm tôm và cá da
trơn xuất khẩu của Việt Nam; (vi) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành nuôi,
chế biến tôm và cá da trơn xuất khẩu.
xii
THESIS ABTRACT
PhD Candidate: Hoang Thi Thu Hien
Thesis Title: Research for a solution to surpass commercial barrier on shrimps and
catfish exported from Vietnam to US and EU
Speciality: Development Economics
Code: 62 31 01 05
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
1. Researching Objective
Objective of this research is to find the solution for surpassing commercial
barrier on shrimps and catfish exported to US and EU from Vietnam. The result of this
research can help to improve solutions for surpassing commercial barrier and strengthen
exportation of shrimps and catfish from Vietnam to two markets mentioned above in the
coming time.
2. Marterials and Methods
Based on designed framework for analysis and research on solution to overcome
commercial barrier, primary and secondary data have been collected through
questionnaire and direct interview with 30 shirmp and catfish exporters. Method of
stratified sampling is used in the thesis in which shirmp and catfish exporters are
classified by region and province, and then 30 exporters (13%) are selected randomly
for sampling who are would be representatives of provinve and enterprises in Mekong
Delta area. Primary and secondary data has been processed, analyzed and evaluated in
both quantitative and qualitative aspects by descriptive statistics, comparative analysis...
3. Main findings and conclusions
1) During recent years, exportation of shirmp and catfish from Vietnam to US
and EU market has got appriciated achievement that contributed remarkbly to increase
turnover of seafood exportation of Vietnam and promote development of shirmp and
catfish production industry. However, US and EU have repeatedly used increasing
sophisticated and complicated commercial barrier system in order to tighten control of
seafood imported into US and EU market. Therefore, a research for solutions to
overcome commercial barrier on shirmp and catfish exported to US and EU market is
very essential.
2) US and EU are potiential market for shirmp and catfish exported from
Vietnam. However, these are the most difficult markets with complicated commercial
barrier system. During recent years, exportation of shirmp and catfish from Vietnam
into US and EU market has been facing with many commercial barriers such as naming
labels with H.R 2439 which stipulated different name of catfish from Vietnam and from
xiii
US; application of tax on price devaluation; anti-subsidy tariff; Farm Bill 2014 by US;
specific quality qualification of shirmp and catfish from Vietnam and other regulations.
These commercial barriers have causes huge damage to exporters and millions of
shirmp and catfish farming workers such as: lossing millions of USD per year due to
price devaluation tax, anti-subsidy tariff; many shipmen had to return; market share and
exportation value of shirmp and catfish is hard to be expanded with many risk. The
shrimp and catfish processer and producers are alway in unstable condition due to
changing tax system, commercial barriers and exportation market,...
In coping with these problems, shrimp and shark catfish manufactures have
applied several solutions to overcome commercial barriers, such as: Control Raw
Material (both quantity and quality), control the process, renovate the processing
techniques to meet the exportation needs, frequent training to improve the overall ability
of all employees, give certificates on produce quality, promote commerce and intensify
exportation, actively participate in lawsuit against commercial dispute; actively
converse markets, and other solutions like forming associations, co-ordinate with
several related organizations...
The execution of the solutions above has brought up positive results, but still
confronts other difficulties from factors such as: difficulties from within manufacturers
(administrative officers, employees); funds; processing techniques and equipment; and
difficulties from the outer such as the Government; other factors.
