Luận án Đánh giá đa dạng di truyền và xây dựng quy trình nhân giống cây trà hoa vàng (Camellia spp.) thu thập tại Quảng Ninh

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
ĐẶNG QUANG BÍCH  
ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN VÀ XÂY DỰNG  
QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG CÂY TRÀ HOA VÀNG  
(CAMELLIA spp.) THU THẬP TẠI QUẢNG NINH  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP- 2018  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
ĐẶNG QUANG BÍCH  
ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN VÀ XÂY DỰNG  
QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG CÂY TRÀ HOA VÀNG  
(CAMELLIA spp.) THU THẬP TẠI QUẢNG NINH  
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG  
MÃ SỐ: 9620110  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
PGS. TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO  
TS. NGUYỄN VĂN PHÚ  
HÀ NỘI - 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nghiên cứu  
trong luận án là hoàn toàn trung thực, khách quan, chƣa từng đƣợc tập thể, cá nhân công  
bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án này đã  
đƣợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2018  
Nghiên cứu sinh  
Đặng Quang Bích  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Sau hơn 03 năm học tập, nghiên cứu tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, trong quá  
trình thực hiện luận án tại bộ môn Sinh lý Thực vật và bộ môn Công nghệ Sinh học thực  
vật, nhờ sự hƣớng dẫn và tận tình giúp đỡ của các thầy cô giáo, cùng các cán bộ tại  
phòng thí nghiệm của bộ môn, với sự nỗ lực, học tập, nghiên cứu của bản thân, tôi đã  
hoàn thành luận án nghiên cứu của mình.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Quản lý đào tạo Học viện Nông  
nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm khoa Nông học, khoa Công nghệ Sinh học và các thầy  
cô giáo đã hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại Học  
viện Nông nghiệp Việt Nam.  
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị  
Phƣơng Thảo; TS. Nguyễn Văn Phú đã tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo và hỗ trợ tôi trong  
suốt quá trình học tập cũng nhƣ nghiên cứu thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đinh Trƣờng Sơn, Ths. Ninh Thị  
Thảo, Ths. Nguyễn Thị Thùy Linh; TS. Hoàng Hải Hà; Ths. Phạm Thị Thu Hằng đã tận  
tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ  
nghiên cứu thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới các em sinh viên cùng toàn thể bạn bè  
và các anh, chị đang thực tập tại phòng thí nghiệm bộ môn Sinh lý Thực vật, bộ môn  
Công nghệ Sinh học thực vật và phòng thí nghiệm Hóa sinh khoa Công nghệ Thực  
phẩm đã hợp tác, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian  
nghiên cứu.  
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân luôn động  
viên, hỗ trợ và tạo động lực cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2018.  
Tác giả  
Đặng Quang Bích  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
AFLP  
BLAST  
BA  
Nghĩa tiếng Việt (tiếng Anh)  
Amplified Fragment Length Polymorphism.  
Basic Local Alignment Search Tool.  
Benzyl adenine  
C
Catechin  
CF  
Caffeic acid  
CV(%)  
Coefficient of variation (%)  
Coumarin  
CR  
Ct  
Công thức  
Cs  
Cộng sự  
CP  
Cổ phần  
CK  
Chất khô  
C00  
Chu vi gốc  
DPPH  
D00  
2,2 - Diphenyl -1 - picrylhydrazyl  
Đƣờng kính gốc  
D1.3  
Đƣờng kính thân ngang ngực  
Đối chứng  
Đc  
EC  
Epicatechin  
EGCG  
ECG  
GA3  
HSN  
HPLC  
Hvn  
Epigallocatechin 3-gallate  
Epicatechin 3-gallate  
Gibberellic acid  
Hệ số nhân  
High performance Liquid Chromatography  
Chiều cao vút ngọn  
International Union for Conservation of Nature  
Inter Simple Sequence Repeat.  
