Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, phẩm chất thanh long ruột đỏ tại một số tỉnh phía Bắc
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT,
PHẨM CHẤT THANH LONG RUỘT ĐỎ
TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT,
PHẨM CHẤT THANH LONG RUỘT ĐỎ
TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC
Chuyên ngành: Khoa học Cây trồng
Mã số:
9 62 01 10
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Quốc Hùng
2. TS. Đoàn Văn Lư
HÀ NỘI, 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả trình
bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ một
học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ dẫn rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2021
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thu Hương
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Quốc Hùng và TS. Đoàn Văn Lư đã tận tình
hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập
và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Rau Hoa quả và Cảnh quan, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt
Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn
thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo và các bộ viên chức Viện Nghiên
cứu Rau quả, Bộ môn Cây ăn quả đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.
Hà Nội, ngày ..... tháng....... năm 2021
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thu Hương
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .....................................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii
Mục lục ............................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt......................................................................................................vi
Danh mục bảng ...............................................................................................................vii
Danh mục hình.................................................................................................................xi
Trích yếu luận án ............................................................................................................xii
Thesis abstract................................................................................................................xiv
Phần 1. Mở đầu............................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
Mục tiêu của đề tài................................................................................................ 3
Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
Những đóng góp mới của luận án......................................................................... 4
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án........................................................... 4
1.5.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................. 4
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................... 5
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 6
2.1.1. Nguồn gốc cây thanh long .................................................................................... 6
2.1.2. Phân loại cây thanh long....................................................................................... 6
2.1.3. Đặc điểm thực vật học của cây thanh long ........................................................... 7
2.1.4. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây thanh long................................................ 9
2.1.5. Giá trị sử dụng của thanh long.............................................................................. 9
2.2.1. Tình hình sản xuất thanh long trên thế giới ........................................................ 10
2.2.2. Tình hình sản xuất thanh long ở Việt Nam......................................................... 13
iii
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.......................................................... 43
3.1. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu ........................................................................... 43
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 43
3.1.2. Vật liệu nghiên cứu............................................................................................. 43
Nội dung nghiên cứu........................................................................................... 44
Gia Lâm, Hà Nội................................................................................................. 44
thanh long ruột đỏ tại một số tỉnh phía Bắc........................................................ 44
đỏ tại Gia Lâm, Hà Nội....................................................................................... 46
3.4. Phương pháp đánh giá ........................................................................................ 54
Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................. 60
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận................................................................... 61
long ruột đỏ tại Gia Lâm, Hà Nội ....................................................................... 68
giống thanh long thí nghiệm năm 2016 .............................................................. 81
iv
của giống thanh long ruột đỏ TL5 .................................................................... 132
4.3.7. Kết quả xây dựng mô hình thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật cho
giống thanh long ruột đỏ TL5 tại một số tỉnh phía Bắc.................................... 137
Phần 5. Kết luận và đề nghị ....................................................................................... 142
5.1. Kết luận............................................................................................................. 142
Phụ lục .......................................................................................................................... 161
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BVTV
CAM
CKHTTS
