Luận án Nghiên cứu phát triển nguồn vật liệu phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai chất lượng cao và giàu hàm lượng Anthocyanin

HỌC VIỆN NÔ NG NGHIỆP VIỆT NAM  
PHẠM QUANG TU N  
NGHIÊN CỨU PHÁ T TRIỂN NGUỒN VẬT LIỆU PHỤC VỤ  
CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ NẾP LAI CHẤT LƯỢNG CAO  
VÀ GIÀU HÀM LƯỢNG ANTHOCYANIN  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔ NG NGHIỆP - 2019  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
PHẠM QUANG TUÂN  
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NGUỒN VẬT LIỆU PHỤC VỤ  
CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ NẾP LAI CHẤT LƯỢNG CAO  
VÀ GIÀU HÀM LƯỢNG ANTHOCYANIN  
Chuyên ngành : Di truyền và chọn giống cây trồng  
Mã số  
: 9.62.01.11  
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Nguyễn Thế Hùng  
2. PGS.TS. Nguyễn Việt Long  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các  
thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2019  
Tác giả luận án  
Phạm Quang Tuân  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy, cô  
giáo, các tập thể, cá nhân cùng gia đình, bạn bè đồng nghiệp.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng và PGS. TS  
Nguyễn Việt Long - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, người thầy đã hướng dẫn, giúp  
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Nghiên cứu và Phát triển Cây trồng,  
Khoa Nông học, Bộ môn Cây Lương Thực, Khoa Công nghệ sinh học thuộc Học Viện  
Nông nghiệp Việt Nam; đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành  
công trình nghiên cứu này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thày Cô và các đông nghiệp Phòng NC Rau và  
Hoa - Viện Nghiên cứu và Phát triển Cây trồng, đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học  
tập và nghiên cứu.  
Tôi xin chân thành cảm ơn xã Văn Yên - huyện Đại Từ - Thái Nguyên; Trung tâm  
Giống cây trồng Nghệ An - Thành Phố Vinh Nghệ An; HTXDV và Thương Mại xã  
Đông Xuyên - Tiền Hải - Thái Bình đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc, Ban đào tạo, Học viện Nông nghiệp  
Việt Nam, đã cho tôi có được môi trường học tập tốt và mọi điều kiện thuận lợi để tôi  
hoàn thành luận án.  
Sau cùng tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện  
thuận lợi để giúp tôi hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày tháng năm 2019  
Tác giả  
Phạm Quang Tuân  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC VIẾT TẮT  
Chữ và ký hiệu  
Nghĩa tiếng Việt  
viết tắt trong các  
bảng  
CDB  
ĐK  
Chiều dài bắp  
Đường kính  
ĐR  
Đồng ruộng  
DT  
Diện tích  
DVH  
GN  
Độ dày vỏ hạt  
Giống nếp  
KNKH  
NC& PTCT  
NS  
Khả năng kết hợp  
Nghiên cứu và Phát triển cây trồng  
Năng suất  
NSBT  
NSLT  
NSTT  
T/ha  
PIC  
Năng suất bắp tươi  
Năng suất lý thuyết  
Năng suất thực thu  
Tấn/ha  
Polymorphic information content (Giá trị thông tin đa hình)  
PR  
Phun râu  
SH/H  
SHH  
SL  
Số hạt /hàng  
Số hàng hạt  
Sản lượng  
STT  
TB  
Số thứ tự  
Trung bình  
TCN  
TĐ  
Tiêu chuẩn ngành  
Thu Đông  
TGST  
THL  
TP  
Thời gian sinh trưởng  
Tổ hợp lai  
Tung phấn  
X
Vụ Xuân  
ns  
Không sai khác so với đối chứng  
Thấp hơn đối chứng  
Sai khác so với đối chứng ở mức ý nghĩa 95%  
Sai khác so với đối chứng ở mức ý nghĩa 99%  
-
+
++  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
3.5.  