Indol butyric acid  
IUCN  
ISSR  
IBA  
Ki  
Kinetin  
LSD0.05  
Least significant different 5%  
Murashige and Skoog  
MS  
vi  
 
MAS  
ND  
Marker Assisted Selection  
Nƣớc dừa  
NCBI  
PCR  
PCA  
QC  
National Center for Biotechnology information.  
Polymerase Chain Reaction.  
P - Coumaric acid  
Quercetin  
RES  
RAPD  
RFLP  
RP  
Resveratrol  
Random Amplified Polymorphism DNA.  
Restriction Fragment Length Polymorphism.  
Resolving power  
RT  
Rutin  
VA  
Vanilic acid  
SSR  
SLA  
Tm  
Simple Sequence Repeat.  
Salicylic acid  
Nhiệt độ gắn mồi.  
THT  
TB  
Than hoạt tính  
Trung bình  
TNHH  
Trách nhiệm hữu hạn  
WPM  
Wooden plant medium  
α – NAA  
Axit α - naphtyl axetic  
vii  
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
viii  
 
ix  
DANH MỤC HÌNH  
STT  
Tên hình  
Trang  
x
 
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Đặng Quang Bích  
Tên Luận án: “Đánh giá đa dạng di truyền và xây dựng quy trình nhân giống cây trà  
hoa vàng (Camellia spp.) thu thập tại Quảng Ninh”  
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Mã số: 9620110  
- Hệ thống hóa đƣợc cơ sở dữ liệu về đặc điểm thực vật, hóa sinh và mức độ đa  
dạng di truyền trà hoa vàng thu thập ở Quảng Ninh, làm cơ sở cho công tác nghiên cứu  
và phát triển cây trà hoa vàng thành nguồn dƣợc liệu mới;  
- Xây dựng quy trình nhân giống cây trà hoa vàng (Camellia spp.) với hệ số  
nhân giống cao, chất lƣợng cây giống tốt, đồng đều phục vụ bảo tồn và phát triển cây  
thuốc quý này ở qui mô công nghiệp.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nội dung nghiên cứu  
1) Thu thập nguồn gen, đánh giá đặc điểm hình thái thực vật và hóa sinh cây trà  
hoa vàng phân bố tại Quảng Ninh;  
2) Đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen cây trà hoa vàng thu thập đƣợc bằng kỹ  
thuật chỉ thị phân tử;  
3) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống cây trà hoa vàng.  
Vật liệu nghiên cứu.  
Là các mẫu lá, hoa, quả, hạt, đoạn thân và cây trà hoa vàng đƣợc thu thập tại  
tỉnh Quảng Ninh và một số khu vực có cây trà hoa vàng phân bố.  
Các phƣơng pháp nghiên cứu:  
(1) Phƣơng pháp thu thập mẫu (Hoàng Chung, 2006; Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007;  
Nguyễn Bá, 2007); (2) Phƣơng pháp mô tả hình thái và so sánh hình thái (Hoàng Thị  
Sản và Hoàng Thị Bé, 2005; Nguyễn Nghĩa Thìn, 2009); (3) Phƣơng pháp kế thừa; (4)  
Phƣơng pháp xác định thành phần hàm lƣợng một số hợp chất thứ cấp, áp dụng phƣơng  
pháp phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đƣợc mô tả theo Ang et al. (2013) để  
đánh giá thành phần, hàm lƣợng hợp chất sinh học trong trà hoa vàng; (5) Phƣơng pháp  
