Luận án Nghiên cứu bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền ở đàn bò nuôi tại Ba Vì – Hà Nội và thử nghiệm thuốc diệt ve

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN THỊ HỒNG CHIÊN  
NGHIÊN CỨU BỆNH KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG MÁU  
DO VE TRUYỀN Ở ĐÀN BÒ NUÔI TẠI BA VÌ – HÀ NỘI  
VÀ THỬ NGHIỆM THUỐC DIỆT VE  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN THỊ HỒNG CHIÊN  
NGHIÊN CỨU BỆNH KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG MÁU  
DO VE TRUYỀN Ở ĐÀN BÒ NUÔI TẠI BA VÌ – HÀ NỘI  
VÀ THỬ NGHIỆM THUỐC DIỆT VE  
Ngành:  
Bệnh lí học và chữa bệnh vật nuôi  
Mã số:  
9 64 01 02  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Thọ  
GS. TS. Betrand Losson  
Hà Nội - 2021  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn,  
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày… tháng… năm…  
Tác giả luận án  
Nguyễn Thị Hồng Chiên  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự  
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng  
nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn  
sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Văn Thọ - Khoa Thú y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam và  
GS. Betrand Losson – Đại học Liegè – Vương quốc Bỉ đã tận tình hướng dẫn, dành  
nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực  
hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Ký sinh trùng, Khoa Thú y- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi  
trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức bộ môn Ký sinh trùng,  
bộ môn Bệnh lý, Bệnh viện Thú y, Phòng thí nghiệm trọng điểm – Khoa Thú y – Học viện  
Nông nghiệp Việt Nam, Ban điều phối dự án Việt - Bỉ, Trung tâm nghiên cứu bò và đồng  
cỏ Ba Vì, Trạm thú y huyện Ba Vì, Viện Công nghệ sinh học - Viện Hàn lâm Khoa học và  
Công nghệ Việt Nam, phòng thí nghiệm Ký sinh trùng – Khoa Thú y, Đại học Liegè –  
Vương quốc Bỉ, các hộ chăn nuôi bò tại huyện Ba Vì đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi  
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Nguyễn Thị Lan, GS. TS. Vũ Đình Tôn  
đã giúp đỡ, tư vấn tôi trong thực hiện đề tài nghiên cứu này.  
Tôi xin trân trọng và biết ơn các đồng nghiệp ở Phòng Ký sinh trùng – Viện Thú y,  
phòng Ký sinh trùng – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã đóng góp ý kiến về chuyên  
môn để tôi được hoàn thiện luận án này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn dự án ARES CCD đã hỗ trợ kinh phí để tôi thực hiện đề  
tài nghiên cứu này.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp, các em sinh viên  
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn  
thành luận án.  
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...  
Nghiên cứu sinh  
Nguyễn Thị Hồng Chiên  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan .................................................................................................................... i  
Lời cảm ơn....................................................................................................................... ii  
Mục lục ........................................................................................................................... iii  
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................... vii  
Danh mục bảng ............................................................................................................. viii  
Danh mục hình..................................................................................................................x  
Trích yếu luận án ........................................................................................................... xii  
Thesis abstract............................................................................................................... xiv  
Phần 1. Mở đầu ...............................................................................................................1  
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................................1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................3  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................................3  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3  
1.3. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................3  
1.4. Những đóng góp mới của luận án.........................................................................3  
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn luận án..................................................................4  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................................4  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn...................................................................................................4  
Phần 2. Tổng quan tài liệu .............................................................................................5  
2.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................5  
2.1.1. Một số bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền ở bò....................................5  
2.1.2. Đặc điểm cơ bản của ve ký sinh ở bò .................................................................14  
2.2. Tình hình nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền và ve  
cứng ở bò trên thế giới và Việt Nam ..................................................................20  
2.2.1. Tình hình nghiên cứu bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền trên thế  
giới và Việt Nam.................................................................................................20  
2.2.2. Tình hình nghiên cứu về ve cứng trên thế giới và Việt Nam..............................25  
2.3. Nghiên cứu về hợp chất bán tổng hợp pyrethroid dùng để diệt ve.....................29  
iii  
2.3.1. Cơ chế gây độc lên chân đốt của các hoá chất diệt côn trùng nhóm  
pyrethroid và những nghiên cứu về ứng dụng của Pyrethroid trong điều trị  
các bệnh ngoại kí sinh trùng trên gia súc............................................................30  
2.3.2. Một số hóa chất đại diện của nhóm pyrethroid...................................................33  
