Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, phẩm chất thanh long ruột đỏ tại một số tỉnh phía Bắc

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG  
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC  
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT,  
PHẨM CHẤT THANH LONG RUỘT ĐỎ  
TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG  
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC  
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT,  
PHẨM CHẤT THANH LONG RUỘT ĐỎ  
TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC  
Chuyên ngành: Khoa học Cây trồng  
Mã số:  
9 62 01 10  
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Quốc Hùng  
2. TS. Đoàn Văn Lư  
HÀ NỘI, 2021  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả trình  
bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ một  
học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ dẫn rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày  
tháng  
năm 2021  
Tác giả luận án  
Nguyễn Thị Thu Hương  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt quá thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận  
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn  
bè, đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết  
ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Quốc Hùng và TS. Đoàn Văn Lư đã tận tình  
hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập  
và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,  
Bộ môn Rau Hoa quả và Cảnh quan, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt  
Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn  
thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo và các bộ viên chức Viện Nghiên  
cứu Rau quả, Bộ môn Cây ăn quả đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá  
trình thực hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi  
điều kiện và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày ..... tháng....... năm 2021  
Tác giả luận án  
Nguyễn Thị Thu Hương  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
4.3.7. Kết quả xây dựng mô hình thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật cho  
giống thanh long ruột đỏ TL5 tại một số tỉnh phía Bắc.................................... 137  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
BVTV  
CAM  
CKHTTS  
CS  
Nghĩa tiếng Việt  
Bảo vệ thực vật  
Crassulacean Acid Metabolism, Thực vật CAM  
Chất khô hòa tan tổng số  
Cộng sự  
CT  
Công thức  
ĐC  
Độ chín  
FFTC  
GIS  
Food and Fertilizer Technology Center  
Geographic Information System  
Hữu cơ vi sinh  
HCVS  
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
PTNT  
QCVN  
SOFRI  
SSC  
Phát triển nông thôn  
Quy chuẩn Việt Nam  
Sourthern Horticultural Research Intitte  
Soluble Solids Content - Chất rắn hòa tan  
S trengths (Điểm mạnh), W eaknesses (Điểm yếu),  
O pportunities (Cơ hội) và T hreats (Thách thức)  
Hàm lượng axit  
SWOT  
TA  
TS  
Tổng số  
TSS  
TTA  
USDA  
Tổng hàm lượng chất khô  
Hàm lượng axit tổng số  
United States Department of Agriculture - Bộ Nông  
nghiệp Hoa Kỳ  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
viii  
ix  
x
DANH MỤC HÌNH  
Tên hình  
STT  
3.1.  
Trang  
Mô tả phương pháp khảo sát thưc trạng sản xuất thanh long ruột đỏ................ 47  
xi  
 
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương  
Tên luận án: Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật nâng cao năng  
suất, phẩm chất thanh long ruột đỏ tại một số tỉnh phía Bắc  
Chuyên ngành: Khoa học Cây trồng  
Mã số: 9 62 01 10  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Đánh giá được hiện trạng sản xuất, những thuận lợi, khó khăn về điều kiện sinh  
thái và khả năng phát triển cây thanh long ruột đỏ ở một số tỉnh phía Bắc.  
Đánh giá được các đặc điểm hình thái và khả năng sinh trưởng phát triển của một  
số mẫu giống thanh long ruột đỏ làm cơ sở khoa học cho công tác chọn tạo giống; tuyển  
chọn và xác định được giống thanh long ruột đỏ sinh trưởng khỏe, năng suất cao, chất  
lượng tốt và thích nghi tốt với điều kiện khí hậu một số tỉnh phía Bắc.  
Xác định được một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp nâng cao năng suất và  
chất lượng quả của giống thanh long ruột đỏ TL5 ở một số tỉnh phía Bắc.  
