Luận án Phân tích thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
MAI QUYÊN  
PHÂN TÍCH THỰC THI CHÍNH SÁCH  
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG  
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH  
 U      TI   S  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
MAI QUYÊN  
PHÂN TÍCH THỰC THI CHÍNH SÁCH  
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG  
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH  
N     
M     
: Kinh tế phát triển  
: 9.31.01.05  
N                       : PGS.TS. Nguyễ  P  ợng Lê  
HÀ NỘI - 2021  
 ỜI CAM ĐOA  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn,  
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2021  
Tác giả luận án  
Mai Quyên  
ii  
 
 ỜI CẢM Ơ  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc  
sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,  
đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết  
ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Phƣợng Lê đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công sức,  
thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học  
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề  
tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức ở các xã, các huyện,  
các Sở ngành của tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình  
thực hiện đề tài.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, giảng viên Trƣờng Đại học  
Lâm Nghiệp, gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và  
giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, ngày tháng năm 2021  
Nghiên cứu sinh  
Mai Quyên  
iii  
 
MỤC  ỤC  
iv  
 
v
vi  
DA H MỤC CHỮ VI T TẮT  
Chữ viết tắt  
BQL  
 ghĩa tiếng Việt  
Ban quản lý  
BV&PTR  
CMD  
Bảo vệ & phát triển rừng  
Cơ chế phát triển sạch  
CSA  
Giấy chứng nhận dịch vụ môi trƣờng rừng  
Công ty cổ phần  
CTCP  
DVMT  
DVMTR  
FDI  
Dịch vụ môi trƣờng  
Dịch vụ môi trƣờng rừng  
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài  
Quỹ Tài chính cho lâm nghiệp Costarica  
Tổ chức hợp tác phát triển Đức  
Chi phí cận biên  
FONAFIFO  
GIZ  
MC  
MSB  
Lợi ích xã hội cận biên  
MSC  
Chi phí xã hội cận biên  
NN&PTNT  
REDD  
SPSS  
Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
Giảm phát thải do mất rừng và suy thoái rừng  
Phần mềm xử lý thông tin kinh tế xã hội  
Hỗ trợ phát triển chính thức  
Chƣơng trình chi trả dịch vụ đầu nguồn Mexico  
Thực thi chính sách  
ODA  
PSAH  
TTCS  
UBND  
USAID  
VCS  
Ủy ban nhân dân  
Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ  
Tiêu chuẩn cac bon tự nguyện  
vii  
 
DA H MỤC BẢ G  
TT  
Tên bảng  
Trang  
viii  
 
ix  
DA H MỤC SƠ ĐỒ  
TT  
Tên sơ đồ  
Trang  
x
 
TRÍCH Y U  U      
Tên tác giả: Mai Quyên  
Tên Luận án: Phân tích thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng trên địa bàn  
tỉnh Hòa Bình  
Ngành: Kinh tế phát triển  
Mã số: 9.31.01.05  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục tiêu nghiên cứu  
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực thi chính  
sách, phân tích thực trạng thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng trên địa  
bàn tỉnh Hòa Bình, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện thực thi chính sách chi trả dịch  
vụ môi trƣờng rừng tại địa phƣơng.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu tiếp cận theo các hƣớng đối tƣợng chi trả và đƣợc chi trả dịch vụ môi  
trƣờng rừng, chuỗi thực thi chính sách, mối quan hệ giữa các bên liên quan trong thực  
thi chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng.  
Nghiên cứu đƣợc tiến hành tại 6 xã trên địa bàn 3 huyện với 470 hộ, 34 cộng  
đồng, 32 UBND xã, 8 tổ chức và 27 cán bộ thực thi chính sách. Thông tin và số liệu  
đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS, Excel và UCINET 6.0. Phƣơng pháp thống kê mô tả,  
thống kê so sánh, phân tích mạng lƣới xã hội và mô hình hồi quy logistic đa thức đƣợc  
sử dụng để phân tích và đánh giá quá trình thực thi chính sách.  
Kết quả chính và kết luận  
Về lý luận: luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về thực thi chính sách chi  
trả DVMTR trong đó nghiên cứu đã luận giải chi tiết khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung  
nghiên cứu và các yếu tố ảnh hƣởng đến phân tích thực thi chính sách chi trả DVMTR.  
Về thực tiễn: Nghiên cứu đã phân tích thực thi chính sách chi trả DVMTR với  
năm nội dung: thực trạng ban hành văn bản chính sách; lập kế hoạch triển khai thực thi  
chính sách; công tác phổ biến tuyên truyền chính sách; công tác phân công, phối hợp  
thực thi chính sách và công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi chính sách. Kết quả cho  
thấy Hòa Bình đã triển khai bài bản nội dung cụ thể hóa các văn bản chính sách của  
Trung Ƣơng. Việc lập kế hoạch với đầy đủ các kế hoạch về diện tích, ký hợp đồng, thu,  
chi tiền DVMTR và kế hoạch kiểm tra giám sát việc thực thi chính sách. Với Qũy  
BV&PTR tỉnh là cơ quan trực tiếp tổ chức thực thi chính sách và không thành lập hệ  
thống Qũy BV&PTR cấp huyện và xã nên công tác phân công, phối hợp trong thực thi  
chính sách khá gọn nhẹ các thông tin chính sách từ Qũy BV&PTR tỉnh đƣợc chỉ đạo  
xiv  
 
