Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững cho huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN BÁ LONG  
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP  
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG  
CHO HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI – 2016  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN BÁ LONG  
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP  
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG  
CHO HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG  
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI  
MÃ SỐ: 62.85.01.03  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
1. PGS.TS. ĐOÀN VĂN ĐIẾM  
2. PGS.TS. NGUYỄN ÍCH TÂN  
HÀ NỘI – 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để  
lấy bất cứ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2016  
Tác giả luận án  
Nguyễn Bá Long  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, tôi đã  
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, những ý kiến đóng góp quí báu của thầy cô  
giáo và các nhà khoa học, sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể để tôi hoàn thành bản  
luận án này.  
Nhân dịp này, Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành và hỗ trợ khoa học  
của các thầy cô giáo Khoa Môi trường, Khoa Quản lý đất đai, Bộ môn Sinh thái nông  
nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.  
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Lâm nghiệp và đồng nghiệp cơ  
quan công tác đã ủng hộ, giúp tôi trong quá trình làm luận án.  
Đặc biệt, Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Đoàn Văn Điếm và PGS.TS.  
Nguyễn Ích Tân đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn khoa học trong quá trình thực hiện  
luận án.  
Tôi xin cảm ơn Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông  
nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiên Lãng và các xã trên địa bàn huyện đã cung  
cấp số liệu và hỗ trợ điều tra, phỏng vấn phục vụ đề tài.  
Xin trân trọng cảm ơn nhóm nghiên cứu của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đã hỗ  
trợ trong quá trình xử lí số liệu và đóng góp ý kiến giúp hoàn thiện luận án.  
Xin cảm ơn bố mẹ, anh em, bạn bè luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong  
quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.  
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2016  
Tác giả luận án  
Nguyễn Bá Long  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
BĐKH  
Biến đổi khí hậu  
BVTV  
Bảo vệ thực vật  
CCNNN  
CS  
Cây công nghiệp ngắn ngày  
Cộng sự  
DT  
Diện tích  
DTĐT  
DTTN  
ĐVĐĐ  
FAO  
GIS  
Diện tích điều tra  
Diện tích tự nhiên  
Đơn vị đất đai  
Tổ chức nông lương thế giới (Food and Agriculture Organization)  
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)  
Giá trị sản xuất (Gross Output)  
Giá trị ngày công  
GO  
GTNC  
GTSX  
Ha  
Giá trị sản xuất  
Héc ta  
HSĐV  
IC  
Hiệu suất đồng vốn  
Chi phí trung gian  
LMU  
LUS  
Đơn vị đất đai (Land Mapping Units)  
Hệ thống sử dụng đất (Land Use System)  
Loại hình sử dụng đất (Land Use Type)  
Thu nhập hỗn hợp (Mix Income)  
Năng suất  
LUT  
MI  
NS  
NTTS  
NXB  
TCVN  
TSMT  
VA  
Nuôi trồng thủy sản  
Nhà xuất bản  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Tổng số muối tan  
Giá trị gia tăng (Value Added)  
Ủy ban Nhân dân  
UBND  
USDA  
Bộ Nông nghiệp Mỹ (United States Department of Agriculture)  
vi  
 
DANH MỤC CÁC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
viii  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Nguyễn Bá Long  
Tên luận án: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu  
quả và bền vững cho huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.  
Chuyên ngành: Quản lý đất đai  
Mã số: 62 85 01 03  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Xây dựng được cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá đất nông nghiệp, đề xuất  
được định hướng sử dụng đất và các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền  
vững tại huyện Tiên Lãng, Thành phố Hải phòng.  
Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:  
Thu thập các tài liệu, số liệu đã công bố.  
- Phương thu thập số liệu sơ cấp:  
+ Điều tra khảo sát thực địa: khảo sát hiện trạng các loại hình sử dụng đất, phúc  
tra lập bản đồ đất, mô tả phẫu diện và lấy mẫu phân tích đất.  
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn 300 hộ gia đình, cá nhân đại diện cho các  
kiểu sử dụng đất ở các xã trong huyện.  
- Phương pháp phân tích đất: Theo Viện Thổ nhưỡng – Nông hóa.  
