Luận án Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
PHAN XUÂN LĨNH  
NGUỒN LỰC SINH Kꢀ CꢁA ĐỒNG BꢂO D N TꢃC  
THIꢄU Sꢅ TRÊN ĐꢆA BꢂN TꢇNH ĐꢈK LꢈK  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔ NG NGHIỆP - 2016  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
PHAN XUÂN LĨNH  
NGUỒN LỰC SINH Kꢀ CꢁA ĐỒNG BꢂO DÂN TꢃC  
THIꢄU Sꢅ TRÊN ĐꢆA BꢂN TꢇNH ĐꢈK LꢈK  
Chuyên ngành:  
Kinh tế phát triển  
Mã số:  
62 31 01 05  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. PGS.TS. Quyền Đình Hꢉ  
2. PGS.TS. Trần Thị Minh Châu  
HÀ NỘI, NĂM 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ  
ở bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn,  
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2016  
Tác giả luận án  
Phan Xuân Lꢀnh  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được  
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,  
đồng nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết  
ơn sâu sắc đến PGS.TS Mai Thanh Cúc, PGS.TS. Quyền Đình Hà, PGS.TS. Trần Thị  
Minh Châu đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho  
tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,  
Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, các thầy cô trong Bộ môn Phát triển nông thôn  
thuộc Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,  
thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức Sở Khoa học  
và Công nghệ Đắk Lắk và cơ quan Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy Đắk Lắk (hai cơ quan nơi  
tôi công tác trong thời gian thực hiện luận án), cám ơn các cơ quan, ban, ngành có liên  
quan của tỉnh Đắk Lắk, đồng thời, cám ơn các tổ chức, cá nhân và người dân các huyện  
Buôn Đôn, Lắk, Krông Năng và Thành phố Buôn Ma Thuột (nơi thực hiện điều tra số  
liệu, thu thập thông tin) đã tận tình cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu để tôi nghiên cứu,  
hoàn thành luận án này.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã điều kiện thuận  
lợi, giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2016  
Tác giả luận án  
Phan Xuân Lꢀnh  
ii  
 
MỤC LỤC  
Trang  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
BHYT  
BHXH  
CS  
Nghꢀa tiếng Viꢅt  
Bảo hiểm y tế  
Bảo hiểm xã hội  
Cộng sự  
CSXH  
DFID  
Chính sách xã hội  
Cục phát triển quốc tế Anh  
Dân tộc thiểu số  
DTTS  
DTTN  
ĐBSCL  
IFAD  
Diện tích tự nhiên  
Đồng bằng sông cꢃu long  
Quꢄ Quốc tế về Phát triển nông nghiệp  
Khoa học kꢄ thuật  
Khoa học và công nghệ  
Kinh tế xã hội  
KHKT  
KHCN  
KTXH  
NLSK  
LĐ TBXH  
PTDTNT  
PTNT  
Nguồn lực sinh kế  
Lao động thương binh và xã hội  
Phổ thông dân tộc nội trú  
Phát triển nông thôn  
Quốc phꢀng an ninh  
Quyền sꢃ dụng đất  
Sinh kế bền vững  
QPAN  
QSDĐ  
SKBV  
SXKD  
SXNN  
THCS  
TP BMT  
TT  
Sản xuất kinh doanh  
Sản xuất nông nghiệp  
Trung học cơ sở  
Thành phố Buôn Ma Thuột  
Thị trấn  
TTCN  
UBND  
XKLĐ  
XĐGN  
Tiểu thủ công nghiệp  
Ủy ban nhân dân  
Xuất khẩu lao động  
Xóa đói giảm nghèo  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
viii  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
STT  
Tên biểu đꢁ  
Trang  
x
 
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả:  
Tên luận án:  
Phan Xuân Lĩnh  
Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh  
Đắk Lắk  
Chuyên ngành:  
Kinh tế phát triển  
Mã số: 62 31 01 05  
Tên cơ sở đꢄo tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Đánh giá thực trạng các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk  
Lắk, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số  
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến 2020.  
Phương pháp nghiên cứu  
Luận án đã sꢃ dụng kết hợp Khung phân tích của DFID và IFAD, lấy nguồn lực  
sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số làm trung tâm.  