trực tiếp đến với các đối tƣợng chính sách. Vì thế, Qũy BV&PTR tỉnh là cơ quan trung  
tâm của mạng lƣới thực thi chi trả DVMTR với 19 liên kết với các tác nhân và tác nhân  
có vai trò quan trọng nhất trong mạng lƣới là UBND tỉnh. Công tác phổ biến, tuyên  
truyền chính sách đƣợc thực hiện dƣới nhiều hình thức và đạt kết quả cao so với các  
tỉnh có thực thi chi trả DVMTR trong vùng Tây Bắc. Tuy nhiên, công tác phổ biến,  
tuyên truyền chính sách còn hạn chế với đối tƣợng chủ rừng là hộ dẫn tới thực trạng có  
một số hộ chƣa biết có áp dụng chính sách tại địa phƣơng. Công tác kiểm tra, giám sát  
thực hiện theo đúng quy định kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tiền DVMTR và  
công khai tài chính, còn thiếu cơ chế giám sát của bên sử dụng DVMTR và sự kiểm tra,  
giám sát về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng rừng sau khi chi trả DVMTR.  
Luận án chỉ ra những điểm chƣa phù hợp của nội dung của chính sách, bộ máy tổ  
chức thực thi chính sách, năng lực của các bên liên quan, nhận thức của các bên liên  
quan, nguồn lực để thực thi chính sách, cách thức tuyên truyền và đặc điểm của đối  
tƣợng thụ hƣởng ảnh hƣởng đến kết quả thực thi chính sách.  
Mô hình hồi quy đa thức lƣợng hóa các ảnh hƣởng thuộc đặc điểm của hộ chủ  
rừng đến công tác thực thi chính sách. Kết quả của mô hình chỉ ra rằng kinh nghiệm sản  
xuất lâm nghiệp, lao động, diện tích đƣợc chi trả DVMTR, trình độ của chủ hộ là các  
yếu ảnh hƣởng thuận chiều đến thực thi chính sách. Ngoài ra, địa điểm thực thi và thành  
phần dân tộc của chủ hộ ảnh hƣởng ngƣợc chiều (những địa phƣơng xa trung tâm và  
nhiều hộ dân tộc thiểu số). Từ đây đặt ra vấn đề cần quan tâm hơn đến công tác thực thi  
chính sách tại các địa phƣơng này đặc biệt là công tác tuyên truyền, phổ biến và kiểm  
tra giám sát việc thực thi chính sách.  
Trên cơ sở phân tích thực trạng và các kết quả đạt đƣợc nghiên cứu đã đề xuất các  
quan điểm về thực thi chính sách chi trả DVMTR tại tỉnh Hòa Bình: Thúc đẩy sự tham  
gia của các bên liên quan trong thực thi chi trả DVMTR; Đƣa đóng góp của ngành lâm  
nghiệp ngày càng tăng vào tăng trƣởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi  
trƣờng; Đóng góp ngày càng tăng từ nguồn thu của chi trả DVMTR trong hỗ trợ tài  
chính cho ngành lâm nghiệp; Tăng nguồn thu từ DVMTR; Xã hội hóa nghề rừng. Các  
giải pháp gồm có: Ban hành văn bản cụ thể hóa chính sách; Hoàn thiện công tác lập kế  
hoạch; Tăng cƣờng phối hợp trong thực thi chính sách; Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát  
thực thi chính sách; Nâng cao năng lực cán bộ thực thi chính sách; Mở rộng nguồn thu  
với các đối tƣợng sử dụng DVMTR cho du lịch sinh thái và nuôi trồng thủy sản; Tuyên  
truyền chính sách và nâng cao chất lƣợng rừng tại các lƣu vực đƣợc chi trả DVMTR.  
xv  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Mai Quyen  
Thesis title: Analyzing implementation of the policy on payment for forest  
environmental services in Hoa Binh province  
Major: Development Economics  
Code: 9.31.01.05  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture  
Research Objectives  
Systematize and clarify theoretical and practical issues about policy  
implementation; Analyze the real situation of policy implementation on payment for  
forest environmental services in Hoa Binh province; And propose solutions to improve  
policy implementation on payment for forest environmental services in the localities.  
Materials and Methods  
The research approaches service supplies and service users under policy of  
payment for the forest environmental services (PFES policy); The chain of policy  
implementation; And relationship among stakeholders in the implementation of the  
PFES policy.  
The study was conducted in 6 communes in 3 districts with 470 households, 34  
communities, 32 Community People‟s Committees, 8 organizations and 27 policy  
enforcement officers. Information and data were processed by using SPSS, Excel and  
UCINET 6.0. Descriptive statistical method, comparative statistical method, social  
network analysis and polynomial logistic regression model are used to analyze and  
evaluate policy implementation process.  
Main findings and conclusions  
In terms of theory: the thesis has systematized and clarified the theory of  
implementing PFES policy. In which, the study has explained in detail the concepts,  
characteristics, roles, research content and factors affecting the analysis of PFES policy  
implementation.  
In terms of practice: The study has analyzed the implementation of PFES policy  
according to five contents: The situation of concretizing the policy; the policy  
implementation planning; policy dissemination and propaganda; policy implementation  
assignment and coordination and policy implementation inspection and supervision.  
The results show that Hoa Binh has methodically implemented the contents of  
concretizing the central policy documents. Planning is conducted with full plans on  
area, signing contracts, collecting and spending PFES money and a plan for checking  
and monitoring policy implementation. The Provincial Forest Protection and  
Development Fund (FPDF) is the agency directly organizing the policy implementation  
as the system of FPDF at district and commune levels is not established. Therefore, the  
xvi  
 