- Phương pháp phân loại đất: theo FAO-UNESCO  
Ứng dụng hệ thống phân loại đất của FAO-UNESCO-WRB để xây dựng bản đồ  
phân loại và hệ thống chú dẫn bản đồ đất.  
- Phương pháp đánh giá đất theo FAO  
+ Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai: Ứng dụng GIS chồng xếp các bản đồ đơn tính  
(7 bản đồ đơn tính: loại đất, chế độ tưới, chế độ tiêu thoát, chế độ mặn, thành phần cơ  
giới, độ phì, địa hình tương đối).  
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất: Ứng dụng các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, xã hội,  
môi trường.  
+ Phân hạng mức độ thích hợp đất đai: Theo phương pháp của FAO, cho điểm  
từng chỉ tiêu đánh giá yếu tố chất lượng đất kết hợp yếu tố hạn chế.  
+ Ứng dụng phần mềm GAMS phục vụ phân hạng thích hợp đất đai.  
Trên cơ sở kết quả phân hạng thích hợp đất đai, dữ liệu tài nguyên (yếu tố đầu vào  
của sản xuất), mục tiêu kinh tế - xã hội của huyện, mục tiêu sử dụng đất.., ứng dụng  
phần mềm GAMS phân hạng thích hợp đất đai và xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lí.  
Kết quả chính và kết luận  
1) Kết quả phân loại đất theo phương pháp của FAO-UNESCO, đất nông nghiệp  
huyện Tiên Lãng được phân ra 2 nhóm chính. Nhóm đất phù sa có diện tích lớn đạt  
9.689,48 ha, chiếm tới 96,60% DTĐT, phân bố ở hầu hết các xã, với 9 đơn vị đất, 21  
đơn vị đất phụ. Nhóm đất cát diện tích là 340,42 ha, chiếm 3,40% DTĐT, có 1 đơn vị  
đất và 2 đơn vị đất phụ. Các loại đất hầu hết đều có phản ứng từ trung tính đến chua  
nhiều; dung tích hấp thu ở mức trung bình, độ no bazơ đạt mức thấp đến trung bình,  
x
 
thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng. Hàm lượng cacbon hữu cơ và đạm tổng số  
thường ở mức trung bình. Lân tổng số và lân dễ tiêu ở mức thấp đến trung bình, kali  
tổng số và kali dễ tiêu đạt mức trung bình, ở một số xã ở mức thấp.  
2) Bình quân đất nông nghiệp của huyện Tiên Lãng đạt mức khá cao (638  
m2/khẩu) so với các khu vực khác ở vùng đồng bằng Bắc bộ, đất lúa nước chiếm chủ  
yếu (68,92%). Tuy nhiên, diện tích đất lúa có xu hướng giảm, trung bình mỗi năm giảm  
30,4-45,92 ha do bị chuyển đổi sang đất ở và quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Toàn  
huyện có 19 kiểu sử dụng đất với 12 cây trồng chiếm ưu thế, nhưng cơ cấu các kiểu sử  
dụng đất chưa hợp lý. LUTs lúa xuân-lúa mùa có hiệu quả kinh tế thấp nhưng vẫn  
chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu các kiểu sử dụng đất; các LUTs có cây khoai tây, thuốc  
lào, rau vụ đông, dưa hấu, chuyên rau mang lại hiệu quả kinh tế cao và bền vững nhưng  
chưa được người dân và địa phương ưu tiên phát triển đúng mức. Việc chuyển đổi cơ cấu  
cây trồng ở một số vùng chưa phù hợp do không dựa vào mức độ thích hợp đất đai nên  
năng suất và hiệu quả sử dụng đất còn thấp.  
3) Các yếu tố đơn tính lựa chọn cho đánh giá đất đai gồm: độ mặn, thành phần  
cơ giới, địa hình tương đối, chế độ tưới, chế độ tiêu, chế độ mặn, độ phì nhiêu, từ đó xác  
định được 61 đơn vị đất đai. Yếu tố hạn chế chính trong sử dụng đất của các đơn vị đất  
đai là đất nhiễm mặn và nhiễm phèn, ngoài ra địa hình tương đối, chế độ tưới, pH đất  
cũng ảnh hưởng đến mức độ thích hợp của các cây trồng lựa chọn.  