CS
Nghĩa tiếng Việt
Bảo vệ thực vật
Crassulacean Acid Metabolism, Thực vật CAM
Chất khô hòa tan tổng số
Cộng sự
CT
Công thức
ĐC
Độ chín
FFTC
GIS
Food and Fertilizer Technology Center
Geographic Information System
Hữu cơ vi sinh
HCVS
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PTNT
QCVN
SOFRI
SSC
Phát triển nông thôn
Quy chuẩn Việt Nam
Sourthern Horticultural Research Intitte
Soluble Solids Content - Chất rắn hòa tan
S trengths (Điểm mạnh), W eaknesses (Điểm yếu),
O pportunities (Cơ hội) và T hreats (Thách thức)
Hàm lượng axit
SWOT
TA
TS
Tổng số
TSS
TTA
USDA
Tổng hàm lượng chất khô
Hàm lượng axit tổng số
United States Department of Agriculture - Bộ Nông
nghiệp Hoa Kỳ
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Phân loại các loài thanh long................................................................................ 7
số tỉnh phía Bắc .................................................................................................. 65
thí nghiệm........................................................................................................... 73
thí nghiệm........................................................................................................... 73
2015-2016........................................................................................................... 75
thanh long thí nghiệm năm 2016........................................................................ 75
năm 2016 ............................................................................................................ 79
long thí nghiệm năm 2016.................................................................................. 81
long thí nghiệm năm 2016.................................................................................. 82
thanh long TL5 năm 2017 .................................................................................. 84
vii
long TL5 năm 2017-2018................................................................................... 87
giống thanh long ruột đỏ TL5............................................................................. 93
thanh long ruột đỏ TL5....................................................................................... 97
của giống thanh long ruột đỏ TL5 ...................................................................... 98
long ruột đỏ TL5 năm 2018.............................................................................. 103
long ruột đỏ TL5 năm 2019.............................................................................. 104
ruột đỏ TL5 năm 2018...................................................................................... 106
ruột đỏ TL5 năm 2019...................................................................................... 107
thanh long ruột đỏ TL5 năm 2018.................................................................... 109
thanh long ruột đỏ TL5 năm 2019.................................................................... 110
viii
năm 2019 .......................................................................................................... 111
giống thanh long ruột đỏ TL5........................................................................... 113
thanh long ruột đỏ TL5..................................................................................... 116
lượng quả thanh long ruột đỏ TL5.................................................................... 130
trồng tại Hà Nội................................................................................................ 131
ix
thanh long ruột đỏ TL5 tại Hà Nội ................................................................... 133
ruột đỏ TL5 tại Gia Lâm, Hà Nội..................................................................... 135
long ruột đỏ TL5............................................................................................... 136
TL5 tại một số tỉnh phía Bắc ............................................................................ 138
tỉnh phía Bắc..................................................................................................... 139
đỏ TL5 tại mô hình thử nghiệm........................................................................ 139
Bắc năm 2020................................................................................................... 140
x
DANH MỤC HÌNH
Tên hình
STT
3.1.
Trang
Mô tả phương pháp khảo sát thưc trạng sản xuất thanh long ruột đỏ................ 47
ruột đỏ TL5 năm 2018........................................................................................ 89
ruột đỏ TL5......................................................................................................... 99
của giống thanh long ruột đỏ TL5 .................................................................... 101
4.16. Hình ảnh núm gai thanh long ruột đỏ TL5....................................................... 132
thanh long ruột đỏ TL5 tại Hà Nội ................................................................... 133
xi
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Tên luận án: Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật nâng cao năng
suất, phẩm chất thanh long ruột đỏ tại một số tỉnh phía Bắc
Chuyên ngành: Khoa học Cây trồng
Mã số: 9 62 01 10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được hiện trạng sản xuất, những thuận lợi, khó khăn về điều kiện sinh
thái và khả năng phát triển cây thanh long ruột đỏ ở một số tỉnh phía Bắc.
Đánh giá được các đặc điểm hình thái và khả năng sinh trưởng phát triển của một
số mẫu giống thanh long ruột đỏ làm cơ sở khoa học cho công tác chọn tạo giống; tuyển
chọn và xác định được giống thanh long ruột đỏ sinh trưởng khỏe, năng suất cao, chất
lượng tốt và thích nghi tốt với điều kiện khí hậu một số tỉnh phía Bắc.
Xác định được một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp nâng cao năng suất và
chất lượng quả của giống thanh long ruột đỏ TL5 ở một số tỉnh phía Bắc.
