Luận án Đánh giá thích hợp đất đai phục vụ sử dụng đất có hiệu quả huyện Ngeun, tỉnh Sayaboury, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
SOMPHANH PHENGSIDA
ĐÁNH GIÁ THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ SỬ DỤNG ĐẤT
CÓ HIỆU QUẢ HUYỆN NGEUN, TỈNH SAYABOURY,
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
SOMPHANH PHENGSIDA
ĐÁNH GIÁ THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ SỬ DỤNG ĐẤT
CÓ HIỆU QUẢ HUYỆN NGEUN, TỈNH SAYABOURY,
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Chuyên ngành:
Khoa học Đất
Mã số:
62 62 01 03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Hồ Quang Đức
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được
sử dụng để bảo vệ bất cứ học vị nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận án
Somphanh PHENGSIDA
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình của tập thể, cá nhân, người thân trong gia đình. Nhân dịp này, tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám đốc; Ban Quản lý Đào tạo;
Khoa Quản lý Đất đai; Bộ môn Khoa học Đất thuộc Học viện Nông nghiệp Việt
Nam; Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ Sở Nông Lâm nghiệp tỉnh Sayaboury,
Phòng Nông Lâm nghiệp huyện Ngeun và các gia đình tham gia mô hình tại địa
bàn nghiên cứu, tỉnh Sayaboury, CHDCND Lào, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Đặc biệt trân trọng cảm ơn PGS.TS. Hồ Quang Đức người hướng dẫn khoa
học, các thầy cô giáo của Khoa Quản lý Đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt
Nam và cán bộ của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa - Việt Nam đã tạo điều kiện và
tận tình giúp đỡ tôi để đề tài đạt được các mục tiêu, nội dung đề ra.
Trân trọng cảm ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã luôn sát cánh
bên tôi, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận án này!
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận án
Somphanh PHENGSIDA
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
i
ii
iii
vii
ix
xi
xi
xii
xiv
1
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh sơ đồ
Danh mục hình
Trích yếu luận án
Thesis Abstract
Phần 1. Mở đầu
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
1.5.
Tính cấp thiết của đề tài
1
Mục tiêu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu
2
3
Những đóng góp mới của đề tài
3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Phần 2. Tổng quan tài liệu
2.1.
Các khái niệm về đất đai, đất nông nghiệp, đánh giá thích hợp và hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp
2.1.1. Khái niệm về đất đai
2.1.2. Khái niệm về đất nông nghiệp
2.1.3. Khái niệm về đánh giá thích hơ
̣
p đất đai
2.1.4. Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.
2.3.
Tổng quan về phân loại đất
Tổng quan về phương pháp đánh giá đất theo FAO
2.3.1. Mục đích của đánh giá đất đai theo FAO
2.3.2. Yêu cầu đạt được trong đánh giá đất đai theo FAO
iii
2.3.3. Đánh giá khả năng thích hợp đất đai của FAO
2.4. Một số kết quả nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp
2.4.1. Một số kết quả về sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
2.4.2. Một số kết quả về sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
2.4.3. Một số kết quả về sử dụng đất nông nghiệp ở Lào
2.5.
Một số kết quả nghiên cứu về đánh giá đất đai
2.5.1. Một số kết quả nghiên cứu về đánh giá đất đai ở nước ngoài
2.5.2. Một số kết quả nghiên cứu về đánh giá đất đai ở CHDCND Lào
2.6.
Nhận xét chung và định hướng nghiên cứu
Phần 3. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
3.1.
3.2.
3.3.
Địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu
Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
3.3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.3.2. Vật liệu nghiên cứu
3.4.
Nội dung nghiên cứu
3.4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất
huyện Ngeun, tỉnh Sayaboury
3.4.2. Đánh giá hiện trạng và xác định các loại sử dụng đất nông nghiệp
huyện Ngeun
3.4.3. Đánh giá khả năng thích hợp đất đai theo phương pháp của FAO
3.4.4. Nghiên cứu các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Ngeun
3.4.5. Đề xuất giải pháp sử dụng đất hiệu quả huyện Ngeun
3.5.
