Luận án Phát triển nguồn vật liệu đậu cô ve (Phaseolus vulgaris L.) phục vụ chương trình chọn tạo giống năng suất cao, chịu nóng và chống bệnh gỉ sắt

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
PHẠM THỊ NGỌC  
PHÁT TRIỂN NGUỒN VẬT LIỆU ĐẬU CÔ VE  
(PHASEOLUS VULGARIS L.) PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH  
CHỌN TẠO GIỐNG NĂNG SUẤT CAO, CHỊU NÓNG  
VÀ CHỐNG BỆNH GỈ SẮT  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
PHẠM THỊ NGỌC  
PHÁT TRIỂN NGUỒN VẬT LIỆU ĐẬU CÔ VE  
(PHASEOLUS VULGARIS L.) PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH  
CHỌN TẠO GIỐNG NĂNG SUẤT CAO, CHỊU NÓNG  
VÀ CHỐNG BỆNH GỈ SẮT  
Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng  
Mã số: 62 62 01 11  
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Vũ Văn Liết  
HÀ NỘI - 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn,  
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017  
Tác giả luận án  
Phạm Thị Ngọc  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc sự  
hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng  
nghiệp và gia đình.  
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn  
sâu sắc tới GS.TS Vũ Văn Liết đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và  
tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ  
môn Di truyền và chọn giống cây trồng, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Viện nghiên cứu và  
phát triển cây trồng, Dự án JICA-DCG, Bộ môn Công nghệ vi sinh – Khoa Công nghệ sinh  
học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp và các em sinh viên  
thực tập tốt nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên  
khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2017  
Nghiên cứu sinh  
Phạm Thị Ngọc  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ  
Amplified Fragment Length Polymorphism  
(Đa hình chiều dài các đoạn ADN nhân bản chọn lọc)  
Base pair (Cặp nucleotit – bazơ ni tơ)  
AFLP  
bp  
Portuguese Bank of Plant Germplasm  
BPGV  
cDNA  
CGIAR  
(Ngân hàng nguồn gen cây trồng Bồ Đào Nha)  
complementary DNA (DNA bổ sung)  
Consultative Goup for International Agicultural  
(Tổ chức tƣ vấn nông nghiệp quốc tế)  
International Central for Topical Agiculture  
(Trung tâm Nông nghiệp nhiệt đới quốc tế)  
Centimorgan (Đơn vị chiều dài bản đồ di truyền)  
Deoxyribonucleic Acid (Axit deoxyribonucleic  
Ethylene Diamine Tetra Acetic  
CIAT  
cM  
DNA  
EDTA  
Food and Agiculture Organization of the United Nations  
(Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)  
Genotypic Coefficient of Variation (Hệ số biến động kiểu gen)  
Geometric Mean Productivity (Năng suất trung bình hình học)  
Heat Intensity Index (Chỉ số cƣờng độ nhiệt)  
Heat Susceptibility Index (Chỉ số mẫn cảm nóng)  
Heat-shock proteins (Protein sốc nhiệt)  
FAO  
GCV  
GMP  
HII  
HSI  
Hsps  
HTI  
Heat Tolerance Index (Chỉ số chịu nóng)  
Interprimer binding sites  
iPBS  
Intergoverment Panel on Climate Change  
(Ủy ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu)  
International Plant Genetic Resources Institute  
(Viện Tài nguyên di truyền thực vật Quốc tế)  
Mẫu bệnh thu thập  
IPCC  
IPGRI  
Isolate  
JICA  
Japan International Cooperation Agency  
(Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản)  
vi  
 
MAS  
MP  
Marker Assisted Selection (Chọn lọc nhờ chỉ thị phân tử)  
Mean Productivity (Năng suất trung bình)  
Nearly Isogenic Lines (Dòng đẳng gen)  
Nhiễm sắc thể  
NILs  
NST  
Nu  
Nucleotit  
NSLT  
NSTT  
OP  
Năng suất lý thuyết  
Năng suất thực thu  
Open pollinated (Thụ phấn tự do)  
PCR  
PCV  
PIC  
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp)  
Phenotypic Coefficient of Variation (Hệ số biến động kiểu hình)  
Polymorphic Information Content (Hàm lƣợng thông tin đa hình)  
Quantitative Trait Loci (Vị trí tính trạng số lƣợng)  
Randomly Amplified Polymorphic DNAs  
(Đa hình các đoạn ADN khuếch đại ngẫu nhiên)  
Randomized Complete Block Designs (Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh)  
QTL  
RAPD  
RCBD  
Restriction Fragment Length Polymorphism  
RFLP  
(Đa hình chiều dài mảng phân cắt giới hạn)  
Sequence Characterized Amplified Region  
SCAR  
SNPs  
(Vùng khuếch đại trình tự đặc trƣng)  
Single Nucleotide Polymorphism  
(Đa hình của các nucleotide đơn)  
SSR  
TOL  
Simple Sequence Repeats (Những trình tự lặp lại đơn giản)  
Tolerance (Chỉ số chống chịu)  
Unweighted Pair Group Method using Arithmetic Averages (Phƣơng  
pháp nhóm cặp không trọng số trung bình toán học)  
United States Department of Agriculture (Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ)  
UPGMA  
USDA  
vii  
DANH MỤC BẢNG  
Tên bảng  
STT  
Trang  
viii  
 
ix  
x
DANH MỤC HÌNH  
STT  
Tên hình  
Trang  
xi  
 
TRÍCH YẾU CỦA LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Phạm Thị Ngọc  
Tên Luận án: Phát triển nguồn vật liệu đậu cô ve (Phaseolus vulgaris L.) phục vụ  
chƣơng trình chọn tạo giống năng suất cao, chịu nóng và chống bệnh gỉ sắt.  
