Luận án Phát triển du lịch biển đảo vịnh Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
CHÂU QUỐC TUẤN  
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO VỊNH BÁI TỬ LONG,  
TỈNH QUẢNG NINH  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
CHÂU QUỐC TUẤN  
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO VỊNH BÁI TỬ LONG,  
TỈNH QUẢNG NINH  
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển  
Mã số:  
62.31.01.05  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Hiền  
2. TS. Võ Quế  
HÀ NỘI, 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả  
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng  
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày  
tháng  
năm 2016  
Tác giả luận án  
Châu Quốc Tuấn  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Minh  
Hiền và TS. Võ Quế là những người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp  
đỡ và định hướng giúp tôi trưởng thành và hoàn chỉnh luận án tiến sỹ kinh tế này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam,  
Ban Quản lý đào tạo, các thầy/cô giáo của khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Bộ  
môn Phát triển Nông thôn đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp ý kiến  
cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.  
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các phòng, ban của Tỉnh ủy, HĐND, UBND  
tỉnh Quảng Ninh, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh, Huyện ủy,  
HĐND, UBND huyện Vân Đồn, Phòng Văn hóa Thể thao và Du lịch, Phòng Kinh tế  
và Hạ tầng huyện Vân Đồn cùng các phòng chức năng, các xã thị trấn trên địa bàn  
huyện Vân Đồn, Ban Quản lý Vườn Quốc gia Bái Tử Long và các cơ sở kinh doanh  
dịch vụ du lịch, đã nhiệt tình đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu, thông tin và hỗ trợ  
thu thập số liệu để tôi hoàn thành luận án này.  
Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu, tôi cũng luôn nhận được sự  
động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện của các đồng nghiệp, lãnh đạo trong cơ quan  
Huyện ủy Vân Đồn nơi tôi công tác. Tôi xin trân trọng cảm ơn!  
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới đồng nghiệp, bạn bè, gia đình, đặc  
biệt bố mẹ, vợ và các con tôi đã kịp thời động viên, chia sẻ, tạo điều kiện tốt nhất  
giúp đỡ tôi hoàn thành Luận án của mình.  
Hà Nội, ngày  
tháng  
năm 2016  
Tác giả luận án  
Châu Quốc Tuấn  
ii  
 
MỤC LỤC  
Trang  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
Bái Tử Long  
BTL  
CSHT  
CSVC  
DL  
Cơ sở hạ tầng  
Cơ sở vật chất  
Du lịch  
DLBĐ  
DLST  
GO  
Du lịch biển đảo  
Du lịch sinh thái  
Giá trị sản xuất  
HĐND  
LĐ  
Hội đồng nhân dân  
Lao động  
NN-LN-TS  
SL  
Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Thủy sản  
Số lượng  
TT  
Tăng trưởng  
TTBQ  
UBND  
VA  
Tăng trưởng bình quân  
Ủy ban nhân dân  
Giá trị tăng thêm  
Vườn Quốc gia Bái Tử Long  
VQGBTL  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
STT  
Tên biểu đồ  
Trang  
ix  
 
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả:  
Châu Quốc Tuấn  
Tên Luận án:  
Phát triển du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh  
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển  
Mã số: 62.31.01.05  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch biển  
đảo (DLBĐ); phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLBĐ Vịnh Bái  
Tử Long (BTL), tỉnh Quảng Ninh từ đó đề xuất các giải pháp phát triển DLBĐ tại Vịnh.  
Phương pháp nghiên cứu  
-
Phương pháp tiếp cận:  
Trong quá trình nghiên cứu Luận án sử dụng các phương pháp tiếp cận là: tiếp cận  
tài nguyên du lịch; tiếp cận theo khu vực du lịch; tiếp cận có sự tham gia; tiếp cận theo  
thể chế chính sách và tiếp cận dưới góc độ cung, cầu du lịch để thấy được thực trạng quá  
trình phát triển DLBĐ Vịnh BTL từ đó làm cơ sở để đưa ra các giải pháp có tính khả thi,  
phù hợp.  
- Phương pháp phân tích:  
Phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch: sử dụng phương pháp đánh giá thích nghi  
sinh thái nhằm xác định các mức độ thích hợp (thuận lợi) của tài nguyên cho phát triển  
các loại hình DLBĐ.  
Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để phân tích mô tả, so sánh những đặc  
tính, xu hướng của phát triển DLBĐ qua các thời kỳ.  
Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp thu thập ý kiến, trao đổi tham vấn và xử  
lý những đánh giá, nhận định, dự báo của các chuyên gia có chuyên môn, kinh nghiệm  
lãnh đạo, quản lý về các vấn đề có liên quan tới DLBĐ, đây là những thông tin cần thiết  
không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu. Ngoài ra, Luận án còn sử dụng phương pháp  
SWOT trong quá trình tổng kết phân tích thực trạng phát triển DLBĐ Vịnh BTL làm cơ sở  
đề xuất các giải pháp.  
Kết quả chính và kết luận  
1) Du lịch biển đảo là các hoạt động du lịch tại khu vực biển đảo, trên cơ sở khai  
thác đặc điểm, tiềm năng tài nguyên, môi trường biển đảo nhằm đáp ứng nhu cầu tham  
quan, giải trí, lưu trú, ăn uống, đi lại và các nhu cầu khác của khách du lịch.  
Phát triển du lịch biển đảo là việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên biển đảo, cơ sở  
vật chất kỹ thuật du lịch, nguồn nhân lực và các nguồn lực khác nhằm thỏa mãn nhu cầu  
của khách du lịch; từ đó tạo ra thu nhập, làm gia tăng sự đóng góp về kinh tế - xã hội cho  
quốc gia, địa phương, trên cơ sở gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái biển và  
đảm bảo an ninh, quốc phòng.  
xi  
 
Nội dung phát triển DLBĐ gồm 07 nội dung: (i) Phát triển thị trường, sản phẩm du  
lịch biển đảo; (ii) Phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, dịch vụ du lịch biển đảo; (iii) Phát  
triển nguồn nhân lực du lịch biển đảo; (iv) Phát triển không gian du lịch; (v) Tăng cường  
xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch; (vi) Đầu tư và liên kết phát triển du lịch;  
(vii) Tăng cường ứng phó với biến đổi khí hậu.  
Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển DLBĐ gồm 10 yếu tố cơ bản: (i) Quản lý nhà  
nước và cơ chế chính sách phát triển DLBĐ; (ii) Công tác quy hoạch phát triển du lịch biển  
đảo; (iii) Cơ sở hạ tầng; (iv) Phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; (v) Tính thời vụ  
của du lịch biển đảo; (vi) Hệ thống dịch vụ phụ trợ cho du lịch biển đảo; (vii) Năng lực các  
doanh nghiệp và môi trường kinh doanh du lịch; (viii) Môi trường tự nhiên và sự đảm bảo  
về an ninh- quốc phòng; (ix) Nhận thức xã hội về phát du lịch biển đảo và tham gia của  
cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch; (x) Tác động của biến đổi khí hậu.  
2) Tài nguyên DLBĐ Vịnh BTL khá đặc sắc, phong phú, hấp dẫn, có mức độ thuận  
lợi cao đối với các loại hình du lịch sinh thái, thăm quan, nghỉ dưỡng, tắm biển,… là lợi  
thế so sánh đặc biệt để phát triển du lịch biển đảo. Phát huy lợi thế đó, DLBĐ Vịnh BTL  
thời gian qua đạt được một số kết quả quan trọng: tăng trưởng bình quân về khách du lịch  
đạt trên 13,5%/năm; năm 2015, đóng góp 11,1% vào cơ cấu kinh tế của Khu kinh tế Vân  
Đồn và 0,29% vào cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh, góp phần đáng kể cải thiện thu  
nhập, đời sống tinh thần, đảm bảo an sinh xã hội. Tuy nhiên trong quá trình phát triển  
DLBĐ Vịnh BTL còn bộc lộ nhiều hạn chế như: sự phát triển chưa tương xứng với tiềm  
năng thế mạnh tài nguyên biển đảo mà thiên nhiên ban tăng; thời vụ khai thác du lịch ngắn;  
hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch chưa đồng bộ, sản phẩm du lịch đơn điệu, nghèo  
nàn, nguồn nhân lực du lịch thiếu tính chuyên nghiệp….thêm vào đó là thách thức của sự  
biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng và những bất ổn về tình hình chính trị xuất hiện ở  
biển Đông mới đây đã có những tác động rõ rệt đến an ninh quốc gia và ảnh hưởng không  
nhỏ tới DLBĐ Vịnh BTL.  