Phương pháp nghiên cứu  
Đánh giá thưc trạng sản xuất thanh long ở một số tỉnh phía Bắc được áp dụng  
phương pháp đánh giá nhanh nông thôn. Mô tả đặc điểm thực vật của các giống thanh  
long QN1, QN2, VP2, TL4, TL5, LĐ1 được dựa theo QCVN về khảo nghiệm DUS cây  
thanh long; các đặc điểm sinh trưởng phát triển của giống được quan sát, đo đếm trực  
tiếp trên đồng ruộng và trong phòng thí nghiệm. Các thí nghiệm nghiên cứu về kỹ thuật  
cắt tỉa, kỹ thuật bón phân, sử dụng phân bón lá, xử lý ra hoa rải vụ thu hoạch và phương  
thức trồng cho thanh long ruột đỏ TL5 được sử dụng các phương pháp nghiên cứu thông  
dụng đang được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu cây ăn quả, trên cây 4 năm tuổi  
trồng sẵn tại Viện Nghiên cứu Rau quả. Các thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu  
nhiên hoàn toàn, nhắc lại 3 lần. Mô hình thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật: cắt tỉa, bón  
phân cho giống thanh long ruột đỏ TL5 tại Hà Nội và Vĩnh Phúc được bố trí theo  
phương pháp thí nghiệm ô lớn, không nhắc lại.  
Kết quả chính và kết luận  
Cây thanh long hiện đang được trồng ở hầu hết các tỉnh phía Bắc, trong đó các  
tỉnh có diện tích trồng lớn hơn là: Lạng Sơn, Sơn La, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Quảng  
Ninh, Thanh Hóa và Nghệ An. Đánh giá được điều kiện sinh thái của một số tỉnh phía  
Bắc đáp ứng được yêu cầu của cây thanh long, đặc biệt là các giống thanh long ruột  
đỏ để có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất, chất lượng quả và hiệu quả kinh tế cao;  
xii  
 
xác định được các yếu tố thuận lợi và hạn chế chính trong phát thanh long ở các tỉnh  
phía Bắc.  
Các mẫu giống thanh long thí nghiệm có đặc điểm nông sinh học tương đối khác  
nhau nhưng đều có khả năng sinh trưởng khỏe, xuất hiện 3-4 đợt lộc/năm. Các mẫu  
giống đều ra hoa tự nhiên tốt trong điều kiện miền Bắc, có 10-12 đợt hoa/năm. Thời  
gian từ nở hoa đến khi thu hoạch quả của các giống dao động 28-35 ngày. Mẫu giống  
TL5 có khối lượng quả và năng suất đạt lớn nhất, đạt 483,3 g/quả và 39,0 kg/trụ, tiếp  
theo là giống thanh long ruột đỏ TL4 với khối lượng quả và năng suất tương ứng đạt  
396,3 g/quả và 30,6 kg/trụ. Hai giống thanh long ruột đỏ TL4 và TL5 đã được Bộ  
Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống cây trồng mới và giống sản xuất thử ở các  
tỉnh phía Bắc theo Quyết định số 270/QĐ-BNN-TT ngày 07/2/2017.  
Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác, luận án đã thu được các kết quả nghiên  
cứu về ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật: cắt tỉa cành, bón phân, sử dụng phân bón  
lá, xử lý ra hoa rải vụ thu hoạch và phương thức trồng trên giống thanh long ruột đỏ  
TL5. Biện pháp cắt tỉa sau thu hoạch để lại 24 cành/trụ kết hợp cắt tỉa theo quy trình cho  
năng suất đạt cao nhất (41,1 kg/trụ), có tỷ lệ lớn số quả có khối lượng >400 g. Công  
thức bón phân thích hợp cho giống thanh long ruột đỏ TL5 là: 3 kg phân hữu cơ vi  
sinh, 500 g P2O5, 500 g N, 700 g K2O/trụ/năm; cho năng suất đạt cao nhất >41 kg/trụ,  
độ brix đạt 19,9%. Sử dụng một số loại phân bón lá giàu đạm, lân, kali (Đầu trâu 502,  
Đầu trâu 702 và phân bón lá HK) đã làm tăng tỷ lệ đậu quả, kéo dài thời gian sinh  
trưởng quả 4-5 ngày và tăng khối lượng quả, năng suất lên 15-20% so với đối chứng;  
cải thiện chất lượng quả. Giống thanh long ruột đỏ TL5 trồng tại Hà Nội có khả năng ra  
hoa trái vụ trong điều kiện xử lý chiếu sáng bổ sung vào tháng 10 bằng bóng đèn sợi đốt  
60W màu vàng, với thời gian 22 đêm, năng suất đạt 7,0-7,2 kg/trụ, hệ số VCR đạt 2,2-  
2,3. Với cùng thời gian và thời vụ chiếu sáng bổ sung, sử dụng bóng đèn led đỏ 7W cho  
năng suất cao nhất, đạt 8,2-9,3 kg/trụ và hệ số VCR đạt 2,3-2,5. Giống thanh long ruột  
đỏ TL5 trồng giàn có khả năng sinh trưởng, ra hoa và đậu quả tương đương trồng trụ  
nhưng năng suất cao hơn >30% (cây năm thứ 4 đạt 57,8 tấn/ha) và hiệu quả kinh tế đạt  
cao hơn gần 2 lần so với trồng trụ.  