Trình tự mồi thí nghiệm đánh giá chất lượng sử dụng chỉ thị phân tử DNAError! Bookmark not defi  
vii  
 
viii  
ix  
x
DANH MỤC HÌNH  
STT  
Tên hình  
Trang  
xi  
 
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Phạm Quang Tuân  
Tên Luận án: Nghiên cứu phát triển nguồn vật liệu phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai  
chất lượng cao và giàu hàm lượng anthocyanin  
Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng Mã số: 9.62.01.11  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Đánh giá và chọn lọc vật liệu di truyền ngô nếp có năng suất, chất lượng và giàu  
anthocyanin phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai cho các tỉnh miền Bắc, Việt Nam.  
Khai thác và cải tiến nguồn vật liệu ngô nếp trong nước và nhập nội, chọn tạo  
giống ngô nếp tím lai có chất lượng cao và giàu anthocyanin cho các tỉnh miền Bắc,  
Việt Nam.  
Phương pháp nghiên cứu  
Nội dung nghiên cưu chính:  
+ Đánh giá sàng lọc nguồn vật liệu từ 56 tự phối ngô thế hệ S3 đến S6  
+ Chọn dòng ưu tú tiếp tục tự phối và lai trở lại phát triển dòng thuần  
+ Lai cải tiến chất lượng các dòng ngô nếp  
+ Lai tạo, đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai triển vọng.  
+ Thử nghiệm các tổ hợp lai triển vọng ở các vúng sinh thái.  
Vật liệu nghiên cứu:  
Vật liệu nghiên cứu gồm có 56 dòng tự phối ngô, trong đó có 45 vật liệu (ký  
hiệu NT1-NT45) là ngô nếp tím, 9 vật liệu (ký hiệu NT46-NT54) là ngô nếp trắng và  
2 vật liệu ngô ngọt (ký hiệu Đ1, Đ2). Các vật liệu này được kế thừa từ chương trình  
thu thập và đánh giá, phát triển nguồn gen ngô của Viện Nghiên cứu và Phát triển cây  
trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam từ năm 2008 đến 2015. Các dòng phát triển từ  
nguồn vật liệu có nguồn gốc khác nhau gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Mỹ và  
Việt Nam. Các dòng đã tự phối đến các thế hệ S3 (18), S4 (26), S6(1) và S8 (11) đưa  
vào nghiên cứu đánh giá lựa chọn dòng ưu tú cho phát triển dòng thuần tạo giống lai  
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng:  
Thí nghiệm đồng ruộng theo phương pháp của Gomez., (1984) gồm thí nghiệm  
đánh giá dòng, tổ hợp lai và thí nghiệm so sánh. Đánh giá đa dạng di truyền dựa trên  
kiểu hình và chỉ thị phân tử SSR theo phương pháp của Franco et al., (2001) và Betran  
et al., (2003). Phân tích hàm lượng anthocyanin tổng số: Phân tích hàm lượng  
anthocyanin theo phương pháp pH vi sai của Huỳnh Thị Kim Cúc và cs., (2004). Đánh  
giá chất lượng vỏ hạt mỏng: sử dụng chỉ thị DNA và sử dụng vi trắc kế cầm tay, theo  
phương pháp của Wolf et al., (1969). Eunsoo Choe (2010). Phương pháp tách chiết và  
tinh sạch DNA theo Nobou Kobabayshi (1998) cải tiến. Đánh giá chất lượng cảm quan  
gồm: độ ngọt, độ dẻo, hương vị và màu sắc bắp, hạt, lõi; bảng cho điểm theo thang điểm  
xiii  
 
của UPOV, (2010), Ki Jin Park et al., (2013). Phương pháp phát triển dòng thuần bằng  
thụ phấn cưỡng bức theo phương pháp của Shull (1908; 1909), phương pháp lai trở lại  
theo Kendall R. Lamkey et al., (1994).  