Phần 3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu..........................................................35  
3.1. Địa điểm nghiên cứu...........................................................................................35  
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Ba Vì - thành phố Hà Nội ...........35  
3.2. Thời gian nghiên cứu..........................................................................................37  
3.3. Vật liệu nghiên cứu.............................................................................................38  
3.3.1. Động vật và các loại mẫu nghiên cứu.................................................................38  
3.3.2. Dụng cụ, máy móc và hóa chất nghiên cứu........................................................38  
3.4. Nội dung nghiên cứu...........................................................................................39  
3.4.1. Nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh ký sinh đường máu do ve truyền ở bò tại  
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội..........................................................................39  
3.4.2. Định danh ký sinh trùng đường máu ở bò bằng kỹ thuật phân tử ......................39  
3.4.3. Đặc điểm bệnh lý của bò mắc bệnh ký sinh trùng đường máu...........................39  
3.4.4. Nghiên cứu tình hình nhiễm ve ký sinh ở bò tại huyện Ba Vì, thành phố  
Hà Nội.................................................................................................................39  
3.4.5. Đánh giá mối liên quan giữa nhiễm ve và nhiễm ký sinh trùng đường máu  
trên bò tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội ........................................................39  
3.4.6. Bước đầu thử nghiệm thuốc diệt ve ký sinh ở bò ...............................................39  
3.5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................40  
3.5.1. Xác định địa điểm lấy mẫu .................................................................................40  
3.5.2. Thu thập mẫu để nghiên cứu...............................................................................41  
3.5.3. Định danh loài ve ký sinh bằng phương pháp hình thái .....................................41  
3.5.4. Xác định tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu ở bò .........................................44  
3.5.5. Đánh giá mối liên hệ giữa nhiễm ve và nhiễm ký sinh trùng đường máu.................44  
3.5.6. Định danh loài ký sinh trùng đường máu bằng phương pháp phân tử ...............45  
3.5.7. Xác định thể bệnh, triệu chứng lâm sàng bò mắc bệnh ký sinh trùng  
đường máu ..........................................................................................................46  
3.5.8. Xác định bệnh tích đại thể bò mắc bệnh ký sinh trùng đường máu....................46  
3.5.9. Xác định bệnh tích vi thể ....................................................................................47  
iv  
3.5.10. Xác định chỉ tiêu sinh lý máu .............................................................................47  
3.5.11. Phương pháp thử nghiệm thuốc diệt ve ký sinh trên bò .....................................47  
3.6. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................48  
Phần 4. Kết quả và thảo luận.......................................................................................49  
4.1. Tình hình nhiễm ký sinh trùng đường máu do ve truyền ở đàn bò nuôi tại  
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội..........................................................................49  
4.1.1. Thành phần, tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu do ve truyền trên  
đàn bò..................................................................................................................49  
4.1.2. Tỷ lệ nhiễm Anaplasma spp. ở bò ......................................................................50  
4.1.3. Tỷ lệ nhiễm Anaplasma spp. ở đàn bò theo các mùa trong năm ........................51  
4.1.4. Tỷ lệ nhiễm Anaplasma spp. ở bò theo địa hình.................................................52  
4.1.5. Tỷ lệ nhiễm Anaplasma ssp. theo lứa tuổi của bò ..............................................53  
4.2. Một số đặc điểm bệnh lý ở bò mắc bệnh biên trùng (Anaplasmosis) do  
Anaplasma spp....................................................................................................54  
4.2.1. Thể bệnh của bệnh biên trùng do Anaplasma spp. ở đàn bò vùng  
nghiên cứu...........................................................................................................54  
4.2.2. Triệu chứng lâm sàng của bò bị bệnh biên trùng do Anaplasma spp. ................56  
4.2.3. Chỉ tiêu huyết học của bò nhiễm Anaplasma spp...............................................58  
4.2.4. Bệnh tích đại thể của bệnh biên trùng ở bò ........................................................62  
4.2.5. Bệnh tích vi thể của bệnh biên trùng ở bò. .........................................................65  
4.3. Định danh loài Anaplasma spp.   bò bằng phương pháp phân tử .....................67  
4.4. Tình hình nhiễm ve ký sinh của bò nuôi tại huyện Ba Vì – thành phố  
Hà Nội.................................................................................................................75  
4.4.1. Tỷ lệ nhiễm ve trên đàn bò nuôi tại huyện Ba Vì, Hà Nội .................................75  
4.4.2. Cường độ nhiễm ve trên đàn bò huyện Ba Vì, Hà Nội.......................................76  
4.4.3. Tỷ lệ nhiễm ve của bò theo các mùa trong năm .................................................77  
4.4.4. Tỷ lệ nhiễm ve của bò theo địa hình...................................................................78  
4.4.5. Tỷ lệ nhiễm ve theo lứa tuổi của bò....................................................................80  
4.4.6. Thành phần loài ve ký sinh ở bò vùng nghiên cứu.............................................80  
4.5. Mối tương quan giữa nhiễm ve và nhiễm ký sinh trùng đường máu ở bò  
nuôi tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.............................................................91  
