Luận án Nghiên cứu xác định yếu tố hạn chế của đất bazan tái canh cà phê tại tỉnh Gia Lai
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Ũ ANH TÚ
V
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH YẾU TỐ HẠN CHẾ
CỦA ĐẤT BAZAN TÁI CANH CÀ PHÊ
TẠI TỈNH GIA LAI
Ĩ
LUẬN ÁN TIẾN S
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Ũ ANH TÚ
V
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH YẾU TỐ HẠN CHẾ
CỦA ĐẤT BAZAN TÁI CANH CÀ PHÊ
TẠI TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: Khoa học đất
Mã số: 62 62 01 03
ờ
ớ
Ngư i hư ng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Toàn
PGS.TS. Cao Việt Hà
HÀ NỘI - 2017
ỜI CAM ĐOAN
L
ứu của
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c
ết quả nghiên
riêng tôi, các k
ứu ợc trình bày
ận án là trung thực
ừng để bảo vệ ở bất
, khách quan và chưa t
c
đư trong lu
ứ học vị nào
c
.
ằng m
Tôi xin cam đoan r
ệc thực hiện luận án đã được cám ơn,
ọi sự giúp đỡ cho vi
ẫn
các thông tin trích d trong lu
ận án ều được
ỉ
ồn gốc.
đ
ch rõ ngu
ày tháng năm 201
ội, ng
Hà N
7
ả
Tác gi
ũ Anh Tú
V
i
ỜI CẢM
L
ƠN
ể hoàn thành l ận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của:
Đ
u
đạo Viện Qu
ạch và Thiết kế Nông nghiệp, ộ môn Khoa học
y ho Đất - Khoa
Lãnh
B
Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Tập thể và nhiều nhà khoa học
à ngoài ngành. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính
ộc nhiều lĩnh vực trong v
thu
ọng đến:
tr
ễn Văn
- TS. Nguy
ện N
Toàn - Vi
ứu Quy hoạch
ghiên c
ệp Nông thôn
Nông nghi
ệt Hà
ọc viện Nông nghiệp Việt Nam
ững người Thầy
, nh
và PGS.TS. Cao Vi - H
/cô
hướng dẫn hết mực nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành
luận án.
ịnh Quang Pháp, Trưởng phòng Tuyến trùng học
- TS. Tr
ệ
- Vi n Sinh thái Tài
ật,
ễn Thị Thanh Mai, Bộ môn C
ệp ện Khoa
ây công nghi - Vi
nguyên Sinh v ThS. Nguy
ọc Kỹ t ật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên,
ịnh Xuân Hồng, Giám đốc Trung
h
hu
ThS. Tr
ứu thực nghiệm thủy lợi nông lâm nghiệp Gia Lai ã có nhiều ý kiến
đóng
tâm Nghiên c
, đ
góp hết sức quý báu trong quá trình thực hiện đề tài luận án.
ập thể lãnh đạo và các thầy, cô Khoa Quản lý đất đai, B
- T
ản ào tạo
an Qu lý Đ -
ện
ệp ệt Nam
Học vi Nông nghi Vi
.
- Có được những thành quả trong luận án là được sự giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh
đạo Công ty Cà phê Ia Sao 1, xã Ia Yok, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai, các hộ gia đình
àm
ọn l
ch
à mô hình, c
ệm v
thí nghi
ộ
ện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây
án b Vi
ã
à cung cấp số liệu cho l ận án.
u
Nguyên đ phối hợp v
ối cùng
ỏ lòng biết
ới bạn b
ơn t
ình và người thân đã
ịp
luôn k
Cu
ời ộng viên
, tôi xin t
è, gia đ
ẻ và tạo điều kiện
, chia s
ỡ tôi trong quá trình h
giúp đ
ên cứu
th
đ
ọc tập, nghi
và hoàn thành luận án.
ội, n
Hà N
gày tháng năm 2017
ả
Tác gi
ũ Anh Tú
V
ii
ỤC LỤC
M
ời cam đoan
L
i
ii
Lời cảm ơn
Mục lục
iii
vi
vii
x
ục các chữ viết tắt
Danh m
Danh mục bảng
ục các hình
Danh m
ếu ận án
Trích y lu
xi
xiii
1
Thesis abstract
ẦN 1. MỞ ĐẦU
PH
ấp thiết của đề tài
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
1.5.
Tính c
1
Mục tiêu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu
Những đóng góp mới của đề t
2
2
ài
2
ĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý ngh
2
ẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
PH
4
ên quan
Một số khái niệm li
2.1.
4
ỗi, cà phê tái canh
2.1.1. Cà phê già c
4
ất bazan
2.1.2.
2.1.3.
2.2.
Đ
4
ếu tố hạn chế trong đất
Y
5
à phê
ầu sinh thái của cây c
Yêu c
5
2.2.1. Yêu cầu về khí hậu
ầu về đất trồng
5
2.2.2. Yêu c
7
ên cứu về sử dụng đất trồng cà phê ở nước ta
2.3.
2.4.