đánh giá đa dạng di truyền bằng chỉ thị ISSR và RAPD. Kỹ thuật PCR đánh giá đa dạng  
di truyền sử dụng 8 chỉ thị ISSR và 45 chỉ thị RAPD đƣợc thực hiện trên máy PCR  
(Eppendorf ). Phản ứng PCR bao gồm các thành phần tiêu chuẩn trong đó sử dụng nồng  
độ dung dịch đệm theo khuyến cáo của nhà sản xuất, 0,2 mM dNTPs, 0,25 mM MgCl2,  
0,5 µM mồi, 0,05 đơn vị enzyme/µl. Phản ứng PCR đƣợc thực hiện với chu kỳ nhiệt  
nhƣ sau: 94°C - 3 phút, (94°C - 30 giây, Tm - 30 giây, 72°C - 2 phút) x 40 chu kỳ, 72°C  
- (5 - 7) phút (Valdemar et al., 2004; Oliveira et al., 2010). Xử lý số liệu: Xây dựng sơ  
đồ đa dạng di truyền bằng phần mềm NTSYS 2.1; (6) Phƣơng pháp nghiên cứu kỹ thuật  
xi  
 
nhân giống vô tính in vitro cây trà hoa vàng gồm các phƣơng pháp: phƣơng pháp khử  
trùng mẫu, phƣơng pháp nuôi cấy khởi động, phƣơng pháp nhân nhanh chồi in vitro,  
Phƣơng pháp tạo cây hoàn chỉnh in vitro, Phƣơng pháp ra cây ngoài vƣờn ƣơm  
(Murashige and Skoog, 1962); (7) Phƣơng pháp nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng  
kỹ thuật giâm hom cây trà hoa vàng gồm các phƣơng pháp: phƣơng pháp lấy hom,  
phƣơng pháp cắt hom, phƣơng pháp xử lý và cắm hom, phƣơng pháp theo d i và thu  
thập số liệu; (8) Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm, phƣơng pháp xử lý số liệu theo chƣơng  
trình Excel và IRRISTART 5.0.  
Kết quả chính và kết luận  
1) Đã xác định đƣợc đặc điểm hình thái của cây trà hoa vàng thu thập tại Quảng  
Ninh. Đây là cây bụi, thân gỗ nhỏ, có rễ cọc, sống dƣới tán cây khác, phân cành thấp, lá  
to, bóng, mép có răng cƣa, hoa lƣỡng tính màu vàng tƣơi, quả hình cầu dẹt, màu xanh  
có từ 1 tới 9 hạt. Dựa trên các đặc điểm hình thái, có thể xác định đƣợc các mẫu trà hoa  
vàng nghiên cứu thuộc chi Camellia L.  
2) Kết hợp các kết quả phân tích: (1) Đánh giá kiểu gen của 25 mẫu trà hoa vàng  
bằng chỉ thị phân tử RAPD và ISSR; (2) Đánh giá đặc điểm hình thái; (3) Phân tích  
các hợp chất có hoạt tính dƣợc lý cho thấy: Các mẫu giống trà hoa vàng có sự tƣơng  
đồng cao về kiểu hình, đa dạng về kiểu gen và khả năng tích lũy hàm lƣợng các hợp  
chất có hoạt tính dƣợc lý.  
3) Đã xây dựng thành công quy trình nhân nhanh in vitro cây trà hoa vàng, xác  
định đƣợc môi trƣờng và điều kiện nuôi cấy phù hợp cho từng giai đoạn nuôi cấy cụ thể.  
Quy trình cho tỷ lệ tái sinh chồi từ hạt cao 100%, hệ số nhân chồi đạt 4,7 chồi/lần, tỷ lệ  
chồi ra rễ 100%, chất lƣợng cây in vitro tốt, giá thể ra cây phù hợp cho tỉ lệ cây sống đạt  
tỷ lệ 93,75%. Kết thúc giai đoạn vƣờn ƣơm, cây giống trà hoa vàng sinh trƣởng và phát  
triển tốt.  