Chọn dòng ưu tú theo mục tiêu: sử dụng phương pháp chọn lọc theo phương  
pháp của Hazel (1943). Phương pháp lai thử khả năng kết hợp: Lai thử khả năng kết hợp  
chung GCA ở các thế hệ 3 đến 5 và lai thử khả năng kết hợp riêng SCA theo mô hình 4  
của Griffing (1956).  
Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm theo QCVN 01-66 : 2011/BNNPTNT gồm sinh  
trưởng, phát triển, khả năng chống chịu, năng suất và yếu tố tạo thành năng suất và chất  
lượng ăn tươi, hàm lương anthocyanin.  
Phân tích kết quả thí nghiệm: Phân tích phương sai ANOVA, hệ số biến động cv%, sai  
khác nhỏ nhất có ý nghĩa LSD0,05, đa dạng di truyền, khả năng kết hợp sử dụng phần  
mềm IRRISTAT ver 5.0, Chương trình Thống kê di truyền số lượng, Nguyễn Đình Hiền  
(1995) và NTSYSpc 2.0, Excel.  
Kết quả chính và kết luận  
Đánh giá, sàng lọc 56 dòng ngô nghiên cứu dựa trên kiểu hình và chỉ thị phân từ đã  
chọn được 18 dòng ưu tú đưa vào đánh giá khả năng kết hợp chung (GCA). Phân tích  
GCA chọn lọc được 9 dòng có khả năng kết hợp chung cao về các tính trạng năng suất  
bắp tươi, độ Brix và hàm lượng anthocyanin.  
Chín dòng ngô nếp có khả năng kết hợp tiếp tục tự phối phát triển dòng thuần đến thế  
hệ S6 đã thu được 40 dòng, đánh giá 40 dòng về các đặc điểm nông sinh học, năng suát,  
chất lượng đã chọn được 8 dòng ưu tú. Các dòng này có các đặc điểm như thời gian cho  
thu hoạch ngắn (74-81 ngày); các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cao; độ brix  
cao (11,8-13,5 %). vỏ hạt (61,33-77,25 µm) và hàm lượng anthocyanin cao (226,6-  
371,0 mg/100g). Đánh giá khả năng kết hợp riêng (SCA) của 8 dòng ngô ưu tú.  
Kết quả phát triển dòng thuần bằng phương pháp lai trở lại và tự phối đến thế hệ  
BC2F4, thu được 45 dòng tự phối, đánh giá, chọn lọc được 20 dòng tự phối ưu tú, trong  
đó đặc biệt là các dòng: D1, D2, D3, D5, D6, D7, D13 và D16 khi % Brix tăng từ 2,0-  
4,0% so với vật liệu ban đầu.  
Lai tạo được 36 tổ hợp lai chọn lọc được 15 tổ hợp lai, đánh giá 15 THL, thu được 7  
tổ hợp lai ngô nếp tím ưu tú là THL2, THL8, THL22, THL26, THL30, THL35, THL36.  
Đánh giá 7 THL ngô nếp tím tại 3 vùng sinh thái trong 2 vụ đã chọn lọc được 2 THL  
triển vọng: THL30 (NT46xT27), THL35(NT46xT36), có khả năng thích ứng tốt, ổn  
định qua hai vụ thí nghiệm, sinh trưởng phát triển khỏe, chiều cao cây trung bình từ 171  
- 195cm, thời gian từ gieo đến thu hoạch bắp tươi từ 82-85 ngày ở vụ Xuân, 84-90 ngày  
ở vụ Thu Đông, nhiễm nhẹ sâu bệnh (điểm 1-2), năng suất bắp tươi trung bình ba điểm  
là 133-145 tạ/ha vụ Xuân và 107-142 tạ/ha vụ Thu Đông, độ Brix từ 12,6-13,7% trong  
vụ Xuân, 12,5-13,6% vụ Đông, hàm lượng anthocyanin tổng số vụ Xuân (117-165  
mg/100g), vụ Đông (118-162 mg/100g).  