4) Các cây trồng lựa chọn đều thích hợp với đất đai khu vực nghiên cứu, tỷ lệ  
diện tích ở mức thích hợp cao (S1) của 12 cây trồng chiếm tới 47,14%. Đậu tương,  
thuốc lào, khoai tây, lúa là những cây trồng có tỷ lệ diện tích thích hợp cao, chiếm nhiều  
nhất (dao động 62,87-76,64% DTĐT) nên đây là những cây trồng có khả năng mở rộng  
và phát triển thành vùng sản xuất tập trung; trong khi lạc, cà chua, cải bắp, ớt, khoai  
lang có diện tích ở mức thích hợp cao, chiếm tỷ lệ thấp hơn (dao động 14,61-32,86%).  
Xu hướng mở rộng diện tích cà chua, khoai lang, ớt, cải bắp, lạc của người dân trong  
thời gian qua là không hợp lý.  
5) Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đến 2020 trên cơ sở phân hạng thích  
hợp đất đai, mục tiêu phát triển KT-XH của địa phương đảm bảo nâng tổng diện tích  
gieo trồng lên 24.644,20 ha, hệ số sử dụng đất đạt 2,46 lần, tăng 0,2 lần so với hiện  
trạng năm 2015; giá trị sản xuất nông nghiệp đến 2020 (lĩnh vực trồng trọt) đạt  
2.333.083,26 triệu đồng/năm, cao hơn 0,64 lần so với năm 2015. Điều này chứng tỏ có  
thể nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp nếu lựa chọn cơ cấu các kiểu sử dụng đất hợp  
lý, hiệu quả, quy hoạch các vùng chuyên canh (quy mô diện tích trên 30 ha) có giá trị  
hàng hóa cao như chuyên lúa, thuốc lào, khoai tây, ngô, dưa hấu, chuyên rau an toàn.  
6) Giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững, thích ứng với những  
biến đổi khí hậu và thay đổi xã hội ở huyện Tiên Lãng gồm việc quy hoạch vùng sản xuất  
tập trung, đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi để đảm bảo cung cấp đủ nước chống hạn, tiêu  
thoát khi lũ lụt, củng cố đê điều và bảo vệ rừng ngập mặn, cải tạo đất mặn, lựa chọn các cây  
trồng chịu mặn, thích ứng cao để khắc phục các yếu tố hạn chế như nhiễm mặn, nhiễm  
phèn, tiêu thoát nước chậm.  
xi  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Nguyen Ba Long  
Thesis title: Research on current status and proposal for solutions to efficient and  
sustainable use of agricultural land in Tien Lang district, Hai Phong city.  
Major: Land management  
Code: 62 85 01 03  
Educationnal Organization: Vietnam National University of Agriculture.  
Research Objectives  
The research aims to supplement theoretical and scientific basis in agricultural  
land evaluation; proposing orientation and solutions to effiecient and sustainable use of  
agricultural land.  
Materials and Methods  
Main research contents include: soil properties of Tien Lang district, Hai Phong  
city, use of agricultural land, evaluation of land suitability, proposal of orientation and  
solution to efficient and sustainable agricultural land use.  
Materials and methods:  
- Method of secondary data collection  
Collect existing documents and data.  
- Method of primary data collection  
+ Method of field survey: conduct survey on the current status of land use forms,  
re-examinne land mapping, describe and collect samples for analysis.  
+ Method of interview: interview 300 households and individuals representing  
land use types in communes of the district.  
- Method of soil analysis  
Apply soil analysis guidelines of Soils and Fertilizers Research Institue.  
- Method of FAO-UNESCO soil classification  
Apply FAO-UNESCO-WRB soil classification system to develop classification  
map and system of land map legends.  
- Method of FAO land evaluation  
+ Method of land unit mapping development: apply GIS to overlay thematic  
maps (7 thematic maps: land type, irrigation regime and drainage regime, salinity  
regime, soil texture, fertility, relative topography).  
+ Method of land use efficiency evaluation: evaluate land use efficiency with  
social, economic and environmental indicators.  