4.6. Thử nghiệm hiệu lực diệt ve của hợp chất pyrethroid ........................................92  
v
4.6.1. Hiệu lực diệt các giai đoạn của ve bò Rhipicepahus (Boophilus) microplus  
của hợp chất Permethrin trong phòng thí nghiệm...............................................92  
4.6.2. Thử nghiệm khả năng diệt ve trên bò của hợp chất thuốc Permethrin ở  
nồng độ 5 % ........................................................................................................95  
Phần 5. Kết luận và kiến nghị....................................................................................100  
5.1. Kết luận.............................................................................................................100  
5.2. Kiến nghị...........................................................................................................101  
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án ........................................102  
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................103  
Phụ lục ..........................................................................................................................115  
vi  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
- :  
đến  
(/):  
trên  
<:  
Nhỏ hơn  
>:  
Lớn hơn  
CI:  
Khoảng tin cậy của OR  
Deoxyribonucleic acid  
femtoliter  
DNA:  
fL:  
Hb:  
Hemoglobin  
HCT:  
Kg:  
hematocrit  
kilogram  
MCV:  
MCH:  
MPV:  
OR:  
Mean Corpuscular Volume  
Mean Corpuscular Hemoglobin  
Mean Platelet Volume  
Tỷ suất chênh  
PCR:  
PCT:  
PDW:  
PLT:  
RBC:  
rDNA:  
RDW:  
sp:  
Polymerase Chain Reaction  
Plateletcrit  
Platelet Disrabution Width  
Platelet Count  
Red Blood Cell  
Recombinant Deoxyribonucleic acid  
Red cell Distribution With  
species  
spp:  
species pluriel  
SPP:  
TT:  
Standard Parallel Port  
Thể trạng  
USD:  
WBC:  
United States dallors  
White Blood Cell  
vii  
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
3.1. Bảng thu thập mẫu tại địa điểm nghiên cứu .......................................................40  
4.1. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu do ve truyền trên bò...............................49  
4.2. Tỷ lệ nhiễm Anaplasma spp. ở bò ......................................................................51  
4.3. Tỷ lệ nhiễm Anaplasma spp. ở đàn bò theo mùa................................................51  
4.4. Tỷ lệ nhiễm Anaplasma spp. ở đàn bò theo địa hình..........................................52  
4.5. Tỷ lệ nhiễm Anaplasma spp. trên đàn bò theo lứa tuổi ......................................54  
4.6. Thể bệnh của bệnh do Anaplasma spp. ở đàn bò................................................55  
4.7. Biểu hiện lâm sàng của bò bệnh biên trùng........................................................56  
4.8. Chỉ tiêu hồng cầu bò nhiễm Anaplamsa spp.......................................................59  
4.9. Chỉ số bạch cầu bò nhiễm Anaplasma spp. ........................................................60  
4.10. Chỉ số tiểu cầu của bò nhiễm Anaplasma spp. ...................................................61  
4.11. Bệnh tích đại thể của bò bị mắc bệnh biên trùng................................................62  
4.12. Tổn thương vi thể của bò mắc bệnh biên trùng ..................................................65  
4.13. Giám định các loài Anaplasma spp. bằng dữ liệu phân tử dựa trên trình tự  
16s từ bò vàng bản địa, bò sữa và chó nhà ở Ba Vì, Hà Nội và có so sánh  
với bò Hải Dương ...............................................................................................68  
4.14. Các trình tự 16S rDNA của các loài Anaplasma spp. và rickettsia sử dụng  
cho phân tích phả hệ và mối quan hệ về loài của các mẫu Việt Nam trong  
nghiên cứu này....................................................................................................69  
4.15. Tính toán khoảng cách di truyền     dựa trên phân tích chuỗi gen 16S  
rDNA giữa Anaplasma spp. mẫu của Việt Nam và các chủng loài tham  
chiếu đã công bố hoặc có trong Ngân hàng gen .................................................70  
4.16. Tỷ lệ nhiễm ve trên đàn bò nuôi tại huyện Ba Vì...............................................75  
4.17. Cường độ nhiễm ve theo các vị trí ký sinh ở bò.................................................76  
4.18. Tỷ lệ nhiễm ve trên đàn bò nuôi theo mùa trong năm ........................................77  
4.19. Tỷ lệ nhiễm ve của bò theo địa hình...................................................................79  
4.20. Tỷ lệ nhiễm ve theo lứa tuổi của bò....................................................................80  
4.21. Thành phần loài ve ký sinh trên bò nuôi tại huyện Ba Vì – thành phố  
Hà Nội.................................................................................................................90  
4.22. Mối liên quan giữa nhiễm ve và nhiễm ký sinh trùng đường máu .....................91  
viii  
4.23. Hiệu lực diệt ve bò Boophilus (Rhipicepahus) microplus của hợp chất  
Permethrin trong phòng thí nghiệm....................................................................93  
4.24. Một số chỉ tiêu lâm sàng của bò thí nghiệm trước khi dùng thuốc.....................95  
4.25. Hiệu lực diệt các giai đoạn ve trên cơ thể bò của hợp chất Permethrin lần  
phun thứ nhất ở thí nghiệm 1..............................................................................96  
4.26. Hiệu lực diệt các giai đoạn của ve trên bò lặp lại lần hai của hóa chất  
Permethrin...........................................................................................................97  
4.27. Độ an toàn của hóa hóa dược Permethrin 5% sau khi phun diệt các giai  
đoạn của ve trên bò thực nghiệm ........................................................................98  
ix  
DANH MỤC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
2.1. Vòng đời của Piroplasma (Babesia) bigemina ......................................................6  
2.2. Hình thái của Theileria spp. trong hồng cầu ..........................................................9  
3.1. Bản đồ huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội.............................................................35  