Kết quả nghi
11
13
13
22
31
33
33
33
33
33
34
ững nghiên cứu liên quan đến yếu tố hạn chế trong đất
Nh
ên cứu trên thế giới
ững nghi
2.4.1. Nh
ững nghiên cứu ở Việt Nam
2.4.2. Nh
à định hướng nghiên cứu của đề tài
Một số nhận xét rút ra từ tổng quan v
2.5.
ẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PH
PH
ỨU
ƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
3.1.
Địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu
3.2.
ượng và vật liệu nghiên cứu
Đối t
3.3.
ối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đ
3.3.1.
3.3.2.
ật liệu nghiên cứu
V
iii
3.4.
Nội dung nghiên cứu
34
34
34
35
35
36
ột số điều kiện tự nhiên và thực trạng tái canh cà phê trên đất
3.4.1. Đánh giá m
ại Gia Lai
bazan t
ứu một số tính chất vật lý, hóa học và sinh học của đất bazan
3.4.2. Nghiên c
ại Gia Lai
à phê t
ồng tái canh c
tr
ứu xác định yếu tố hạn chế của đất bazan trồng tái canh cà phê
3.4.3. Nghiên c
ại Gia Lai.
t
ứu thí nghiệm sử dụng biện pháp kỹ thuật đơn lẻ nhằm khắc
3.4.4. Nghiên c
phục yếu tố hạn chế trong đất bazan trồng tái canh cà phê
3.4.5. Xây dựng mô hình áp dụng biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm khắc phục
ếu tố hạn chế trong tái canh cà phê
y
ề xuất các biện pháp kỹ thuật khắc phục yếu tố hạn chế trong tái canh
Đ
3.4.6.
cà phê
Phương pháp nghiên c
36
36
36
ứu
3.5.
ều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
3.5.1. Phương pháp đi
3.5.2. Phương pháp ch
ọn điểm (vườn) cà phê để điều tra thu thập số liệu sơ cấp
ấy mẫu đất, mẫu rễ phân tích
và l
36
38
39
40
43
43
44
45
46
47
3.5.3. Phương pháp phân tích đất
3.5.4. Phương pháp phân tích tuy
ến trùng trong đất và rễ
ố trí thí nghiệm
3.5.5. Phương pháp b
ựng mô hình
3.5.6. Phương pháp xây d
êu theo dõi
ắc, thu thập các chỉ ti
3.5.7. Phương pháp quan tr
ần chính (PCA)
3.5.8. Phương pháp phân tích thành ph
ử lý số liệu
3.5.9. Phương pháp x
ệu quả kinh tế, kỹ thuật
3.5.10. Phương pháp tính hi
ẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
PH
4.1.
Một số đặc điểm về tự nhiên và canh tác cà phê tái canh có liên quan đến
tính chất đất
47
47
ên
ặc điểm tự nhi
Đ
4.1.1.
ực trạng áp dụng các biện pháp canh tác trong tái canh cà phê tại Gia
4.1.2. Th
Lai
56
64
ận xét chung
4.1.3. Nh
ực trạng một số tính chất lý, hóa học và sinh học của đất bazan tái
Th
4.2.
ại Gia Lai
canh cà phê t
65
65
ất vật lý
4.2.1. Tính ch
iv
4.2.2. Tính chất hoá học
ất sinh học
69
80
87
88
88
92
94
4.2.3. Tính ch
ận xét chung
4.2.4. Nh
ịnh yếu tố hạn chế của đất bazan tái canh cà phê tại Gia Lai
Xác đ
ếu tố hạn chế về vật lý v
Y
4.3.
ọc của đất trồng tái canh cà phê
à hoá h
4.3.1.
ếu tố ạn chế về sinh học trong đất bazan trồng tái canh cà phê
4.3.2.
Y
h
ận xét chung
4.3.3. Nh
4.4.
Kết quả thí nghiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật khắc phục yếu tố hạn
chế trong đất đỏ bazan tái canh cà phê
95
95
4.4.1. Thí nghiệm sử dụng phân hữu cơ khắc phục yếu tố hạn chế về hữu cơ
ệm sử dụng chế phẩm trừ nấm, tuyến trùng xử lý đất
4.4.2. Thí nghi
99
ận xét
4.4.3. Nh
chung
104
õi mô hình á ụng biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong tái
Kết quả theo d p d
4.5.
canh cà phê
104
106
107
108
ết quả theo dõi ảnh hưởng của các giải pháp kỹ thuật tổng hợp đến sinh
K
4.5.1.
ởng của cà phê trong mô hình
trư
ảnh hưởng của các giải pháp kỹ thuật tổng hợp đến tình
õi
ết quả theo d
K
4.5.2.
trạng vàng lá hoặc chết của cà phê trong mô hình
ưởng của các giải pháp kỹ thuật tổng hợp đến đến năng suất cà phê
4.5.3. Ảnh h
tái canh
ệu quả kinh tế của việc ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp
4.5.4. Hi
trong tái canh cà phê
ận xét chung
108
109
110
110
110
111
113
113
114
115
116
128
4.5.5. Nh
ện pháp kỹ thuật khắc phục yếu tố hạn chế
Các bi
4.6.