Tại mô hình thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật từ kết quả nghiên cứu của luận  
án trên giống thanh long ruột đỏ TL5 tại Hà Nội và Vĩnh Phúc đều cho năng suất và  
hiệu quả cao hơn 15% và trên 29% so với mô hình đối chứng.  
Hiện tại, các giống thanh long được tuyển chọn có năng suất cao, chất lượng tốt,  
phù hợp và phát triển tập trung ở một số tỉnh như Sơn La, Quảng Ninh, Hà Nam, Hà  
Nội, Hải Dương và Vĩnh Phúc. Sản phẩm chủ yếu được xuất khẩu và phục vụ thị trường  
nội địa.  
xiii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Nguyen Thi Thu Huong  
Dissertation title: Study on agro-biological characteristics and cultivation techniques to  
improve yield and quality of the red flesh dragon fruit in some Northern provinces.  
Major: Crop Science  
Code: 9 62 01 10  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
Evaluation of the current production status, advantages and disadvantages of  
ecological conditions and the possibility of developing red flesh dragon fruit in some  
Northern provinces.  
Evaluation of morphological characteristics and growth and development ability of  
some red flesh dragon fruit varieties as a scientific basis for breeding work; selected and  
identified red flesh dragon fruit varieties with strong growth, high yield, good quality and  
good adaptation to climatic conditions in some Northern provinces.  
Identification some suitable cultivation techniques to improve yield and fruit quality of red  
flesh dragon fruit variety TL5 in some Northern provinces.  
Research Methods  
The evaluation the status of dragon fruit production in some Northern  
provinces was applied the Rural Rapid Assessment method. Description of  
botanical characteristics of dragon fruit varieties QN1, QN2, VP2, TL4, TL5,  
LD1 was based on QCVN on DUS testing of dragon fruit; The growth and  
development characteristics of the varieties were observed and measured directly  
in the field and in the laboratory. Research experiments on prunning techniques,  
fertilizing techniques, foliar fertilizer use, off-season flowering and harvesting  
treatments and planting methods for red flesh dragon fruit variety TL5 were used  
with common research methods which being widely used in fruit research, on 4-  
year-old tree were cultivated at the Fruit and Vegetable Research Institute. The  
experiments were arranged in a fully randomized block design, repeated 3 times.  
The experimental model of cultivation techniques: prunning, fertilizing for red  
flesh dragon fruit variety TL5 in Hanoi and Vinhphuc. It was arranged according  
to the method of large plot, without replecation.  
Main results and conclusions  
Dragon fruit are currently being grown in most of the Northern provinces, in which  
the provinces with larger planting areas are: Langson, Son La, Vinhphuc, Haiduong,  
Quangninh, Thanhhoa and Nghean. The ecological conditions of some Northern provinces  
is evaluated to be suitable for dragon fruit, especially red flesh dragon fruit varieties for  
xiv  
 
good growth, yield, fruit quality and high economic efficiency; identified the main  
advantages and disadvantages in developing dragon fruit in the Northern provinces.  