+ Method of land suitability classification: apply the FAO method by scoring  
each indicator, factor of land quality evaluation in combination with limiting factor.  
+ Application of GAMS software for land suitability classification.  
Based on the results of land suitability classification and resource data (input  
factors of production), and socio-economic objectives of the district, the dissertation  
identifies land use objectives. Apply GAMS software to conduct land suitability  
classification and determine rational land use type structure.  
Main findings and conclusions  
1) Based on soil classification results obtained by applying FAO-UNESCO method,  
agricultural land of Tien Lang district was divided into two major soil groups. Alluvial soil  
group covering an area of 9689.4 hectares, accounting for 96.6% of crop land area,  
xii  
 
distributed in all communes with nine land units, 21 land sub-units; and sandy soil group  
covering an area of 340.42 hectares, accounting for 3.4% of crop land with 1 land unit and  
2 land sub-units. Most of soil types have sour to less sour reactions. Soil absorption capacity  
is of average level, and soil base saturation is from low to moderate levels. The content of  
soil organic carbon and total soil nitrogen is at average level. Total phosphorus and  
degradable phosphorus of soil types are from low to moderate levels while total potassium  
and degradable potassium of these soils are at average level.  
2) On average, agricultural land of Tien Lang district is at quite high level (638  
m2/person), paddy rice land occupies a large proportion (67.61%). However, rice land  
area tends to be reduced which is from 30.4 to 45.92 ha per year due to land use change  
for New Rural Program. There are 19 landuse types with 12 major crops distributed in  
the whole district, but the structure of these land use types is not quite appropriate. Of  
which, LUT named 'Spring rice – Autumn rice' get low economic value but still  
occupies a larger area than others; the rest LUTs with potato, tobaco, vegetables, water  
melon which get high economic value and sustainability, but least interested to be  
developed by farmers. The tranformation between crops of farmers is not quite suitable  
in the whole district because of non-matching between crops and soils, leading to low  
yield and least efficiency of landuse.  
3) Based on single factor used to evaluate land such as soil type, soil texture,  
relative topography, irrigation, drainage, saline, soil fertile, the study clarifies 61 land  
mapping units. The main limitation of these land units is saline invasion and alum  
invasion, besides, the terrane, irrigation, and pH also affect the suitability of crops.  
4) All crops chosen are suitable to soil types in the study area, of which land  
area with high suitability with 12 crops is 47.14% of total area. Soy bean, tobaco,  
potato, rice are crops with high suitability of large area (from 62.87 to 67.64% land  
area), thus these crops are appropriate to expand the growing production area for cash;  
while peanut, tomato, cabbage, chili, sweet potato with high suitability occupying less  
land area (from 14.61 to 32.86%). The increasing land area for growing peanut, tomato,  
cabbage, chili, sweet potato of farmers is unsuitable.  
5) The orientation of agricultural land use to 2020, based on land suitability  
classification and the objectives of socail-economic development of the district, is to  
ensure growing crops on 24644.2 ha with land use rate of 2.46 times, which is 0.2 times  
higher than in 2015; orientated agriculture gross product to 2020 is 2,333,083,26 million  
VND per year, 0,64 times higher than 2015. This indicates that it is possible to increase  
the value of agriculture production if the land use types are selected effectively, suitably  
and accompanied by establishing appropriate plans of agricultural specialized areas  
(with a scale of 30 hectares or more) having high commercial values such as specialized  
growing areas of rice, pipe tobaco, potato, corn, water melon, organic vegetables.  
6) Solusion to use agricultural land in a manner of efficiency, sustainability,  
adaptation with climate change and changes of the district's social-economic includes  
planning the intensive agriculture zones, investing to build irrigation systems to ensure  
adequate water supply in drought season, drain flood water in combiation with building  
dykes and protecting mangrove forest for salinity intrusion prevention, land improvement,  
selection of salt-tolerant and highly compatible crops and overcoming of limiting factors  
such as salinity, alum comtamniation and moderate, slow water drainage.  
xiii  
PHẦN 1. MỞ ĐẨU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng là nguồn tài nguyên quốc  
gia vô cùng quí giá, là nơi cung cấp các nguồn lương thực, thực phẩm và các sản  
phẩm tiêu dùng thiết yếu khác cho con người. Mặc dù, ngành nông nghiệp đóng  
góp không lớn cho giá trị sản xuất như các ngành khác, nhưng với điều kiện một  
nước đang phát triển như Việt Nam thì sản xuất nông nghiệp luôn đóng vai trò  
quan trọng trong nền kinh tế ở giai đoạn hiện nay.  