Chuyên ngành: Di truyền và Chọn giống cây trồng  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Mã số: 62 62 01 11  
Tạo lập tập đoàn công tác, phát triển và cung cấp nguồn vật liệu di truyền ƣu tú  
cho chƣơng trình chọn tạo giống đậu cô ve năng suất cao, chịu nóng và chống bệnh gỉ  
sắt cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Các đặc điểm nông sinh học, đa dạng di truyền của nguồn vật liệu đƣợc đánh giá  
theo phƣơng pháp đánh giá nguồn gen của IPGRI, 2001. Thí nghiệm đƣợc bố trí theo  
phƣơng pháp khảo sát tập toàn, 2 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 5m2.  
- Thí nghiệm đánh giá khả năng chịu nóng của 15 mẫu giống đậu cô ve tuyển chọn  
từ tập đoàn đƣợc trồng trong 3 vụ là vụ Đông 2013, vụ Xuân 2014 và vụ Xuân Hè 2014.  
Phƣơng pháp đánh giá theo CIAT, 2012.  
- Thí nghiệm đánh giá phản ứng nhiễm bệnh gỉ sắt trên đồng ruộng của 15 mẫu  
giống đậu cô ve tuyển chọn từ tập đoàn đƣợc trồng trong vụ Xuân 2015. Phƣơng pháp  
đánh giá theo phƣơng pháp của Van Schoonhoven and Pastor-Corrales (1987).  
- Thí nghiệm đánh giá các dòng đậu cô ve thế hệ F4 mới lai tạo đƣợc trồng trong vụ  
Xuân và vụ Xuân Hè 2016.  
Các thí nghiệm đƣợc bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), 2 lần lặp lại,  
mỗi ô 5m2.  
- Phƣơng pháp chỉ thị phân tử: sử dụng chỉ thị phân tử SSR đánh giá đa dạng di  
truyền, chỉ thị SCAR dò tìm gen kháng bệnh gỉ sắt, ADN đƣợc chiết tách theo phƣơng  
pháp của Doyle and Doyle (1990) có cải tiến, phản ứng PCR khuyếch đại và điện di trên  
gel agarose 4%.  
- Phƣơng pháp lây nhiễm nấm gỉ sắt nhân tạo: đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp  
của Ariarathne và Pradeep Nuwan (2001) và có thay đổi cho phù hợp với điều kiện thí  
nghiệm.  
- Phƣơng pháp lai: lai tạo theo phƣơng pháp truyền thống: Lai hữu tính, lai đơn  
khử đực và thụ phấn bằng tay, cách ly bằng bao cách ly.  
