Luận án Phân tích thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
MAI QUYÊN
PHÂN TÍCH THỰC THI CHÍNH SÁCH
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
U TI S
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
MAI QUYÊN
PHÂN TÍCH THỰC THI CHÍNH SÁCH
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
N
M
: Kinh tế phát triển
: 9.31.01.05
N : PGS.TS. Nguyễ P ợng Lê
HÀ NỘI - 2021
ỜI CAM ĐOA
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận án
Mai Quyên
ii
ỜI CẢM Ơ
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc
sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Phƣợng Lê đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công sức,
thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề
tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức ở các xã, các huyện,
các Sở ngành của tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, giảng viên Trƣờng Đại học
Lâm Nghiệp, gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và
giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Nghiên cứu sinh
Mai Quyên
iii
MỤC ỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................ii
Lời cảm ơn.......................................................................................................................iii
Mục lục ............................................................................................................................iv
Danh mục chữ viết tắt.....................................................................................................vii
Danh mục bảng ..............................................................................................................viii
Danh mục sơ đồ ................................................................................................................ x
Danh mục đồ thị...............................................................................................................xi
Danh mục biểu đồ...........................................................................................................xii
Danh mục hộp................................................................................................................xiii
Trích yếu luận án ...........................................................................................................xiv
Thesis abstract................................................................................................................xvi
Phần 1. Mở đầu.................................................................................................................... 1
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 1
Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................. 3
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 4
Những đóng góp mới của luận án............................................................................. 4
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.................................................................. 5
trƣờng rừng.............................................................................................................. 6
2.2.2. Phân tích thực thi chính sách .............................................................................. 16
2.2.3. Thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng ......................................... 19
iv
trƣờng rừng ......................................................................................................... 25
Tóm tắt phần 2 ................................................................................................................ 41
Phần 3. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 42
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 42
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên............................................................................................... 42
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.................................................................................... 43
3.2. Phƣơng pháp tiếp cận.......................................................................................... 45
3.2.2. Tiếp cận theo chuỗi thực thi chính sách.............................................................. 46
chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng.......................................................................... 46
3.2.4. Tiếp cận theo các nhóm dân tộc.......................................................................... 47
3.4. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu................................................................... 49
3.5. Phƣơng pháp thu thập thông tin.......................................................................... 50
3.5.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp ................................................ 50
3.5.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp.................................................. 51
3.6. Phƣơng pháp xử lý và phân tích thông tin.......................................................... 53
3.6.1. Phƣơng pháp xử lý thông tin............................................................................... 53
3.6.2. Phƣơng pháp phân tích thông tin........................................................................ 53
3.7. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.............................................................................. 56
3.7.1. Chỉ tiêu đánh giá chuẩn bị, triển khai thực thi chính sách.................................. 56
3.7.2. Chỉ tiêu đánh giá kết quả thực thi chính sách..................................................... 56
3.7.3. Chỉ tiêu thể hiện tác động của thực thi chính sách ............................................. 57
3.7.4. Chỉ tiêu thể hiện tính công bằng của chính sách................................................. 57
Tóm tắt phần 3 ................................................................................................................ 58
v
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận....................................................................... 59
tỉnh Hòa Bình...................................................................................................... 59
4.1.2. Công tác lập kế hoạch triển khai thực thi chính sách ......................................... 63
4.1.3. Công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách ....................................................... 71
4.1.4. Công tác phân công, phối hợp thực thi chính sách............................................. 74
4.1.5. Công tác kiểm tra, giám sát thực thi chính sách ................................................... 80
trƣờng rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình............................................................ 113
4.2.2. Bộ máy thực thi chính sách............................................................................... 115
4.2.5. Các nguồn lực để thực thi chính sách ............................................................... 121