The experimental dragon fruit varieties have different agro-biological  
characteristics, but they all have the strong growth ability, appearing 3-4 new bud times  
per year. All varieties have good natural flowering in Northern conditions, with 10-12  
flowering times per year. The time from flowering to fruit harvesting of varieties ranges  
28-35 days. Red flesh dragon fruit variety TL5 had the largest fruit weight and yield,  
reaching 483.3 g/fruit and 39.0 kg/pillar, good fruit quality and followed to be red flesh  
dragon fruit variety TL4, with fruit weight and yield was 396.3 g/fruit and 30.6  
kg/pillar, respectively. Two red flesh dragon fruit varieties TL4 and TL5 have been  
recognized by the Ministry of Agriculture and Rural Development as new plant variety  
and trial production variety in some Northern provinces.  
The dissertation has obtained research results of cultivation techniques: pruning  
branches, fertilizing, using foliar fertilizers, off-season flowering and growing method on  
red flesh dragon fruit variety TL5. The post-harvest prunning method left 24  
branches/pillar, combined with prunning according to the process reached the highest yield  
(41.1 kg/pillar), with a large percentage of fruits weigh >400 g. The suitable fertilizer  
formula for red flesh dragon fruit variety TL5 is: 3 kg of microbial organic fertilizer, 500 g  
P2O5, 500 g N, 700 g K2O/pillar/year; reached the highest yield >41 kg/pillar, brix is 19.9%.  
Using some foliar fertilizers rich in nitrogen, phosphorus, and potassium (Dau Trau 502,  
Dau Trau 702 and HK foliar fertilizer) increased the rate of fruit set, lengthened fruit growth  
4-5 days and increased fruit weight, yield up 15-20% compared to the control; improve fruit  
quality. Red flesh dragon fruit variety TL5 was grown in Ha Noi which has the ability to  
off-season flowering in the condition of additional lighting treatment in October with a 60W  
yellow incandescent bulb, with a duration of 22 nights, yield is 7.0-7.2 kg/pillar, coefficient  
VCR is 2.2-2.3. With the same time and additional lighting season, using 7W red led bulb  
for the highest productivity, reaching 8.2-9.3 kg/pillar and coefficient VCR reaching 2.3-  
2.5. The red flesh dragon fruit variety TL5 planted on frame has the same growth, flowering  
and fruiting capacity as the pillar growing but the yield is >30% higher (57.8 tonnes/ha with  
4-year-old tree) and the economic efficiency is nearly 2 times higher than planting pillars.  
In the experimental model of some cultivation techniques from the research results  
of the dissertation on red flesh dragon fruit varieties TL5 in Hanoi and Vinh Phuc, both  
yield and efficiency are 15% and over 29% higher than in the control model.  
Currently, selected varieties of dragon fruit have high yield, good quality are  
concentrated growing in some provinces such as Sonla, Quangninh, Hanam, Hanoi,  
Haiduong and Vinhphuc. Products are used for exporting and using in domestic market.  
xv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Trong những năm gần đây, sản xuất cây ăn quả nước ta có bước phát triển  
khá toàn diện, liên tục tăng trưởng cả về diện tích, sản lượng, đóng góp rất lớn  
vào tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước nói chung và tổng giá trị kim  
ngạch xuất khẩu nông sản nói riêng. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và PTNT  
(2020), tổng diện tích cây ăn quả của cả nước đạt 1,1 triệu ha, tăng 32,8 nghìn ha  
so với năm 2019; sản lượng và chất lượng một số cây ăn quả chủ lực, có lợi thế  
của cả nước và từng vùng đều tăng. Một số cây ăn quả chủ lực có sản lượng tăng  
4-9%; kim ngạch xuất khẩu rau quả đạt gần 3,3 tỷ USD, chiếm khoảng 17,8%  
tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu nông sản của cả nước. Sự tăng trưởng về diện  
tích trồng và sản lượng cây ăn quả đã đóng góp tích cực vào việc chuyển đổi cơ  
cấu cây trồng, tăng thu nhập, làm giàu cho nông dân tại nhiều vùng, địa phương  
trong cả nước.  