4) Đã xây dựng thành công quy trình sản xuất cây giống trà hoa vàng bằng kỹ  
thuật giâm hom. Quy trình sử dụng hom giống đƣợc lấy từ cành bánh tẻ trên cây mẹ  
thành thục trồng tại Ba Chẽ, Quảng Ninh và giá thể giâm là cát. Hom giống và giá thể  
đƣợc xử lý với Viben C, sau đó sử dụng dung dịch α-NAA ở nồng độ 2000 ppm để xử  
lý hom giâm nhằm kích thích tạo rễ. Vụ thu là thời vụ thuận lợi cho sự tái sinh của cành  
giâm với tỷ lệ hom ra rễ đạt 60%, tỷ lệ bật chồi là 56,6% sau 90 ngày giâm hom. Việc  
tƣới phân bón tổng hợp cho cây bầu trong vƣờn ƣơm với liều lƣợng 2 lít/1m2 với tần  
suất tƣới là 5-10 ngày một lần là phù hợp cho sinh trƣởng của cây con, đảm bảo chất  
lƣợng cây giống. Sử dụng biện pháp đảo bầu cây với tần suất 20 - 30 ngày một lần  
không những giảm chi phí sản xuất mà còn đảm bảo chất lƣợng cây giống cho đến khi  
xuất vƣờn.  
xii  
 
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Đang Quang Bich  
Thesis title: "Assessment of genetic diversity and establishment of the process of  
propagation of yellow-flower tea (Camellia spp.) collected in Quang Ninh province"  
Major: Crop Science  
Code: 9620110  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
- To systematize the databases on plant characteristics, biochemistry and genetic  
diversity of yellow-flower tea, which shall serve as a basis for the research and  
development of yellow-tea trees into new sources of medicines;  
- Establishing the process of propagation of yellow-flower tea (Camellia spp.) with  
high multiplication coefficient and good quality seedlings for the preservation and  
development of this precious medicinal plant on an industrial scale.  
Materials and Methods  
The research contents include  
1) Collecting the gene resource of yellow-flower tea from Quang Ninh province  
and evaluating their morphology and biochemical characteristics;  
2) Evaluating the genetic diversity by using molecular marker techniques;  
3) Researching on some technical measures to propagate yellow-flower tea tree.  
Research materials  
Leaf, flower, fruit, seed, stem and yellow-flower tea plant were collected in Quang  
Ninh province and some areas where yellow-flower tea trees grow.  
Methodology  
(1) sample collection (Hoang Chung, 2006; Nguyen Nghia Thin, 2007; Nguyen Ba,  
2007); (2) Morphology and morphological comparison (Hoang Thi San and Hoang Thi Be,  
2005; Nguyen Nghia Thin, 2009); (3) inheritance method; (4) Determination of content of  
some secondary compounds. Application of high-performance liquid chromatography  
(HPLC) method described by Ang et al. (2013) to evaluate composition, content of  
biological compounds in yellow flower tea; (5) Genetic diversity assessment using ISSR  
and RAPD directives. Genetic diversity evaluation using eight ISSR directives and 45  
RAPD directives were performed on PCR (Eppendorf). PCR responses consisted of  
standard components which used the manufacturer's recommended buffer concentrations,  
0,2 mMdNTPs, 0,25 mM MgCl2, 0,5 μM primers, 0,05 units enzyme/μl. The PCR reaction  
was performed with the following thermal cycles: 94° C - 3 minutes, 94° C - 30 seconds,  
Tm - 30 seconds, 72° C - 2 minutes) x 40 cycles, 72° C - (5 - 7) minutes (Valdemar et al.,  
2004; Oliveira et al., 2010). Data processing: Building genetic diversity diagram using  
xiii  
NTSYS 2.1 software; (6) The in vitro propagation of clonal propagation in yellow-flower  
tea tree includes the following methods: sample sterilization method, starter culture method,  
in vitro shoot multiplication method, complete in vitro, method of nursing outside the  
nursery (Murashige and Skoog, 1962); (7) In vivo clonal propagation technique, yellow-  
flower tea includes the following methods: cutting method, cutting method, method of  
cutting and cutting, method of monitoring and collecting numbers whether; (8) Method of  
experimental lay-out, data processing using Excel and IRRISTART 5.0.  