xii  
 
Các kết quả chính và kết luận:  
1) Thu thập đƣợc 60 mẫu giống đậu cô ve khá đa dạng bao gồm 2 loại hình sinh  
trƣởng là thân bụi (22 mẫu giống) và thân leo (38 mẫu giống) với 2 loại hình sử dụng: ăn  
quả tƣơi và ăn hạt, 3 nhóm màu sắc quả (xanh, vàng, tím) và 8 nhóm màu sắc hạt. Trên cơ  
sở dữ liệu đặc điểm nông sinh học kết hợp với sử dụng chỉ thị phân tử SSR đã phân nhóm  
di truyền của của 60 mẫu giống trong tập đoàn công tác. Dựa trên dữ liệu về đặc điểm nông  
sinh học đã phân chia tập đoàn thành 4 nhóm với hệ số tƣơng đồng di truyền dao động từ  
0,1 đến 0,5. Dựa trên 15 chỉ thị phân tử SSR cho đa hình đã phân chia 22 mẫu giống đậu cô  
ve thân bụi thành 2 nhóm với hệ số tƣơng đồng di truyền từ 0,52 đến 1,0 và 38 mẫu giống  
đậu cô ve thân leo cũng đƣợc phân thành 2 nhóm với hệ số tƣơng đồng di truyền từ 0,55  
đến 1,0. Đây là nguồn vật liệu di truyền khá đa dạng phục vụ chƣơng trình chọn giống đậu  
cô ve ở Việt Nam.  
2) Chọn đƣợc 15 mẫu giống từ tập đoàn thu thập để đánh giá sàng lọc cho chọn  
giống. Đã nhận biết 3 mẫu giống có tiềm năng năng suất cao là CV05, CV07 và CV22; 4  
mẫu giống có khả năng chịu nóng khi trồng trong vụ Xuân Hè là CV41, CV42, CV67 và  
CV69; 1 mẫu giống kháng với mẫu bệnh gỉ sắt thu thập là DLO22.  
3) Từ kết quả đánh giá mức độ phản ứng với nấm bệnh gỉ sắt của 15 mẫu giống đậu  
cô ve tuyển chọn từ tập đoàn thu thập thông qua thí nghiệm lây nhiễm nhân tạo, khảo sát  
trên đồng ruộng kết hợp với kiểm tra sự có mặt của các gen kháng gỉ sắt bằng 10 chỉ thị  
SCAR cho thấy Ur-11 là gen kháng với các mẫu bệnh gỉ sắt thu thập tại Việt Nam.  
4) Sử dụng các dòng đậu cô ve chịu nóng trong lai giống, đã chọn đƣợc 5 dòng đậu  
cô ve thế hệ F4 là BH1, BH2, BH3, BH4 và BH11 có năng suất cao và chịu nóng, thích hợp  
với vụ Xuân Hè ở miền Bắc.  
5) Sử dụng dòng đậu cô ve kháng bệnh gỉ sắt trong lai giống đã chọn đƣợc 2 dòng F4  
mang gen kháng gỉ sắt Ur-11 đó là BR8/15/16 và BR11/38/27 có khả năng chống chịu với  
chủng gỉ sắt ở miền Bắc Việt Nam.  
xiii  
THESIS ABSTRACT  
PhD. candidate: PHAM THI NGỌC  
Thesis title: Development of the common bean (Phaseolus vulgaris L.) germplasm for  
variety breeding with high yield, heat tolerance and rust resistance.  
Major: Plant Genetics and Breeding  
Code: 62.62.02.11  
Education organization: Vietnam National University of Agriculture  
Research Objectives: To creat common bean working collection to develop common  
bean germplasm to identify new promising lines with high yield, tolerance to heat  
temperature and rust resistance for common bean breeding in the North of Vietnam.  
Materials and Methods:  
Characterization of gene resources using method of IPGRI, 2001 (International  
Plant Genetic Resources Institute) including 60 accessions from domestic and exotic  
germplasm collection.  
Evaluation of germplasm accessions in the field experiment which is laid out as  
the simple lattice design with 2 replications, the area of plots: 5 m2 (1 x 5m).  
Characterization and screening for heat tolerance genotypes on the field  
experiment is used by method of CIAT (2012).  
Evaluation of genotypes for rust resistant on the field experiment is used by  
method of Van Schoonhoven and Pastor-Corrales (1987)  
Evaluation of genotypes for rust resistant in geenhouse was implemented by  
Ariarathne and Pradeep Nuwan (2001) method with modifying.  
Using SSR marker to evaluated diversity, and SCAR marker detected genes  
resistance to rust, DNA was extracted according to Doyle and Doyle method (1990)  
with modified, amplified DNA fragments and Amplification products were separated in  
4% agarose gel containing 10 µg ethidium bromide/ml, visualized under UV light.  
Hybridization method is single cross between two parents and emasculated and  
pollinated technique by hand and utilization isolated by bag.  