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu
3.5.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
3.5.3. Đánh giá khả năng thích hợp đất đai theo phương pháp của FAO
3.5.4. Xây dựng một số mô hình sản xuất nông nghiệp tại huyện Ngeun
3.5.5. Phương pháp phân tích mẫu đất trong phòng thí nghiệm
3.5.6. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
3.5.7. Phương pháp xây dựng các loại bản đồ
iv
Phần 4. Kết quả và thảo luận
4.1.
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu
4.1.1. Vị trí địa lý
4.1.2. Địa hình
4.1.3. Địa chất
4.1.4. Đặc điểm khí hậu
4.1.5. Tài nguyên nước, thủy văn
4.1.6. Tài nguyên rừng
4.1.7. Tài nguyên đất
4.1.8. Dân số và nguồn nhân lực
4.1.9. Thực trạng kết cấu hạ tầng
4.1.10. Y tế, giáo dục
4.1.11. Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp
4.1.12. Nhận xét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ngeun
4.2.
Đánh giá hiện trạng và xác định các loại sử dụng đất nông nghiệp
huyện Ngeun
4.2.1. Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất huyện Ngeun năm 2014
4.2.2. Hiện trạng các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2014
4.2.3. Đánh giá các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính (LUTs)
4.2.4. Thực trạng canh tác các loại cây trồng chính năm 2014
4.2.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
4.3.
Đánh giá khả năng thích hợp đất đai huyện Ngeun
4.3.1. Tóm tắt kết quả kế thừa bản đồ đơn vị đất đai huyện Ngeun
4.3.2. Mô tả các đơn vị đất đai
4.3.3. Bản đồ đơn vị đất đai huyện Ngeun
4.3.4. Lựa chọn loại sử dụng đất
4.3.5. Kết quả đánh giá khả năng thích hợp đất đai huyện Ngeun
4.3.6. Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng thích hợp đất đai
4.3.7. Các kiểu thích hợp đất đai và xây dựng bản đồ thích hợp đất đai
4.4.
Kết quả nghiên cứu các mô hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Ngeun
4.4.1. Mô hình thực nghiệm cây vải
4.4.2. Mô hình thực nghiệm cây lúa
v
4.4.3. Mô hình thực nghiệm cây ngô
4.4.4. Nhận xét chung về kết quả thực hiện các mô hình
4.5.
Đề xuất hướng sử dụng đất và các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả
4.5.1. Đề xuất hướng sử dụng đất
Phần 5. Kết luận và kiến nghị
5.1.
5.2.
Kết luận
Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nghĩa tiếng Việt
Chữ viết tắt
ADB
Asian Development Bank - Ngân hàng Phát triển châu Á
Association of Southeast Asian Nations - Hội các nước Đông Nam Á
Base Saturation - Độ no bazơ
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Cation Exchange Capacity - Dung tích hấp thu
Công lao động
ASEAN
BS
CHDCND
CEC
CLĐ
CT
Công thức
CNNN
DTTN
DTĐT
DMC
Công nghiệp ngắn ngày
Diện tích tự nhiên
Diện tích điều tra
Gieo hạt cây trồng trực tiếp qua tàn dư thực vật (Direct seeding Mulch-
based Cropping-System)
ĐGĐĐ
ĐVĐĐ
FAO
Đánh giá đất đai
Đơn vị đất đai
Food and Agriculture Organization - Tổ chức Nông Lương Thế giới
Giá bán sản phẩm
GB
GDP
Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
Geographic Information System - Hệ thống Thông tin Địa lý
Giá trị sản xuất
GIS
GTSX
IFAD
International Fund for Agricultural Development - Quỹ Quốc tế cho Phát
triển nông nghiệp
LMU
LN
Land Mapping Unit - Đơn vị bản đồ đất đai
Lợi nhuận
LUT
NN
Land Use Type - Loại sử dụng đất
Nông nghiệp
OC
Organic Carbon - Cacbon hữu cơ
vii
SCV
Semi direct sur Couverture Végétale - Gieo hạt cây trồng trực tiếp qua
tàn dư thực vật
SL
Sản lượng
SXNN
TCVN
TCPSX
TSLN
UBND
UNESCO
Sản xuât nông nghiệp
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tổng chi phí sản xuất
Tỷ suất lợi nhuận
Ủy ban Nhân dân
United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization - Tổ
chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)
USAID
United States Agency International Development - Cơ quan viện trợ quốc
tế Hoa Kỳ
USD
United States Dollar - Tiền đô la Mỹ
WHO
WRB
World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới
World Reference Base for Soil Resources - Tham chiếu Tài nguyên đất
Thế giới
viii
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
TT
Trang
2.1. Diện tích đất bị thoái hóa trên thế giới..............................................................................19
2.2. Nguyên nhân chính gây thoái hóa đất trên thế giới.........................................................20
2.3. Diện tích đất trồng lúa trong khu vực ASEAN................................................................20
2.4. Diện tích đât trồng ngô trong khu vực ASEAN...............................................................21