Việt Nam từ nước thiếu gạo, đến nay đã đứng thứ nhất nhì thế giới về xuất  
khẩu gạo. Tuy nhiên, đất nông nghiệp có hạn, trong khi xu hướng ngày càng bị thu  
hẹp do áp lực chuyển mục đích sử dụng đất cho phát triển kinh tế - xã hội, công  
nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới. Cho nên, việc  
nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững là rất cần thiết.  
Trong những năm qua, nhiều địa phương đã áp dụng phương pháp của  
FAO (Food and Agriculture Organization) để tiến hành đánh giá tài nguyên đất  
và khả năng sử dụng đất đai, phục vụ quy hoạch đất đai. Qua đó, đã đóng góp  
tích cực cho công tác xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập, chuyển đổi cơ cấu cây  
trồng, vật nuôi, sản xuất theo hướng tập trung, hàng hóa và tái cơ cấu ngành nông  
nghiệp. Tuy nhiên, do chưa quan tâm đầy đủ đến các yếu tố ảnh hưởng đến kinh  
tế - xã hội và môi trường, phương pháp phân tích chưa mang tính hệ thống giữa  
đất, đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất, nên chưa đề xuất được những mô  
hình bền vững và thích ứng với những biến đổi khí hậu ngày càng khắc nghiệt và  
diễn biến phức tạp, chưa dự báo được diễn biến của thị trường... Vì thế, chúng ta  
chưa khai thác hết được tiềm năng và sức sản xuất của đất, phương án quy hoạch  
thiếu khả thi và kém hiệu quả.  
Huyện Tiên Lãng nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Phòng, giáp vịnh  
Bắc bộ và có ranh giới tự nhiên là Sông Vân Úc (phía Bắc) và sông Thái Bình  
(phía Nam). Toàn huyện rộng 189 km², địa hình bị chia cắt bởi sông đào Kinh Khê  
do người Pháp xây dựng năm 1936, địa hình cao thấp không đều, đất đai chua  
mặn, cách xa trung tâm thành phố, giao thông không thuận lợi đã tạo ra những yếu  
tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của huyện.  
Mặt dù, sản xuất nông nghiệp đã chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng  
1
   
hóa, một số sản phẩm đã hình thành các vùng sản xuất có quy mô nhỏ như cà  
chua, thuốc lào, lúa, khoai tây. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp nơi đây đang  
đứng trước những khó khăn, thách thức nghiêm trọng. Mỗi năm có hàng chục ha  
đất nông nghiệp bị xâm mặn; rừng ngặp mặn ven biển bị chuyển đổi sang nuôi  
trồng thuỷ sản tràn lan làm mất khả năng phòng hộ dẫn đến xói lở bờ biến, phá  
huỷ hệ thống đê điều và làm cho tình trạng xâm mặn gia tăng nhanh hơn, gây áp  
lực lên đất sản xuất nông nghiệp, nhất là đất lúa vì an ninh lương thực khu vực và  
quốc gia. Có thể nói, sử dụng đất không hiệu quả và bền vững không chỉ làm  
thay đổi tính chất đất, quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng mà  
còn làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất và loại hình sử dụng đất ở khu vực. Nhiều  
loại hình sử dụng đất có thể bị thay thế do khả năng thích ứng kém, như khả năng  
chịu úng, chịu mặn và chịu hạn kém, không tạo thành vùng sản xuất hàng hóa tập  
trung để thành thương hiệu.  