Main findings and conclusions  
1) The morphological characteristics of yellow tea were identified in Quang Ninh.  
This is a shrub, small woody, with pile roots, live under other trees, low branches, big  
leaves, shadows, serrated edges, bright yellow hermaphroditic flowers, flat spherical,  
blue colour from 1 to 9 seeds. Based on morphological characteristics, the samples of  
Camellia L. can be identified.  
2) Combining the analytical results: (1) Genotyping of 25 yellow and green tea  
samples by RAPD and ISSR; (2) morphological characterization; (3) Analysis of  
pharmacologically active compounds showed that yellow-flower tea samples exhibited  
high phenotypic similarity, genetic diversity and ability to accumulate the compounds  
that contain pharmacological activity  
3) The in vitro rapid growth of yellow-flower tea trees has been successfully  
established, and the culture conditions have been established for each specific stage of  
culture. The procedure for seed regeneration rate from 100% seedlings, shoot  
multiplication ratio of 4,7 shoot/times, 100% root-shoot growth rate, good in vitro  
seedling quality, suitable seedling ratio. The survival rate was 93,75%. At the end of the  
nursery stage, the yellow flower tea seedlings grow and develop well.  
4) The production process of yellow-flower tea seedlings has been successfully  
developed using cuttings technique. A sharp knife was used to cut the middle of the  
branches of the noodles on the mother tree (of yellow-flower tea) in Ba Che, Quang  
Ninh Province to grow seedlings. Cuttings and media were treated with Viben C,  
cuttings were then immersed in a solution of α-NAA at 2000 ppm to stimulate root  
formation. The best setting is the sand bed. Seasonal cuttings are favourable for the  
regeneration of cuttings is the autumn crop. After 90 days cuttings, the rate of cuttings is  
60%, the rate of shoot cuttings is 56,6%. At the nursery stage, NPK fertilizer (20-20-20)  
Grow more concentration of 0,5% for potted plants in nurseries with the dose of 2 litres  
/1m2 with the frequency of irrigation is 5-10 days. Once it is suitable for the growth of  
seedlings, ensure quality seedlings. It is possible to use the method of invasive planting  
with the frequency of every 20-30 days to reduce production costs, ensure quality  
seedlings until the garden.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Trà hoa vàng (Camellia spp.), thuộc họ chè (Theaceae), là loài thực vật  
quý hiếm có giá trị làm cảnh và có giá trị chữa bệnh. Cho đến nay trà hoa vàng  
chỉ đƣợc tìm thấy ở một số vùng thuộc Trung Quốc, Việt Nam và đã đƣợc ghi  
vào sách đỏ (Trần Ninh và Hakoda, 2009; George and Anthony, 2013). Trà hoa  
vàng có tinh dầu, polyphenol, các alkaloid, các vitamin, các nguyên tố nhƣ Se,  
Ge, Mo, Mn, Zn (Qin et al., 2008), có tác dụng trong việc phòng và chữa một số  
bệnh nhƣ: cao huyết áp, kiết lị, lở loét và một số bệnh ngoài da khác. Những năm  
gần đây, việc kiểm nghiệm dƣợc lý đầu tiên của trà hoa vàng đã đƣợc tiến hành  
trên động vật và đã cho kết quả khả quan. Thử nghiệm trên chuột cho thấy, dịch  
chiết từ lá và hoa của cây trà hoa vàng có khả năng ức chế tế bào tiền ung thƣ  
gan (Li et al., 2007). Nghiên cứu khác của Chen et al. (1993) và Qin et al. (2008)  
đã chỉ ra rằng trà hoa vàng có tác dụng rõ rệt trong việc giảm lƣợng lipid máu, rất  
tốt cho bệnh cao huyết áp do khả năng làm giảm và điều hòa huyết áp, tăng  
cƣờng hệ miễn dịch và kéo dài tuổi thọ. Trà hoa vàng còn chứa các hợp chất  
polyphenol chống oxy hóa cao hơn so với các loại trà khác (Qin et al., 2008;  
Lixia et al., 2011). Các flavonids, polyphenol, polysaccharide, trong trà hoa vàng  
có tác dụng chống viêm, ức chế ung thƣ gan, chống quá trình oxi hóa, điều chỉnh  
lipid huyết thanh giảm và kích thích sự thèm ăn và đặc biệt là không có tác dụng  
phụ (Chen et al., 2009; Lin et al., 2013; Wei et al., 2015). Có thể nói, trà hoa  
vàng là cây dƣợc liệu rất quý, rất cần đƣợc bảo tồn, phát triển và khai thác hiệu  
quả nguồn gen.  