Statistical analysis: the quantitative traits were analysed for various statistical  
parameters. mean, range, variances, correlations etc. Phenotypic and genotypic  
coefficients of variation (PCV and GCV) for each trait were computed as PCV = (σ2 /  
P
mean) x 100, GCV = (σ2 / mean) x 100 as per (Burton, 1952). Broad sense heritability  
G
was estimated as h2 (bs) = (σ2G / σ2 ) x 100 as per Lush (1940). Heat Toletance Index is  
P
calculated by method of Fernandez (1993). Genetic similarity according to Nei and Li  
(1979). Software used are EXCEL 2013, IRRISTAT ver.5.0, and NTSYS-pc version 2.1  
xiv  
 
(Rohlf, 2000).  
Main findings and Conclusions  
Scientific and practical significance:  
- Evaluated and identified genetic diversity of common bean germplasm collected  
from domestic and exotic  
- Identifying for heat tolerance and rust resistance in common bean germplasm  
which were collected from domestic and exotic and utilized for breeding progam of  
common bean.  
- Selected the elite lines from crosses with character of heat tolerance and rust  
resistance.  
Conclusions:  
- There were selected 60 accessions of common bean with two kinds of gowth  
habit (bush and climbing habit) and two kinds of consumption produce (snap bean and  
dry bean) with 3 goups of pod color (geen, purple and yellow) and 8 goups of seed  
color. This is valuable germplasm using for common bean breeding progam.  
- Identified bio-agonomical characteristics of collecting materials, classified  
genetic goups by phonotypical and molecular markers. This is basis data using for  
breeding of common bean.  
- Screening germplasm and selected 15 best accessions from germplasm among  
them there are 3 high yield accessions (CV05, CV07, CV22); 4 heat tolerant accessions  
(CV41, CV42, CV67 and CV69); 1 rust resistant accession (DLO22).  
- Combination of checked rust resistance genes to detect on the genome of 15  
selected common bean accessions with the results of evaluation rust resistant accessions  
in geenhouse and in the field showed that Ur-11 gene can resist to rust isolates, that  
collected in the North of Vietnam.  
- Crossing and segment selecting were selected 5 high yield, heat tolerant lines  
which adapted with Spring – summer season in North of Vietnam including BH1, BH2,  
BH3, BH4 and BH11.  
- Selected 2 lines from F4 populations (BR8/15/16 and BR11/38/27) which  
contained Ur-11 gene resistance to rust isolates collecting from the North of Vietnam.  
xv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Đậu cô ve (Phaseolus vulgaris L.) đã đƣợc thuần hóa khoảng 8000 năm  
trƣớc đây ở châu Mỹ và ngày nay trở thành một loại thực phẩm chính trên phạm  
vi toàn thế giới. Bên cạnh việc cung cấp năng lƣợng, đậu cô ve còn là nguồn  
protein và dinh dƣỡng vi lƣợng cho con ngƣời. Nó đƣợc sử dụng rộng rãi ở các  
nƣớc đang phát triển bởi giá thành rẻ hơn protein động vật, lại có thể tồn trữ, bảo  
quản đƣợc thời gian dài hơn. Cũng nhƣ các loài cây họ đậu khác, đậu cô ve còn  
có giá trị to lớn về kinh tế và môi trƣờng do nó có khả năng cố định đạm nên  
trong quá trình canh tác loài cây trồng này có thể giảm bớt việc sử dụng phân bón  
hóa học - chìa khóa của vệ sinh an toàn thực phẩm và phát triển nông nghiệp bền  
vững (Castro-Guerrero et al., 2016).  
Với những giá trị to lớn của cây trồng này, đậu cô ve đã trở thành cây họ  
đậu quan trọng đƣợc trồng rộng rãi khắp trên thế giới, là nguồn dinh dƣỡng của  
hơn 300 triệu ngƣời, đặc biệt ở Đông Phi và Mỹ La Tinh đậu cô ve cung cấp 85%  
lƣợng protein và 32% năng lƣợng sinh học (Petry et al., 2015). Với sản lƣợng  
hàng năm khoảng 12 triệu tấn, Châu Mỹ La tinh là khu vực đứng đầu về sản xuất  
đậu cô ve, trong đó hai nƣớc sản xuất lớn nhất là Brazil và Mexico. Châu Phi là  
vùng quan trọng thứ 2, sản xuất khoảng 2,5 triệu tấn/năm, tập trung ở các nƣớc  
Uganda, Kenya, Rwanda, Burundi, Tanzania, và Congo. Ở châu Á, hai nƣớc có  
sản lƣợng lớn nhất là Ấn Độ và Trung Quốc với khoảng hơn 4 triệu tấn/năm. Ở  
Mỹ, đậu cô ve là cây trồng kinh tế quan trọng với diện tích trồng đậu cô ve lấy  
hạt là 769 nghìn ha năm 2012 và đã đem lại giá trị 1,5 triệu đô la (Petry et al.,  
2015; CGIAR, 2016).  