3) Để phát triển DLBĐ Vịnh BTL trong thời gian tới, Luận án đề xuất các định  
hướng về phát triển thị trường, sản phẩm và tổ chức không gian DLBĐ Vịnh BTL với 8  
tuyến du lịch nội vùng, 9 tuyến ngoại vùng. Đồng thời đề xuất 10 nhóm giải pháp phù hợp  
có tính khả thi để phát triển DLBĐ Vịnh BTL theo hướng bền vững và đạt được các mục  
tiêu định hướng đề ra: (i) Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo; (ii) Xúc tiến quảng bá, phát  
triển thị trường; (iii) Phát triển nguồn nhân lực; (iv) Phát triển cơ sở hạ tầng; (v) Tăng  
cường quản lý nhà nước và hoàn thiện các chính sách phát triển du lịch biển đảo; (vi) Hạn  
chế tính vụ mùa của du lịch biển đảo; (vii) Nâng cao nhận thức xã hội và tăng cường vai  
trò của cộng đồng đối với phát triển du lịch biển đảo; (viii) Tăng cường liên lết phát triển  
du lịch; (ix) Các giải pháp về môi trường và bảo tồn các giá trị tài nguyên du lịch; (x) Tăng  
cường công tác đảm bảo quốc phòng - anh ninh trong phát triển du lịch.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Chau Quoc Tuan  
Thesis title:  
Sea and island tourism development in Bai Tu Long Bay, Quang  
Ninh Province  
Major:  
Development Economics  
Code: 62.31.01.05  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research objectives  
Analysis of impacts on BTL Bay - Quang Ninh province’s sea and island tourism  
development based on the theories and realities of sea and island tourism development, from  
which many solutions to BTL Bay’s sea and island tourism development could be drawn.  
Research methods  
- Approaches:  
The approaches used during the Thesis research are: Approaches to tourism  
resources, tourism area, participation, policies and tourism supply and demand to have a  
deep look into the BTL Bay’s sea and island tourism development status to make the basis  
for feasible and appropriate solutions.  
- Analysis:  
Tourism resources evaluation methods: The assessment of ecological adaptation is used  
to identify the adaption (favorable) level of the resource for the sea and island tourism  
development.  
Descriptive statistics: Used to analyze the descriptions and compare the  
characteristics and trends of sea and island tourism development from time to time.  
Delphi method: A method to collect the ideas, consult and deal with the evaluation,  
judgment and prediction from experienced experts in administration and management of  
issues related to sea and island tourism which are really necessary in the research. Besides,  
the Dissertation use SWOT in the conclusion of the analysis of BTL Bay’s sea and island  
tourism development status to make the basis to propose the solutions.  
Main results and conclusion  
1) Sea and island tourism includes tourism activities within the sea and islands  
using the exploitation of the natural resource potentials and sea and island environment to  
satisfy the demands on sightseeing, entertainment, accommodation, travel and other  
demands of the tourists.  
Sea and island tourism development is the reasonable use of sea and island  
resources, tourism facilities, human resources and other sources to satisfy the demand of  
the tourists which will create the income and contribute to the socio-economic  
development of the nation, the locality on the basis of protecting the natural resources, the  
sea ecological environment and ensuring the nation’s security and defense.  
xiii  
 
The sea and island tourism development includes 07 items as follows: (i) sea and  
island tourism product and market development; (ii) sea and island tourism technical facility  
and service development; (iii) sea and island tourism human resource development; (iv)  
Tourism space development; (v) Tourism branding and promotion; (vi) Tourism investment  
and connection for development; (vii) Enhancement of the response to climate change.  
The impacts on the sea and island tourism development includes 10 items as  
follows: (i) State governing and sea and island tourism development policies; (ii) Sea and  
island tourism programming; (iii) Tourism facilities; (iv) Local socio-economic  
development; (v) The seasonal characteristic of sea and island tourism; (vi) Auxiliary  
services for sea and island tourism; (vii) Capacity of the tourism enterprises and business  
environment; (viii) Natural environment and the guarantee of nation’s security and  
defense; (ix) Social awareness about sea and island tourism development and involvement  
of local communities in tourist activities; (x) The impact of climate change.  