Trà hoa vàng là nguồn dƣợc liệu quý nên những năm gần đây, trà hoa  
vàng phân bố ở Quảng Ninh nói riêng và Việt Nam nói chung đang trong tình  
trạng khai thác quá mức do chƣa có biện pháp quản lý, sử dụng và bảo tồn phù  
hợp nên các quần thể trà hoa vàng trong tự nhiên giảm mạnh, sự phân bố cũng bị  
thu hẹp (Trần Ninh và Hakoda, 2010; Ngô Thị Minh Duyên và cs., 2011; Đỗ Văn  
Tuân, 2013-2016, Nguyễn Văn Việt và cs., 2017). Do đó, rất cần thiết phải có  
biện pháp bảo tồn nguồn gen trà hoa vàng. Một trong những thông tin làm cơ sở  
cho việc quản lý, bảo tồn nguồn gen là sự đa dạng di truyền nguồn gen của cây  
trà hoa vàng. Tuy nhiên, các thông tin về đa dạng di truyền nguồn gen trà hoa  
vàng phân bố ở nƣớc ta còn ít, đa số các loài trà hoa vàng đƣợc phân loại dựa  
1
   
theo hình thái (Trần Ninh và Hakoda, 2010; Ngô Thị Thảo và cs., 2016). Chính  
vì vậy, những phân tích đa dạng di truyền dựa trên sự kết hợp giữa phân tích kiểu  
hình và chỉ thị phân tử nhƣ RAPD hoặc ISSR sẽ góp phần làm đa dạng nguồn  
thông tin và do vậy sẽ hỗ trợ rất hiệu quả trong phân tích đa dạng nguồn gen trà  
hoa vàng.  
Bên cạnh công tác bảo tồn nguồn gen thì việc khai thác và phát triển  
nguồn gen cũng là nhiệm vụ quan trọng, đóng góp thiết thực vào việc phát triển  
kinh tế xã hội đặc biệt tại vùng khó khăn về kinh tế. Đối với cây trà hoa vàng, thì  
việc xây dựng quy trình nhân nhanh nhằm nhanh chóng cung cấp cây giống cho  
sản xuất sẽ không những góp phần duy trì đƣợc tập đoàn nguồn gen mà còn góp  
phần khai thác, sử dụng hiệu quả và bền vững nguồn gen trà hoa vàng quý phục  
vụ phát triển kinh tế xã hội của các vùng trồng cây trà hoa vàng nhƣ Quảng Ninh.  
Thời gian gần đây, các biện pháp nhân giống truyền thống nhƣ giâm cành,  
ghép cành và ghép cây con cũng đƣợc sử dụng để nâng cao năng suất số lƣợng  
cũng nhƣ chất lƣợng cây giống trà hoa vàng đƣợc trồng tại Quảng Ninh. Đây là  
những biện pháp nhân giống trà hiệu quả, tuy nhiên nó lại bị hạn chế bởi một số  
yếu tố nhƣ: tốc độ nhân chậm, không có sẵn vật liệu trồng thích hợp, phụ thuộc  
vào thời vụ, tỉ lệ sống kém ở vƣờn ƣơm, khó khăn trong quá trình tạo rễ từ cành  
giâm (Smith and Hood, 1995; Mondal et al., 2004).  