3) The solutions to overcome commercial barriers on shrimp and shark catfish
exportation to the US and EU markets are given with specific goals as well as
instructions for execution. (i) Thoroughly Program and Administer the Execution on re-
planning the breeding, processing shrimps and shark catfish; (ii) Innovate the
organizing manner of breeding and processing shrimps and shark catfish for
exportation; (iii) Renovate techniques on breeding and processing exported shrimps and
shark catfish so as to improve the quality, overcome the commercial barriers, extend
market and advance the result of the breeding, processing shrimp and shark catfish; (iv)
Reinforce the Monitor and Administration on Food Safety; (v) Improve on predicting and
marketing, extending market and building up a brand name for the shrimp and shark catfish
produce of Vietnam; (vi) Improve on human resources.
xiv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã tích cực, chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế, tham gia vào các tổ chức kinh tế thế giới và ký kết các hiệp định
thương mại song phương với nhiều đối tác thương mại, trong đó có các đối tác
thương mại lớn như Mỹ và EU. Năm 1995 Việt Nam ký Hiệp định Thương mại
với EU. Năm 2001, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hoa Kỳ chính thức
được ký kết. Đây là những cơ hội để hàng hóa nói chung, hàng thủy sản nói riêng
của Việt Nam có điều kiện đi vào các thị trường lớn nhiều tiềm năng.
Với điều kiện sản xuất thuận lợi, giá nhân công rẻ... cộng với các hiệp
định thương mại đã được ký kết, hơn 20 năm, kể từ năm ký kết các hiệp định
thương mại lớn, ngành thủy sản của Việt Nam đã có những bước tiến lớn. Kim
ngạch xuất khẩu thủy sản từ mức thấp 550 triệu USD năm 1995 đã có những
bước tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm, với mức tăng trưởng bình quân
15,6%/năm và đã đạt 7,8 tỷ USD năm 2014. Sản phẩm thủy sản của Việt Nam đã
được xuất khẩu sang 164 nước và vùng lãnh thổ, với ba thị trường chính là EU
chiếm 18%, Mỹ 20% và Nhật Bản 16%. Quá trình tăng trưởng này đã đưa Việt
Nam trở thành một trong 5 nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới, giữ vai trò
chủ đạo cung cấp nguồn thủy sản toàn cầu (VASEP, 2016b).
Trong ngành thủy sản Việt Nam, tôm và cá da trơn là hai mặt hàng chủ
lực, với đặc điểm ngon, dễ chế biến giá bán rẻ đã đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu
của nhiều khách hàng, nên đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần lớn trong thị
trường hàng thủy sản trên hai thị trường Mỹ và EU và đã trở thành nhà cung cấp
lớn đối với hai mặt hàng tôm và cá da trơn trên hai thị này. Với mặt hàng tôm,
Việt Nam luôn là nước đứng ở vị trí thứ 4, thứ 5 trong các nước xuất khẩu nhiều
tôm nhất vào thị trường Mỹ, và thị trường EU. Năm 2014, kim ngạch xuất khẩu
tôm của Việt Nam vào thị trường Mỹ đạt 1,06 tỷ USD bằng 26% tổng kim ngạch
xuất khẩu tôm của Việt Nam và chiếm 12,9 % thị phần của thị trường tôm tại
Mỹ. Con số này với thị trường EU là 491,5 triệu USD.Với bước tiến này, Việt
Nam đã vượt qua Bangladesh và Thái Lan để trở thành nhà xuất khẩu tôm lớn
thứ tư vào EU. Trước đó, Việt Nam đứng vị trí thứ 6 trong năm 2013 và 2012,
đứng thứ 5 vào năm 2011 và thứ 6 vào năm 2010 (Trung Nghĩa, 2015).
1
Với mặt hàng cá da trơn, Năm 2014, Việt Nam là nước xuất khẩu cá da
trơn đứng đầu thế giới, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,768 tỷ USD và là nhà cung
cấp sản phẩm cá da trơn fillet đông lạnh chính cho hai thị trường Mỹ và EU. Hai
thị trường này luôn chiếm vị trí hàng đầu trong tốp 7 thị trường nhập khẩu nhiều
cá da trơn của Việt Nam. Năm 2013 kim ngạch xuất khẩu cá da trơn của Việt
Nam sang thị trường Mỹ đạt 380,6 triệu USD, chiếm 21,6% tổng kim ngạch xuất
khẩu cá da trơn. Con số này với thị trường EU là 385,6 triệu USD và 21,9%
(VASEP, 2014b).