xiv  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Pham Quang Tuan  
Thesis title: Germplasm development for waxy maize breeding with high quality and  
abundant in anthocyanin  
Major: Plant Genetic and Breeding  
Code: 9.62.01.11  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
Evaluation of the waxy maize germplasm to select elite inbred lines has high  
yield and quality, abundant in anthocyanin for hybrid waxy maize breeding adapted in  
Northern of Viet Nam conditions  
Improvement of the local and exotic waxy maize germplasm for purple waxy  
maize breeding with high yield, quality and abundant in anthocyanin adapted in  
Northern of Viet Nam conditions  
Materials and Methods  
Material  
Material included 56 inbred lines among them 45 lines are purple waxy maize  
inbred lines (symbol from NT1 to NT45), nine of white waxy maize inbred lines  
(symbol from NT46 to NT54), two of sweet corn inbred lines (symbol are Đ1 and Đ2).  
These germplasm obtained from the maize collection and exploiting programme of the  
Crop Research and Development Institute, Vietnam National University of Agriculture  
from 2008 to 2015. Inbred lines were developed from maize populations with different  
origin that consisted China, Korea, Thailand, American and Vietnam. Germplasm for  
start study at self-pollination generation are S3 (18 lines), S4 (26 lines), S6 (1 line) and  
S8 (11line) was took in develop inbred lines for hybrid purple maize breeding  
Methodology  
Field experiment to evaluate germplasm and crosses were conducted along to  
method of Gomez, 1984. Diversity analysis base on phenotype and genotype, genotype  
diversity used molecular maker SSR along to Franco et al., 2001 và Betran et al., 2003  
method. Measurement of anthocyanin content was conducted along to method of Huynh  
Thi Kim Cuc et al., (2004). Measurement of pericarp thickness by micrometer and DNA  
maker was along to method of Wolf et al., (1969) and Eunsoo Choe (2010). Extraction  
and refined of DNA was along to Nobou Kobabayshi (1998) with modification. Eating  
quality measured sweetness, tenderness, aroma, taste, cob color was score rank alonong  
to UPOV (2010), Ki Jin Park et al., (2013). Inbred line development by Shull (1908;  
xv  
 
1909) method, backcrossing by Kendall R. Lamkey et al., (1994) method. Selection by  
index was implemented along to Hazel (1943), GCA and SCA evaluation along to  
Griffing (1956). Data record conducted along to QCVN 01-66 : 2011/BNNPTNT  
included growth and developments, field tolerance, yield and yield component and  
quality.  
Statistical analysis ANOVA, cv%, LSD0,05, diversity and GCA, SCA used  
software IRRISTAT ver 5.0, Quantity genetic program of the Nguyen Dinh Hien (1995)  
and NTSYSpc 2.0, Excel.  
Main findings and conclusions  
Screening 56 inbred lines base on phenotype and genotype was selected 18 inbred  
lines have best characteristics for general combining ability evaluation, and identified 9  
inbred lines with high GCA value at LSD.05 significantly about fresh cob yield, brix value  
and anthocyanin content  
Nine inbred lines were selected took into continuous self-pollination until to S6  
generation gained 40 inbred lines, which evaluated on the agronomical characteristics,  
yield and yield component identified 8 inbred lines have short growth duration (74 - 80d)  
from sowing to fresh cob harvesting, high brix (11.8 to 13.5%), thinner pericarp (61.33 to  
7.25 µm), high anthocyanin content (226.6-371.0 mg/100g) and high fresh cob yield  
(4.44 to 7.54 t/ha), these inbred lines was introduced into SCA evaluation.  
Improvement of the sweetness by backcross between NT inbred line with two sweet  
corn are D1 and D2 come to generation BC2F4, and was achieved total 45 lines after  
evaluated identified 20 lines have sweetness enhancing, among them 8 lines have  
highest brix value are D1, D2, D3, D5, D6, D7, D13 and D16 Brix value increased from  
2.0 - 4.0% compare to check inbred lines.  
Specific combing ability crossed produced 36 crosses which evaluated in the field  
experiment identified 15 crosses is suitably and there are 7 were showed best crosses are  
THL2, THL8, THL22, THL26, THL30, THL35 and THL36.  