Việc ứng dụng chỉ thị phân tử để phân loại, đánh giá đa dạng di truyền cây  
trà hoa vàng phân bố ở Quảng Ninh và sử dụng kỹ thuật nuôi cấy in vitro trong  
nhân giống sẽ không chỉ góp phần cung cấp thêm thông tin khoa học để bảo vệ  
nguồn gen mà còn là phƣơng thức hiệu quả để phát triển nguồn dƣợc liệu phục  
vụ công nghiệp dƣợc. Xuất phát từ những lý do trên, việc thực hiện đánh giá đa  
dạng di truyền cây trà hoa vàng và xây dựng quy trình nhân giống vô tính cho  
cây trà hoa vàng Quảng Ninh làm cơ sở cho ứng dụng trong nhân giống ở quy  
mô lớn là cấp thiết.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI  
- Hệ thống hóa đƣợc cơ sở dữ liệu về đặc điểm thực vật, hóa sinh và mức  
độ đa dạng di truyền trà hoa vàng thu thập ở Quảng Ninh, làm cơ sở cho công tác  
nghiên cứu và phát triển cây trà hoa vàng thành nguồn dƣợc liệu mới;  
- Xây dựng quy trình nhân giống cây trà hoa vàng (Camellia spp.) Ba Chẽ,  
Quảng Ninh với hệ số nhân giống cao, chất lƣợng cây giống tốt, đồng đều phục  
vụ bảo tồn và phát triển cây thuốc quý này ở qui mô công nghiệp.  
2
 
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI  
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
Các mẫu giống trà hoa vàng (Camellia spp.) đƣợc thu thập chủ yếu từ tỉnh  
Quảng Ninh, trong thời gian 3 năm từ 2014 đến 2017.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Thu thập nguồn gen cây trà hoa vàng tại Quảng Ninh, đánh giá một số  
đặc điểm thực vật, hóa sinh và đa dạng di truyền ở mức độ hình thái và phân tử  
của chúng, trên cơ sở so sánh với một số nguồn gen thu thập từ địa phƣơng khác  
trong và ngoài nƣớc;  
- Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống vô tính cây trà hoa vàng Ba  
Chẽ, Quảng Ninh cho vật liệu triển vọng bằng kỹ thuật giâm hom và kỹ thuật  
nhân giống in vitro.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN  
- Luận án đã bổ sung các tƣ liệu khoa học mới về mức độ đa dạng di  
truyền nguồn gen, đặc điểm thực vật và hóa sinh cây trà hoa vàng (Camellia  
spp.) thu thập tại Quảng Ninh;  
- Đã xây dựng đƣợc quy trình nhân giống in vitro và in vivo cho loài trà  
hoa vàng (Camellia spp.) thu thập tại Ba Chẽ, Quảng Ninh.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học  
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp thông tin khoa học mới về đa  
dạng di truyền, đặc điểm thực vật, hóa sinh của cây trà hoa vàng (Camellia spp.)  
ở tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam;  
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học mới có  
giá trị về khả năng nhân giống in vitro cây trà hoa vàng (Camellia spp.) thu thập  
tại Quảng Ninh;  
- Kết quả nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng  
dạy về chi Camellia nói chung và loài trà hoa vàng (Camellia spp.) nói riêng.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Đề tài cung cấp dữ liệu phân tử nguồn gen, đặc điểm thực vật, hóa sinh  
cho các chƣơng trình chọn tạo giống trà hoa vàng tại Quảng Ninh, góp phần  
bảo tồn cũng nhƣ phát triển loài trà hoa vàng (Camellia spp.);  
- Đề xuất đƣợc quy trình nhân giống vô tính loài trà hoa vàng (Camellia  
spp.) thu thập tại Ba Chẽ, Quảng Ninh.  