4.2.6. Cách thức tuyên truyền chính sách................................................................... 123
4.2.7. Đặc điểm của đối tƣợng thụ hƣởng chính sách................................................. 124
rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ........................................................................... 128
rừng của tỉnh Hòa Bình..................................................................................... 128
rừng tại tỉnh Hòa Bình ...................................................................................... 132
Tóm tắt phần 4 ................................................................................................................... 146
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ........................................................................................ 148
Kết luận.................................................................................................................. 148
Kiến nghị ............................................................................................................... 149
5.2.1. Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ............................................ 149
5.2.2. Đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam............................................ 150
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 152
Phụ lục .......................................................................................................................... 160
vi
DA H MỤC CHỮ VI T TẮT
Chữ viết tắt
BQL
ghĩa tiếng Việt
Ban quản lý
BV&PTR
CMD
Bảo vệ & phát triển rừng
Cơ chế phát triển sạch
CSA
Giấy chứng nhận dịch vụ môi trƣờng rừng
Công ty cổ phần
CTCP
DVMT
DVMTR
FDI
Dịch vụ môi trƣờng
Dịch vụ môi trƣờng rừng
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Quỹ Tài chính cho lâm nghiệp Costarica
Tổ chức hợp tác phát triển Đức
Chi phí cận biên
FONAFIFO
GIZ
MC
MSB
Lợi ích xã hội cận biên
MSC
Chi phí xã hội cận biên
NN&PTNT
REDD
SPSS
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Giảm phát thải do mất rừng và suy thoái rừng
Phần mềm xử lý thông tin kinh tế xã hội
Hỗ trợ phát triển chính thức
Chƣơng trình chi trả dịch vụ đầu nguồn Mexico
Thực thi chính sách
ODA
PSAH
TTCS
UBND
USAID
VCS
Ủy ban nhân dân
Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ
Tiêu chuẩn cac bon tự nguyện
vii
DA H MỤC BẢ G
TT
Tên bảng
Trang
3.1. Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Hòa Bình năm 2018 .......................................... 43
theo khu vực kinh tế............................................................................................. 45
3.4. Nguồn và địa chỉ thu thập thông tin số liệu thứ cấp............................................. 50
vực của tỉnh Hòa Bình.......................................................................................... 69
trƣờng rừng (đến tháng 6 năm 2019) ................................................................... 71
trƣờng rừng tại tỉnh Hòa Bình.............................................................................. 73
vụ môi trƣờng rừng .............................................................................................. 79
4.13. Diện tích rừng đƣợc chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng .......................................... 87
viii
(2011 – 2018) ....................................................................................................... 95
đoạn 2011 – 2018).............................................................................................. 102
vụ môi trƣờng rừng ............................................................................................ 104
năm 2018............................................................................................................ 107
trƣờng rừng......................................................................................................... 108
trƣờng rừng......................................................................................................... 110
4.34. Thông tin chung về hộ điều tra........................................................................... 124
4.35. Đặc điểm sản xuất lâm nghiệp của hộ................................................................ 124
4.37. Dự báo xác suất thay đổi công tác thực thi chính sách ...................................... 126
ix
DA H MỤC SƠ ĐỒ
TT
Tên sơ đồ
Trang
2.1. Chuỗi tác động của chính sách .............................................................................. 19
vụ môi trƣờng rừng................................................................................................ 47
địa bàn tỉnh Hòa Bình ............................................................................................ 48
3.3. Sơ đồ chọn điểm nghiên cứu ................................................................................. 49
chủ rừng ................................................................................................................. 64
4.3. Phân công thực thi chính sách tại Hòa Bình.......................................................... 75
4.4. Mối liên quan giữa các tác nhân trong thực thi chính sách ................................... 77
4.7. Dòng tiền trong chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng................................................... 85
x
DA H MỤC ĐỒ THỊ
TT
Tên đồ thị
Trang
Hòa Bình qua các năm........................................................................................ 86
trƣờng rừng......................................................................................................... 88
hộ điều tra........................................................................................................... 89
chủ rừng.............................................................................................................. 98
xi
DA H MỤC BIỂU ĐỒ
TT
Tên biểu đồ
Trang
của cán bộ thực thi chính sách.......................................................................... 118
trong chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng .............................................................. 122
dịch vụ môi trƣờng rừng................................................................................... 123
xii
TRÍCH Y U U
Tên tác giả: Mai Quyên
Tên Luận án: Phân tích thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng trên địa bàn
tỉnh Hòa Bình
Ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 9.31.01.05
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực thi chính
sách, phân tích thực trạng thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện thực thi chính sách chi trả dịch
vụ môi trƣờng rừng tại địa phƣơng.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiếp cận theo các hƣớng đối tƣợng chi trả và đƣợc chi trả dịch vụ môi
trƣờng rừng, chuỗi thực thi chính sách, mối quan hệ giữa các bên liên quan trong thực
thi chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng.