ện pháp bón phân hữu cơ
4.6.1. Bi
4.6.2. Bi
ện pháp xử lý đất bằng chế phẩm trừ nấm, tuyến trùng
4.6.3. Các biện pháp kỹ thuật khác
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
ết luận
K
5.1.
ến nghị
Ki
5.2.
ục các
đã công bố
công trình
Danh m
ệu tham khảo
Tài li
ụ lục
Ph
v
ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH M
BVTV
CT
Bảo vệ thực vật
ức
Công th
ệ số biến động
CV (%)
DTTN
Đ/C
H
ên
ện tích tự nhi
Di
ối chứng
Đ
ờng kính gốc
Đư
ĐKG
ị tính
Đơn v
ĐVT
FAO
Food and Agriculture Organization
ơ
HCVS
KHKT
LSD0,05
Max
Hữu c vi sinh
ọc kỹ thuật
Khoa h
ự sai khác
ĩa
có ý ngh ở mức
α = 0,05
S
Giá trị lớn nhất
ị nhỏ nhất
Giá tr
Min
MH
Mô hình
ệp và Phát triển nông thôn
NN&PTNT
PCA
Nông nghi
ần chính
Phân tích thành ph
STDEV
TB
Độ lệch chuẩn
ị trung bình
Giá tr
ỉ lệ vàng lá
T
TLVL
T/N
ỉ lệ tươi/nhân
T
ệm hữu hạn
TNHH
TNHH-MTV
UBND
WASI
Trách nhi
ành viên
ột th
- M
ệm hữu hạn
Trách nhi
Ủy ban nhân nhân
ện Khoa học Kỹ thuật Nông l
ệp Tây Nguyên
âm ngi
Vi
vi
ỤC CÁC BẢNG
DANH M
STT
2.1
2.2
2.3
4.1
4.2
Tên bảng
Trang
9
ì nhiêu của đất trồng cà phê
ấp độ ph
Phân c
Tình hình các vườn cà phê tái canh theo thời gian luân canh
ật độ tuyến trùng trong đất và rễ tại các vườn cà phê tái canh
29
M
30
Diện tích các nhóm đất phân bố tại tỉnh Gia Lai
53
Diện tích cà phê giai đoạn 2010-2014 tại các huyện của tỉnh Gia Lai
Diện tích - năng suất - sản lượng cà phê niên vụ 2013 -2014 tại các huyện
56
4.3
ủa tỉnh Gia Lai
c
57
58
ện tích
Di
ổi cà phê già cỗi năm 2012 ần thanh lý ể trồng tái canh
và tu
4.4
4.5
c
đ
ại Gia Lai
t
ổ bỏ cà phê thanh lý và cày bừa, rà rễ, phơi đất tái canh
Phương pháp nh
ại Gia Lai
cà phê t
59
60
61
61
62
62
63
63
64
66
ời gian luân canh để tái canh cà phê tại Gia Lai
Th
4.6
4.7
Nguồn gốc và chất lượng giống cà phê trồng tái canh
ử dụng cây che bóng
4.8
Tình hình s
Tình hình sử dụng cây trồng xen
4.9
ữu cơ cho vườn cà phê tái canh
4.10
4.11
4.12
4.13
4.14
4.15
Tình hình bón phân h
ờn cà phê tái canh
ơ cho vư
Tình hình bón phân vô c
ờn cà phê tái canh
Phương pháp bón phân vô cơ cho vư
ử dụng thuốc BVTV cho vườn cà phê tái canh
Tình hình s
ỉ lệ cấp hạt của đất bazan tại các vườn cà phê tái canh
T
ứu
vùng nghiên c
ỉ lệ cấp hạt của đất bazan phân theo chất lượng vườn cà phê
T
tái canh
ứu
vùng nghiên c
66
67
68
70
71
ết quả phân tích dung trọng, tỷ trọng và độ xốp của đất bazan tại các
K
4.16
4.17
4.18
4.19
vườn cà phê tái canh vùng nghiên cứu
ết quả phân tích dung trọng, tỷ trọng v
à độ xốp của đất bazan phân theo
chất lượng vườn cà phê tái canh vùng nghiên cứu
ộ chua, hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số của đất bazan ại các vườn cà
K
Đ
t
ứu
phê tái canh vùng nghiên c
ộ chua, hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số phân theo chất lượng vườn
Đ
ứu
cà phê tái canh vùng nghiên c
vii
4.20
4.21
4.22
4.23
4.24
4.25
Hàm lượng lân, kali tổng số và dễ tiêu của đất bazan tại các vườn cà phê
ứu
tái canh vùng nghiên c
Hàm lượng lân, kali tổng số và dễ tiêu phân theo chất lượng vườn cà phê
ại vùng nghiên cứu
73
74
76
77
78
tái canh t
ợng cation trao đổi canxi, magi
ê và nhôm di động
ủa đất bazan
c
Hàm lư
ại các vườn cà phê tái canh vùng nghiên cứu