3
     
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI TRÀ CAMELLIA VÀ TRÀ HOA VÀNG  
(CAMELLIA SPP.)  
2.1.1. Nguồn gốc chi trà Camellia  
Chi Camellia có dạng cây bụi là chi thực vật có hoa trong họ Theaceae và  
có nguồn gốc ở Đông Á. Chi Camellia đƣợc Linnaeus đặt theo tên của nhà truyền  
giáo dòng Kamel, ngƣời đầu tiên trồng hoa hồng Nhật Bản ở châu Âu, một nhà  
thực vật học và là một thầy tu. Trong hệ thống phân loại Naturae năm 1735,  
Linnaeus đã đặt tên Camellia tsubaki cho loài thực vật đƣợc tìm thấy ở Nhật Bản  
là tsubaki và sau này đƣợc ông đặt tên là Camellia japonica trong tác phẩm  
“Giống loài thực vật”, đây đƣợc xem là loài trà đâu tiên trong chi Camellia  
(Mondal, 2011).  
Theo Mondal (2011) trung tâm nguồn gốc của chi Camellia nằm ở phía  
nam và tây nam Trung Quốc, các loài Camellia trên thế giới có nguồn gốc tập  
trung chính tại các tỉnh Vân Nam, Quảng Tây và Quảng Đông nằm giữa khu vực  
kinh độ 85° W (kinh Tây) và 150° E (kinh Đông) và vĩ độ 37° N (Đông - Tây) và  
10° S, nhƣng sự phân bố trong khu vực này không đồng đều. Một số loài,  
C. japonica và C. lancelolata có nguồn gốc từ Nhật Bản, Philippines cũng nhƣ  
Indonesia.  
Theo Nguyễn Duy Chính (2005) chi trà Camellia có nguồn gốc từ vùng  
nhiệt đới và bán nhiệt đới (subtropical) tại Ðông và Nam Châu Á - chủ yếu là  
Trung Hoa, Hải Nam, Ðài Loan và Ðông Nam Á - thuộc họ trà (tea plant) có tên  
khoa học là Theaceae có 42 chủng loài và mỗi loài có nhiều giống khác nhau.  
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam hiện nay nhƣ Nguyễn  
Duy Chính (2005), Võ Thái Dân (2006), Lê Quốc Doanh (2006), Trần Ninh và  
Hakoda (2009), Nguyễn Hữu La (2011) thì chi Camellia có nguồn gốc ở khu vực  
Assam, Ấn Độ sang Miến Điện, Vân Nam - Trung Quốc, phía Bắc Việt Nam và  
Thái Lan. Từ đó chia ra làm hai nhánh, một đi xuống phía Nam, và một đi lên  
phía Bắc, trung tâm là vùng Vân Nam - Trung Quốc. Điều kiện khí hậu ở đây  
đƣợc cho là phù hợp với chi Camellia sinh trƣởng quanh năm (Lê Quốc Doanh,  
2006; Nguyễn Hữu La, 2011). Hiện vẫn còn mâu thuẫn liên quan tới số lƣợng  
loài đang tồn tại trong chi Camellia, với 82 loài đã đƣợc mô tả vào năm 1958 bởi  
Sealy (Sealy, 1958), sau đó 200 loài đƣợc mô tả bởi Zhijian et al., (1988) và gần  
đây vào năm 2002 Mondal đã mô tả và phân loại hơn 325 loài (Mondal, 2002).  
4
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 205 trang myanh 28240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Đánh giá đa dạng di truyền và xây dựng quy trình nhân giống cây trà hoa vàng (Camellia spp.) thu thập tại Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_danh_gia_da_dang_di_truyen_va_xay_dung_quy_trinh_nha.pdf
  • pdfKHCT - TTLA - Dang Quang Bich.pdf
  • pdfTTT - Dang Quang Bich.pdf