Nghiên cứu đƣợc tiến hành tại 6 xã trên địa bàn 3 huyện với 470 hộ, 34 cộng
đồng, 32 UBND xã, 8 tổ chức và 27 cán bộ thực thi chính sách. Thông tin và số liệu
đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS, Excel và UCINET 6.0. Phƣơng pháp thống kê mô tả,
thống kê so sánh, phân tích mạng lƣới xã hội và mô hình hồi quy logistic đa thức đƣợc
sử dụng để phân tích và đánh giá quá trình thực thi chính sách.
Kết quả chính và kết luận
Về lý luận: luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về thực thi chính sách chi
trả DVMTR trong đó nghiên cứu đã luận giải chi tiết khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung
nghiên cứu và các yếu tố ảnh hƣởng đến phân tích thực thi chính sách chi trả DVMTR.
Về thực tiễn: Nghiên cứu đã phân tích thực thi chính sách chi trả DVMTR với
năm nội dung: thực trạng ban hành văn bản chính sách; lập kế hoạch triển khai thực thi
chính sách; công tác phổ biến tuyên truyền chính sách; công tác phân công, phối hợp
thực thi chính sách và công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi chính sách. Kết quả cho
thấy Hòa Bình đã triển khai bài bản nội dung cụ thể hóa các văn bản chính sách của
Trung Ƣơng. Việc lập kế hoạch với đầy đủ các kế hoạch về diện tích, ký hợp đồng, thu,
chi tiền DVMTR và kế hoạch kiểm tra giám sát việc thực thi chính sách. Với Qũy
BV&PTR tỉnh là cơ quan trực tiếp tổ chức thực thi chính sách và không thành lập hệ
thống Qũy BV&PTR cấp huyện và xã nên công tác phân công, phối hợp trong thực thi
chính sách khá gọn nhẹ các thông tin chính sách từ Qũy BV&PTR tỉnh đƣợc chỉ đạo
xiv
trực tiếp đến với các đối tƣợng chính sách. Vì thế, Qũy BV&PTR tỉnh là cơ quan trung
tâm của mạng lƣới thực thi chi trả DVMTR với 19 liên kết với các tác nhân và tác nhân
có vai trò quan trọng nhất trong mạng lƣới là UBND tỉnh. Công tác phổ biến, tuyên
truyền chính sách đƣợc thực hiện dƣới nhiều hình thức và đạt kết quả cao so với các
tỉnh có thực thi chi trả DVMTR trong vùng Tây Bắc. Tuy nhiên, công tác phổ biến,
tuyên truyền chính sách còn hạn chế với đối tƣợng chủ rừng là hộ dẫn tới thực trạng có
một số hộ chƣa biết có áp dụng chính sách tại địa phƣơng. Công tác kiểm tra, giám sát
thực hiện theo đúng quy định kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tiền DVMTR và
công khai tài chính, còn thiếu cơ chế giám sát của bên sử dụng DVMTR và sự kiểm tra,
giám sát về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng rừng sau khi chi trả DVMTR.
Luận án chỉ ra những điểm chƣa phù hợp của nội dung của chính sách, bộ máy tổ
chức thực thi chính sách, năng lực của các bên liên quan, nhận thức của các bên liên
quan, nguồn lực để thực thi chính sách, cách thức tuyên truyền và đặc điểm của đối
tƣợng thụ hƣởng ảnh hƣởng đến kết quả thực thi chính sách.
Mô hình hồi quy đa thức lƣợng hóa các ảnh hƣởng thuộc đặc điểm của hộ chủ
rừng đến công tác thực thi chính sách. Kết quả của mô hình chỉ ra rằng kinh nghiệm sản
xuất lâm nghiệp, lao động, diện tích đƣợc chi trả DVMTR, trình độ của chủ hộ là các
yếu ảnh hƣởng thuận chiều đến thực thi chính sách. Ngoài ra, địa điểm thực thi và thành
phần dân tộc của chủ hộ ảnh hƣởng ngƣợc chiều (những địa phƣơng xa trung tâm và
nhiều hộ dân tộc thiểu số). Từ đây đặt ra vấn đề cần quan tâm hơn đến công tác thực thi
chính sách tại các địa phƣơng này đặc biệt là công tác tuyên truyền, phổ biến và kiểm
tra giám sát việc thực thi chính sách.