2.5. Lượng đất xói mòn trong một số năm do các hoạt động canh tác ngô và sắn tại
một số địa phương vùng miền núi phía Bắc.....................................................................22
2.6. Dự báo sử dụng đất của Việt Nam năm 2050..................................................................23
2.7. Tổng diện tích đất NN và phân theo vùng đất NN toàn quốc........................................24
2.8. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của năm 2010 - 2011 ..................................................25
2.9. Tổng diện tích đất canh tác toàn quốc năm 2009 - 2011 (ha) ........................................25
2.10. Tổng diện tích canh tác huyện Ngeun từ năm 2008 - 20l2.............................................26
2.11. So sánh năng suất cây trồng giữa kỹ thuật DMC và kỹ thuật truyền thống..................28
3.1.
Các chỉ tiêu phân cấp đánh giá mức độ che phủ đất của các kiểu sử dụng đất ............43
3.2. Lượng phân bón cho vải trong thời kỳ kinh doanh (07 - 15 tuổi)..................................45
3.3. Các chỉ tiêu phân tích và đo đếm.......................................................................................46
3.4. Lượng phân bón cho cây lúa..............................................................................................47
3.5. Lượng phân bón cho cây ngô ............................................................................................49
4.1. Diện tích các loại đất lâm nghiệp ......................................................................................56
4.2. Tổng dân số huyện Ngeun từ 2013 - 2015.......................................................................62
4.3. Học sinh và cán bộ giáo dục của huyện Ngeun năm 2013-2015...................................65
4.4. Tổng diện tích các cây trồng huyện Ngeun năm 2013 - 2015........................................66
4.5. Tổng số lượng đầu con trên mỗi đàn năm 2013 - 2015..................................................66
4.6. Tổng diện tích đất đồng cỏ chăn nuôi huyện Ngeun năm 2013-2015...........................67
4.7. Cơ cấu 05 loại đất chính năm 2014...................................................................................68
4.8. Diện tích và cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp năm 2014................................................70
4.9. Các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính huyện Ngeun ...................................72
4.10. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính năm 2013.......................................................75
4.11. Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất (LUTs)..........................................................76
4.12. Mức thu hút lao động và giá trị ngày công lao động của các kiểu sử dụng đất............78
4.13. Kết quả đánh giá mức độ che phủ đất của các kiểu sử dụng đất....................................80
4.14. Thống kê các đơn vị đất đai theo loại đất.........................................................................88
4.15. Các loại sử dụng đất được lựa chọn cho đánh giá thích hợp đất đai..............................90
4.16. Yêu cầu sử dụng đất và khả năng thích hợp đất đai của cây lúa nước..........................92
ix
4.17. Yêu cầu sử dụng đất và khả năng thích hợp đất đai của cây lúa nương..........................94
4.18. Yêu cầu sử dụng đất và khả năng thích hợp đất đai của cây ngô...................................96
4.19. Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của cây lạc ...........................98
4.20. Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của cây thuốc lá.................100
4.21. Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của cây hành và tỏi...........102
4.22. Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của các cây rau đậu...........104
4.23. Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của cây dứa........................106
4.24. Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của cây ăn quả có múi.........107
4.25. Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của vải và nhãn.......................109
4.26. Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của cây xoài...........................111
4.27. Yêu cầu sử dụng đất đai và khả năng thích hợp đất đai của cây cao su.........................112
4.28. Thống kê diện tích khả năng thích hợp đất đai của các cây trồng chính được