Luận án đã tiến hành điều tra khảo sát các nguồn lực sinh kế của hộ đồng bào dân  
tộc thiểu số tại 4 địa bàn đại diện cho 4 tiểu vùng kinh tế là: Thành phố Buôn Ma Thuột  
(chọn 2 xã) và 3 huyện (Lắk, Krông Năng và Buôn Đôn) đại diện cho ba vùng kinh tế  
(mỗi huyện chọn 2 xã). Có 3 nhóm đồng bào dân tộc thiểu số được lựa chọn nghiên cứu  
là: Êđê, Mnông và Giarai. Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số được lựa chọn để điều tra tại  
các điểm nghiên cứu nói trên là 1350 hộ (điều tra theo đơn vị).  
Hai cách tiếp cận “theo nguồn lực sinh kế” và tiếp cận “theo vùng sinh thái” được  
sꢃ dụng chủ yếu trong luận án. Các nguồn lực về con người, đất đai, tài sản, vốn và  
nguồn lực xã hội được xem xét trong mối quan hệ với việc phân tích sinh kế bền vững  
của hộ dân tộc thiểu số.  
Kết quả chính vꢄ kết luận  
- Luận án chỉ ra thực trạng phân bố không đồng đều của các nguồn lực tài nguyên,  
nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính và điều này tác động rõ nét đến hoạt động sinh  
kế của đồng bào dân tộc thiểu số.  
- Các hộ dân tộc thiểu số có nguồn nhân lực khá dồi dào, nhưng điều này lại là  
một áp lực sinh kế do quy mô gia đình quá lớn. Lao động của các dân tộc thiểu số như  
Êđê, Mnông, Giarai có trình độ học vấn thấp, phần lớn không được đào tạo nghề. Đꢁc  
điểm này của dân tộc thiểu số được xem là một trong những rào cản đối với phát triển  
sinh kế bền vững.  
- Mỗi hộ gia đình dân tộc thiểu số có trung bình 1,2 ha đất, bao gồm đất rừng, đất  
trồng cây ngắn ngày, cây công nghiệp, tuy nhiên việc phân bổ đất rừng và đất trồng trọt  
xi  
 
giữa các nhóm dân tộc thiểu số có sự chênh lệch rõ rệt. Các hộ dân tộc thiểu số tại chỗ  
có nhiều đất hơn các hộ di cư từ nơi khác đến. Nhiều hộ dân tộc thiểu số tại chỗ chưa  
được cấp giấy chứng nhận quyền sꢃ dụng đất. Có 80% hộ gia đình được cấp giấy chứng  
nhận cho đất ở, 70% số hộ được cấp giấy chứng nhận cho đất trồng cây công nghiệp,  
59% hộ được cấp giấy chứng nhận cho đất trồng cây ngắn ngày và 14% hộ được cấp  
giấy chứng nhận cho đất rừng.  
- Quan hệ cộng đồng, láng giềng, dꢀng họ của đồng bào dân tộc thiểu số khá tốt,  
giúp cho họ nhận được sự hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển sản xuất. Tuy nhiên cơ hội  
tiếp cận của hộ dân tộc thiểu số với các dịch vụ xã hội cꢀn yếu. Việc hỗ trợ của các tổ  
chức xã hội mới chỉ tập trung vào thông tin kꢄ thuật và vay vốn.  
- Nguồn lực vật chất của hộ gia đình dân tộc thiểu số bao gồm công trình hạ tầng  
và tài sản đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của hộ. Đồng bào dân tộc thiểu số  
vẫn gꢁp nhiều khó khăn về giao thông và tình trạng thiếu điện cho sản xuất, đời sống.  
- Tích lꢆy tài chính của đồng bào dân tộc thiểu số cꢀn hạn chế do thu nhập thấp.  
Nhiều hộ đã được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng nhưng nguồn vốn này  
thấp, đây là một rào cản trong quá trình các hộ dân tộc thiểu số vươn lên thoát nghèo.  
Các hoạt động sinh kế của đồng bào chủ yếu là sản xuất nông nghiệp như trồng  
trọt, chăn nuôi hoꢁc kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi.  
Luận án rút ra yếu tố nguồn lực con người là trung tâm có mối quan hệ chꢁt chẽ,  
ảnh hưởng trực tiếp và chi phối các nguồn lực khác.  
Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số chủ  
yếu là do chính sách hỗ trợ của chính phủ, các cú sốc từ bên ngoài như thiên tai, dịch  
bệnh, rủi ro từ thị trường, biến động giá cả nông sản và các yếu tố liên quan đến đꢁc  
điểm văn hóa và năng lực của đồng bào dân tộc thiểu số.  
Về các giải pháp, luận án đề xuất tập trung 2 nhóm chính:  
- Giải pháp chung bao gồm: tập trung nâng cao hiệu quả các hoạt động hỗ trợ của  
Nhà nước và địa phương trong cải thiện các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc  
thiểu số. Từ đó giúp hộ dân tộc thiểu số có những hoạt động sinh kế phù hợp, hiệu quả,  
thích ứng với những thay đổi từ môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội.  
- Giải pháp cụ thể bao gồm: xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn nguồn nhân lực;  
hỗ trợ đủ diện tích đất canh tác cho hộ dân tộc thiểu số để họ tiến hành sản xuất ở quy  
mô hiệu quả, đủ sức duy trì sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường; cải thiện hệ  
thống kết cấu hạ tầng vùng sâu, vùng xa, nơi đồng bào dân tộc thiểu số tập trung với số  
lượng đông; khuyến khích các hộ dân tộc thiểu số chi tiêu tiết kiệm, dành tiền mua sắm  
máy móc phục vụ sản xuất; khuyến khích các tổ chức tín dụng hỗ trợ vốn cho hộ dân  
tộc thiểu số; thành lập các quꢄ tài chính hỗ trợ cộng đồng.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Phan Xuân Linh  
Thesis tittle:  
Major:  
Livelihood resources of ethnic minorities in Dak Lak province  
Development Economics Code: 62 31 01 05  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
Situation assessment of livelihood resources of the ethnic minorities in Dak Lak  
province, then to propose solutions to improve the ethnic minorities’ livelihood  
resources in the Province up to year 2020.  
Materials and Methods  
The thesis has used a combination of the DFID and IFAD analytical framework;  
livelihood resources of ethnic minorities are considered central.  
The thesis has conducted a survey of household livelihood resources of ethnic  
minorities in the regions (representing) four economic sub-regionals: Ban Me Thuot  
City (two communes with ethnic east minorities), three districts (Lak, Krong Nang and  
Buon Don) representing three economic regions (each district choose two communes).  
The thesis has conducted a survey of household livelihood resources of ethnic  
minorities in four geographical areas (representing for four economic subregions) are:  
Buon Ma Thuot City (two communes were choose), and three districts (Lak, Krong Nang  
and Buon Don) representing three economic regions (each district choose two communes).  
Three minority ethnic study groups were selected: Ede, Mnong, and Giarai. Numbers of  
households of ethnic minorities were selected for investigation is 1.350 households.  
Two approaches of ‘livelihood assets’ and ‘ecoregion approach’ are used mainly  
in the thesis. Human resources, land, property, capital and social resources to be  
considered in relation to the analysis of sustainable livelihoods of rural households  
Main Findings and Conclusions  
- Thesis points out the reality of unequal distribution of resources capital, physical  
capital, financial capital, and this significantly impacts on the livelihoods of households  
and ethnic minorities:  
- The ethnic minority households have abundant human resources, but this is a pressure  
due to oversized family. Labor of ethnic minorities such as Ede, Mnong, and Giarai have low  
education level, the majority were not trained. This feature of the ethnic minorities was  
considered as one of the barriers to the development of sustainable livelihoods.  
- Each household minority has an average of 1.2 hectares of land, including forest  
land, planting cash crops, industrial crops, but the allocation of forest land and farm  
land between the ethnic minorities have obvious differences. The ethnic minority  
xiii  
 
households in the place have more land site than the migrants from other areas. Many  
ethnic minority households in place have not been granted certificates of land use, with  
80% of households are certified for residential land, 70% of them be granted the  
certificate for the plant area now, 59% of households are certified for short-term crop  
land and 14% of households are certified for forest land.  
- Community relations, neighbors, families of ethnic minorities is quite good, to  
help families get the support from each other in the development of production. But  
their access to social services is weak. The support of the new social organization  
focused on technical information and borrowing.  