Trên cơ sở phân tích thực trạng và các kết quả đạt đƣợc nghiên cứu đã đề xuất các
quan điểm về thực thi chính sách chi trả DVMTR tại tỉnh Hòa Bình: Thúc đẩy sự tham
gia của các bên liên quan trong thực thi chi trả DVMTR; Đƣa đóng góp của ngành lâm
nghiệp ngày càng tăng vào tăng trƣởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi
trƣờng; Đóng góp ngày càng tăng từ nguồn thu của chi trả DVMTR trong hỗ trợ tài
chính cho ngành lâm nghiệp; Tăng nguồn thu từ DVMTR; Xã hội hóa nghề rừng. Các
giải pháp gồm có: Ban hành văn bản cụ thể hóa chính sách; Hoàn thiện công tác lập kế
hoạch; Tăng cƣờng phối hợp trong thực thi chính sách; Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát
thực thi chính sách; Nâng cao năng lực cán bộ thực thi chính sách; Mở rộng nguồn thu
với các đối tƣợng sử dụng DVMTR cho du lịch sinh thái và nuôi trồng thủy sản; Tuyên
truyền chính sách và nâng cao chất lƣợng rừng tại các lƣu vực đƣợc chi trả DVMTR.
xv
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Mai Quyen
Thesis title: Analyzing implementation of the policy on payment for forest
environmental services in Hoa Binh province
Major: Development Economics
Code: 9.31.01.05
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objectives
Systematize and clarify theoretical and practical issues about policy
implementation; Analyze the real situation of policy implementation on payment for
forest environmental services in Hoa Binh province; And propose solutions to improve
policy implementation on payment for forest environmental services in the localities.
Materials and Methods
The research approaches service supplies and service users under policy of
payment for the forest environmental services (PFES policy); The chain of policy
implementation; And relationship among stakeholders in the implementation of the
PFES policy.
The study was conducted in 6 communes in 3 districts with 470 households, 34
communities, 32 Community People‟s Committees, 8 organizations and 27 policy
enforcement officers. Information and data were processed by using SPSS, Excel and
UCINET 6.0. Descriptive statistical method, comparative statistical method, social
network analysis and polynomial logistic regression model are used to analyze and
evaluate policy implementation process.
Main findings and conclusions
In terms of theory: the thesis has systematized and clarified the theory of
implementing PFES policy. In which, the study has explained in detail the concepts,
characteristics, roles, research content and factors affecting the analysis of PFES policy
implementation.
In terms of practice: The study has analyzed the implementation of PFES policy
according to five contents: The situation of concretizing the policy; the policy
implementation planning; policy dissemination and propaganda; policy implementation
assignment and coordination and policy implementation inspection and supervision.
The results show that Hoa Binh has methodically implemented the contents of
concretizing the central policy documents. Planning is conducted with full plans on
area, signing contracts, collecting and spending PFES money and a plan for checking
and monitoring policy implementation. The Provincial Forest Protection and
Development Fund (FPDF) is the agency directly organizing the policy implementation
as the system of FPDF at district and commune levels is not established. Therefore, the
xvi
assignment and coordination in policy implementation is quite compact and information
from Provincial FPDF can be supplied directly to policy beneficiaries. The Provincial
FPDF is the central agency of the PFES enforcement network with 19 links with actors,
among which the actor playing the most important role in the network is the Provincial
People‟s Committee. Policy dissemination and propaganda has been carried out in many
forms and achieved high results compared to the results of PFES enforcement
conducted in the Northwest provinces. However, policy dissemination and propaganda
is still limited to forest owners who are households, leading to the fact that some
households do not know that the policy has been implemented in the province. The
inspection and supervision are in accordance with regulations on inspection and
supervision of the management and use of PFES money and financial disclosure. There
is a lack of monitoring mechanism of FES users and the inspection and supervision in
terms of quantity and quality of forests after FES money has been transferred.
The thesis points out inconsistent points in terms of policy contents, the
organizational apparatus of policy implementation, capacity of stakeholders, awareness
of stakeholders, resources for policy implementation, propaganda methods and
characteristics of beneficiaries.
The polynomial regression model quantifies the effects of forest owner
characteristics on policy implementation. The results of the model show that the
experience in forestry production, number of labor, the PFES area, and the level of the
household head are factors that positively affect policy implementation. Conversely, the
implementing site and ethnic composition of the household head have opposite effects
(remote locations and ethnic minority households). From these findings, the paper
suggests that here is a need to pay more attention to the policy implementation in these
localities, especially the propaganda, dissemination and inspection and supervision of
policy implementation.