lựa chọn..............................................................................................................................113
4.29. Tổng hợp các kiểu thích hợp đất đai huyện Ngeun.......................................................114
4.30. Ảnh hưởng của các phương thức canh tác đến năng suất vải.......................................118
4.31. Tổng hợp tính toán hiệu quả kinh tế của mô hình vải...................................................118
4.32. Một số tính chất đất trước làm mô hình thực nghiệm...................................................119
4.33. Một số tính chất đất sau làm mô hình thực nghiệm.......................................................119
4.34. Ảnh hưởng của các phương thức canh tác đến năng suất lúa.......................................122
4.35. Tổng hợp tính toán hiệu quả kinh tế của mô hình lúa...................................................123
4.36. Một số tính chất đất trước làm mô hình thực nghiệm...................................................123
4.37. Một số tính chất đất sau làm mô hình thực nghiệm.......................................................124
4.38. Ảnh hưởng của các phương thức canh tác đến năng suất ngô.....................................127
4.39. Tổng hợp tính toán hiệu quả kinh tế của mô hình ngô..................................................127
4.40. Một số tính chất đất trước làm mô hình thực nghiệm...................................................128
4.41. Một số tính chất đất sau làm mô hình thực nghiệm.......................................................128
4.42. Dự kiến diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện Ngeun
đến năm 2020....................................................................................................................139
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Tên sơ đồ
TT
Trang
2.1. Trình tự đánh giá đất đai..................................................................................... 12
2.2. Cấu trúc của phân hạng khả năng thích hợp đất đai ........................................... 14
2.3. Quy trình đánh giá đất đai................................................................................... 15
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
2.1. Sự phân bố và áp dụng kỹ thuật DMC-System (triệu ha)........................................ 28
4.1. Địa hình huyện Ngeun thể hiện dạng 03 chiều........................................................ 52
4.3. Bản đồ đơn vị đất đai huyện Ngeun tỷ lệ 1/135.000 ............................................... 89
4.4. Bản đồ thích hợp đất đai huyện Ngeun tỷ lệ 1/135.000......................................... 116
4.5. Một số hình ảnh về mô hình cây vải...................................................................... 121
4.6. Một số hình ảnh về mô hình cây lúa..................................................................... 125
4.7. Một số hình ảnh về mô hình cây ngô..................................................................... 130
xi
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Somphanh PHENGSIDA
Tên luận án: Đánh giá thích hợp đất đai phục vụ sử dụng đất có hiệu quả huyện
Ngeun, tỉnh Sayaboury, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chuyên ngành:
Khoa học Đất
Mã số: 62 62 01 03
Cơ sở đào tạo:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. Mục đích nghiên cứu
- Xác định mức độ thích hợp đất đai của huyện Ngeun nhằm đề xuất các loại sử
dụng đất có hiệu quả.
- Đề xuất hướng sử dụng đất và các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cho huyện
Ngeun, tỉnh Sayaboury, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
2. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra và thu thập các thông tin, số liệu sơ cấp, thứ cấp, điều tra
tình hình sản xuất nông nghiệp và phỏng vấn trực tiếp nông hộ (tổng số phiếu điều tra
132 phiếu).
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và phương pháp xây
dựng các loại bản đồ bằng phần mềm ACRGIS.
- Thừa kết áp dụng các kết quả nghiên cứu về xây dựng bản đồ ĐVĐĐ và phân
loại đất của huyện Ngeun năm 2012 để làm căn cứ phục vụ đánh giá khả năng thích hợp
đất đai trong sản xuất nông nghiệp của huyện Ngeun.
- Đánh giá khả năng thích hợp đất đai huyện Ngeun theo phương pháp của FAO.
- Xây dựng các mô hình để kiểm chứng những kết quả nghiên cứu từ lý thuyết về
khả năng thích hợp đất đai và khả năng sử dụng đất hợp lý của huyện và phân tích một
số tính chất đất trước và sau thực hiện các mô hình.