Việc xuất khẩu tôm và cá da trơn vào thị trường Mỹ và EU đã đem lại
những kết quả tốt, đóng góp đáng kể vào gia tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản
của Việt Nam và thúc đẩy ngành nuôi tôm và cá da trơn phát triển vượt bậc. Năm
2014, diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long đạt trên 692.000 ha, tăng
gần 2,9 lần so với năm 2000, kim ngạch xuất khẩu tôm đạt 4,1 tỷ USD, tăng 2,4
lần so với năm 2009, diện tích nuôi cá da trơn đạt hơn 5.500 ha, tăng gấp 5 lần so
với năm 2000, kim ngạch xuất khẩu ca da trơn đạt gần 1,77 tỷ USD tăng 1,34 lần
so với năm 2009 (Viện Nghiên cứu Kinh tế và Quy hoạch thủy sản, 2015).
Tuy nhiên, hiện vẫn còn rất nhiều rào cản, đặc biệt là các rào cản kỹ thuật
đã và đang gây trở ngại lớn cho việc tăng cường mở rộng xuất khẩu tôm và cá da
trơn của Việt Nam vào thị trường Mỹ và EU. Việc sử dụng rào cản nói chung,
rào cản kỹ thuật nói riêng là quyền của mỗi quốc gia trong quan hệ thương mại
nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của các nhà sản xuất, người tiêu dùng của các
quốc gia nhập khẩu. Tuy nhiên, hiện nay, rào cản là vấn đề phức tạp, nó không
chỉ còn là các công cụ, biện pháp để bảo vệ lợi ích hợp pháp của các nhà sản
xuất, người tiêu dùng mà nó còn chứa đựng cả các yếu tố, chính trị, kinh tế và
các mâu thuẫn giữa các đối tác thương mại. Những năm qua, Mỹ và EU đã liên
tiếp sử dụng các hệ thống rào cản nói chung và rào cản kỹ thuật nói riêng với
tính chất ngày càng tinh vi và phức tạp, để gia tăng sự kiểm soát chặt chẽ đối
với các mặt hàng thủy sản nhập khẩu vào Mỹ và EU. Việc làm đó đã gây ra
nhiều tổn hại và không ít khó khăn cho ngành nuôi tôm và cá da trơn của Việt
Nam, không chỉ làm giảm sút về kim ngạch xuất khẩu mà còn làm cho nhiều
doanh nghiệp nuôi trồng, chế biến tôm, cá da trơn xuất khẩu bị thua lỗ, người
lao động mất việc làm, thu nhập thấp... (Thiên Việt, 2014).
2
Trước tình hình nêu trên, các doanh nghiệp chế biến tôm, cá da trơn xuất
khẩu của Việt Nam đã đưa ra nhiều giải pháp vượt rào cản nhằm duy trì và phát
triển thị phần ở hai thị trường lớn nhiều tiềm năng này. Tuy nhiên, đến nay, hệ thống
rào cản nói chung và hệ thống các rào cản kỹ thuật nói riêng hiện hữu trên thị trường
Mỹ và EU vẫn đang là những thách thức, trở ngại lớn nhất đối với việc duy trì, mở
rộng và phát triển việc xuất khẩu tôm và cá da trơn của Việt Nam vào hai thị trường
lớn nhiều tiềm năng này (Nguyễn Thị Bích, 2015).
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi có liên quan đến
các rào cản đối với tôm và cá da trơn của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường
Mỹ và EU.
- Hệ thống rào cản đối với tôm và cá da trơn xuất khẩu sang thị trường Mỹ
và EU là gì?
- Các giải pháp vượt rào cản của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm và cá da
trơn của Việt Nam sang thị trường Mỹ và EU thời gian qua là gì?
- Kết quả thực thi các giải pháp vượt rào cản như thế nào? Những tồn tại,
nguyên nhân và những nhân tố ảnh hưởng đến việc thực thi các giải pháp vượt
rào cản là gì?
