Luận án Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
̃
́
NGUYÊN NGO  
̣
C THĂNG  
̉
GIA  
TRONG SAN XUÂT CA  
TRÊN ĐIA BAN TI  
̉
I PHA  
́
P GIA  
̉
M THIÊU RU  
̉
I RO  
́
̉
̀
PHÊ CHO HÔ  
̣
NÔ NG DÂ N  
́
́
̣
̀
̉
NH ĐĂK LĂK  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
̃
́
NGUYÊN NGOC THĂNG  
̣
̉
GIA  
TRONG SA N XUAT CA  
TRÊN ĐIA BA N TỈNH ĐAK LAK  
̉
I PHA  
́
P GIA  
̉
M THIÊU RU  
̉
I RO  
́
̉
̀
PHÊ CHO HÔ  
̣
NÔNG DÂN  
́
́
̣
̀
Chuyên ngành:  
Kinh tế nông nghiê  
̣p  
Mã số:  
62 62 01 15  
Người hướng dẫn khoa học:  
̃
́
́
1. TS. Nguyên Tat Thang  
̃
2. PGS.TS. Nguyên Thành Công  
HÀ NỘI, NĂM 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả  
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng  
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2017  
Tác giả luận án  
Nguyễn Ngọc Thắng  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự  
quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:  
- Lãnh đạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam;  
- Tập thể các Thầy, Cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn  
Kinh tế, Bộ môn Phát triển nông thôn, Ban Quản lý đào tạo... đã tận tình giúp đỡ tôi  
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án;  
- TS. Nguyễn Tất Thắng và PGS.TS. Nguyễn Thành Công - những người  
hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và  
giúp tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận án;  
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân  
dân tỉnh và các Sở, Ban, Ngành của tỉnh;  
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, đặc biệt là huyện Buôn Đôn và  
huyện Krông Năng, các phòng ban cấp huyện, các tổ chức và doanh nghiệp, các  
hộ nông dân sản xuất cà phê ở địa bàn nghiên cứu đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho  
tôi trong quá trình điều tra khảo sát thực địa để thực hiện luận án;  
- Ban Giám hiệu, lãnh đạo các Phòng ban, Khoa Kinh tế, Bộ môn Quản trị  
kinh doanh, Trường Đại học Tây Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi về  
mọi mặt cho tôi trong suốt thời gian qua, giúp tôi có điều kiện tham dự và hoàn  
thành khóa đào tạo Tiến sĩ này;  
- Bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là các em sinh viên đã giúp đỡ tôi trong việc  
thu thập tài liệu và thông tin trong quá trình nghiên cứu;  
- Gia đình đã động viên và hết lòng chia sẻ những lúc tôi gặp khó khăn trong  
quá trình nghiên cứu cho đến khi tôi hoàn thành luận án;  
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu của các  
tập thể và cá nhân đã động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành được luận án này.  
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2017  
Tác giả luận án  
Nguyễn Ngọc Thắng  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt  
BCCE  
BVTV  
CBTD  
CC  
Sở giao dịch hàng hóa cà phê Buôn Ma Thuột  
Bảo vệ thực vật  
Cán bộ tín dụng  
Cơ cấu  
CDC  
CNC  
CNCBCP  
DN  
Trung tâm phòng chống dịch bệnh Hoa Kỳ  
Công nghệ cao  
Công nghệ chế biến cà phê  
Doanh nghiệp  
DT  
Diện tích  
DTTN  
DTTS  
ĐVT  
FAO  
Diện tích tự nhiên  
Dân tộc thiểu số  
Đơn vị tính  
Tổ chức Nông lương thế giới  
Giá trị gia tăng  
GTGT  
GTSX  
HTX  
ICC  
Giá trị sản xuất  
Hợp tác xã  
Phòng Thương mại quốc tế  
Kiết thiết cơ bản  
KTCB  
NN  
Nông nghiệp  
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
NHTM  
OECD  
SL  
Ngân hàng thương mại  
Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế  
Số lượng  
SXNN  
TB  
Sản xuất nông nghiệp  
Trung bình  
TCVN  
TNHH  
UBND  
UTZ  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Trách nhiệm hữu hạn  
Ủy ban nhân dân  
Chương trình phát triển bền vững cà phê, ca cao...  
Xuất nhập khẩu  
XNK  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
viii  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
STT  
Tên biểu đồ  
Trang  
ix  
 
DANH MỤC HÌNH  
STT  
Tên hình  
Trang  
DANH MỤC HỘP  
STT  
Tên hộp  
Trang  
DANH MỤC ẢNH  
STT  
Tên ảnh  
Trang  
x
     