assignment and coordination in policy implementation is quite compact and information  
from Provincial FPDF can be supplied directly to policy beneficiaries. The Provincial  
FPDF is the central agency of the PFES enforcement network with 19 links with actors,  
among which the actor playing the most important role in the network is the Provincial  
People‟s Committee. Policy dissemination and propaganda has been carried out in many  
forms and achieved high results compared to the results of PFES enforcement  
conducted in the Northwest provinces. However, policy dissemination and propaganda  
is still limited to forest owners who are households, leading to the fact that some  
households do not know that the policy has been implemented in the province. The  
inspection and supervision are in accordance with regulations on inspection and  
supervision of the management and use of PFES money and financial disclosure. There  
is a lack of monitoring mechanism of FES users and the inspection and supervision in  
terms of quantity and quality of forests after FES money has been transferred.  
The thesis points out inconsistent points in terms of policy contents, the  
organizational apparatus of policy implementation, capacity of stakeholders, awareness  
of stakeholders, resources for policy implementation, propaganda methods and  
characteristics of beneficiaries.  
The polynomial regression model quantifies the effects of forest owner  
characteristics on policy implementation. The results of the model show that the  
experience in forestry production, number of labor, the PFES area, and the level of the  
household head are factors that positively affect policy implementation. Conversely, the  
implementing site and ethnic composition of the household head have opposite effects  
(remote locations and ethnic minority households). From these findings, the paper  
suggests that here is a need to pay more attention to the policy implementation in these  
localities, especially the propaganda, dissemination and inspection and supervision of  
policy implementation.  
On the basis of the analysis of the current situation and the results achieved, the  
research proposes views on implementation of PFES policy in Hoa Binh province:  
Promoting participation of stakeholders in PFES implementation; Increasing the  
forestry sector's contribution to economic growth, poverty reduction and environmental  
protection; Increasing contribution from PFES revenues in financial support to the  
forestry sector; Increasing revenue from FES; Socializing forest profession. The  
solutions include: Issuing documents to concretize the policy; Completing the work of  
planning; Strengthening coordination in policy implementation; Strengthening  
inspection and supervision of policy implementation; Building capacity for policy  