3. Kết quả chính và kết luận
1. Ngeun là huyện thuộc vùng núi phía Bắc của tỉnh Sayaboury, CHDCND Lào có
điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khá thuận lợi cho việc phát triển SXNN với tài
nguyên đất đai đa dạng, nhân lực khá dồi dào, đáp ứng được nhu cầu phát triển nền nông
nghiệp hiệu quả và bền vững.
2. Trong tổng diện tích tự nhiên của huyện Ngeun (75.840 ha) chiếm chủ yếu là đất
nông lâm nghiệp. Huyện có các loại sử dụng đất đa dạng, với 19 loại cây trồng chính.
SXNN đã thu hút được lao động trong huyện với giá trị ngày công cao (cao nhất là trên 310
nghìn Kip). Các loại cây ăn quả cho hiệu suất đồng vốn cao nhất, với tỷ suất 3,87 lần. Sản
xii
xuất lúa tuy không đạt hiệu quả kinh tế cao nhưng lại rất quan trọng nhằm đảm bảo an ninh
lương thực trong huyện, năm 2014 trung bình toàn huyện đạt 374 kg thóc/người/năm. Xét
về mặt môi trường sinh thái của huyện Ngeun là còn ở mức có chất lượng rất tốt.
3. Đã tiế n hà nh đá nh giá mứ c độ thích hợ p đấ t đai cho 12 cây trồ ng chính, kết quả
đánh giá khả năng thích hợp đất đai cho thấy trên 80 đơn vị đất đai được xây dựng có 42
kiểu thích hợp khác nhau. Mỗi kiểu thích hợp cho thấy khả năng thích hợp đất đai của
một loại cây trồng đối với các đơn vị đất đai cụ thể; Các cây trồng được lựa chọn thích
hợp với hầu hết các vùng đất đánh giá. Tuy nhiên, mức độ thích hợp S1 không nhiều
trong khi mức độ thích hợp ở mức S2 tương đối nhiều như: Lúa nước (S1= 867,83 ha; S2
= 8.620,99 ha), lúa nương (S1= 15.303,74 ha; S2 = 18.944,28 ha), ngô (S1= 5.316,80 ha;
S2 = 20.020,91 ha), lạc (5.138,45 ha; 15.300,68 ha), thuốc lá (S1= 3.669,53 ha; S2 =
25.517,89 ha), hành - tỏi (S1= 3.669,53 ha; S2 = 21.883,75 ha), rau - đậu (S1= 14.789,86
ha; S2 = 15.307,23 ha), dứa (S1= 22.517,95 ha; S2 = 14.540,66 ha), cây có múi (S1=
15.473,94 ha; S2 = 15.658,95 ha), vải - nhãn (S1= 18.777,39 ha; S2 = 16.539,46 ha), xoài
(S1= 7.521,76 ha; S2 = 29.323,92 ha) và cao su (S1= 10.823,43 ha; S2 = 23.628,43 ha).
Kết quả nghiên cứu ở trên là tư liệu khoa học lần đầu tiên đánh giá tổng hợp thích hợp đất
đai cho một số cây trồng chính phục vụ SXNN của huyện Ngeun, bổ sung tư liệu khoa học
cho đánh giá đất đai chi tiết ở địa bàn cấp huyện của nước CHDCND Lào. Đây la
khoa hoc đê bô tri cơ câu cây trông va sư dung đât đai hiêu qua.
4. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất sử dụng được 03 mô hình thực nghiệm có hiệu
quả đại diện cho các nhóm cây chủ lực của huyện Ngeun gôm có mô hình cây vai, lúa
̀ cơ sở
̣
̉
́
́
́
̀
̀
̉
̣
́
̣
̉
̀
̉
và ngô. Kết quả thực hiện các mô hình đều cho thấy, khi áp dụng các tiến bộ kỹ thuật
trong canh tác như chăm sóc, bón phân cân đối, cung cấp đầy đủ nước... đã mang lại hiệu
quả cao hơn rất nhiều so với canh tác truyền thống của người dân địa phương. Các mô
hình đều cho thấy sự cần thiết phải canh tác hợp lý, đu
đat năng suât va chât lương nông san cao.