Hơn nữa, công tác quản lý đất nông nghiệp còn nhiều bất cập. Đất nông  
nghiệp xu hướng giảm nhanh do chuyển đổi trái phép sang mục đích khác, cùng  
với tình trạng tự chuyển đổi đất đai và cơ cấu cây trồng không theo quy hoạch và  
không phù hợp với tiềm năng và mức độ thích hợp của đất. Trong khi diễn biến  
thị trường nông sản liên tục biến động làm người dân thường xuyên phải thay đổi  
cơ cấu cây trồng để thích ứng, phá vỡ định hướng quy hoạch nông nghiệp và phát  
triển kinh tế-xã hội của huyện và xã. Điều này gây khó khăn rất lớn cho công tác  
quản lý sử dụng đất, đặt ra câu hỏi là “hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp hợp lí  
chưa? Có thể gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu  
cây trồng và cải tạo đất dựa trên cơ sở phân hạng thích hợp đất đai, ứng dụng  
toán tối ưu trong sử dụng đất được không?”.  
Từ thực tiến trên, việc nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất  
nông nghiệp hiệu quả và bền vững trên quan điểm sinh thái nhằm lựa chọn các hệ  
thống sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao, thích hợp với đất đai là cần thiết.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
Xây dựng được cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá đất nông nghiệp, đề  
xuất được các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững tại huyện  
Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.  
2
 
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Đánh giá được hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện  
Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng;  
- Phân tích, đánh giá, lựa chọn được các loại hình sử dụng đất thích hợp,  
hiệu quả và bền vững cho sản xuất nông nghiệp tại huyện Tiên Lãng, thành phố  
Hải Phòng;  
- Đề xuất được định hướng sử dụng đất và giải pháp góp phần sử dụng đất  
nông nghiệp hiệu quả và bền vững trên quan điểm sinh thái tại huyện Tiên Lãng,  
thành phố Hải Phòng.  
1.2.3. Giả thuyết nghiên cứu  
- Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tiên  
Lãng, thành phố Hải Phòng còn thấp và cơ cấu chưa hợp lí;  
- Có thể gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu  
cây trồng/các kiểu sử đụng đất theo hướng tập trung dựa trên cơ sở phân hạng thích  
hợp đất đai.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
- Phạm vi không gian: nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp trong phạm vi  
điều tra 10.030,34 ha (gồm đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp khác và  
diện tích đất chưa sử dụng) thuộc địa giới hành chính huyện Tiên Lãng, thành  
phố Hải Phòng. Diện tích đất rừng ngập mặn, diện tích đất NTTS trong và ngoài  
đê không được điều tra, nghiên cứu nên không đề xuất chuyển đổi cơ cấu các  
kiểu sử dụng đất này.  
- Phạm vi thời gian: các nội dung nghiên cứu được tập trung chủ yếu trong  
gian đoạn 2010-2015.  
- Giới hạn nội dung định hướng sử dụng đất: do hạn chế về thời gian và  
điều kiện nghiên cứu của nghiên cứu sinh, trong phương án đề xuất thay đổi sử  
dụng đất theo kịch bản biến đổi khí hậu đến 2020 của Bộ TNMT chỉ dựa vào kết  
quả dự tính mực nước biển dâng mà chưa đề cập đến sự thay đổi độ mặn của đất  
ảnh hưởng về sau.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
- Luận án đã bổ sung cơ sở lí luận trong đánh giá đất đai thông qua việc  
lồng ghép đánh giá đất, phân tích hệ thống cây trồng, đánh giá thực trạng tiềm  
năng đất đai kết hợp với phần mầm GAMS giải bài toán tối ưu đa mục tiêu xác  
3
   
định các kiểu sử dụng đất thích hợp, hiệu quả và bền vững cho huyện Tiên Lãng,  
thành phố Hải Phòng có tính đến biến đổi khí hậu.  
- Luận án đã phân tích và đề xuất cơ cấu các loại hình sử dụng đất nông  
nghiệp hiệu quả và bền vững đến năm 2020 cho huyện Tiên Lãng, thành phố Hải  
Phòng, góp phần nâng cao thu nhập của người dân vùng đồng bằng ven biển Bắc  
bộ.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học  
- Đề tài đã bổ sung cơ sở khoa học đánh giá thích hợp đất đai cho vùng  
ven biển phía Bắc Việt Nam để đề xuất được các loại hình sử dụng đất nông  
nghiệp hợp lí, hiệu quả và bền vững.  