enforcement officers; Expanding revenue sources from other FES users, such as  
ecotourism and aquaculture; Conducting policy propaganda; And improving forest  
quality in the basins under PFES.  
xvii  
PHẦ  1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍ H CẤP THI T CỦA VẤ  ĐỀ  GHIÊ  CỨU  
Các hệ sinh thái tự nhiên đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự sống  
và tồn tại của con ngƣời, đặc biệt là hệ sinh thái rừng. Hệ sinh thái rừng ở Việt  
Nam có giá trị to lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Xét về lợi  
ích kinh tế, rừng tạo ra các giá trị bao gồm: i) Giá trị sử dụng trực tiếp: có  
nguồn gốc từ hàng hóa mà con ngƣời có thể tiêu dùng hoặc thƣởng thức trực  
tiếp nhƣ thực phẩm, nƣớc uống và gỗ, hay giải trí và du lịch; ii) Giá trị sử dụng  
gián tiếp: bắt nguồn từ các dịch vụ điều tiết mà môi trƣờng cung cấp nhƣ điều  
hòa khí hậu, điều tiết nƣớc, lọc nƣớc và chống xói mòn; iii) Giá trị lựa chọn  
liên quan đến việc duy trì khả năng sử dụng các dịch vụ hệ sinh thái có sẵn  
trong tƣơng lai; iv) Giá trị để lại phản ánh mong muốn truyền lại việc sử dụng  
hệ sinh thái cho thế hệ tƣơng lai; v) Giá trị tồn tại là giá trị mà con ngƣời thu  
đƣợc từ sự tồn tại của các dịch vụ hệ sinh thái, ngay cả khi họ không bao giờ có  
kế hoạch sử dụng chúng (trích theo Nguyen Minh Duc, 2019).  
Từ trƣớc đến nay, con ngƣời hƣởng thụ các giá trị của rừng tạo ra, đặc biệt  
là giá trị sử dụng gián tiếp (dịch vụ môi trƣờng) nhƣ là “của trời cho”, cứ mặc  
nhiên thụ hƣởng, thậm chí ngƣời sử dụng không biết đó là các giá trị do rừng tạo  
ra. Vì vậy, các dịch vụ môi trƣờng trong đó có môi trƣờng rừng đƣợc coi là hàng  
hóa công cộng- thất bại của thị trƣờng, nên những ngƣời bảo tồn, gìn giữ và phát  
triển loại dịch vụ này không đƣợc chi trả cho việc làm của mình, dẫn đến không  
khuyến khích họ trong trồng và bảo vệ rừng (Thu Ha Dang Phan, 2018). Ngày  
nay, trƣớc tình trạng suy giảm và cạn kiệt của rừng và các hệ sinh thái con ngƣời  
cần phải nhận thức rằng: Các giá trị sử dụng của rừng không phải là “của trời  
cho” mà trái lại ngƣời sử dụng phải chi trả cho ngƣời tạo ra nó (những ngƣời  
trồng rừng, bảo vệ rừng). Giá trị sử dụng gián tiếp của rừng là loại hàng hoá đặc  
biệt có giá trị rất lớn, chiếm tới 60-80% tổng giá trị kinh tế mà rừng tạo ra, trên  
thực tế các giá trị này đang đƣợc đánh giá thấp hơn so với giá trị vốn có của  
chúng. Do đó, cần phải hình thành thị trƣờng để trao đổi giữa ngƣời cung ứng với  
ngƣời hƣởng thụ các giá trị sử dụng từ rừng. Hoạt động trao đổi cung ứng dịch vụ  
các giá trị sử dụng từ môi trƣờng rừng đƣợc gọi là chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng  
(Nguyễn Tuấn Phú, 2008).  
Chính sách chi trả DVMTR đƣợc thực hiện thí điểm ở Việt Nam thông  
qua Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 10/04/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ. Sau  
1
   