t
ợng cation trao đổi canxi, magiê và nhôm di động
Hàm lư
ất
phân theo ch
ợng vườn cà phê tái canh vùng nghiên cứu
lư
ợng lưu huỳnh và một số nguyên tố vi lượng trong đất bazan tại
Hàm lư
ứu
à phê tái canh vùng nghiên c
ờn c
các vư
ợng lưu huỳnh và một số nguyên tố vi lượng phân theo chất
Hàm lư
lượng vườn cà phê tái canh vùng nghiên cứu
78
80
ùng ký sinh trong đất và rễ cà phê tái canh vùng nghiên cứu
ến tr
Các loài tuy
4.26
4.27
Mật độ và tần suất xuất hiện của tuyến trùng trong đất trồng cà phê tái
ở tầng đất 0
canh (
-20 cm)
83
84
85
ật độ và tần suất xuất hiện của tuyến trùng trong đất ồng cà phê tái
4.28
4.29
4.30
M
tr
ở tầng đất >20
canh (
-50 cm)
à tần suất 4 loài tuyến trùng gây hại chính
ật độ v
M
à phê tái
ất c
trong đ
ứu
canh vùng nghiên c
ật độ và tần suất 4 loài tuyến trùng gây hại chính
M
ễ cà phê tái
trong r
ứu
canh vùng nghiên c
86
89
ị riêng của ma trận hệ số tương quan
Giá tr
4.31
4.32
Giá trị trung bình một số chỉ tiêu lý, hóa học đất phân theo tình trạng
ờn cây tại Gia Lai
vư
Tương quan giữa loài, mật độ tuyến trùng ký sinh và tỷ lệ cây vàng lá,
91
4.33
ên cà phê tái canh tại Gia Lai
ọc tr
còi c
93
95
96
96
97
98
99
ần và mật độ tuyến trùng trong đất trước khi trồng
Thành ph
4.34
4.35
4.36
4.37
4.38
4.39
ỉ tiêu sinh trưởng sau 18 tháng trồng
Các ch
ỷ lệ cây vàng lá qua các thời điểm
T
ỷ lệ cây chết qua các thời điểm
T
ật độ tuyến trùng 30 tháng sau khi trồng tái
à m
ần v
Thành ph
canh
ất và chất lượng quả hạt
Năng su
viii
4.40
4.41
4.42
4.43
4.44
4.45
4.46
Thành phần và mật độ tuyến trùng trong đất trước khi trồng
100
101
101
102
103
104
ởng sau
êu sinh trư
ỉ ti
ồng
18 tháng tr
Các ch
Tỷ lệ cây vàng lá qua các thời điểm
ỷ lệ cây chết qua các thời điểm
T
à mật độ tuyến trùng 30 tháng sau khi trồng
ần v
Thành ph
tái canh
ất và chất lượng quả hạt
Năng su
Thành ph
khi xây d
ần, mật độ tuyến trùng gây hại cà phê trong đất, rễ trước và sau
ựng mô hình
106
ưởng của việc sử dụng các giải pháp kỹ thuật tổng hợp ến sinh
Ảnh h
4.47
đ
ờn cây sau 18 tháng trồng
ư
ởng v
trư
107
107
108
108
109
ỷ lệ cây vàng lá qua các thời điểm
T
4.48
4.49
4.50
4.51
Tỷ lệ cây chết qua các thời điểm tại các mô hình
ình
ất của mô h
Năng su
ồng
sau 30 tháng tr
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật của mô hình sau 30 tháng trồng
ix
ỤC CÁC HÌNH
DANH M
STT
4.1
Tên hình
Trang
48
ành chính tỉnh Gia Lai
ồ h
Sơ đ
Sơ đồ đất tỉnh Gia Lai
ểu đồ phân phối phần trăm trị riêng theo nhân tố
4.2
54
4.3
Bi
90
ên
êu lý, hóa học đất tại các vườn cà phê
4.4
Phân tích PCA dựa tr các chỉ ti
tái canh
90
91
4.5
Trị số các chỉ tiêu lý, hóa học đất tại PC2
x
ẾU LUẬN ÁN
TRÍCH Y
ả: ũ Anh Tú
Tên tác gi
V
ận án:
Tên lu
ứu xác định yếu tố hạn chế của đất bazan tái canh cà phê tại tỉnh
Nghiên c
Gia Lai.
ọc Đất.
Chuyên ngành: Khoa h
ố:
Mã s 62.62.01.03.
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
ịnh được thực trạng tính chất vật lý, hoá học
- Xác đ
ọc của đất bazan tái
và sinh h
canh cà phê.
ịnh được yếu tố hạn chế về vật lý, hóa học và sinh học của đất bazan tái
- Xác đ
canh cà phê.
ề xuất biện pháp kỹ thuật khắc phục yếu tố hạn chế nhằm tái canh bền vững cà
- Đ
phê trên đất bazan tỉnh Gia Lai.