- Bổ sung cơ sở lý luận về sử dụng đất hiệu quả và bền vững, thích ứng  
với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ngày càng phát triển, góp phần nâng cao  
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Xác định được các loại hình sử dụng đất nông nghiệp thích hợp, có hiệu  
quả kinh tế cao đáp ứng yêu cầu của thị trường, tăng thu nhập cho người dân và  
đề xuất định hướng sử dụng đất tới năm 2020 tại huyện Tiên Lãng, thành phố  
Hải Phòng.  
- Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả và bền vững cho các loại  
hình sử dụng đất, thích ứng với những biến đổi của tự nhiên và xã hội.  
- Kết quả nghiên cứu là tư liệu tham khảo cho địa phương trong việc chỉ dẫn  
chuyển đổi cơ cấu cây trồng cũng như công tác thẩm định quy hoạch sử dụng đất  
cấp huyện và khoanh vùng, cắm mốc đất lúa.  
4
 
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP  
2.1.1.. Khái niệm về đất, đất đai và đánh giá đất đai  
Theo Docuchaev thì đất (soil) là một thể tự nhiên hoàn toàn độc lập, có  
quá trình phát sinh, phát triển và được hình thành do tác động tổng hợp của 5  
nhân tố là đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian (dẫn theo Đỗ Nguyên  
Hải và Hoàng Văn Mùa, 2007). Đất là vật thể sống của hệ sinh thái trái đất, là  
thực thể tự nhiên cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng (Miller  
and Gardiner, 2001). Theo Viện Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam (2012) thì đất  
(soil) là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm nhờ cây trồng.  
Cho nên không phải toàn bộ lớp phủ trái đất đều là đất. Những chỗ không phải là  
đất là những khu vực có các tầng đất mà cây trồng không thể sinh trưởng, phát  
triển được như vùng bắc cực, vùng sa mạc cát, vùng núi đá, vùng biển... Đất hình  
thành trong những điều kiện với các yếu tố hình thành khác nhau có những đặc  
tính và tính chất khác nhau. Trên cơ sở đó phân loại đất cũng dựa vào đặc tính,  
tính chất đất để phân chia thành các loại khác nhau. Đó chính là một trong những  
cơ sở khoa học về nguồn gốc của đất trong đánh giá mức độ thích hợp đất đai  
(USDA, 1994).  
Tuy nhiên, đất đai (land) trong đánh giá đất theo FAO gồm yếu tố thổ  
nhưỡng (soil) và các đặc tính tự nhiên của bề mặt như địa hình, địa mạo, địa chất,  
khí hậu, thủy văn, sông ngòi và các hoạt động của con người (FAO, 1976) ở  
chừng mực mà ảnh hưởng của những thuộc tính này có ý nghĩa với việc sử dụng  
vùng đất đó trong hiện tại và tương lai (Viện Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam,  
2012). Theo học thuyết sinh thái cảnh quan (Landscape Ecology) đất đai được  
coi là vật mang (Carrier) của hệ sinh thái (Ecosystems) gồm các thành phần liên  
kết, phụ thuộc vào nhau giữa sinh vật và môi trường (Lê Thái Bạt và cs., 2015).  
Đặc điểm của đất đai được sử dụng trong đánh giá phân hạng đất là những  
tính chất có thể đo lường hoặc ước lượng được. Có rất nhiều đặt điểm nhưng thường  
thì chỉ lựa chọn ra những đặc điểm chính có tác động trực tiếp và có ý nghĩa tới sử  
dụng đất ở vùng nghiên cứu. Trong đánh giá đất đai, thổ nhưỡng là phần đặc biệt  
quan trọng, ngoài ra còn bao hàm các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội khác. Đánh  
giá phân hạng đất không chỉ là vấn đề khoa học mà còn là vấn đề kinh tế, kỹ thuật  
nữa, vì vậy cần có sự kết hợp liên ngành (Tôn Thất Chiểu và cs., 1999).  
5
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 218 trang myanh 17460 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững cho huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_thuc_trang_va_de_xuat_giai_phap_su_dung_d.pdf
  • pdfQLDD - TTLA - Nguyen Ba Long.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Ba Long.pdf