5. Đã đề xuất được hướng sử dụng đất nông nghiệp với các loại cây trồng chính
́ ng kỹ thuậ t, cân đố i dinh dưỡ ng để
̣
́
̀
́
̣
̉
của huyện Ngeun đến năm 2020. Đã đề xuất được một số giải pháp trong sử dụng đất
nhằm mang lại hiêu quả trong sản xuất nông nghiệp của huyện Nguen thông qua quá
trình điều tra, thừa kế các kết quả nghiên cứu trước đây và vận dụng hợp lý với điều
kiện thực tại của địa phương.
xiii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate:
Thesis title:
Somphanh PHENGSIADA
Evaluation of land suitability to serve effective land use in Ngeun
district, Sayaboury province, Lao People's Democratic Republic
Major:
Soil Science
Code: 62 62 01 03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
1. Research objectives
To identify the land suitability for agricultural production in Ngeun district to
serve effective agricultural land use.
To propose the orientations and solutions for effective agricultural land use in
Ngeun district, Sayaboury province, Lao People's Democratic Republic.
2. Materials and Methods
- Methods of data collection, analysis and compilation (secondary data); methods
of field survey (primary data), investigate the situation of agricultural production and
methods of households direct interview (total of 132 survey forms).
- Methods of data interpretation using Excel software and maping is using
ACRGIS software.
- Inheriting and using the research results on compilation of land unit map and soil
classification of Ngeun district in 2012 as basis to serve land suitability classification
for agricultural production in Ngeun district.
- Evaluating the land suitability classification for Ngeun district in accordance
with FAO method.
- Building the models to verify theoretical research results on land suitability and
the capability of effective land use in the district, analyzing some soil properties before
and after implementing the models.
3. Main Findings and conclusions
1. Ngeun is a northern mountainous district of the Sayaboury province, Lao pDR;
which having favorable socio - ecomomic and natural conditions for the development of
agricultural production, diversity of land resources, abundant human resources to meet
the needs of effective and sustainable agricultural development.
2. The agricultural and forestry lands are greatest part in the total natural area of
the district (75,840 ha). District has diverse land use types with 19 major crops.
Agricultural production has attracted workers in the district with high day-wage (over
xiv
310 thousand Lao Kip). The fruit trees giving high performance, with the rate of 3,87
times. Although rice production is not obtained economical efficiency, it is very
important to ensure food security in the district, in 2014 the average rice product per
capita reached 374 kg. Assessment in terms of the ecological and environment at Ngeun
district is also having very good quality condition.
3. The land suitability classification for 12 major crops was assessed. The research
results showed that there are 80 land units, and 42 land suitable types. Each land
suitable type shows the limited level of land suitability for specific crop in accordance
with concrete land unit. The selected plants are suitable with the most assessed lands.
however, the area of very suitable land level S1 (highly suitable) is not much, the area
of moderately suitable land (level S2) is relatively large such as: Lowland rice (S1=
867,83 ha, S2 = 8.620,99 ha), Upland rice (S1= 15.303,74 ha, S2 = 18.944,28 ha), Maize
(S1= 5.316,80 ha, S2 = 20.020,91 ha), Groundnut (5.138,45 ha, 15.300,68 ha), Tobacco
(S1= 3.669,53 ha, S2 = 25.517,89 ha), Onion - garlic (S1= 3.669,53 ha, S2 = 21.883,75
ha), Vegetable (S1= 14.789,86 ha, S2 = 15.307,23 ha), Pineapple (S1= 22.517,95 ha, S2 =
14.540,66 ha), Citrus (S1= 15.473,94 ha, S2 = 15.658,95 ha), Litchi (S1= 18.777,39 ha,
S2 = 16.539,46 ha), Mango (S1= 7.521,76 ha, S2 = 29.323,92 ha) and Rubber tree (S1=
10.823,43 ha, S2 = 23.628,43 ha). Research results of the land suitability classification
using as the first scientific literature on integrated assessment of suitable land for major
crops to serve agricultural production in Ngeun district, adding scientific documents for
detailed land evaluation at district level of Lao PDR. Here is the scientific basis for the
arrangement of plants structure and effective land use.