Theo CIAT (1991), cây đậu cô ve có đặc điểm chung là năng suất không ổn  
định do các yếu tố bất thuận phi sinh học nhƣ khí hậu thời tiết và đất đã ảnh  
hƣởng đến sinh trƣởng và phát triển của cây. Cây đậu cô ve thƣờng đƣợc trồng  
dƣới điều kiện canh tác nhờ nƣớc trời, trong điều kiện đó bệnh hại là một yếu tố  
khiến năng suất thấp và không ổn định. Nông dân thƣờng trồng muộn hoặc sớm  
hơn để tránh bệnh hại và điều đó đã do đó ảnh hƣởng đến khả năng đậu quả của  
cây đậu cô ve do thời gian ra hoa rơi vào thời điểm thời tiết khí hậu không phù  
dẫn tới giảm tỉ lệ đậu quả khiến năng suất thấp.  
Luque and Creamer (2014) đã phối hợp với CIAT nghiên cứu nhận biết  
1
   
những trở ngại chính và xu hƣớng sản xuất, tiêu thụ trong sản xuất đậu cô ve.  
Các tác giả đã đề xuất rằng cần chọn lọc giống với một số tính trạng nhƣ chống  
chịu điều kiện bất thuận, cải tiến năng suất, kháng sâu bệnh và sản phẩm phù hợp  
với yêu cầu thị trƣờng, cải tiến chất lƣợng dinh dƣỡng. Lima et al., 2015 cho  
rằng một giống đậu cô ve triển vọng phải tổ hợp đƣợc một số tính trạng mà ngƣời  
sản xuất và ngƣời tiêu dùng chấp nhận. Ở Brazil, ngƣời sản xuất yêu cầu phải có  
năng suất cao, cấu trúc cây phù hợp, kháng một số sâu bệnh chính và dạng hạt  
phù hợp với thị trƣờng, trong khi đó ngƣời tiêu dùng quan tâm đến tính trạng  
chất lƣợng hạt. Do vậy, một chƣơng trình chọn tạo giống cố gắng đáp ứng đƣợc  
những yêu cầu thị trƣờng (Lima et al., 2015).  
Nghiên cứu của Singh (2001) cũng kết luận sản xuất đậu cô ve trên thế giới  
bị hạn chế do gặp bất thuận sinh học và phi sinh học. Nền di truyền của các giống  
thƣơng mại ở mức hẹp và không phù hợp cho chống chịu bất thuận sinh học và  
phi sinh học. Để sản xuất đậu cô ve bền vững cần chọn tạo giống đậu cô ve có  
năng suất cao, chất lƣợng tốt, giảm phụ thuộc vào nƣớc tƣới, phân bón, thuốc trừ  
sâu bệnh và chi phí công lao động. Yêu cầu này đặt ra mục tiêu cải tiến giống  
bằng quy tụ các alen phù hợp từ các giống trồng, họ hàng hoang dại vào giống  
thƣơng mại ƣu tú. Cách tiếp cận của chƣơng trình tạo giống đậu cô ve gồm: (i)  
chuyển gen từ nguồn gen vào giống phổ biến trong sản xuất, (ii) quy tụ các allele  
phù hợp từ các nguồn khác nhau, và (iii) cải tiến đồng thời một số tính trạng năng  
suất, chất lƣợng và chống chịu. Ngày nay, với sự hỗ trợ của kỹ thuật phân tử có  
thể nhận biết và quy tụ gen chống chịu từ loài dại và giống bản địa vào nền di  
truyền ƣu tú một cách dễ dàng hơn (Gujaria-Verma et al., 2016). Griffiths (2009)  
khuyến cáo rằng đậu cô ve ăn quả là một cây trồng rất quan trong ở nhiều nƣớc,  
nó đem lại giá trị kinh tế và dinh dƣỡng cho ngƣời dân. Mặc dù vậy, bệnh gỉ sắt  
(Uromyces appendiculatus) và bất thuận phi sinh học nhƣ nhiệt độ cao đã hạn  
chế sản xuất đậu cô ve ở nhiều khu vực vùng nhiệt đới. Nâng cao khả năng chống  
chịu với nhiều chủng gỉ sắt cũng nhƣ thích nghi với nhiệt độ cao là chiến lƣợc  
chìa khóa trong tạo giống đậu cô ve ở các nƣớc nhiệt đới.  