On the basis of the analysis of the current situation and the results achieved, the
research proposes views on implementation of PFES policy in Hoa Binh province:
Promoting participation of stakeholders in PFES implementation; Increasing the
forestry sector's contribution to economic growth, poverty reduction and environmental
protection; Increasing contribution from PFES revenues in financial support to the
forestry sector; Increasing revenue from FES; Socializing forest profession. The
solutions include: Issuing documents to concretize the policy; Completing the work of
planning; Strengthening coordination in policy implementation; Strengthening
inspection and supervision of policy implementation; Building capacity for policy
enforcement officers; Expanding revenue sources from other FES users, such as
ecotourism and aquaculture; Conducting policy propaganda; And improving forest
quality in the basins under PFES.
xvii
PHẦ 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍ H CẤP THI T CỦA VẤ ĐỀ GHIÊ CỨU
Các hệ sinh thái tự nhiên đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự sống
và tồn tại của con ngƣời, đặc biệt là hệ sinh thái rừng. Hệ sinh thái rừng ở Việt
Nam có giá trị to lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Xét về lợi
ích kinh tế, rừng tạo ra các giá trị bao gồm: i) Giá trị sử dụng trực tiếp: có
nguồn gốc từ hàng hóa mà con ngƣời có thể tiêu dùng hoặc thƣởng thức trực
tiếp nhƣ thực phẩm, nƣớc uống và gỗ, hay giải trí và du lịch; ii) Giá trị sử dụng
gián tiếp: bắt nguồn từ các dịch vụ điều tiết mà môi trƣờng cung cấp nhƣ điều
hòa khí hậu, điều tiết nƣớc, lọc nƣớc và chống xói mòn; iii) Giá trị lựa chọn
liên quan đến việc duy trì khả năng sử dụng các dịch vụ hệ sinh thái có sẵn
trong tƣơng lai; iv) Giá trị để lại phản ánh mong muốn truyền lại việc sử dụng
hệ sinh thái cho thế hệ tƣơng lai; v) Giá trị tồn tại là giá trị mà con ngƣời thu
đƣợc từ sự tồn tại của các dịch vụ hệ sinh thái, ngay cả khi họ không bao giờ có
kế hoạch sử dụng chúng (trích theo Nguyen Minh Duc, 2019).
Từ trƣớc đến nay, con ngƣời hƣởng thụ các giá trị của rừng tạo ra, đặc biệt
là giá trị sử dụng gián tiếp (dịch vụ môi trƣờng) nhƣ là “của trời cho”, cứ mặc
nhiên thụ hƣởng, thậm chí ngƣời sử dụng không biết đó là các giá trị do rừng tạo
ra. Vì vậy, các dịch vụ môi trƣờng trong đó có môi trƣờng rừng đƣợc coi là hàng
hóa công cộng- thất bại của thị trƣờng, nên những ngƣời bảo tồn, gìn giữ và phát
triển loại dịch vụ này không đƣợc chi trả cho việc làm của mình, dẫn đến không
khuyến khích họ trong trồng và bảo vệ rừng (Thu Ha Dang Phan, 2018). Ngày
nay, trƣớc tình trạng suy giảm và cạn kiệt của rừng và các hệ sinh thái con ngƣời
cần phải nhận thức rằng: Các giá trị sử dụng của rừng không phải là “của trời
cho” mà trái lại ngƣời sử dụng phải chi trả cho ngƣời tạo ra nó (những ngƣời
trồng rừng, bảo vệ rừng). Giá trị sử dụng gián tiếp của rừng là loại hàng hoá đặc
biệt có giá trị rất lớn, chiếm tới 60-80% tổng giá trị kinh tế mà rừng tạo ra, trên
thực tế các giá trị này đang đƣợc đánh giá thấp hơn so với giá trị vốn có của
chúng. Do đó, cần phải hình thành thị trƣờng để trao đổi giữa ngƣời cung ứng với
ngƣời hƣởng thụ các giá trị sử dụng từ rừng. Hoạt động trao đổi cung ứng dịch vụ
các giá trị sử dụng từ môi trƣờng rừng đƣợc gọi là chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng
(Nguyễn Tuấn Phú, 2008).