Phương pháp nghiên cứu
ận án đã áp dụng những phương pháp nghiên cứu chính sau đây:
Trong lu
ài liệu, số liệu thứ cấp.
ều tra, thu thập t
- Phương pháp đi
- Phương pháp ch
ọn điểm (vườn) cà phê để điều tra thu thập số liệu sơ cấp và
ề ra chọn các điểm (vườn) cà
ào các tiêu chí đ
ứ v
ấy mẫu đất, mẫu rễ phân tích: C
l
ăn c
ại vùng nghiên cứu để tiến hành điều tra lấy mẫu đất phân tích tính chất
phê tái canh t
ật lý và hoá học. Lấy mẫu đất, mẫu rễ để phân tích tuyến trùng.
v
ất lý học, hóa học t
- Phương pháp phân tích tính ch
ất và phân tích tuyến
rong đ
ất và rễ.
trùng trong đ
ố trí thí nghiệm: (1
- Phương pháp b
ệm sử dụng phân hữu cơ ắc phục
) Thí nghi kh
yếu tố hạn chế về hữu cơ được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên 3 lần lặp lại, mỗi
ô cơ sở 20 cây, gồm 3 công thức thí nghiệm. (2) Thí nghiệm sử dụng hóa chất, chế
ẩm trừ tuyến trùng, nấm để xử lý đất trồng tái canh cà phê được bố trí theo kiểu khối
ph
ầy đủ ngẫu nhiên 3 lần lặp lại, mỗi ô cơ sở 20 cây, gồm 5 công thức thí nghiệm.
đ
ựng mô hình.
- Phương pháp xây d
- Phương pháp quan trắc, thu thập các chỉ tiêu theo dõi bao gồm: Các chỉ tiêu
ởng, tỷ lệ cây bị vàng lá, cây bị chết (%), năng suất và chất lượng quả.
sinh trư
ần chính (PCA)
- Phương pháp phân tích thành ph
.
ược
ử lý số liệu: Số liệu đ
- Phương pháp x
ử lý bằng phần mề
x m Excel 7.0, SPSS
xi
16, Sas 9.1.
- Phương pháp tính hi
ết luận
ệu quả kinh tế và kỹ thuật.
à k
ết quả chính v
K
ịnh được thực trạng tính chất của đất tái canh cà phê rất biến động và có
- Xác đ
ớng, vừa xấu đi vừa được cải thiện. Các
ư
ự phát triển theo cả 2 xu h
s
ến
êu ít có bi
ỉ ti
ch
ộng so với trước khi trồng là hàm lượng sét, dung trọng, tỉ trọng, độ xốp. Các chỉ tiêu
đ
ọc có sự cải thiện lớn nhất là lân tổng số, lân dễ tiêu, kali dễ tiêu và độ chua trao
hoá h
êu hoá học suy giảm mạnh gồm hàm lượng hữ
ổi. Các chỉ ti
đ
ê
ổng số, magi
u cơ, kali t
ổi. Đặc biệt có sự xuất hiện của 12 loài tuyến trùng ký sinh trong đất và rễ cà phê.
trao đ
Mật độ và tần suất xuất hiện lớn nhất là loài Pratylenchus spp., Meloidogyne spp. và
Rotylenchulus reniformis.
ịnh được yếu tố hạn ế chính của đất bazan trồng tái canh cà phê tại Gia
- Xác đ ch
ề vật lý là dung ọng, về hoá học là hàm lượng ữu cơ, kali dễ tiêu, magiê trao đổi
Lai v
tr
h
ự xuất hiện của tuyến trùng
à do s
ề sinh học l
và v
và Rotylenchulus reniformis v
ợc mối quan hệ giữa sự thiếu hụt các yếu tố như hữu cơ, kali dễ
Pratylenchus spp., Meloidogyne spp.
ới mật độ cao, gây hại cà phê.
ư
ịnh đ
- Xác đ
ổi và dung trọng tăng cao với tình trạng vườ
tiêu, magiê trao đ
ự xuất hiện của
n cây và s
ến trùng trong đất có mậ ộ cao gây bệnh vàng lá, thối rễ hoặc chết
3 loài tuy t đ
cà phê.
ực hiện thành công 2 thí nghiệm sử dụng các biện pháp kỹ thuật đơn lẻ và 1
- Th
mô hình sử dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp, qua đó có thể khẳng định bón phân
ùng và nấm là Trichoderma +
ệt tuyến tr
m di
ồng 20 tấn/ha, sử dụng hỗn hợp chế phẩ
chu
ụng giảm tỉ lệ cây vàng lá và chết.
Palila 500 có tác d
à xây dựng mô hình đã đề xuất được một số
ở kết quả thí nghiệm v
- Trên cơ s
ện pháp kỹ thuật khắc phục yếu tố hạn chế bao gồm: (1) Biện pháp bón phân hữu c
bi
ơ.
(2) Biện pháp xử lý đất bằng chế phẩm trừ nấm, tuyến trùng. (3) Các biện pháp kỹ thuật
ẩn bị đất và luân canh cây trồng, cây giống và biện pháp canh tác).
khác (chu
xii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Vu Anh Tu
Thesis title:
Research in determination of limiting factors of basalt soils for coffee
rejuvenation in Gia Lai province
Major: Soil Science.