- Để vượt qua các rào cản đẩy mạnh xuất khẩu tôm và cá da trơn vào thị
trường Mỹ và EU trong thời gian tới cần đề xuất những giải pháp gì?
Việc nghiên cứu các giải pháp vượt rào cản để sản phẩm cá da trơn và tôm
của Việt Nam trụ vững và ngày càng có thị phần lớn trên thị trường Mỹ và EU là
yêu cầu cấp thiết hiện nay, nó không chỉ giúp các doanh nghiệp chế biến tôm, cá
da trơn xuất khẩu, một ngành hàng chủ lực của thủy sản Việt Nam phát triển mà
còn giúp hàng triệu người dân nuôi tôm và cá da trơn thoát khỏi khó khăn, có
việc làm và thu nhập ổn định, nâng cao đời sống, góp phần vào việc phát triển
kinh tế xã hội vùng nông thôn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu các giải pháp vượt rào cản của các doanh nghiệp xuất
khẩu tôm và cá da trơn đã được thực thi đối với tôm và cá da trơn của Việt Nam
sang thị trường Mỹ và EU thời gian qua đề xuất và hoàn thiện các giải pháp vượt
qua rào cản, tăng cường xuất khẩu tôm và cá da trơn vào hai thị trường nói trên
trong thời gian tới.
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Luận giải và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp vượt rào cản
đối với tôm và cá da trơn xuất khẩu sang thị trường Mỹ và EU;
- Đánh giá thực trạng thực thi các giải pháp vượt rào trong cản của các
doanh nghiệp xuất khẩu tôm và cá da trơn của Việt Nam sang thị trường Mỹ và
EU giai đoạn 2011 - 2015;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi các giải pháp vượt rào của
các doanh nghiệp xuất khẩu tôm và cá da trơn của Việt Nam sang thị trường Mỹ
và EU;
- Đề xuất và hoàn thiện các giải pháp vượt rào cản, đẩy mạnh xuất khẩu
tôm và cá da trơn của Việt Nam vào thị trường Mỹ và EU đến năm 2020 và các
năm tiếp theo.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp vượt rào
cản trong xuất khẩu tôm và cá da trơn của Việt Nam vào thị trường Mỹ và EU.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Hệ thống rào cản nói chung và đối với tôm và cá da trơn xuất khẩu sang
Mỹ và EU nói riêng là rất phong phú và đa dạng. Do vậy, để đảm bảo tính khoa
học và thực tiễn, luận án chỉ tập trung vào một phạm vi nghiên cứu phù hợp với
yêu cầu và mục tiêu của một đề tài luận án tiến sỹ kinh tế. Cụ thể:
Về nội dung:
- Luận án nghiên cứu rào cản trong khuôn khổ lý thuyết thương mại quốc tế đối
với rào cản kỹ thuật và các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp.
- Nghiên cứu hệ thống rào cản kỹ thuật và các biện pháp chống bán phá giá,
chống trợ cấp ở thị trường Mỹ và EU đối với tôm và cá da trơn của các doanh
nghiệp chế biến, xuất khẩu tôm và cá da trơn của Việt Nam.
- Nghiên cứu các giải pháp vượt rào cản của các doanh nghiệp chế biến,
xuất khẩu tôm và cá da trơn sang thị trường Mỹ và EU.
Về thời gian:
- Số liệu thu thập phục vụ nghiên cứu: 2011-2015.
- Thời gian nghiên cứu: 2011-2015.
4
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu giải pháp vượt rào cản của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm và cá da trơn sang thị trường Mỹ và EU", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_giai_phap_vuot_rao_can_cua_cac_doanh_nghi.pdf
Tom tat luan an - Hoang Thi Thu Hien 31.10.2017.pdf
Trang thong tin LA tieng Anh - Hoang Thi Thu Hien 31.10.2017.doc
Trang thong tin LA tieng Viet - Hoang Thi Thu Hien 31.10.2017.doc