Với sự đa dạng về điều kiện sinh thái, Việt Nam có thể trồng và phát  
triển được nhiều loại cây ăn quả, từ các loại cây ăn quả nhiệt đới, các cây ăn  
quả á nhiệt đới đến một số cây ăn quả ôn đới. Trong số các cây ăn quả có diện  
tích trồng tập trung lớn, cây chuối có diện tích trồng lớn nhất với 150 nghìn ha,  
tiếp theo là cây cam, xoài với diện tích trồng đạt 106,0-120,5 nghìn ha. Các cây  
ăn quả có diện tích trồng lớn tiếp theo là: bưởi, nhãn, vải, chôm chôm, thanh  
long, dứa, sầu riêng và mít. Trong số các cây ăn quả trồng chủ lực, thanh long  
là cây có diện tích trồng, sản lượng thu hoạch và giá trị kim ngạch xuất khẩu  
lớn hàng năm (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2020). Năm 2018, diện tích thanh  
long của cả nước là 53,89 nghìn ha với sản lượng đạt 1.061,1 nghìn tấn và  
thanh long hiện được trồng tập trung tại các tỉnh Bình Thuận, Long An và Tiền  
Giang. Kim ngạch xuất khẩu năm 2018 của thanh long đạt 1,13 tỷ USD, chiếm  
gần 36% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu trái cây của Việt Nam (Bộ Nông  
nghiệp và PTNT, 2019).  
Cây thanh long có giá trị kinh tế cao như vậy là nhờ quả có giá trị dinh  
dưỡng cao nên nhu cầu sử dụng ngày càng lớn ở cả trong nước và trên thế giới.  
Quả thanh long ngoài chứa các chất dinh dưỡng (Alice Trivellini & cs., 2020).  
Trong 100 g thịt quả thanh long chứa: 0,9 g chất xơ; 0,61 g chất béo; 0,68 g tro; 0,012 g  
caroten, 83,0 g nước; 36,1 mg photpho; 9,0 mg axit ascobic; 0,229 g đạm; 0,045 mg  
1
   
riboflavin; 8,8 g canxi; 0,43 mg niacin và 0,65 mg sắt (Izalin & cs., 2016). Quả thanh  
long còn có vai trò quan trọng trong công nghệ chế biến như: sấy dẻo, mứt, nước  
giải khát, chế biến rượu. Vỏ quả thanh long rất giàu chất pectin và betacyanin lại  
là sản phẩm phụ trong chế biến nên việc chế biến nước cô đặc và chiết xuất màu  
thực phẩm tự nhiên từ vỏ quả thanh long lại càng ý nghĩa (Đào Thị Mỹ Linh &  
cs., 2020). Hạt thanh long ruột trắng chứa hàm lượng dầu lớn, Wijitra  
Liaotrakoon & cs. (2012) đã sử dụng quy trình tách lạnh với ete dầu mỏ để chiết  
xuất dầu từ hạt thanh long ruột trắng thu được hàm lượng dầu chiếm tới 32-34%.  
Ở các tỉnh phía Bắc, thanh long được trồng tập trung ở một số tỉnh như  
Sơn La, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An và  
một số tỉnh với diện tích trồng nhỏ hơn. Các giống thanh long trồng ở các tỉnh  
phía Bắc chủ yếu là giống thanh long ruột đỏ. Các tỉnh phía Bắc có mùa đông  
lạnh cùng với thời gian ngày ngắn kéo dài, do có phản ứng chặt chẽ hơn với ánh  
sáng ngày dài, cây thanh long ruột trắng có số lứa hoa ra trong năm ít hơn so với  
các giống thanh long ruột đỏ có khả năng ra 10-12 lứa quả trong một năm (Trần  
Danh Sửu & cs., 2017). Với đặc điểm khác biệt và ưu việt hơn so với cây thanh  
long ruột trắng về khả năng ra hoa, cây thanh long ruột đỏ có tiềm năng cho năng  
suất và hiệu quả kinh tế cao so với một số cây trồng nông nghiệp khác, rất có  
triển vọng phát triển ở các tỉnh phía Bắc.  