- Physical resources of households of ethnic minorities including infrastructure  
projects and assets to meet their daily needs and the production of household. However,  
households of ethnic minorities still face many difficulties when traveling in the rainy  
season and the shortage of electricity for production.  
- Fiscal cumulation of the ethnic minority households are limited due to low income.  
Many households already have access to bank credit funds, but the funds are low, this is a  
hurdle in the process of protection of the ethnic minorities to escape from poverty.  
The diverse activities of household livelihoods are conducted primarily in the  
production of agricultural activities such as farming, livestock or pattern matching  
between arable and livestock.  
The thesis finding the human resource factor is center close relationship, directly  
influence and dominate other resources.  
Factors affecting the livelihood resources of households ethnic minority policy is  
mainly due to the government's support, the external shock such as natural disasters,  
epidemics, market risk, variable in prices of agricultural products and factors related to  
cultural characteristics and capacity of ethnic minorities.  
In terms of solutions, the thesis focuses on two key groups:  
- General solutions: focus on improving the efficiency of activities supported by  
the State and local resources in improving the livelihoods of ethnic minority  
households. Thus helping households have suitable livelihood activities, efficiency,  
adapt to the changes of the natural environment, economic and social.  
- Specific solutions: building long-term plans to develop human resources;  
support enough arable land for ethnic minority households to perform the production at  
efficient scale, enough to maintain the competitiveness of goods on the market; improve  
infrastructure systems, deep-remote areas where ethnic minorities concentrate in high  
numbers; encourage households to spend thrift shopping resource for machinery for  
agricultural production; encouraging credit institutions to farmers capital assistance;  
establishment of financial funds community support etc.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Sau nhiều năm thực hiện Chương trình quốc gia về xóa đói, giảm nghèo, đến  
nay tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam đã giảm đáng kể. Tuy nhiên, ở các tỉnh miền núi  
phía Bắc, các tỉnh miền Tây Nam Bộ và Tây Nguyên tỷ lệ hộ nghèo trong cộng  
đồng các dân tộc thiểu số (DTTS) vẫn cꢀn khá cao. Việc tiếp tục thực hiện Chương  
trình giảm nghèo đối với vùng đồng bào DTTS trong những năm sắp tới gꢁp nhiều  
khó khăn do địa bàn sinh sống của đồng bào DTTS không thuận lợi về tự nhiên, về  
kết cấu hạ tầng, trình độ văn hóa của đa số người DTTS không cao, nhiều cộng  
đồng DTTS vẫn cꢀn duy trì các tập tục lạc hậu… Muốn khắc phục được những khó  
khăn đó cần phân tích thực trạng các nguồn lực sinh kế (NLSK) của đồng bào  
DTTS đề từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS phù hợp  
với từng địa phương khác nhau.  
Đắk Lắk là một địa phương có đông đồng bào DTTS sinh sống. Trên địa bàn  
tỉnh hiện có 47 dân tộc sinh sống, trong đó có 46 DTTS, với 97.893 hộ bao gồm  
607.990 nhân khẩu, chiếm 32,79 % dân số toàn tỉnh. Hơn một nꢃa đồng bào DTTS  
là người tại chỗ, trong đó cộng đồng người dân tộc Êđê, Mnông, Giarai chiếm số  
lượng đông nhất (Dân tộc Êđê hơn 300.000 người, dân tộc Mnông hơn 40.000  
người và dân tộc Giarai hơn 17.000 người). Môi trường sống của đồng bào DTTS  
ngày càng được cải thiện, 100% số xã đã có đường ô tô đến trung tâm, các xã có  
trường tiểu học, các thôn, buôn có nhà trẻ, mẫu giáo, 95% thôn, buôn có điện, gần  
97% số hộ được dùng điện lưới quốc gia, 100% số xã có trạm y tế, có bác sĩ phục  
vụ khám chữa bệnh (Ban Dân tộc tỉnh Đắk Lắk, 2014).  