Phương pháp nghiên cứu
Đánh giá thưc trạng sản xuất thanh long ở một số tỉnh phía Bắc được áp dụng
phương pháp đánh giá nhanh nông thôn. Mô tả đặc điểm thực vật của các giống thanh
long QN1, QN2, VP2, TL4, TL5, LĐ1 được dựa theo QCVN về khảo nghiệm DUS cây
thanh long; các đặc điểm sinh trưởng phát triển của giống được quan sát, đo đếm trực
tiếp trên đồng ruộng và trong phòng thí nghiệm. Các thí nghiệm nghiên cứu về kỹ thuật
cắt tỉa, kỹ thuật bón phân, sử dụng phân bón lá, xử lý ra hoa rải vụ thu hoạch và phương
thức trồng cho thanh long ruột đỏ TL5 được sử dụng các phương pháp nghiên cứu thông
dụng đang được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu cây ăn quả, trên cây 4 năm tuổi
trồng sẵn tại Viện Nghiên cứu Rau quả. Các thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu
nhiên hoàn toàn, nhắc lại 3 lần. Mô hình thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật: cắt tỉa, bón
phân cho giống thanh long ruột đỏ TL5 tại Hà Nội và Vĩnh Phúc được bố trí theo
phương pháp thí nghiệm ô lớn, không nhắc lại.
Kết quả chính và kết luận
Cây thanh long hiện đang được trồng ở hầu hết các tỉnh phía Bắc, trong đó các
tỉnh có diện tích trồng lớn hơn là: Lạng Sơn, Sơn La, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Quảng
Ninh, Thanh Hóa và Nghệ An. Đánh giá được điều kiện sinh thái của một số tỉnh phía
Bắc đáp ứng được yêu cầu của cây thanh long, đặc biệt là các giống thanh long ruột
đỏ để có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất, chất lượng quả và hiệu quả kinh tế cao;
xii
xác định được các yếu tố thuận lợi và hạn chế chính trong phát thanh long ở các tỉnh
phía Bắc.
Các mẫu giống thanh long thí nghiệm có đặc điểm nông sinh học tương đối khác
nhau nhưng đều có khả năng sinh trưởng khỏe, xuất hiện 3-4 đợt lộc/năm. Các mẫu
giống đều ra hoa tự nhiên tốt trong điều kiện miền Bắc, có 10-12 đợt hoa/năm. Thời
gian từ nở hoa đến khi thu hoạch quả của các giống dao động 28-35 ngày. Mẫu giống
TL5 có khối lượng quả và năng suất đạt lớn nhất, đạt 483,3 g/quả và 39,0 kg/trụ, tiếp
theo là giống thanh long ruột đỏ TL4 với khối lượng quả và năng suất tương ứng đạt
396,3 g/quả và 30,6 kg/trụ. Hai giống thanh long ruột đỏ TL4 và TL5 đã được Bộ
Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống cây trồng mới và giống sản xuất thử ở các
tỉnh phía Bắc theo Quyết định số 270/QĐ-BNN-TT ngày 07/2/2017.
Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác, luận án đã thu được các kết quả nghiên
cứu về ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật: cắt tỉa cành, bón phân, sử dụng phân bón
lá, xử lý ra hoa rải vụ thu hoạch và phương thức trồng trên giống thanh long ruột đỏ
TL5. Biện pháp cắt tỉa sau thu hoạch để lại 24 cành/trụ kết hợp cắt tỉa theo quy trình cho
năng suất đạt cao nhất (41,1 kg/trụ), có tỷ lệ lớn số quả có khối lượng >400 g. Công
thức bón phân thích hợp cho giống thanh long ruột đỏ TL5 là: 3 kg phân hữu cơ vi
sinh, 500 g P2O5, 500 g N, 700 g K2O/trụ/năm; cho năng suất đạt cao nhất >41 kg/trụ,
độ brix đạt 19,9%. Sử dụng một số loại phân bón lá giàu đạm, lân, kali (Đầu trâu 502,
Đầu trâu 702 và phân bón lá HK) đã làm tăng tỷ lệ đậu quả, kéo dài thời gian sinh
trưởng quả 4-5 ngày và tăng khối lượng quả, năng suất lên 15-20% so với đối chứng;
cải thiện chất lượng quả. Giống thanh long ruột đỏ TL5 trồng tại Hà Nội có khả năng ra
hoa trái vụ trong điều kiện xử lý chiếu sáng bổ sung vào tháng 10 bằng bóng đèn sợi đốt
60W màu vàng, với thời gian 22 đêm, năng suất đạt 7,0-7,2 kg/trụ, hệ số VCR đạt 2,2-
2,3. Với cùng thời gian và thời vụ chiếu sáng bổ sung, sử dụng bóng đèn led đỏ 7W cho
năng suất cao nhất, đạt 8,2-9,3 kg/trụ và hệ số VCR đạt 2,3-2,5. Giống thanh long ruột
đỏ TL5 trồng giàn có khả năng sinh trưởng, ra hoa và đậu quả tương đương trồng trụ
nhưng năng suất cao hơn >30% (cây năm thứ 4 đạt 57,8 tấn/ha) và hiệu quả kinh tế đạt
cao hơn gần 2 lần so với trồng trụ.