Multi-environment trail in Thanh Hoa, Thai Binh and Thai Nguyen province in two  
seasons, there are two hybrids were showed high yield and stability are THL30  
(NT46xT27) and THL35(NT46xT36), THL30 and THL35 with average height plant  
171 - 195cm, growth duration froim sowing to fresh co harvesting from 82-85 days in  
Spring season and 84-90 days in Autumn -winter season, fresh cob yield are 13.3 to  
14.7 t/ha in spring season and 10.7 to 14.2 t/ha in autumn -winter season, Brix value  
from 12.6-13.7% in Spring season and 12.5-13.6% in winter season, anthocyanin  
content in spring season (117-165 mg/100g), in winter season (118-162 mg/100g).  
xvi  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU  
Những công bố của Shull (1908, 1909) là sự khởi đầu khai thác ưu thế lai  
(heterosis) trong chọn tạo giống cây trồng và đây cũng là thành tựu vĩ đại của di  
truyền học. Các giống thụ phấn tự do được thay thế bằng các giống lai với tốc độ  
rất nhanh. Tại các bang ở Hoa kỳ, tỷ lệ trồng giống ngô lai được trồng ít hơn  
10% vào năm 1935 đã tăng lên đến 90% sau bốn năm. Đến những năm 1950, ngô  
lai phổ biến toàn bộ nước Mỹ và cũng được trồng rộng rãi trên thế giới góp phần  
nâng cao năng suất và sản lượng ngô toàn cầu. So sánh số liệu sản xuất ngô giữa  
các năm 2016 và 1961 cho thấy diện tích trồng ngô toàn cầu từ 105,56 triệu ha  
năm 1961 tăng lên 187,96 triệu ha năm 2016 (tăng 1,78 lần); năng suất từ 1,94  
t/ha tăng lên 5,64 t/ha (2,90 lần) và sản lượng từ 205,03 triêu tấn lên 1060, 11  
triệu tấn (tăng 5,17 lần) (FAOSTAT, 2016).  
Ngô nếp (Zea mays L. var. certain Kulesh) là một đột biến tự nhiên đã phát  
hiện ở Trung Quốc năm 1909 (Collins, 1909; Tian et al., 2009; Zheng et al.,  
2013). Ngô nếp có nội nhũ gần 100% là amylopectin và được sử dụng chủ yếu  
làm lương thực ở châu Á, ngoài ra còn được sử dụng làm nguyên liệu cho công  
nghiệp dệt, làm giấy và chế biến thức ăn gia súc rộng rãi trên thế giới. Do có  
thành phần tinh bột và dinh dưỡng cao nên ngô nếp có giá trị kinh tế trong sản  
xuất nông nghiệp, vì thế sản xuất ngô nếp tăng nhanh những năm gần đây (Sa et  
al., 2010). Hiện nay ngô nếp được sản xuất thương mại ở Thái Lan, Trung Quốc  
và nhiều nước khác ở châu Á. Các giống ngô nếp địa phương thụ phấn tự do có  
rất nhiều loại khác nhau về độ lớn bắp, dạng bắp, màu sắc hạt và chất lượng ăn  
uống có thể sử dụng để phát triển giống ưu thế lai với chất lượng tốt đang được  
các nhà chọn giống quan tâm đặc biệt theo hướng thị trường ăn tươi ở châu Á và  
thế giới (Kim et al., 1994).  
Năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, cứng cây, đồng đều, ngắn ngày vẫn là  
mục tiêu cơ bản của các chương trình chọn tạo giống cây trồng (Ferh, 1987). Tuy  
nhiên, đối với ngô nếp ngoài các mục tiêu trên, chất lượng là chỉ tiêu quan trọng.  