Code: 62.62.01.03.
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- Determine the current status of physical, chemical and biological properties of
basalt under coffee rejuvenation.
- Identify the limiting factors on the physical, chemical and biological properties
of basalt under coffee rejuvenation.
- Propose technical solutions to overcome the limiting factors for sustainable
coffee rejuvenation in Gia Lai’s basalt.
Materials and Methods
In the thesis, the following research methods has been used:
- The methods of survey, collection of document, secondary data.
- Method of site selection (the coffee garden) to survey and collect the primary
data; and to take soil samples and root samples for analyzing: Based on the criteria set
out to select sites (garden) under coffee rejuvenation in study area, soil sampling was
conducted for analyzing on the physical and chemical properties, and soil and root
sampling was also conducted for analyzing on nematodes.
- Analytical method of physical and chemical soil properties, analysis of
nematodes in the soil and roots.
- Method of experimental layout: (1) The experiments with application of manure
to overcome limiting factor of organic matter, with randomized layout of complete
block 3 replications, 20 plants per plot, including 3 treatments. (2) Experiments with
application of chemicals and biological products to kill nematodes, fungi to handle
coffee rejuvenation soil that was arranged in randomized block and designed with full 3
replications, 20 plants per basis plot, including 5 treatments.
- Methods of modelling.
- Methods of monitoring and collecting: monitoring indicators are growth
indicators, the percentage of yellowing leaf plants, died trees (%), yield and fruit
quality.
xiii
- Method of Principal Component Analysis (PCA).
- The method of data processing: The data processing was using softwares of
Excel 7.0, SPSS 16, Sas 9.1.
- Method of technical and eonomic efficiency calculation.
Main findings and conclusions
- The research found that characteristics of soil for coffee rejuventation
markedly varied and changed in both 2 trends of worse and improved. Indicators that
have little change as previous are clay ratio, capacity, weight ratio, porosity. Chemical
indicators that have the most improvement are total phosphorus, absorted phosphorus,
absorted potassium, and exchangable acidity. Chemical indicators that have strongly
reduced are organic matter, total potassium, exchangable magnesium. In particular,
there are an apperance of 12 nematodes in soil and coffee roots. Density and frequency
of appearance of nematodes namely Pratylenchus spp., Meloidogyne spp. và
Rotylenchulus reniformis found to be the most.
- The research has identified the key limiting factors of basalt soils for coffee
rejuvenation in Gia Lai, that are chemical factors including organic matter content,
available potassium (K2O), exchangeable magnesium (Mg++), and physical factor
including bulk density; and biological factors including the emergence with high density
of nematodes namely Pratylenchus spp., Meloidogyne spp., Rotylenchulus reniformis,
that are harmful to robusta coffee.
- The research has discovered the relationships among the lack of soil content
factors such as organic matters, available potassium, exchangeable magnesium, and the
increase of bulk density in coffee rejuvenation gardens and the appearance of 3
nematodes with high density, that cause yellowing leaf disease, damaged root disease or
died coffee.
- The research was implementing successfully two experiments using single
technical measure and one model using combination of techniques, through which, it is
confirmed that application of manure with dose of 20 tons ha-1, and use of a mixture of
biological products killing nematodes and fungi that are Trichoderma + Palila 500 are
effective for reducing the rate of yellowing leaf desease and died trees.
- Based on the experimental and models results, some technical measures that
have been proposed to overcome limiting factors include: (1) Measure of organic
fertilizer application. (2) Measures related to soil processing with biological products
killing fungicides, nematodes. (3) Other technical measures (land preparation and crop
rotation, planting and cultivation methods).
xiv
ẦN 1. Ở ĐẦU
PH
M
ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TÍNH C
ột trong những cây công nghiệp
ị kinh tế cao ở
Cà phê là m
Tây Nguyên. Với điều kiện thi
ất thích hợp ới phát triển
lâu năm có giá tr
ên nhi
ãi nên nơi đây trở thành
ên ưu đ
vùng sinh thái
ặc biệt là
cà phê, đ
ối
ại nguồn
r
v
cà phê v , hàng năm mang l
ập chín
thu nh
ố người dân sống trong vùng
h cho đa s
ậy, sự phát triển và biến
. Vì v
ộng của cây cà phê có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế
đ
ội của khu vực.