4. Based on the research results three effective experimental models on
development of Litchi, rice and maize in Ngeun district have been built. The results
showed that when applying technological advances in farming, such as technique
measures, balance fertilization, adequate supplying of water... have brought a much
higher efficiency than the traditional farming of the local people. The models showed
that the reasonable of cultivation, appropriate techniques, balance nutrition are needed
to obtain the high yield and high quality of agricultural products.
5. The agricultural land use orientation for the main crops of the Ngeun district
until 2020 was proposed. Some solutions on land use to serve enhancing the efficiency
of agricultural production in Ngeun district, based on results of investigation process,
inheriting the previous achievements and their application relevant to the local
conditions, were proposed also.
xv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mọi ngành sản xuất đặc biệt là
không thể thay thế được đối với hầu hết các hoạt động sản xuất nông nghiệp
(SXNN). Sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả là vấn đề hết sức quan trọng không
những đối với hiện tại mà còn cả trong tương lai. Việc nghiên cứu cải tiến, phát
triển các hoạt động SXNN đều nên bắt đầu từ việc tìm hiểu, nghiên cứu đánh giá
tài nguyên đất, từ đó xác định được những ưu thế, tiềm năng cũng như những hạn
chế của các hoạt động canh tác hiện tại, tạo cơ sở đề xuất những giải pháp và xây
dựng kế hoạch sử dụng đất hợp lý, giúp xây dựng những hệ thống canh tác phù
hợp nhằm khai thác sử dụng đất tốt hơn và đảm bảo cho việc bảo vệ môi trường
sinh thái bền vững.
Trong thực tế hầu hết các nông sản thu được đều thông qua chức năng sản
xuất của đất. Những năm gần đây, sự gia tăng mạnh mẽ về dân số, kinh tế - xã
hội phát triển mạnh, nhu cầu của người dân về lương thực, thực phẩm và đời
sống văn hóa tinh thần tăng lên không chỉ về mặt số lượng mà cả về chất lượng.
Chính vì vậy, để đáp ứng nhu cầu khiến con người phải khai thác quá mức tài
nguyên đất đai nhằm phục vụ cuộc sống. Trong khi đó tiềm năng đất đai là có
hạn, do vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất cần được đặc biệt coi trọng.
Sản xuất nông nghiệp bền vững có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc bảo
vệ tài nguyên đất đai và nguồn nước, nó không những không làm hủy hoại môi
trường mà còn phục hồi được những cảnh quan truyền thống vốn có của tự nhiên,
làm tăng sức khỏe cũng như tăng tuổi thọ của con người, phù hợp với nền kinh tế
của từng nước, đồng thời phù hợp với xu thế phát triển của thời đại (Nguyễn
Quang Học, 2000).
Từ những năm 1960, Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) đã tập hợp lực
lượng gồm nhiều chuyên gia nghiên cứu đất trên Thế giới để xây dựng phương
pháp điều tra đánh giá tài nguyên đất (Soil) và khả năng sử dụng đất đai (Land)
toàn cầu và trên cơ sở đó áp dụng cho các khu vực, các nước. FAO đã đưa ra các
tài liệu hướng dẫn về phân loại đất và đánh giá đất đai... Các tài liệu hướng dẫn
của FAO được các nước quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phương
pháp tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất.
1
Huyện Ngeun là một trong 11 huyện của tỉnh Sayaboury (CHDCND Lào),
cách thị xã của tỉnh khoảng 139 km, là huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh,
có địa hình đa dạng từ thấp đến cao, có nhiều tiềm năng trong sản xuất nông
nghiệp với tổng diện tích tự nhiên (DTTN) là 75.840 ha; trong đó diện tích đất
trồng các loại cây hàng năm (10.461,42 ha) và diện tích đồng cỏ chăn nuôi và đất
nuôi trồng thủy sản (688,94 ha) của năm 2015 là 11.150,36 ha, chiếm 14,70%
của DTTN (Phòng Nông Lâm nghiệp huyện Ngeun, 2015). Ngeun có nguồn tài
nguyên khí hậu, đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông lâm nghiệp với khả
năng khai thác đất đai còn khá lớn.
Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực vô cùng quan trọng góp phần vào sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện và được coi như là một trái tim đảm
bảo cho chất lượng sinh sống của cộng đồng, nhất là việc an ninh lương thực, xóa
đói giảm nghèo và đảm bảo cho xã hội ổn định (Ủy ban Nhân dân huyện Ngeun,
2015). Trong những năm qua với sự nỗ lực của chính quyền địa phương và nhân
dân, huyện Ngeun cũng đã đạt được những kết quả nhất định trong sản xuất, tuy
nhiên sản xuất nông nghiệp còn nhiều hạn chế. Việc canh tác phần lớn dựa trên
kinh nghiệm và phụ thuộc nhiều vào tự nhiên. Việc bố trí cây trồng còn nhiều bất
cập, quản lý sử dụng quỹ đất chưa được chú trọng, thiếu các tiến bộ kỹ thuật để
áp dụng vào sản xuất, đây là những nguyên nhân làm cho hệ thống sản xuất nông
nghiệp của huyện không đạt hiệu quả như mục tiêu đặt ra.
Trong xu thế hội nhập hiện nay, xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa
hiệu quả đang là một xu hướng phát triển tất yếu trên con đường hội nhập hiện
nay. Để có cơ sở dữ liệu khoa học về tài nguyên đất phục vụ cho việc hoạch định
các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhất là phát triển một nền sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả, bảo vệ môi trường sinh thái và phát huy tối đa tiềm năng của
đất thì việc tiến hành đề tài này rất có ý nghĩa về khoa học, có giá trị trong thực
tiễn sản xuất nông nghiệp giúp hộ nông dân ổn định cuộc sống và phát triển sản
xuất nông nghiệp có hiệu quả.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định mức độ thích hợp đất đai của huyện Ngeun nhằm đề xuất các
loại sử dụng đất có hiệu quả.
- Đề xuất hướng sử dụng đất và các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cho
huyện Ngeun, tỉnh Sayaboury, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên đất sản xuất nông nghiệp của
huyện Ngeun (39.139 ha), tỉnh Sayaboury, CHDCND Lào.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Góp phần bổ sung tư liệu khoa học về đánh giá thích hợp đất đai phục vụ sử
dụng đất có hiệu quả huyện Ngeun, tỉnh Sayaboury, CHDCND Lào (trên cơ sở
đánh giá đất của FAO). Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trong đánh giá đất phục
vụ phát triển sản xuất nông nghiệp cấp huyện vùng núi của CHDCND Lào.
- Đề xuất được định hướng và các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp có
hiệu quả phù hợp với điều kiện cụ thể của huyện Ngeun, tỉnh Sayaboury,
CHDCND Lào.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học lần đầu tiên đánh giá tổng
hợp thích hợp đất đai cho một số cây trồng chính phục vụ SXNN của huyện Ngeun.
- Là cơ sở khoa học cho quy hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai đối với
các loại sử dụng đất trên địa bàn huyện thuộc vùng đồi núi của nước Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung tư liệu khoa học cho đánh giá đất
đai chi tiết ở địa bàn cấp huyện, có thể áp dụng phù hợp với điều kiện của nước
CHDCND Lào.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được các loại sử dụng đất thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
trên đất sản xuất nông nghiệp, đồng thời góp phần bảo vệ đất, bảo vệ môi trường và
làm tăng thu nhập cho người nông dân của huyện Ngeun.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đề xuất sử dụng 03 mô hình có hiệu quả
đại diện cho các nhóm cây chủ lực của huyện Ngeun.
3
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Đánh giá thích hợp đất đai phục vụ sử dụng đất có hiệu quả huyện Ngeun, tỉnh Sayaboury, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_danh_gia_thich_hop_dat_dai_phuc_vu_su_dung_dat_co_hi.pdf
KHD - TTLA - Somphanh PHENGSIDA.pdf
TTT - Somphanh PHENGSIDA.pdf