Tại mô hình thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật từ kết quả nghiên cứu của luận
án trên giống thanh long ruột đỏ TL5 tại Hà Nội và Vĩnh Phúc đều cho năng suất và
hiệu quả cao hơn 15% và trên 29% so với mô hình đối chứng.
Hiện tại, các giống thanh long được tuyển chọn có năng suất cao, chất lượng tốt,
phù hợp và phát triển tập trung ở một số tỉnh như Sơn La, Quảng Ninh, Hà Nam, Hà
Nội, Hải Dương và Vĩnh Phúc. Sản phẩm chủ yếu được xuất khẩu và phục vụ thị trường
nội địa.
xiii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Nguyen Thi Thu Huong
Dissertation title: Study on agro-biological characteristics and cultivation techniques to
improve yield and quality of the red flesh dragon fruit in some Northern provinces.
Major: Crop Science
Code: 9 62 01 10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Evaluation of the current production status, advantages and disadvantages of
ecological conditions and the possibility of developing red flesh dragon fruit in some
Northern provinces.
Evaluation of morphological characteristics and growth and development ability of
some red flesh dragon fruit varieties as a scientific basis for breeding work; selected and
identified red flesh dragon fruit varieties with strong growth, high yield, good quality and
good adaptation to climatic conditions in some Northern provinces.
Identification some suitable cultivation techniques to improve yield and fruit quality of red
flesh dragon fruit variety TL5 in some Northern provinces.
Research Methods
The evaluation the status of dragon fruit production in some Northern
provinces was applied the Rural Rapid Assessment method. Description of
botanical characteristics of dragon fruit varieties QN1, QN2, VP2, TL4, TL5,
LD1 was based on QCVN on DUS testing of dragon fruit; The growth and
development characteristics of the varieties were observed and measured directly
in the field and in the laboratory. Research experiments on prunning techniques,
fertilizing techniques, foliar fertilizer use, off-season flowering and harvesting
treatments and planting methods for red flesh dragon fruit variety TL5 were used
with common research methods which being widely used in fruit research, on 4-
year-old tree were cultivated at the Fruit and Vegetable Research Institute. The
experiments were arranged in a fully randomized block design, repeated 3 times.
The experimental model of cultivation techniques: prunning, fertilizing for red
flesh dragon fruit variety TL5 in Hanoi and Vinhphuc. It was arranged according
to the method of large plot, without replecation.
Main results and conclusions
Dragon fruit are currently being grown in most of the Northern provinces, in which
the provinces with larger planting areas are: Langson, Son La, Vinhphuc, Haiduong,
Quangninh, Thanhhoa and Nghean. The ecological conditions of some Northern provinces
is evaluated to be suitable for dragon fruit, especially red flesh dragon fruit varieties for
xiv
good growth, yield, fruit quality and high economic efficiency; identified the main
advantages and disadvantages in developing dragon fruit in the Northern provinces.