Các giống thanh long ruột đỏ LĐ1, TL4 hiện đang là các giống được trồng  
nhiều ở các tỉnh phía Bắc; một số dòng thanh long ruột đỏ mới được nhập nội từ  
Đài Loan: QN1, QN2, VP2, các giống được chọn tạo mới LĐ5, TL5 với diện tích  
trồng nhỏ hơn (Nguyễn Quốc Hùng & Nguyễn Thị Thu Hương, 2012; 2015). Các  
giống thanh long đang được trồng phổ biến có khả năng sinh trưởng khỏe, khả  
năng cho năng suất cao nhưng mỗi giống đều có một số nhược điểm như mẫn  
cảm với một số đối tượng sâu bệnh hại hoặc điều kiện thời tiết bất thuận. Một số  
giống được trồng với diện tích nhỏ hơn lại chưa được đánh giá đầy đủ khả năng  
thích ứng của giống trong điều kiện sinh thái các tỉnh phía Bắc. Mặt khác, do mới  
được phát triển trong sản xuất, chưa có quy trình kỹ thuật canh tác phù hợp, do  
vậy hiệu quả sản xuất thanh long ở nhiều vùng các tỉnh phía Bắc cho hiệu quả  
kinh tế không cao.  
Để có được bộ giữ liệu đầy đủ về đặc điểm nông sinh học của các mẫu  
giống, từ đó định hướng cho công tác chọn tạo các giống thanh long ruột đỏ có  
2
khả năng sinh trưởng khỏe, năng suất cao, chất lượng tốt rất cần có được các  
nghiên cứu đầy đủ hơn về đặc điểm của giống. Mặt khác, khi xác định được các  
giống có triển vọng phù hợp với điều kiện sinh thái các tỉnh phía Bắc, rất cần có  
các nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật canh tác như:  
kỹ thuật cắt tỉa cành, chế độ bón phân, xử lý ra hoa rải vụ thu hoạch và phương  
thức trồng đến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng quả của các giống  
để làm cơ sở xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác cho cây thanh long ruột đỏ  
trồng trong điều kiện sinh thái các tỉnh phía Bắc.  
Để giải quyết được các tồn tại trên, có được cơ sở khoa học cho công tác  
chọn tạo giống và phát triển sản xuất cây thanh long ruột đỏ ở các tỉnh phía Bắc,  
việc triển khai đề tài luận án này là hướng đi đúng đắn và cần thiết.  
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI  
- Đánh giá được hiện trạng sản xuất, những thuận lợi, khó khăn về  
điều kiện sinh thái và khả năng phát triển cây thanh long ruột đỏ ở một số tỉnh  
phía Bắc.  
- Đánh giá được các đặc điểm hình thái và khả năng sinh trưởng phát triển  
của một số mẫu giống thanh long ruột đỏ trồng tại Viện Nghiên cứu Rau quả làm  
cơ sở khoa học cho công tác chọn tạo giống thanh long cho các tỉnh phía Bắc;  
tuyển chọn và xác định được giống thanh long ruột đỏ sinh trưởng khỏe, năng suất  
cao, chất lượng tốt và thích nghi tốt với điều kiện khí hậu một số tỉnh phía Bắc.  
- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp nhằm nâng  
cao năng suất và chất lượng quả của giống thanh long ruột đỏ TL5 ở một số tỉnh  
phía Bắc.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của 6 mẫu giống thanh long ruột đỏ  
và xác định được giống thanh long ruột đỏ triển vọng. Từ đó nghiên cứu một số  
biện pháp kỹ thuật và xây dựng mô hình thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật  
thu được trên giống thanh long xác định triển vọng được tại một số tỉnh phía  
Bắc. Các nội dung nghiên cứu của đề tài luận án được thực hiện tại Hà Nội và  
một số tỉnh phía Bắc.  
Thời gian nghiên cứu từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 12 năm 2020.  
3
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 191 trang myanh 24180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, phẩm chất thanh long ruột đỏ tại một số tỉnh phía Bắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_dac_diem_nong_sinh_hoc_va_bien_phap_ky_th.pdf
  • pdfKHCT - TTLA - Nguyen Thi Thu Huong.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Thi Thu Huong.pdf