Vì vậy, đã có rất nhiều nghiên cứu về chất lượng ngô nếp như: Các nhà tạo giống  
ngô nếp trên thế giới đã nghiên cứu di truyền chọn giống ngô nếp chất lượng ăn  
tươi có vỏ hạt mỏng (Choe, 2010; Rocheford, 2012), chọn giống ngô nếp nâng  
1
   
cao hàm lượng đường trong hạt (Simla et al., 2009; Park et al., 2013), nâng cao  
hàm lượng protein trong ngô nếp (Chi, 2010). Nghiên cứu di truyền và nâng cao  
chất lượng ăn uống và hàm lượng đường trong ngô nếp được quan tâm gần đây,  
nghiên cứu di truyền phân tử xác định có 10 QTLs điều khiển độ mỏng vỏ  
(PER), hàm lương amylose (AMY), hàm lượng dextrose (DEX) và hàm lượng  
đường sucrose (SUC). Đây là cơ sở di truyền cho chọn giống ngô nếp chất lượng  
cao (Park et al., 2013).  
Ngoài các vấn đề nghiên cứu liên quan đến chất lượng ngô nếp trên đây.  
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống thông  
qua tăng lượng thành phần hoạt chất sinh học, có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là  
chất anthocyanin trong lương thực thực phẩm có hàm lượng cao. Anthocyanin  
đặc biệt rất giàu trong ngô có màu đậm, có lợi cho sức khỏe con người và được  
cho là chất kháng oxy hóa và tiềm năng hoạt động chống ung thư, ngăn chặn  
bệnh tim mạch, điều khiển chống béo phì, giảm nhẹ bệnh tiểu đường và khả năng  
kháng viêm nhiễm (Jones, 2005; He and Giusti, 2010). Chính vì vậy nghiên cứu  
chọn giống ngô nếp có chất lượng và giàu chất anthocyanin đang phát triển mạnh  
mẽ. Hiện nay ở một số nước, lai tạo ngô nếp tím đang được triển khai bằng  
phương pháp lai ngô nếp trắng với ngô nếp tím tạo giống ngô nếp lai chất lượng  
cao và giàu chất kháng ô xy hóa (Hu and Xu, 2011; Harakotr et al., 2013; 2016)  
Ngô nếp tím (Zea mays L. var. ceratina Kulesh) là một dạng đặc thù của  
ngô giàu anthocyanin và thành phần các chất kháng oxy hóa khác, được sản xuất  
và tiêu thụ rộng rãi ở Thái Lan và các nước khác ở châu Á (Harakotr et al., 2014;  
Hu and Xu, 2011). Dạng ngô này thu hoạch trước khi chín cho ăn tươi và làm  
lương thực khi hạt chín hoàn toàn được thương mại dưới dạng chế biến bột, hạt  
và bắp đông lạnh bán ở thị trường châu Âu và thị trường Mỹ (Harakotr et al.,  
2014; Ketthaisong et al., 2014). Ngô nếp hạt rất nhiều màu từ trắng đến đen  
tương quan với hàm lượng của các chất hóa học thực vật trong hạt. Màu hạt ở  
ngô do chất màu và hợp chất khác gồm carotenoids, phenols và anthocyanin tạo  
màu ở vỏ hạt và lớp ơloron trong nội nhũ. Các hợp chất sinh học và màu tăng  
tương quan với tăng chất lượng dinh dưỡng của ngô nếp. Hạt có màu đậm như  
tía, xanh và đỏ nhìn chung là ở lớp ơloron hoặc vỏ hạt ngô (Mahan et al., 2013).  
Nhận biết nguồn gen ngô nếp (Zea mays L. var. ceratina) có biến dị cao thành  
phần chất kháng oxy hóa anthocyanin, phenolic và antioxidant là giai đoạn quan  
trọng trong chọn giống ngô nếp cải tiến thành phần hóa sinh có lợi cho sức khỏe  
2
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 194 trang myanh 19680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu phát triển nguồn vật liệu phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai chất lượng cao và giàu hàm lượng Anthocyanin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_phat_trien_nguon_vat_lieu_phuc_vu_chon_ta.pdf
  • pdfDT&CGCT - TTLA - Pham Quang Tuan.pdf
  • pdfTTT - Pham Quang Tuan.pdf