The experimental dragon fruit varieties have different agro-biological
characteristics, but they all have the strong growth ability, appearing 3-4 new bud times
per year. All varieties have good natural flowering in Northern conditions, with 10-12
flowering times per year. The time from flowering to fruit harvesting of varieties ranges
28-35 days. Red flesh dragon fruit variety TL5 had the largest fruit weight and yield,
reaching 483.3 g/fruit and 39.0 kg/pillar, good fruit quality and followed to be red flesh
dragon fruit variety TL4, with fruit weight and yield was 396.3 g/fruit and 30.6
kg/pillar, respectively. Two red flesh dragon fruit varieties TL4 and TL5 have been
recognized by the Ministry of Agriculture and Rural Development as new plant variety
and trial production variety in some Northern provinces.
The dissertation has obtained research results of cultivation techniques: pruning
branches, fertilizing, using foliar fertilizers, off-season flowering and growing method on
red flesh dragon fruit variety TL5. The post-harvest prunning method left 24
branches/pillar, combined with prunning according to the process reached the highest yield
(41.1 kg/pillar), with a large percentage of fruits weigh >400 g. The suitable fertilizer
formula for red flesh dragon fruit variety TL5 is: 3 kg of microbial organic fertilizer, 500 g
P2O5, 500 g N, 700 g K2O/pillar/year; reached the highest yield >41 kg/pillar, brix is 19.9%.
Using some foliar fertilizers rich in nitrogen, phosphorus, and potassium (Dau Trau 502,
Dau Trau 702 and HK foliar fertilizer) increased the rate of fruit set, lengthened fruit growth
4-5 days and increased fruit weight, yield up 15-20% compared to the control; improve fruit
quality. Red flesh dragon fruit variety TL5 was grown in Ha Noi which has the ability to
off-season flowering in the condition of additional lighting treatment in October with a 60W
yellow incandescent bulb, with a duration of 22 nights, yield is 7.0-7.2 kg/pillar, coefficient
VCR is 2.2-2.3. With the same time and additional lighting season, using 7W red led bulb
for the highest productivity, reaching 8.2-9.3 kg/pillar and coefficient VCR reaching 2.3-
2.5. The red flesh dragon fruit variety TL5 planted on frame has the same growth, flowering
and fruiting capacity as the pillar growing but the yield is >30% higher (57.8 tonnes/ha with
4-year-old tree) and the economic efficiency is nearly 2 times higher than planting pillars.
In the experimental model of some cultivation techniques from the research results
of the dissertation on red flesh dragon fruit varieties TL5 in Hanoi and Vinh Phuc, both
yield and efficiency are 15% and over 29% higher than in the control model.
Currently, selected varieties of dragon fruit have high yield, good quality are
concentrated growing in some provinces such as Sonla, Quangninh, Hanam, Hanoi,
Haiduong and Vinhphuc. Products are used for exporting and using in domestic market.
xv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, sản xuất cây ăn quả nước ta có bước phát triển
khá toàn diện, liên tục tăng trưởng cả về diện tích, sản lượng, đóng góp rất lớn
vào tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước nói chung và tổng giá trị kim
ngạch xuất khẩu nông sản nói riêng. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và PTNT
(2020), tổng diện tích cây ăn quả của cả nước đạt 1,1 triệu ha, tăng 32,8 nghìn ha
so với năm 2019; sản lượng và chất lượng một số cây ăn quả chủ lực, có lợi thế
của cả nước và từng vùng đều tăng. Một số cây ăn quả chủ lực có sản lượng tăng
4-9%; kim ngạch xuất khẩu rau quả đạt gần 3,3 tỷ USD, chiếm khoảng 17,8%
tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu nông sản của cả nước. Sự tăng trưởng về diện
tích trồng và sản lượng cây ăn quả đã đóng góp tích cực vào việc chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, tăng thu nhập, làm giàu cho nông dân tại nhiều vùng, địa phương
trong cả nước.