4.1. Hồng cầu bò nhiễm Anaplasma spp.....................................................................49  
4.2. Bò nằm bệt bỏ ăn..................................................................................................58  
4.3. Bò gầy ..................................................................................................................58  
4.4. Niêm mạc mắt bò nhợt nhạt .................................................................................58  
4.5. Bò có hiện tượng chảy nước dãi...........................................................................58  
4.6. Mật bò sưng to......................................................................................................63  
4.7. Gan bò vàng nhạt..................................................................................................63  
4.8. Lách bò sưng to ....................................................................................................64  
4.9. Máu của bò khó đông...........................................................................................64  
4.10. Niêm mạc âm hộ bò màu vàng.............................................................................64  
4.11. H.E. 20x Viêm kẽ phổi, vách phế nang tăng sinh dày .........................................66  
4.12. H.E. 40x Thâm nhiễm tế bào viêm ở quãng cửa của gan.....................................66  
4.13. H.E. 40x Tăng sinh ống mật. Mật đọng lại trong lòng ống..................................66  
4.14. H.E. 40x Hoại tử tế bào gan, bắt màu hồng đều, không thể phân biệt được  
nhân và tế bào chất...............................................................................................66  
4.15. H.E.40x Tủy đỏ của lách dãn rộng, tích tụ nhiều hemosiderin trong lách do  
vỡ hồng cầu ..........................................................................................................66  
4.16. H.E. 40x Thâm nhiễm nhiều tương bào ở lách, tích tụ nhiều hemosiderin  
trong lách do vỡ hồng cầu ....................................................................................66  
4.17. Hình ảnh điện di kết quả phản ứng PCR..............................................................68  
4.18. Cây phả hệ thể hiện mối quan hệ phân loại của Anaplasma marginale và  
A. platys................................................................................................................72  
4.19. Ve Rhipicephalus (Boophilus) annulatus _ cái (mặt bụng) .................................81  
4.20. Ve Rhipicephalus (Boophilus) annulatus _ cái (mặt lưng  ..................................82  
4.21. Ve đực Rhipicephalus (Boophilus) annulatus _ đực (mặt bụng) .........................83  
4.22. Ve Rhipicephalus (Boophilus) annulatus _ đực (mặt lưng .................................83  
4.23. Ve Rhipicephalus (Boophilus) microplus_ cái (mặt bụng) ..................................84  
x
4.24. Rhipicephalus (Boophilus) microplus _cái (mặt lưng .........................................85  
4.25. Ve Rhipicephalus (Boophilus) microplus _ đực (mặt lưng .................................86  
4.26. Ve Rhipicephalus (Boophilus) microplus_ đực (mặt bụng).................................86  
4.27. Ve Rhipicephalus (Boophilus) microplus_đực (mặt bụng)..................................87  
4.28. Ve Rhipicephalus (Boophilus) microplus_đực (mặt lưng ..........................................87  
4.29. Ve Rhipicephalus (Boophilus) microplus_đực (mặt lưng ...................................88  
4.30. Ve Rhipicephalus (Boophilus) microplus_cái (mặt bụng) ...................................88  
4.31. Ve Rhipicephalus (Boophilus) annulatus _đực (mặt bụng).......................................88  
4.32. Ve Rhipicephalus (Boophilus) annulatus _đực (mặt lưng  .......................................89  
4.33. Biểu đồ biểu minh họa mối liên hệ mối liên quan giữa nhiễm ve và nhiễm  
ký sinh trùng đường máu......................................................................................92  
4.34. Ảnh bò trước khi phun thuốc diệt ve....................................................................99  
4.35. Ảnh bò sau khi phun thuốc diệt ve 24 giờ............................................................99  
xi  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Hồng Chiên  
Tên luận án: “Nghiên cứu bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền ở đàn bò nuôi  
tại Ba Vì – Hà Nội và thử nghiệm thuốc diệt ve”  
Ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi;  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Mã số: 9 64 01 02  
Nghiên cứu nhằm xác định tình hình nhiễm ve và ký sinh trùng đường máu do ve  
truyền trên bò nuôi tại huyện Ba Vì, Hà Nội theo lứa tuổi, giống bò, vùng địa lý, mùa.  
Nghiên cứu theo dõi các biểu hiệu lâm sàng, đánh giá những biến đổi bệnh lý khi bò  
mắc ký sinh trùng đường máu. Định danh loài ký sinh trùng đường máu bằng phương  
pháp nhuộm giemsa và PCR. Xây dựng cây sinh học phân tử. Bên cạnh đó, nghiên cứu  
xác định thành phần loài và tình hình nhiễm ve trên bò tại địa điểm nghiên cứu. Xây  
dựng được biện pháp phòng trị ve.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
Chọn điểm điều tra theo phương pháp lấy mẫu chùm, thu thập mẫu theo phương  
pháp ngẫu nhiên đơn giản (Nguyễn Như Thanh, 2001 . Dung lượng mẫu bò nghiên cứu  
được xác định qua phần mềm Win Episcope 2.0 với độ tin cậy 95%. Thu thập mẫu ve và  
máu bò theo phương pháp thường quy. Mẫu bò điều tra được chép thông tin về tuổi, địa  
điểm. Dữ liệu được xử lý trên phần mềm logistic R. Ve được định loại dựa trên các đặc  
điểm hình thái, cấu tạo theo khóa phân loại của I. Brumpt (1919) và Walker & cs.  
(2014). Mẫu máu thu thập được nhuộm giemsa tìm ký sinh trùng trong máu. Tách ADN  
bằng kit Themo. Dùng phương pháp sinh học phân tử PCR lồng (nested PCR) và giải  
trình tự 16S rDNA (Hosseini-Vasoukolaei & cs., 2014). Squencing để định danh loài  
ký sinh trùng đường máu ở bò. Nghiên cứu triệu chứng, bệnh tích đại thể ở bò bị mắc  
bệnh biên trùng tại thực địa. Đánh giá chỉ tiêu sinh lý máu bò nhiễm Anaplasma spp.  
Xác định bệnh tích vi thể của bò bệnh bằng phương pháp nhuộm HE Bước đầu thử  
nghiệm hiệu lực diệt ve của hợp chất Pyrethroid trong thực nghiệm.  