2) BTL Bay’s sea and island tourism resources are special, diverse and attractive,  
which is a comparative advantage for the sea and island tourism development of BTL Bay.  
The sea and island tourism development has obtained some important results as follows: The  
annual growth in tourist number is over 13.5% in 2015, accounting for 11.1% of Van Don  
Economic Zone’s economic structure and 0.29% of Quang Ninh province’s economic  
structure, enhancing the income, spiritual life and social welfare significantly. However,  
BTL Bay’s sea and island tourism still has many shortcomings such as the sea and island  
tourism development is inadequate with the available natural resources of the sea and  
islands; tourism products are still monotonous without auxiliary entertaining services; the  
operational scale of the service suppliers’ facilities is small, the international tourist  
attraction and development is weak, the tourism human resources are not well-qualified; the  
tourist market developing activities are incoherent and the promotion activities are not  
interesting enough.  
3) To develop sea and island tourism of BTL Bay in the near future, the thesis  
proposes suggestions on market, product development and spatial organization of sea and  
island tourism development in BTL Bay with 8 local tourism routes, 9 extensive routes.  
Also recommended 10 suitable and feasible groups of solution to develop sea and island  
tourism in BTL Bay sustainably and achieve the established goals as well as orientations:  
(i) develop sea and island tourism product; (ii) promote and develop market; (iii) develop  
human resource; (iv) develop infrastructure; (v) strengthen state management and complete  
policies to develop sea and island tourism; (vi) Surmount the seasonality of sea and island  
tourism; (vii) raise social awareness and strengthen the role of community in the  
development sea and island tourism; (viii) strengthen cooperation for tourism  
development; (ix) come up with solutions on environment and preserve the value of  
tourism resources; (x) fortify the defense - security guarantee in tourism development.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã xác định “Vùng biển và ven biển là địa  
bàn chiến lược về kinh tế và an ninh quốc phòng, có nhiều lợi thế để phát triển và là  
cửa mở lớn của cả nước để đẩy mạnh giao lưu quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài.  
Khai thác tối đa tiềm năng và các lợi thế của vùng biển và ven biển, kết hợp với an  
ninh, quốc phòng, tạo thế và lực để phát triển mạnh kinh tế - xã hội, bảo vệ và làm  
chủ vùng biển của Tổ quốc” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 1996).  
Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, đã ban hành  
Nghị quyết về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” cũng nhấn mạnh “Phấn  
đấu đến năm 2020 đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển,  
bảo đảm vững chắc chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, góp phần quan trọng trong  
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho đất nước giàu mạnh”. Chính vì  
thế, việc phát triển kinh tế biển nói chung và du lịch biển, đảo nói riêng có vị trí  
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc  
phòng, giữ vững chủ quyền quốc gia (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2007).  
Vì vậy, Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030  
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2473/QĐ-TTg (2011) đã  
xác định hướng ưu tiên phát triển loại hình du lịch gắn với biển, hải đảo; nhấn mạnh  
yếu tố văn hóa và sinh thái đặc sắc trong sản phẩm du lịch; tập trung phát triển các  
khu du lịch biển có tầm cỡ, chất lượng cao, tạo thương hiệu và có sức cạnh tranh  
trong khu vực và thế giới. Đồng thời, theo đó mục tiêu đặt ra đến năm 2020 DLBĐ  
của cả nước phải được hình thành ít nhất 06 điểm đến mang tầm cỡ quốc tế, có sức  
cạnh tranh cao trong khu vực, trong đó có Vịnh Bái Tử Long (BTL), tỉnh Quảng  
Ninh (Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, 2013).  