Với sự đa dạng về điều kiện sinh thái, Việt Nam có thể trồng và phát
triển được nhiều loại cây ăn quả, từ các loại cây ăn quả nhiệt đới, các cây ăn
quả á nhiệt đới đến một số cây ăn quả ôn đới. Trong số các cây ăn quả có diện
tích trồng tập trung lớn, cây chuối có diện tích trồng lớn nhất với 150 nghìn ha,
tiếp theo là cây cam, xoài với diện tích trồng đạt 106,0-120,5 nghìn ha. Các cây
ăn quả có diện tích trồng lớn tiếp theo là: bưởi, nhãn, vải, chôm chôm, thanh
long, dứa, sầu riêng và mít. Trong số các cây ăn quả trồng chủ lực, thanh long
là cây có diện tích trồng, sản lượng thu hoạch và giá trị kim ngạch xuất khẩu
lớn hàng năm (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2020). Năm 2018, diện tích thanh
long của cả nước là 53,89 nghìn ha với sản lượng đạt 1.061,1 nghìn tấn và
thanh long hiện được trồng tập trung tại các tỉnh Bình Thuận, Long An và Tiền
Giang. Kim ngạch xuất khẩu năm 2018 của thanh long đạt 1,13 tỷ USD, chiếm
gần 36% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu trái cây của Việt Nam (Bộ Nông
nghiệp và PTNT, 2019).
Cây thanh long có giá trị kinh tế cao như vậy là nhờ quả có giá trị dinh
dưỡng cao nên nhu cầu sử dụng ngày càng lớn ở cả trong nước và trên thế giới.
Quả thanh long ngoài chứa các chất dinh dưỡng (Alice Trivellini & cs., 2020).
Trong 100 g thịt quả thanh long chứa: 0,9 g chất xơ; 0,61 g chất béo; 0,68 g tro; 0,012 g
caroten, 83,0 g nước; 36,1 mg photpho; 9,0 mg axit ascobic; 0,229 g đạm; 0,045 mg
1
riboflavin; 8,8 g canxi; 0,43 mg niacin và 0,65 mg sắt (Izalin & cs., 2016). Quả thanh
long còn có vai trò quan trọng trong công nghệ chế biến như: sấy dẻo, mứt, nước
giải khát, chế biến rượu. Vỏ quả thanh long rất giàu chất pectin và betacyanin lại
là sản phẩm phụ trong chế biến nên việc chế biến nước cô đặc và chiết xuất màu
thực phẩm tự nhiên từ vỏ quả thanh long lại càng ý nghĩa (Đào Thị Mỹ Linh &
cs., 2020). Hạt thanh long ruột trắng chứa hàm lượng dầu lớn, Wijitra
Liaotrakoon & cs. (2012) đã sử dụng quy trình tách lạnh với ete dầu mỏ để chiết
xuất dầu từ hạt thanh long ruột trắng thu được hàm lượng dầu chiếm tới 32-34%.
Ở các tỉnh phía Bắc, thanh long được trồng tập trung ở một số tỉnh như
Sơn La, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An và
một số tỉnh với diện tích trồng nhỏ hơn. Các giống thanh long trồng ở các tỉnh
phía Bắc chủ yếu là giống thanh long ruột đỏ. Các tỉnh phía Bắc có mùa đông
lạnh cùng với thời gian ngày ngắn kéo dài, do có phản ứng chặt chẽ hơn với ánh
sáng ngày dài, cây thanh long ruột trắng có số lứa hoa ra trong năm ít hơn so với
các giống thanh long ruột đỏ có khả năng ra 10-12 lứa quả trong một năm (Trần
Danh Sửu & cs., 2017). Với đặc điểm khác biệt và ưu việt hơn so với cây thanh
long ruột trắng về khả năng ra hoa, cây thanh long ruột đỏ có tiềm năng cho năng
suất và hiệu quả kinh tế cao so với một số cây trồng nông nghiệp khác, rất có
triển vọng phát triển ở các tỉnh phía Bắc.