Kết quả chính và kết luận  
Nghiên cứu đã xác định bò tại huyện Ba Vì, Hà Nội nhiễm Anaplasma spp. với  
tỷ lệ 26,46  trong đó bò vàng nhiễm là 29,40  tỷ lệ nhiễm ở bò sữa là 23,00 . Tỷ lệ  
nhiễm Anaplasma spp. cao nhất ở vùng gò đồi là 36,93%, vùng núi cao: 23,16%,  
vùng đồng bằng: 21,19 . Tỉ lệ nhiễm Anaplasma spp. có sự chênh lệch rõ rệt giữa các  
mùa, cao nhất vào mùa hè: 43,53 ; thấp nhất vào mùa đông: 11,42 . Bò bị nhiễm  
Anaplasma spp. ở ở độ tuổi <1 tuổi là 17,35 , 1-2 năm là 30,21 ; >2 năm tuổi là  
31,23 . Bằng phương pháp định loại sinh học phân tử đã xác định loài ký sinh trùng  
đường máu gây bệnh ở bò tại Ba vì, Hà Nội là Anaplasma marginale và A. platys.  
Bò bị bệnh biên trùng do Anaplasma spp. ở 3 thể là mang trùng, mạn tính và cấp  
tính. Biểu hiện của bò mắc bệnh thể mạn tính thường sốt nhẹ, niêm mạc mắt và hậu  
xii  
môn nhợt nhạt, gầy rạc. Thể cấp tính biểu hiện bò sốt cao trên 400C, chảy nước dãi, run  
rẩy toàn thân, cơ bắp, cơ vai, cơ mông co giật.  
Bò dương tính với Anaplasma spp. số lượng hồng cầu giảm còn 5,53±0,44 Tera/L  
,
hàm lượng hồng cầu (Hb) giảm còn 3,5±0,65 g/dL. Thể tích khối hồng cầu (HCT) giảm  
còn 14,9±1,22%. Số lượng bạch cầu (WBC) tăng lên 10.6±0,56 Giga L, số lượng bạch  
cầu Lympho tăng cao 6,3±0,83 Giga l. Số lượng bạch cầu Mono tăng 1,4±0,26 Giga l.  
Số tiểu cầu giảm còn 408±88,2 g/L, thể tích khối tiểu cầu (PCT) giảm còn  
0,287±0,051%. Thể tích trung bình tiểu cầu (MPV) không có sự chênh lệch. Độ phân bố  
tiểu cẩu  PDW   tăng: 5,7±0,376 .  
Bệnh tích đại thể của bò mắc bệnh biên trùng (Anaplasmosis) biểu hiện: lách  
sưng, máu loãng màu đỏ tươi, mật sưng to, gan vàng. Bệnh tích vi thể biểu hiện: phổi  
viêm kẽ, khí thũng, tế bào gan gần ống mật thoái hóa mỡ. Túi mật xung huyết, thành túi  
mật dày lên do hiện tượng tăng sinh. Lách thâm nhiễm tế bào lympho ở vùng tủy đỏ và  
có sự tăng sinh đáng kể của tế bào tương bào.  
Bò nuôi tại huyện Ba vì, Hà Nội nhiễm ve với tỷ lệ là 33,70%. Tỷ lệ nhiễm ve ở  
bò vàng là 44,10%, bò sữa là 21,44%. Bò nhiễm ve cao nhất vào mùa hè là 60,57 ,  
nhiễm thấp nhất vào mùa đông: 7,30  . Tỷ lệ nhiễm ve cao nhất ở vùng gò đồi là  
57,95 , thứ đến là vùng đồng bằng là 29,55  và thấp nhất vùng miền núi: 21,44%. Bò  
tất cả các lứa tuổi đều nhiễm ve, bò dưới 1 năm tuổi nhiễm cao nhất là 36,59  , 1-2  
năm tuổi: 34,65 , > 2 năm tuổi là 31,29 .  
Căn cứ vào đặc điểm hình thái định loại đã xác định được 2 loài ve ký sinh ở bò  
tại Ba Vì – Hà Nội là: Rhipicephalus (Boophilus) microplus và Rhipicephalus  
(Boophilus) annulatus.  
So sánh mối liên quan giữa Bò nhiễm ve và nhiễm ký sinh trùng đường máu cbo  
kết quả bò nhiễm ve làm tăng nguy cơ nhiễm ký sinh trùng đường máu 16,79 lần.  
Bước đầu thử nhiệm Permethrin trong diệt ve cho thấy hiệu lực diệt ve bò trong  
phòng thí nghiệm của Permethrin ở nồng độ 5  là 30,00  đối với ve trưởng thành,  
100  đối với ấu trùng và thiếu trùng. Hiệu lực diệt ve bò trên cơ thể bò của Permethrin  
ở nồng độ 5% là 84,00 – 92,00% với ve trưởng thành, 100  đối với ấu trùng và thiếu  
trùng. Thuốc an toàn với bò.  