gần 2 năm thực hiện thí điểm, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-  
CP ngày 24/09/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng và có hiệu lực  
trên cả nƣớc từ ngày 1/1/2011. Tính đến hết năm 2019, tổng số tiền DVMTR thu  
đƣợc là 13.957,62 tỷ đồng, nguồn tiền này giúp bảo vệ hơn 6,3 triệu ha rừng  
(chiếm 43% trong tổng diện tích đất có rừng) của cả nƣớc. Tiền DVMTR đã giúp  
450.108 hộ đồng bào dân tộc thiểu số gia tăng thu nhập, góp phần cải thiện sinh  
kế (Quỹ BV&PTR Việt Nam, 2020). Tuy nhiên, thực hiện chi trả DVMTR theo cơ  
chế ủy thác, ngƣời cung cấp DVMTR không đƣợc trực tiếp trao đổi, thỏa thuận với  
ngƣời sử dụng DVMTR (ngƣời dùng điện, ngƣời dùng nƣớc và khách du lịch),  
ngƣời sử dụng dịch vụ trả tiền cho các nhà máy thủy điện, nhà máy nƣớc, các công  
ty du lịch và các công ty này chuyển tiền qua cơ quan trung gian là Quỹ BV&PTR  
chi trả cho các chủ rừng, giá dịch vụ do Nhà nƣớc quy định. Vậy nên, trong quá  
trình TTCS xuất hiện thực trạng: ngƣời phải chi trả cho DVMTR không biết mình  
đang sử dụng và trả tiền cho dịch vụ; các công ty thủy điện, nƣớc sạch, du lịch là  
ngƣời thực sự sử dụng và đƣợc hƣởng lợi từ DVMTR thì không phải chi trả; ngƣời  
cung cấp DVMTR không biết ai là ngƣời thực sự chi trả cho mình. Đây là những  
vấn đề cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện.  
Tỉnh Hòa Bình là tỉnh nằm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc, có vị trí quan trọng  
của vùng chuyển tiếp từ đồng bằng lên miền núi. Tính đến hết năm 2018, đất lâm  
nghiệp của tỉnh là 296.130 ha chiếm 64,51% diện tích tự nhiên (Cục Thống kê Hòa  
Bình, 2019). Diện tích đất có rừng 257.518,4 ha trong đó rừng tự nhiên: 154.568,6  
ha và rừng trồng 102.948,8 ha (UBND tỉnh Hòa Bình, 2019). Thực hiện Nghị định  
số 99/2010/NĐ-CP, Hoà Bình bắt đầu thực hiện chính sách chi trả DVMTR từ  
năm 2013. Số tiền thu đƣợc từ các DVMTR trên địa bàn toàn tỉnh là 131.351,96  
triệu đồng (tính đến hết năm 2019); số tiền chi cho các chủ rừng là 93.590,82 triệu  
đồng; tổng diện tích rừng đƣợc chi trả tiền DVMTR là 122.450,28 ha chiếm  
47,55% tổng diện tích rừng toàn tỉnh (Quỹ BV&PTR Hòa Bình, 2019). Chính sách  
chi trả DVMTR đã có tác động tích cực đối với đời sống của ngƣời dân. Nhận thức  
của các chủ rừng đƣợc nâng lên, công tác bảo vệ rừng đƣợc tăng cƣờng. Đời sống  
của đồng bào vùng sâu vùng xa đang sinh sống trong điều kiện kinh tế còn nhiều  
khó khăn, những nơi chƣa có nguồn thu từ rừng phần nào đƣợc cải thiện. Thu nhập  
bình quân của chủ rừng là hộ, cộng đồng đƣợc nâng lên.  
Chi trả DVMTR rất phù hợp đối với việc khuyến khích ngƣời có rừng  
sống đƣợc bằng nghề rừng, giúp họ bảo vệ rừng hiệu quả, song việc chi trả hiện  
nay còn quá thấp chƣa tƣơng xứng với công sức ngƣời dân bỏ ra, nếu không có  
2
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 208 trang myanh 19320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phân tích thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_phan_tich_thuc_thi_chinh_sach_chi_tra_dich_vu_moi_tr.pdf
  • pdfKTPT - TTLA - Mai Quyen.pdf
  • pdfTTT - Mai Quyen.pdf