- xã h
ển cà phê Việt Nam hiện nay đang phải đối mặt với nhiều
Tuy nhiên phát tri
khó khăn do diện tích cà phê già cỗi với trên 25 năm tuổi, năng suất thấp dưới 1,5
ấn/ha, giá bán sản phẩm không bù đắp được phần chi phí đầu vào, sản xuất trên
t
ững diện tích này không còn có lãi đòi hỏi phải ợc
ế trồng mới. Theo
ớc có khoảng 86.000 ha trên 20 năm tuổi,
nh
đư thay th
ư
ủa Cục Trồng trọt hiện nay cả n
báo cáo c
chiếm khoảng 15% tổng diện tích cà phê và dự báo diện tích này sẽ tăng lên trên
ới. Vì vậy, số diện tích cà phê cần được tái canh trong
ăm t
200.000 ha trong vòng 5 n
ời gian tới là rất lớn (Cục Trồng trọt, 2013).
th
ễn ra từ đầu những năm
Quá trình tái canh di
ực tế cho thấy khi
2010 nhưng th
ổ bỏ ỗi để trồng lại trên đất đã ột ỳ trồng cà phê, nhiều
qua m chu k
nh
cà phê già c
ện tích cà phê tái canh chỉ tồn tạ
di
ời gian rất ngắn, sau
i trong th
2-3 năm cây cà
ờng sinh t ởng kém, vàng lá, thậm chí ết trên diện tích lớn, gây thiệt
phê thư rư ch
ại cho người dân và xã hội. ể khắc phục tình trạng nói trên đã có một số
h
Đ
nghiên cứu tiến hành theo các hướng khác nhau nhưng tập trung chủ yếu vào
ệc tìm kiếm
vi
ện pháp k
các bi
à phòng trừ
ỹ thuật để hạn chế v
ợc
các tác nhân đư
ệnh
cho là nguyên nhân chính gây b
ìm hiểu quan hệ
cho cây cà phê, chưa đi sâu t
ạng xuất hiện bệnh vàng lá, thối rễ và chết của cây cà
ình tr
ữa đất trồng với t
gi
phê. Đặc biệt chưa có một nghiên cứu nào xác định được tính chất của đất tái
ợc yếu tố hạn chế chính về vật lý, hoá học và
ư
ịnh đ
canh cà phê, theo đó xác đ
ọc. Từ đó xác định các biện pháp kỹ thuật thích hợp để
sinh h
tái canh cà phê
à phê vẫn đang là
ậy cho đến nay v ệc tái canh c
ức đối
thách th
thành công. Do v
i
ới sự ổn định và phát triển bền ững của ngành cà phê ớc ta
v
v
nư
.
Theo số liệu thống kê năm 2014, diện tích cà phê của tỉnh Gia Lai có 79.122
ếm 13,8 ện tích cà phê Tây Nguyên. Tr
ha, chi % di
ện tích cà phê già cỗi
ong đó di
ần t
c
ế để trồng tái canh có 11.925 ha, chiếm 14
hay th
ện tích cà phê của
,28% di
ỉnh
t
ững năm gần đây, tuy giá cả thị trường thế giới có nhiều biến động
. Trong nh
1
nhưng cà phê vẫn là cây chủ lực trên địa bàn tỉnh Gia Lai, góp phần tăng thu
ải quyết
à gi
ập v
ần lớn lao động trong tỉnh.
ph
ạng tái canh
Tuy nhiên tình tr
nh
ũng gặp những trở ngại tương tự
c
ã đề cập ở trên.
như đ
ất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, ệc
Xu vi nghiên c
ứu ột số
ất vật lý,
tính ch
m
à sinh học của đất, qua đó xác định được yếu tố hạn chế về vật lý, hoá học
ọc v
hóa h
và sinh học đất bazan trồng tái canh cà phê tại Gia Lai và đưa ra được các biện pháp
ỹ thuật thích hợp để tái canh cà phê thành công ẽ rất có ý nghĩa về khoa học,
k
s
ững về mặt học thuật mà còn có giá trị thực tiễn giúp hàng vạn hộ nông
không nh
dân ổn định cuộc sống và cả ngành sản xuất cà phê phát triển bền vững.
ÀI
ỦA ĐỀ T
ÊU C
1.2. MỤC TI
ịnh được ực trạng tính chất vật lý, hoá học và s
- Xác đ th
ọc của đất
inh h
bazan tái canh cà phê.
ợc
ọc
à sinh h
ếu tố hạn chế về ật lý, hóa học v ủa đất bazan
c
ư
ịnh đ
- Xác đ
y
v
tái canh cà phê.
- Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật khắc phục yếu tố hạn chế của đất bazan
ối ại
ồng
tr
tái canh cà phê v t Gia Lai.
ẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3. PH
Đất đỏ bazan trồng c
ỮNG
à phê tái canh
àn à cà phê vối
trên địa b tỉnh Gia Lai v .
ỚI CỦA ĐỀ TÀI
ĐÓNG GÓP M
1.4. NH
- Xác đ
ề hóa học là hàm lượng hữu cơ
ịnh được yếu tố hạn chế
ất tái canh cà phê ại Gia Lai
t
chính trong đ
ễ tiêu, magiê trao đổi, về vật lý là dung
v
, kali d
trọng và về sinh học là sự xuất hiện của tuyến trùng Pratylenchus spp.,
ới mật độ cao, gây hại cà phê
Meloidogyne spp. và Rotylenchulus reniformis v
ối
v .
ấp
ở khoa học để bổ sung quy trình tái canh cà phê trên đất
- Cung c cơ s
bazan ở Gia Lai.
ĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5. Ý NGH
ĩa khoa h
1.5.1. Ý ngh
ọc
ã xác định được
ỡng
ngư
ị gây ảnh hưởng xấu đến cà phê tái canh của
ỉnh Gia Lai: ở tầng đất mặt, OM ≤ 2,64%,
Đ
giá tr
ếu tố hạn chế từ đất bazan của t
≤ 3,82mg/100g đất, Mg2+
các y
ất, D ≥ 0,87g/cm3
ự xuất
và s
K2Odt
≤ 0,48me/100g đ
hiện của 03 loài tuyến trùng: Pratylenchus spp., Meloidogyne spp. và
2
Rotylenchulus reniformis. Đây là những cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp
ện quy trình tái canh cà phê.
ư hoàn thi
ắc phục các yếu tố hạn chế từ đất cũng nh
kh
ĩa th
1.5.2. Ý ngh
ực tiễn
Bổ sung một số biện pháp canh tác tổng hợp như bón phân, xử lý thuốc bảo
ệ thực vật
v
ất bazan
vào quy trình tái canh cà phê trên đ tại Gia Lai.
3
ẦN 2 ỔNG QUAN TÀI LIỆU
PH . T
ỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
2.1. M
2.1.1. Cà phê già cỗi, cà phê tái canh
ến nay khái niệm về cà phê già cỗi vẫn chưa được định nghĩa một cách
Cho đ
ống nhưng
ẩn nông nghiệp thì vòng đời cà phê là 25 năm.
theo Quy chu
chính th
ày cũng phù hợp với quan điểm của Nguyễn Sỹ Nghị (1982) “nếu cà
ẩn n
Quy chu
ồng trên đất tốt sẽ cho n
phê tr
ất cao liên tục 20
ăng su
ểu theo cách
-25 năm”, hi
này thì cà phê mặc dù đã > 20 năm tuổi nhưng được trồng trên đất tốt và vẫn cho
ất cao thì chưa xếp vào cà phê già cỗi. ệu Nhạn (2011) chia ời
năng su Đoàn Tri
đ
sống của cây cà phê ra 3 thời kỳ chính: Đầu tiên là thời kỳ sinh trưởng, nó bắt đầu từ
ạt cà phê nảy mầm và kết thúc khi cây đã trưởng thành. Thời kỳ này kéo dài từ
khi h
ến 7 năm, tùy theo loài cà phê và các điều kiện ngoại cảnh. Thời kỳ thứ hai là
4 đ
ời kỳ sản xuất, đó là thời kỳ dài nhất, tới 15 đến
ời kỳ cuối cùng là thời
20 năm. Th
th
ỳ suy giảm về sinh lý, nó gi
à cỗi và kết thúc với sự chết của cây cà phê.
ục Trồng
C
k
trọt (2013) cho rằng: “Diện tích cà phê hơn 20 năm hiện có 86 nghìn ha, chiếm
ảng 15 ổng diện tích cà phê, ngoài ra có hơn 40 nghìn ới 20
kho % t ha cà phê dư
tuổi nhưng đã có biểu hiện già cỗi, sinh trưởng kém, ít cành thứ cấp, nhiều cành
ả, năng suất và chất lượng thấp”. Theo đó, những diện tích dưới 20
không cho qu
ổi mà có những biểu hiện nói trên cũng được xếp vào loại cà phê già cỗi. Nh
tu
ư
ậy, tiêu chí để xác định cà phê già cỗi không chỉ dựa vào tuổi mà còn dựa vào
v
ưởng, năng suất và chất lượng nhân cà phê.
tình hình sinh tr
ồng mới trên đất đã trồng cà phê một chu kỳ, đã
Cà phê tái canh là cà phê tr
ổ bỏ cà phê già cỗi và ồng lại, bất luận đất ấy có luân canh hay
thanh lý, nh
tr
ới cây trồng khác. Đất trồng cà phê tái canh được gọi tắt là đất
không luân canh v
tái canh cà phê.
2.1.2. Đất bazan
ất bazan là tên gọi chung dùng để chỉ các loại đất phát triển từ các sản
Đ
ẩm phong hóa của đá
ph
bazan.
ứu
ên c
ết quả nghi
K
ập bản đồ đất Thế giới 1/5 triệu (FAO/
à l
ại v
-phân lo
UNESCO và WRB) đã phân chia đất thế giới ra làm 30 nhóm (Soils Groups) với
ị đất dưới nhóm (Units). Hệ thống phân loại này đã được chỉnh lý
209 đơn v
nhiều lần (1974, 1988, 1994 và 1998). Trong đó đất phát triển trên sản phẩm
ủa đá ba
phong hoá c
ợc phân chia thành 3 nhóm ồm: Ferralsols;
zan đư
g
4
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu xác định yếu tố hạn chế của đất bazan tái canh cà phê tại tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_xac_dinh_yeu_to_han_che_cua_dat_bazan_tai.pdf
TTLA - KHD - Vu Anh Tu.pdf
TTT - Vu Anh Tu.pdf