Kết quả nghiên cứu của luận án đã cung cấp tương đối đầy đủ các thông tin về  
bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền ở bò. Luận án đã xác định được thành phần  
loài ký sinh trùng đường máu ký sinh ở bò là Anaplasma marginale và A. platys. Luận  
án cung cấp thông tin về thể bệnh, bệnh tích đại thể và vi thể của bệnh ký sinh trùng  
đường máu ở bò. Đặc biệt, đây là nghiên cứu đầu tiên xác định được sự lưu hành của A.  
platys trên bò tại Việt Nam đây là loài biên trùng có nguy cơ gây bệnh cho người. Đồng  
thời luận án cũng cung cấp thông tin về thành phần, tỷ lệ lưu hành của ve ký sinh trên  
đàn bò nuôi tại Bà Vì, Hà Nội và bước đầu đánh giá được hiệu quả của Permethrin trong  
điều trị ve. Các kết quả của nghiên cứu của luận án là những thông tin hữu ích, góp  
phần quan trọng cho công tác phòng và trị ve, cũng như bệnh do ve truyền trên bò nuôi  
tại Bà Vì, Hà Nội nói riêng và bò nuôi tại Việt Nam nói chung.  
xiii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate’s name: Nguyen Thi Hong Chien.  
Thesis title: “Study on tick-borne hemoparasite diseases in cattle raised in Ba Vi -  
Hanoi and experiment for tick killer chemicals"  
Major: Veterinary pathology and Therapeutics of the diseases of domestic animals  
Code: 9 64 01 02  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
The study was conducted to evaluate the present situation of hard ticks and tick-  
borne diseases (TBDs) in cattle raised in Bavi province and their potential impact on  
livestock production and human health. Epidemiological survey was performed in order  
to provide an updated database on tick species and tick-borne diseases parasitizing in  
cattle and their distribution in different geographical regions of Ba Vi district, Hanoi;  
thereby monitoring the clinical signs, assessing the pathological lesions in hemoparasite-  
infected cows. Hemoparasites were firstly identified by giemsa staining method and then  
nested PCR technique was used to amplify a region of 16S rDNA of Anaplasma  
spp…Next step, PCR product was sequenced in order to build a phylogenetic tree. In  
addition, the study indentified the tick species in cattle at the study site. Finally,  
prevention and treatment measures were established to control hard ticks in catlle.  
Materials and Methods  
Sample selection was conducted following by Nguyen Nhu Thanh (2001). The  
information of breeding, age, raising area, season was recorded during sampling.  
Sample size was estimated basing on Win Episcope 2.0, with significant difference at  
95 % of CI. Tick and blood samples were collected according to routine methods (Trinh  
Van Thinh, 1963). Information about age and location were recorded in the sample  
survey. Data was processed on logistic R software. Ticks were identified basing on  
morphological characteristics of adult stage under a stereoscope and a light microscope  
based on the classification key of I. Brumpt (1919) and Walker et al. (2014). Blood  
smear was performed with giemsa staining method to detect hemoparasites. Next,  
positive samples with Giemsa stain method were selected to identify blood parasite  
infecting species by PCR assay and sequencing method. Total genomic DNA was  
extracted using the GeneJET™ Genomic DNA Purification Kit  Thermo Fisher  
Scientific Inc., MA, USA). Additionally, study on some clinical symptoms,  
macropathological and microphathological characteristics were performed for cases of  
anaplasmosis.  
In terms of prevention, Pyrethroid compound was chosen to evaluate the effect of  
tick treatment.  
Main findings and conclusions  
The study has identified that cows in Ba Vi district, Hanoi were infected with  
Anaplasma spp., with the overall prevalence at 21.44 %. Meanwhiles, the prevalence of  
Anaplasma sp. in yellow cows was 32.75 %, higher than that in dairy cow (25.04%) (P  
< 0.05). The rate of Anaplasma spp. infection was the highest in summer at 53.94 % and  
xiv  
the lowest in winter at 12.38% (P < 0.05). By PCR assay and sequecing method, two  
species of Anaplasma genus were identified, including A. marginale and A. platys.  
Cows infected with Anaplasma spp. were determined in 3 forms: carriers, chronic  
and acute. Cows with chronic diseases often had low fever, pale eye and anal mucosa,  
cachexia. In the acute form, the cow had a fever above 40°C, drooling, trembling all  
over the body, muscles, shoulder muscles, butt muscles jerking.  
Anaplasma spp. infected cow had red blood cells count decreased to 5.53 ± 0.44  
Tera / L, Hemoglobin (Hb) decreased to 3.5 ± 0.65 g / dL. The volume of red blood  
cells (HCT) decreased to 14.9 ± 1.22%. The number of white blood cells (WBC)  
increased to 10.6 ± 0.56 Giga / L, the number of lymphocytes increased to 6.3 ± 0.83  
Giga / l. Monocyte count increased by 1.4 ± 0.26 Giga / l. Platelet count decreased to  
408 ± 88.2 g / L, platelet volume (PCT) decreased to 0.287 ± 0.051%. While mean  
platelet volume (MPV) did not differ. On the other hand, the distribution of platelet  
(PDW%) increased to 5.7 ± 0.376%.  
In terms of histophathology, the gross histopathological changes were observed in  
various organs of a case died by A. marginal infection. The pathological characteristics  
consisted of enlargement of spleen and gall bladder; lungs showing emphysema and  
interstitial pneumonia; spleen with increasing red pulp with massive proliferation of  
lymphocytes and numerous histiocytes; liver with degenaration and with mild  
infiltration of mononuclear cells in portal were also observed.  
The average prevalence of Rhipicephalus (Boophilus) spp. in yellow and dairy  
cows was 33.70%. The highest infection rate of Rhipicephalus (Boophilus) spp. was  
recorded in summer and autumn at 60.57 % and lowest in winter at 7.3 % (P < 0.05).  