Để hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số thoát nghèo, trong những năm qua, Tỉnh  
Đắk Lắk đã triển khai nhiều chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ đồng bào DTTS  
phát triển kinh tế với tổng kinh phí lên đến hàng chục nghìn tỷ đồng. Theo báo cáo  
của Ban dân tộc tỉnh Đắk Lắk (2014), tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS cao hơn  
mức bình quân chung cả tỉnh. Năm 2015, DTTS chiếm 32,79% dân số của tỉnh,  
nhưng chiếm tới 62,88% số hộ nghèo toàn tỉnh. Hộ DTTS cận nghèo chiếm  
74,57% số hộ cận nghèo. Một bộ phận đồng bào DTTS phải đối mꢁt với những  
điều kiện khó khăn hơn trước do diện tích đất canh tác thu hꢅp, dân số tăng, họ  
1
   
không cꢀn được tự do đốt rừng làm rẫy, việc săn bắt, hái lượm trong rừng cꢆng  
ngày càng hạn chế.  
Theo đánh giá của Ban chỉ đạo giảm nghèo tỉnh Đắk Lắk (2015), hiện nay  
đồng bào DTTS thiếu các NLSK phục vụ sản xuất, ảnh hưởng tới chiến lược sinh  
kế, nhiều hộ chỉ đảm bảo thu nhập với cuộc sống tối thiểu.  
Mꢁc dù tỉnh đã nỗ lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng vùng đồng bào DTTS,  
nhưng hiện nay một số vùng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các dịch vụ cơ bản như  
đường giao thông, nước sạch, y tế, giáo dục... Tình trạng mai một bản sắc văn hoá  
dân tộc, các tập tục lạc hậu chậm được khắc phục. Một số chính sách hỗ trợ đối với  
đồng bào DTTS vẫn được thực hiện theo kiểu cứu trợ, giúp đỡ từ bên ngoài. Bản  
thân đồng bào DTTS cꢆng chưa nhận thức rõ các khó khăn, lạc hậu của họ nên chưa  
nỗ lực vươn lên. Cần thay đổi các chính sách cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS  
tạo điều kiện để đồng bào có điều kiện chuyển đổi sinh kế bền vững (SKBV).  
Nguồn lực sinh kế đã được nghiên cứu bởi các tổ chức quốc tế và trong  
nước. Cho đến nay đã hình thành được khung phân tích sinh kế ở dạng tổng quát.  
Để vận dụng khung phân tích này vào các địa phương cꢆng như tỉnh Đắk Lắk, cần  
có sự hiệu chỉnh cho phù hợp. Ở Đắk Lắk, cꢆng đã có một vài dự án có sự hỗ trợ  
của các tổ chức nước ngoài nhằm phát triển sinh kế cho đồng bào DTTS ở các xã  
khó khăn. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đã có và các dự án đã thực hiện  
chưa tiếp cận một cách hệ thống để hỗ trợ đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh cải  
thiện NLSK. Trong khi đó, các biện pháp hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo bằng tài trợ  
từ bên ngoài đã bộc lộ những khiếm khuyết, hạn chế, tác động tiêu cực.  
Việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng NLSK của đồng bào DTTS, phân tích  
nguyên nhân và yếu tố tác động, từ đó đề xuất giải pháp nhằm cải thiện các NLSK,  
góp phần ổn định sản xuất, đời sống, giảm nghèo bền vững cho đồng bào DTTS  
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là rất cần thiết.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Đánh giá thực trạng các NLSK của đồng bào DTTS tỉnh Đắk Lắk, từ đó đề  
xuất giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện NLSK của đồng bào dân DTTS trên địa bàn  
tỉnh đến 2020.  
2
   
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiꢂn về NLSK của đồng bào  
DTTS.  
- Đánh giá thực trạng các NLSK và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến NLSK  
của đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.  
- Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh  
giai đoạn đến 2020.  
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu trong luận án là NLSK của đồng bào DTTS trên địa bàn  
tỉnh Đắk Lắk đꢁt trong mối quan hệ với các yếu tố ảnh hưởng đến NLSK và các giải  
pháp cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh.  