Vịnh BTL là một Vịnh thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm liền kề Vịnh Hạ Long, ôm  
trọn huyện đảo Vân Đồn với tổng diện tích trên 2.170 km², bao gồm 600 hòn đảo  
lớn, nhỏ tập trung hầu hết ở huyện đảo Vân Đồn với Vườn quốc gia Bái Tử Long, là  
nơi bảo tồn hệ sinh thái rừng, biển rất giá trị. Tiềm năng tài nguyên DLBĐ Vịnh  
BTL rất đa, dạng phong phú, đặc sắc và nổi trội, là nơi có phong cảnh thiên nhiên  
Đũa, hòn  
thơ mộng, hữu tình với những hòn đảo đất, đảo đá đẹp (hòn  
Thiên  
Nga), nhiều bãi biển đẹp hoang sơ (Quan Lạn, Ngọc Vừng…), cùng nhiều di tích  
1
   
lịch sử văn hóa tâm linh (đền Quan Lạn, chùa Cái Bầu), di chỉ khảo cổ (Ngọc  
Vừng, Soi Nhụ, Hà Giắt), Thương cảng cổ Vân Đồn đầu tiên của cả nước (Thế  
Đạt, 2005) đã tạo nên một vùng trời biển hoang sơ mà đặc sắc. Với vị trí địa kinh tế  
thuận lợi nằm trên hai hành lang kinh tế: Côn Minh (Trung Quốc) - Lào Cai -  
Hà Nội - Quảng Ninh; Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải  
đai kinh  
Phòng và vành  
tế ven biển Vịnh Bắc Bộ. Nhận thấy được các giá trị  
“ngoại hạng” này của Vịnh BTL, Thủ tướng Chính phủ (2009) đã phê duyệt Quy  
hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 với  
mục tiêu phát triển Vịnh BTL trở thành trung tâm du lịch sinh thái biển - đảo chất  
lượng cao mang tầm cỡ khu vực và quốc tế.  
Với những điều kiện đó, DLBĐ Vịnh BTL giai đoạn 2005-2015 đã có bước  
phát triển quan trọng, đạt được một số thành tựu đáng kể; lượng khách du lịch  
đến Vịnh tăng bình quân mỗi năm 13,5%. Giá trị tăng thêm của DLBĐ đạt tốc độ  
tăng trưởng cao trên 29%/năm; hàng năm đóng góp 11,1% vào cơ cấu kinh tế của  
Khu Kinh tế Vân Đồn và 0,29% vào GDP tỉnh Quảng Ninh (UBND huyện Vân  
Đồn, 2014a), góp phần đáng kể vào giải quyết việc làm, tăng tu nhập, cải thiện  
đời sống cho cư dân địa phương.  
Tuy nhiên, DLBĐ Vịnh BTL trong quá trình phát triển còn bộc lộ nhiều hạn  
chế, thách thức: DLBĐ của Vịnh chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh mà thiên  
nhiên ban tặng; thời vụ khai thác du lịch ngắn; hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du  
Thêm  
lịch chưa đồng bộ, đóng góp của DLBĐ vào kinh tế địa phương chưa cao,…  
vào đó là  
thách thức của sự biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng và những bất ổn  
về tình hình chính trị xuất hiện ở biển Đông mới đây đã có những tác động rõ rệt đến  
an ninh quốc gia và ảnh hưởng không nhỏ tới DLBĐ. Do vậy, việc thực hiện mục  
trở thành điểm đến du lịch sinh thái biển  
tiêu, định hướng phát triển đưa Vịnh BTL  
đảo chất lượng cao mang tầm cỡ khu vực và quốc tế đến năm 2020 theo định hướng  
của Chính phủ sẽ rất khó đạt được, nếu không có những nghiên cứu cụ thể, đánh giá  
một cách tổng thể về thực trạng từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình mới  
hiện nay. Đây là những trăn trở  
đang đặt ra đối với Chính phủ, cấp ủy, chính quyền  
và nhân dân tỉnh Quảng Ninh trong việc phát triển DLBĐ Vịnh BTL trong thời gian  
tới. Làm thế nào để đưa DLBĐ Vịnh BTL thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn,  
có sức cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế, là động lực trong chiến lược phát  
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, tạo tiền đề xây dựng Đặc Khu  
kinh tế Vân Đồn (Huyện ủy Vân Đồn, 2015b) theo định hướng đặt ra? Đến nay  
2
những câu hỏi lớn đó vẫn còn bỏ ngỏ, chưa có một nghiên cứu thỏa đáng nào vạch ra  
hướng đi hiệu quả và tối ưu cho DLBĐ nói chung và DLBĐ Vịnh BTL, tỉnh Quảng  
Ninh. Tác giả nghiên cứu quá trình phát triển DLBĐ Vịnh BTL trong giai đoạn 2005  
- 2015 tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức từ đó hệ thống hóa lý luận, đề  
xuất các giải pháp phát triển DLBĐ Vịnh BTL trong thời gian tới nhằm phần nào  
giải quyết những vấn đề đó cả về mặt lý luận và thực tiễn.  