There was a significant difference of prevalence of tick infection in cattle according to  
ages and raising areas. The prevalence of cattle ticks was highest in midland area at  
57.95%, following by that in mountain and delta area.  
Two species of hard ticks were identified in this study, including Rhipicephalus  
(Boophilus) microplus and Rhipicephalus (Boophilus) annulatus.  
Tick-infected cows increased the risk of getting hemoparasites infection 16.79 times.  
The efficacy to kill bovine ticks in the laboratory of Permethrin at a concentration  
of 5% was 30.00% for adult ticks, 100% for larvae and nymphs. The effect of  
Permethrin in bovine tick eradication at a concentration of 5% was 84.00 – 92.00% for  
adult ticks, 100% for larvae and nymphs. The drug was safe for cows.  
The research results of the thesis have provided relatively sufficient information  
about tick-borne hemoparasites in cattle in Ba Vi district, Ha Noi. In addition, the thesis  
also identified the species of hemoparasites (Anaplasma marginale and A. platys), as  
well as provided information on the pathological and microscopic lesions in  
hemoparasite-infected cows. In particular, this is the first study to determine the  
presence of Anaplasma platys in cows in Vietnam. Moreover, the thesis also provided  
information on the species and prevalence of parasitic ticks on cattle raised in Ba Vi  
district, Hanoi and evaluated the effectiveness of Permethrin in the treatment of ticks. The  
results of the thesis research are useful information, making an important contribution to the  
prevention and treatment of ticks, as well as tick-borne diseases on cattle raised in Ba Vi  
district, Hanoi city in particular and generally cattle raised in Vietnam.  
xv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp chiếm ưu thế. Trong đó  
ngành chăn nuôi là một trong những thế mạnh của nền kinh tế nông nghiệp.  
Chăn nuôi bò chiếm một vị trí quan trọng trong giải quyết việc làm, cung cấp  
thịt, sữa cho người tiêu dùng và sức kéo cho nông nghiệp.  
Theo Cục Chăn nuôi  2019), tại thời điểm tháng 12 tổng đàn bò thịt là  
5.942.177 con tăng khoảng 2,4% so với thời điểm năm 2018; sản lượng bò thịt  
xuất chuồng đạt 349,2 nghìn tấn, tăng 4,4 . Tổng đàn bò sữa là 321.232 con, sản  
lượng sữa tươi cả nước ước đạt 1029,6 nghìn tấn, tăng 10,0 . Sản lượng sữa sản  
xuất trong nước hiện mới đáp ứng được 22% nhu cầu sữa tiêu dùng trong nước.  
Mục tiêu của chính phủ Việt Nam là đến năm 2020 đạt 500 nghìn bò sữa.  
Song song với sự phát triển số lượng đàn bò thì tình hình dịch bệnh là vấn  
đề đáng lo ngại đối với ngành chăn nuôi. Ve và bệnh do ve truyền trên bò diễn ra  
rất phổ biến. Hiện nay, ở nước ta có 65 loài ve thuộc 2 họ ve (Phan Trọng Cung  
& Đoàn Văn Thụ, 2001). Ve Boophilus microplus, Rhipicephalus sanguineus là  
loài ve tồn tại phổ biến ở bò (Trịnh Văn Thịnh, 1963; Nguyễn Văn Diên & Phan  
Lục, 2007).  
Trên thế giới Sping Well (1991) đã có những công trình đầu tiên nghiên cứu  
về thiệt hại do ve bò gây ra trong sản xuất. Tiếp đó, các nghiên cứu khác về ve bò  
cũng đã được công bố.   Úc, ve bò từng là ngoại ký sinh trùng gây tổn thất kinh  
tế lớn nhất trong chăn nuôi bò. Tính từ năm 1959 đến 1973, tổng thiệt hại do ve  
gây ra ở bang Queensland – đông bắc nước Úc tăng từ 47 triệu đến 50 triệu USD.  
Ve bò ngoài tác động trực tiếp còn là véc tơ truyền ký sinh trùng đường máu như  
Anaplasma, Theileria, Babesia.... Ve hút máu bò mang mầm bệnh và truyền sang  
cho động vật khỏe khác, mầm bệnh tồn tại truyền từ đời này sang đời khác của  
ve. Nếu ve hút máu có chứa ký sinh trùng thì có thể truyền mầm bệnh vào trứng  
và khi ấu trùng hình thành thì đã mang mầm bệnh (Phạm Sỹ Lăng, 2002). Các  
loài Anaplasma gây ra bệnh biên trùng (Anaplasmosis) là bệnh lây truyền từ  
động vật sang người do ve Ixodes (Santos & Massard, 2014; Ismail & McBride,  
2017). Theo Rogers & Shiels (1977) Anaplasmosis xảy ra ở bò, cừu Úc do ve B.  
microplus và Rh. sanguineus truyền bệnh.   động vật nhai có ít nhất năm loài  
1
Anaplasma, bò đóng một vai trò quan trọng là nguồn lây nhiễm cho người do ve  
truyền (Ismail & McBride, 2017; Hove & cs., 2018). Loài A. marginale ký sinh  
trong hồng cầu, loài A. platys ký sinh ở bạch cầu là nguyên nhân gây giảm bạch  
cầu ở bò, chó và người trên khắp thế giới (Lew & cs., 2003; Ybañez & cs., 2013;  
Hove & cs., 2018; Inokuma & cs., 2002; Dyachenko & cs., 2012; Ybañez & cs.,  
2016; Lee & cs., 2017; Battilani & cs., 2017). Theileria ký sinh trên bò gây bệnh  
Theileriosis, có các loài là Theileria parva, Theileria anulata, Theileria mutans  
và Theileria surgenti. Bò bị bệnh Theileriosis có các biểu hiện như sốt cao gián  
đoạn, bỏ ăn, không nhai lại, niêm mạc mắt miệng nhợt nhạt, hoàng đản, bò gầy  
yếu, suy kiệt. Ngoài ra, những bò sau khi khỏi bệnh vẫn tiếp tục là nguồn mang  
trùng, tiềm ẩn nguy cơ phát tán mầm bệnh trong tự nhiên  Phạm Sỹ Lăng, 2002).  