Các giống thanh long ruột đỏ LĐ1, TL4 hiện đang là các giống được trồng
nhiều ở các tỉnh phía Bắc; một số dòng thanh long ruột đỏ mới được nhập nội từ
Đài Loan: QN1, QN2, VP2, các giống được chọn tạo mới LĐ5, TL5 với diện tích
trồng nhỏ hơn (Nguyễn Quốc Hùng & Nguyễn Thị Thu Hương, 2012; 2015). Các
giống thanh long đang được trồng phổ biến có khả năng sinh trưởng khỏe, khả
năng cho năng suất cao nhưng mỗi giống đều có một số nhược điểm như mẫn
cảm với một số đối tượng sâu bệnh hại hoặc điều kiện thời tiết bất thuận. Một số
giống được trồng với diện tích nhỏ hơn lại chưa được đánh giá đầy đủ khả năng
thích ứng của giống trong điều kiện sinh thái các tỉnh phía Bắc. Mặt khác, do mới
được phát triển trong sản xuất, chưa có quy trình kỹ thuật canh tác phù hợp, do
vậy hiệu quả sản xuất thanh long ở nhiều vùng các tỉnh phía Bắc cho hiệu quả
kinh tế không cao.
Để có được bộ giữ liệu đầy đủ về đặc điểm nông sinh học của các mẫu
giống, từ đó định hướng cho công tác chọn tạo các giống thanh long ruột đỏ có
2
khả năng sinh trưởng khỏe, năng suất cao, chất lượng tốt rất cần có được các
nghiên cứu đầy đủ hơn về đặc điểm của giống. Mặt khác, khi xác định được các
giống có triển vọng phù hợp với điều kiện sinh thái các tỉnh phía Bắc, rất cần có
các nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật canh tác như:
kỹ thuật cắt tỉa cành, chế độ bón phân, xử lý ra hoa rải vụ thu hoạch và phương
thức trồng đến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng quả của các giống
để làm cơ sở xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác cho cây thanh long ruột đỏ
trồng trong điều kiện sinh thái các tỉnh phía Bắc.
Để giải quyết được các tồn tại trên, có được cơ sở khoa học cho công tác
chọn tạo giống và phát triển sản xuất cây thanh long ruột đỏ ở các tỉnh phía Bắc,
việc triển khai đề tài luận án này là hướng đi đúng đắn và cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá được hiện trạng sản xuất, những thuận lợi, khó khăn về
điều kiện sinh thái và khả năng phát triển cây thanh long ruột đỏ ở một số tỉnh
phía Bắc.
- Đánh giá được các đặc điểm hình thái và khả năng sinh trưởng phát triển
của một số mẫu giống thanh long ruột đỏ trồng tại Viện Nghiên cứu Rau quả làm
cơ sở khoa học cho công tác chọn tạo giống thanh long cho các tỉnh phía Bắc;
tuyển chọn và xác định được giống thanh long ruột đỏ sinh trưởng khỏe, năng suất
cao, chất lượng tốt và thích nghi tốt với điều kiện khí hậu một số tỉnh phía Bắc.
- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp nhằm nâng
cao năng suất và chất lượng quả của giống thanh long ruột đỏ TL5 ở một số tỉnh
phía Bắc.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của 6 mẫu giống thanh long ruột đỏ
và xác định được giống thanh long ruột đỏ triển vọng. Từ đó nghiên cứu một số
biện pháp kỹ thuật và xây dựng mô hình thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật
thu được trên giống thanh long xác định triển vọng được tại một số tỉnh phía
Bắc. Các nội dung nghiên cứu của đề tài luận án được thực hiện tại Hà Nội và
một số tỉnh phía Bắc.
Thời gian nghiên cứu từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 12 năm 2020.
3
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, phẩm chất thanh long ruột đỏ tại một số tỉnh phía Bắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_dac_diem_nong_sinh_hoc_va_bien_phap_ky_th.pdf
KHCT - TTLA - Nguyen Thi Thu Huong.pdf
TTT - Nguyen Thi Thu Huong.pdf