Đối tượng khảo sát là các hộ DTTS, cán bộ quản lý nhà nước ở địa phương,  
các tổ chức đoàn thể, nhà khoa học và các tác nhân liên quan đến NLSK của đồng  
bào DTTS ở địa bàn nghiên cứu. Tỉnh Đắk Lắk có 46 DTTS, nhưng luận án chỉ tập  
trung nghiên cứu 3 DTTS bản địa mang tính đꢁc trưng cho tỉnh Đắk Lắk và Tây  
Nguyên là Êđê, Mnông và Giarai, vì điều kiện không cho phép điều tra nghiên cứu  
cả 46 dân tộc sống rải rác trên địa bàn tỉnh.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung  
Luận án tiếp cận NLSK của đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk dựa  
theo hai khung phân tích SKBV do Cục Phát triển quốc tế Anh (DFID) đưa ra vào  
năm 1998 và Khung phân tích sinh kế của Quꢄ quốc tế về Phát triển nông nghiệp  
(IFAD). Theo đó, đồng bào DTTS và 5 loại NLSK là trung tâm, đꢁt trong bối cảnh  
các yếu tố dꢂ gây tổn thương. Các yếu tố ảnh hưởng được phân tích cụ thể, nhằm  
phát hiện và đề xuất giải pháp cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS.  
Các nội dung phân tích, đánh giá dựa trên dữ liệu điều tra, số liệu thống kê,  
các báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức xã hội, các công trình nghiên  
cứu đã được công bố về thực trạng NLSK cꢆng như các yếu tố ảnh hưởng, giải pháp  
của các cấp nhằm cải thiện NLSK của đồng bào DTTS, từ đó giúp cho đồng bào  
DTTS của tỉnh từng bước thoát nghèo.  
3
       
1.3.2.2. Phạm vi về không gian  
Luận án thực hiện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, tập trung nghiên cứu sâu ở một  
số nơi có đông đồng bào DTTS sinh sống. Cụ thể là sẽ tiến hành điều tra ở 6 xã  
thuộc 3 huyện tương ứng với 3 tiểu vùng kinh tế của tỉnh (huyện Lắk, huyện Buôn  
Đôn, huyện Krông Năng) và 2 xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột (TP BMT) với 3  
DTTS tại chỗ đại diện: Êđê, Mnông, Giarai.  
1.3.2.3. Phạm vi về thời gian  
- Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ năm 2013 – 2015  
- Thời gian thu thập số liệu: Từ năm 2005 đến 2015.  
- Giải pháp đưa ra cho giai đoạn đến năm 2020.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN  
Về lý luận, luận án đã đưa ra cách nhìn mới trong việc kết hợp vận dụng  
khung phân tích sinh kế DFID và IFAD để phân tích thực trạng NLSK của đồng  
bào DTTS, các yếu tố ảnh hưởng đến NLSK của đồng bào DTTS ở tỉnh Đắk  
Lắk, trong đó, xác định nguồn lực con người là trung tâm có ảnh hưởng trực tiếp  
và ảnh hưởng đến các NLSK khác của đồng bào DTTS.  
Về thực tiꢂn, luận án đã chỉ ra được thực tế ở vùng đồng bào DTTS Đắk  
Lắk tình trạng nghèo đói cꢀn tồn tại dai dẳng mà nguyên nhân chính là do địa  
bàn sinh sống không thuận lợi, yếu tố văn hóa, tập tục lạc hậu, năng lực và kiến  
thức của đồng bào DTTS cꢀn yếu đã cản trở họ trong việc tiếp cận, sꢃ dụng các  
NLSK.  
Luận án cꢆng chỉ ra rằng, chính sách hỗ trợ của các tổ chức đối với đồng  
bào DTTS vẫn theo cách cứu trợ, giúp đỡ từ bên ngoài, bản thân đồng bào DTTS  
cꢆng chưa nhận thức rõ các chính sách là nhằm giúp cho đồng bào thấy được vai  
trꢀ của chính họ trong quá trình sꢃ dụng, cải thiện có hiệu quả các nguồn lực, kể  
cả nguồn lực sẵn có và nguồn lực tiếp nhận từ bên ngoài để chủ động biến nguồn  
lực thành các kết quả sinh kế theo hướng bền vững.  
4
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 201 trang myanh 19580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nguon_luc_sinh_ke_cua_dong_bao_dan_toc_thieu_so_tren.pdf
  • pdfKTPT - TTLA - Phan Xuan Linh.pdf
  • pdfTTT - Phan Xuan Linh.pdf