  Việt Nam, một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra sự tồn tại của các loài ký sinh  
trùng đường máu Babesia sp., Theileria sp, Anaplasma spp ở trâu, bò và ve  
(Sivakumar, 2013; Altangenel Khukhuu & cs., 2013; Phùng Quang Trường &  
cs., 2008; Geurden & cs., 2008).  
Bệnh ký sinh trùng đường máu ở bò tại Việt Nam thường tồn tại ở thể ẩn,  
có khi bùng phát nhanh thành dịch. Đặc biệt là với các đàn bò nhập ngọai thì khả  
năng bùng phát bệnh ký sinh trùng đường máu tăng cao do đàn bò nhập ngoại  
chưa thích nghi kịp thời với khí hậu và chưa có miễn dịch với bệnh (Phạm Sỹ  
Lăng, 2002 . Trong bối cảnh điều kiện véc tơ truyền bệnh tồn tại phổ biến như  
hiện nay thì việc khống chế sự phát tán mầm bệnh ký sinh trùng đường máu do  
ve truyền bệnh là rất khó khăn, nguy cơ bùng phát bệnh ký sinh trùng đường máu  
là rất lớn. Như vậy để phát triển đàn bò nuôi tại Việt Nam thì việc khống chế  
nguy cơ bùng phát bệnh ký sinh trùng đường máu lây truyền do ve là vô cùng  
quan trọng.  
Theo nghị quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về chăn nuôi thì  
Ba Vì là một trong những địa phương có truyền thống và thế mạnh phát triển  
chăn nuôi bò vì vậy lựa chọn Ba Vì là địa điểm nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng  
đường máu ở bò là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi thực hiện  
nghiên cứu bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền trên bò tại huyện Ba Vì –  
thành phố Hà Nội nhằm đánh giá sự tồn tại của bệnh ký sinh trùng đường máu và  
ve trên bò từ đó đưa ra những khuyến cáo để khống chế bệnh, góp phần phát triển  
chăn nuôi bò bền vững.  
2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
Nhằm đánh giá một số đặc điểm của ký sinh trùng đường máu do ve truyền  
và ve ký sinh ở đàn bò, cung cấp cơ sở khoa học cho việc chẩn đoán, phòng trị  
bệnh bệnh ký sinh trùng đường máu và ve ký sinh ở bò từ đó góp phần bảo vệ  
sức khỏe đàn bò.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Xác định sự lưu hành của bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền:  
Biên trùng do Anaplasma spp., Theile trùng do Theileria spp., Lê dạng trùng do  
Babesia spp... trên đàn bò.  
- Định danh các loài ký sinh trùng đường máu bằng kỹ thuật phân tử.  
- Xác định các loài ve ký sinh, tình hình nhiễm ve trên đàn bò theo vùng địa  
hình, mùa vụ, lứa tuổi và giống bò.  
- Bước đầu nghiên cứu thuốc diệt ve ký sinh ở bò.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu được thực hiện trên bò sữa và bò vàng từ tháng 11 năm 2015  
đến 11 năm 2019 tại 9 xã gồm xã Tản Lĩnh, Yên Bài, Vân Hòa, Tòng Bạt, Thụy  
An, Vật Lại, Thái Hòa, Phú Sơn, Phú Đông thuộc 3 vùng địa hình là miền núi, gò  
đồi, đồng bằng của huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội với nội dung nghiên cứu về  
bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền, biện pháp phòng trị ve.  
Địa điểm xét nghiệm mẫu:  
+ Phòng thí nghiệm Ký sinh trùng, Phòng thí nghiệm Trọng điểm sinh học  
Phòng thí nghiệm Bộ môn Bệnh lý - Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp  
Việt Nam;  
+ Phòng thí nghiệm Viện Công nghệ Sinh học - Viện Hàn lâm Khoa học  
Việt Nam;  
+ Phòng thí nghiệm - Trung tâm nghiên cứu Bò và đồng cỏ Ba Vì.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN  
Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phân tử đã định danh được hai loài ký sinh  
trùng đường máu Anaplasma marginale và Anaplasma platys ký sinh ở bò. Lần  
đầu tiên phát hiện loài Anaplasma platys ký sinh ở bò Việt Nam.  
3
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 132 trang myanh 24440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu bệnh ký sinh trùng đường máu do ve truyền ở đàn bò nuôi tại Ba Vì – Hà Nội và thử nghiệm thuốc diệt ve", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_benh_ky_sinh_trung_duong_mau_do_ve_truyen.pdf
  • pdfBLH&CBDV - TTLA - Nguyen Thi Hong Chien.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Thi Hong Chien.pdf