Ở Việt Nam, Ngô Thế Dân và cs. (1999), Nguyễn Văn Thiết và cs. (2002),  
Trần Thị Trƣờng và cs. (2013) đã chỉ ra rằng sâu bệnh hại, thiếu giống cho năng  
suất cao, giống có khả năng chống chịu với sâu bệnh hại là những yếu tố chính  
gây hạn chế sản xuất cây đậu đỗ. Với cây đậu cô ve, công tác chọn tạo và phát  
triển giống còn rất hạn chế. Tính đến năm 2009 mới có 3 giống đậu cô ve đƣợc  
2
công nhận giống là: giống đậu cô ve leo do Công ty Giống cây trồng miền Nam  
tuyển chọn từ giống đậu nhập nội của Đài Loan, đƣợc trồng phổ biến từ năm  
1996; giống đậu cô ve leo hạt trắng, do Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền  
Nam chọn lọc quần thể từ giống OP nhập nội của Ấn Độ, mở rộng sản xuất năm  
2000; giống đậu cô ve lùn hạt trắng do Công ty cổ phần Giống cây trồng miền  
Nam chọn lọc quần thể từ giống OP nhập nội; mở rộng vào sản xuất năm 2000  
(Phạm Đồng Quảng và cs., 2009). Viện nghiên cứu Rau quả cũng đã nhập nội và  
tuyển chọn đƣợc 2 giống đậu cô ve thân leo TL1 và giống đậu cô ve tím CVT02  
(Trần Văn Lài và cs., 2005). Những giống có trong sản xuất hiện nay chủ yếu là  
giống nhập nội hoặc do các công ty nƣớc ngoài cung cấp, khả năng thích ứng với  
điều kiện nóng ẩm cũng nhƣ khả năng chống chịu bệnh kém (Phạm Đồng Quảng  
và cs., 2009).  
Nghiên cứu về đa dạng di truyền nguồn gen và bệnh gỉ sắt trên cây đậu đỗ ở  
Việt Nam Chu Hoàng Mậu và cs. (2011) đã nghiên cứu đa dạng nguồn vật liệu di  
truyền và kháng bệnh gỉ sắt trên cây đậu tƣơng hay nghiên cứu của Vũ Thanh  
Trà và cs. (2011) về mối quan hệ di truyền của một số giống đậu tƣơng Việt Nam  
có phản ứng khác nhau với bệnh gỉ sắt. Tuy nhiên, nghiên cứu vật liệu di truyền  
và kháng bệnh trên đậu cô ve còn rất hạn chế.  
Từ những đòi hỏi thực tiễn trên, việc phát triển vật liệu đậu cô ve để phục vụ  
cho công tác chọn giống có năng suất cao, chống chịu tốt với điệu kiện bất thuận  
và sâu bệnh là chiến lƣợc quan trọng trong chọn tạo giống đậu cô ve ở Việt Nam.  
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI  
Tạo lập tập đoàn công tác các mẫu giống đậu cô ve, chọn lọc và phát triển  
các dòng đậu cô ve mới theo hƣớng năng suất, chịu nóng và kháng bệnh gỉ sắt  
cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
- Nghiên cứu cơ sở về tập đoàn công tác cây đậu cô ve (60 mẫu giống) thu  
thập trong nƣớc và nhập nội.  
- Đánh giá chi tiết các mẫu giống tuyển chọn ở các mùa vụ về các đặc điểm  
nông sinh học, khả năng chịu nóng và kháng bệnh gỉ sắt.  
- Phát triển nguồn vật liệu các dòng đậu cô ve mới có khả năng chịu nóng  
và kháng bệnh gỉ sắt tại miền Bắc Việt Nam.  
3
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 196 trang myanh 24320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phát triển nguồn vật liệu đậu cô ve (Phaseolus vulgaris L.) phục vụ chương trình chọn tạo giống năng suất cao, chịu nóng và chống bệnh gỉ sắt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_phat_trien_nguon_vat_lieu_dau_co_ve_phaseolus_vulgar.pdf
  • pdfDT&CGCT - TTLA - Pham Thi Ngoc.pdf
  • pdfTTT - Pham Thi Ngoc.pdf