Chính sách chi trả DVMTR đƣợc thực hiện thí điểm ở Việt Nam thông
qua Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 10/04/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ. Sau
1
gần 2 năm thực hiện thí điểm, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-
CP ngày 24/09/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng và có hiệu lực
trên cả nƣớc từ ngày 1/1/2011. Tính đến hết năm 2019, tổng số tiền DVMTR thu
đƣợc là 13.957,62 tỷ đồng, nguồn tiền này giúp bảo vệ hơn 6,3 triệu ha rừng
(chiếm 43% trong tổng diện tích đất có rừng) của cả nƣớc. Tiền DVMTR đã giúp
450.108 hộ đồng bào dân tộc thiểu số gia tăng thu nhập, góp phần cải thiện sinh
kế (Quỹ BV&PTR Việt Nam, 2020). Tuy nhiên, thực hiện chi trả DVMTR theo cơ
chế ủy thác, ngƣời cung cấp DVMTR không đƣợc trực tiếp trao đổi, thỏa thuận với
ngƣời sử dụng DVMTR (ngƣời dùng điện, ngƣời dùng nƣớc và khách du lịch),
ngƣời sử dụng dịch vụ trả tiền cho các nhà máy thủy điện, nhà máy nƣớc, các công
ty du lịch và các công ty này chuyển tiền qua cơ quan trung gian là Quỹ BV&PTR
chi trả cho các chủ rừng, giá dịch vụ do Nhà nƣớc quy định. Vậy nên, trong quá
trình TTCS xuất hiện thực trạng: ngƣời phải chi trả cho DVMTR không biết mình
đang sử dụng và trả tiền cho dịch vụ; các công ty thủy điện, nƣớc sạch, du lịch là
ngƣời thực sự sử dụng và đƣợc hƣởng lợi từ DVMTR thì không phải chi trả; ngƣời
cung cấp DVMTR không biết ai là ngƣời thực sự chi trả cho mình. Đây là những
vấn đề cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện.
Tỉnh Hòa Bình là tỉnh nằm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc, có vị trí quan trọng
của vùng chuyển tiếp từ đồng bằng lên miền núi. Tính đến hết năm 2018, đất lâm
nghiệp của tỉnh là 296.130 ha chiếm 64,51% diện tích tự nhiên (Cục Thống kê Hòa
Bình, 2019). Diện tích đất có rừng 257.518,4 ha trong đó rừng tự nhiên: 154.568,6
ha và rừng trồng 102.948,8 ha (UBND tỉnh Hòa Bình, 2019). Thực hiện Nghị định
số 99/2010/NĐ-CP, Hoà Bình bắt đầu thực hiện chính sách chi trả DVMTR từ
năm 2013. Số tiền thu đƣợc từ các DVMTR trên địa bàn toàn tỉnh là 131.351,96
triệu đồng (tính đến hết năm 2019); số tiền chi cho các chủ rừng là 93.590,82 triệu
đồng; tổng diện tích rừng đƣợc chi trả tiền DVMTR là 122.450,28 ha chiếm
47,55% tổng diện tích rừng toàn tỉnh (Quỹ BV&PTR Hòa Bình, 2019). Chính sách
chi trả DVMTR đã có tác động tích cực đối với đời sống của ngƣời dân. Nhận thức
của các chủ rừng đƣợc nâng lên, công tác bảo vệ rừng đƣợc tăng cƣờng. Đời sống
của đồng bào vùng sâu vùng xa đang sinh sống trong điều kiện kinh tế còn nhiều
khó khăn, những nơi chƣa có nguồn thu từ rừng phần nào đƣợc cải thiện. Thu nhập
bình quân của chủ rừng là hộ, cộng đồng đƣợc nâng lên.
Chi trả DVMTR rất phù hợp đối với việc khuyến khích ngƣời có rừng
sống đƣợc bằng nghề rừng, giúp họ bảo vệ rừng hiệu quả, song việc chi trả hiện
nay còn quá thấp chƣa tƣơng xứng với công sức ngƣời dân bỏ ra, nếu không có
2
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phân tích thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_phan_tich_thuc_thi_chinh_sach_chi_tra_dich_vu_moi_tr.pdf
KTPT - TTLA - Mai Quyen.pdf
TTT - Mai Quyen.pdf