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
Góp phần phát triển du lịch biển đảo Vịnh BTL theo hướng bền vững.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Hệ thống hóa, bổ sung, phát triển cơ sở khoa học trong đó có cơ sở lý luận  
và thực tiễn về phát triển DLBĐ.  
- Đề xuất định hướng, giải pháp nhằm phát triển DLBĐ Vịnh BTL, Quảng  
Ninh đến năm 2020 tầm nhìn 2030 theo hướng bền vững.  
1.2.3. Nội dung nghiên cứu  
- Hệ thống hóa, bổ sung, phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DLBĐ.  
- Đánh giá tài nguyên DLBĐ (xác định mức độ thuận lợi tài nguyên cho phát  
triển một số loại hình DLBĐ) trên địa bàn Vịnh BTL, tỉnh Quảng Ninh.  
- Phân tích, đánh giá thực trạng về phát triển DLBĐ Vịnh BTL, tỉnh Quảng Ninh.  
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLBĐ Vịnh BTL, tỉnh  
Quảng Ninh.  
- Đề xuất một số định hướng, giải pháp hợp lý để phát triển DLBĐ Vịnh  
BTL, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn 2030 theo hướng bền vững.  
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tưꢀng nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề cơ bản của lý luận và thực tiễn về  
phát triển DLBĐ; thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLBĐ Vịnh  
BTL, tỉnh Quảng Ninh.  
- Đối tượng điều tra: Khách du lịch, chính quyền, dân cư bản địa, các cơ sở  
kinh doanh dịch vụ du lịch, các chuyên gia, đơn vị quản lý nhà nước có liên quan về  
du lịch trên địa bàn Vịnh BTL.  
3
           
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi không gian: Địa bàn Vịnh BTL, tỉnh Quảng Ninh. Tuy nhiên xét  
trên phạm vi không gian về địa giới hành chính. Luận án giới hạn phạm vi về không  
gian nghiên cứu là: Huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh và vùng phụ cận (Bản đồ 01).  
- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2005 –  
2015; các số liệu sơ cấp được khảo sát, điều tra trong năm 2014; thời gian dự báo đến  
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
- Về lý luận: Luận án góp phần hệ thống hoá, bổ sung, làm sáng tỏ những vấn  
đề lý luận và thực tiễn về phát triển DLBĐ; tổng hợp các quan điểm đưa ra khái niệm  
DLBĐ, khái niệm phát triển du lịch biển đảo. Chỉ ra đặc điểm, nội dung và vai trò  
của phát triển DLBĐ. Nghiên cứu một số mô hình phát triển DLBĐ của một số địa  
phương trong và ngoài nước. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về phát triển DLBĐ.  
- Về thực tiễn: Luận án đánh giá tài nguyên DLBĐ Vịnh BTL; phân tích  
thực trạng phát triển DLBĐ Vịnh BTL thông qua các nội dung đánh giá phát triển  
DLBĐ là: công tác phát triển sản phẩm; phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch,  
phát triển nguồn nhân lực du lịch và phát triển thị trường khách DLBĐ. Đánh giá  
kết quả, đóng góp của DLBĐ Vịnh BTL đối với cơ cấu kinh tế của địa phương.  
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển DLBĐ qua đó chỉ ra điểm mạnh, điểm  
yếu, cơ hội, thách thức của phát triển DLBĐ Vịnh BTL giai đoạn 2005 - 2015 là  
căn cứ đề xuất các giải pháp phát triển DLBĐ Vịnh BTL trong thời gian tới.  
- Về giải pháp: Luận án đề xuất 10 nhóm giải pháp cơ bản có tính khả thi để  
phát triển DLBĐ Vịnh BTL bền vững, góp phần đưa Vịnh BTL trong thời gian tới  
trở thành trung tâm DLBĐ chất lượng cao có sức cạnh tranh trong khu vực và quốc  
tế theo định hướng của Đảng và Nhà nước.  
4
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 209 trang myanh 21060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phát triển du lịch biển đảo vịnh Bái Tử Long, tỉnh Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_phat_trien_du_lich_bien_dao_vinh_bai_tu_long_tinh_qu.pdf
  • pdfKTPT - TTLA - Chau Quoc Tuan.pdf
  • pdfTTT - Chau Quoc Tuan.pdf