́
́
́
TRICH YÊU LUÂN AN  
̣
Tên tác giả:  
Nguyễn Ngọc Thắng  
̉
Tên Luận án: Giai phap giam thiêu rui ro trong san xuâ  
́
t ca phê cho hô  
̣
nông dân trên  
̉
̉
̉
̉
́
̀
địa ban tinh Đă  
́
k Lắk.  
̀
̉
Chuyên ngành:  
Kinh tế nông nghiêp  
̣
Mã số: 62 62 01 15  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
̉
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về rui ro va giam thiêu rủi ro  
̉
̉
̀
trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân.  
- Phân tích thực trạng rui ro va giam thiêu rui ro trong san xuất cà phê cua hộ  
̉
̉
̉
̉
̉
̉
̀
nông dân trên địa bàn tỉnh Đă  
dân đến rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đă  
gian qua.  
- Đề xuất môt  
trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên đia  
Phương pháp nghiên cứu  
́
k Lă  
́
k trong thời gian vừa qua, chỉ ra những nguyên nhân  
̃
́
k Lăk thời  
́
̣
số  
giải pháp chu yê  
́
u và đưa ra các kiến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro  
̉
̣
ban tỉnh Đăk Lăk trong thời gian tới.  
́
́
̀
Luận án chọn 2 điểm nghiên cứu: huyện Krông Năng đại diện cho địa bàn gặp ít  
rủi ro, tổn thất và huyện Buôn Đôn đại diện cho địa bàn gặp nhiều rủi ro, tổn thất trong  
sản xuất cà phê của hộ nông dân.  
Có 4 đối tượng được lựa chọn tiến hành khảo sát, điều tra bao gồm: hộ nông dân sản  
xuất cà phê (300 hộ); doanh nghiệp (20 doanh nghiệp), tổ chức (46 tổ chức) và cơ quan  
chính quyền (28 cán bộ) có liên quan đến hộ sản xuất cà phê ở địa bàn nghiên cứu, khảo sát.  
̣ ̣ ̣  
Co 3 loai rui ro chinh la rui ro san xuất, rui ro thi trương va rui ro tai chinh đươc  
̉ ̉ ̉ ̉ ̉  
̀ ̀ ̀ ̀  
́ ́  
́
phân tích. Luân  
̣
an đa tiê  
́
n hanh xac đin  
̣
h cac nguyên nhân dân  
̃
đê  
́n cac rui ro trên, tư đo  
̉
́ ̀ ́  
́
̃
̀
́
́
xac đin  
̣
h cac mưc đô  
̣
anh hương cua rui ro đê  
́
n san xuâ  
́
t ca phê cua hô nông dân, đồng  
̣
̉
̉
̉
̉
̉
̉
́
́
́
̀
thời đưa ra các giải pháp.  
Các phương pháp nghiên cứu trong luận án là phương pháp phổ biến và được sử  
dụng rộng rãi trong nghiên cứu kinh tế gồm: thống kê mô tả, thống kê so sánh, đánh  
giá có sự tham gia PRA, thảo luận nhóm tập trung FGD, phỏng vấn người nắm giữ  
thông tin (KIP), phương pháp SWOT. Thời gian nghiên cứu từ năm 2013 - 2016, số  
liệu thu thập từ năm 2005 - 2016, các đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2020,  
2030. Có 3 nhóm chỉ tiêu được nghiên cứu gồm: nhóm chỉ tiêu phản ánh về sản xuất,  
kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê, nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro, giảm thiểu rủi ro  
trong sản xuất cà phê cua và nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro  
̉
trong sản xuất cà phê.  
xi  
 
Kết quả chính và kết luận  
Luân an đa tiên hanh hê  
̃
trên thế giơi về rui  
̉
́
̣
́
̣
thô  
t ca phê, xây dưng đươc Đă  
̣
thưa cac quan điêm vê rui ro cac ly luân về phân tich rui ro noi chung.  
́
ng hoa cac cơ sơ ly luân  
̣
va thưc  
̣
tiên  
́
̃
̀
́
́
̉
́
̀
ro trong san xuâ  
́
̣
̣
khung phân tich vê  
̀
rui ro cho ca phê tai  
̣
́
k Lă  
́
k
̉
̉
̀
̀
́
̉
trên cơ sơ kê  
́
̀
̉
̉
̉
̀
́
́
́
́
́
̉
̉
Tinh Đă  
́
k Lă  
́
k co nhiê  
̀
u điê  
̀
u kiên  
̣
thuân  
̣
lơi  
̣
đê phat triên san xuâ  
́
t ca phê. Diên  
̣
tich  
́
̉
̉
́
́
̀
trô  
209,060 nghìn ha chiê  
mô san xuât ca phê trên đia  
̀
ng ca phê cua tinh tăng dâ  
̀
n qua cac năm va đê  
́
n năm 2016 diên  
̣
tich ca phê cua tinh la  
̉
̉
̀
̉
́
̀
̀
̉
̀
́
̉
̣
m 31,33% trong tông diên tich ca phê cua toan Tây Nguyên. Quy  
̉
̀ ̀  
́
́
́
̣
ban tinh vân  
̃
con nho le, phân tan va mang tinh châ  
́
t tư  
̣
phat.  
́
̉
̉
̉
̀
̀
̉
̀
́
̀
́
̉
Viêc  
̣
đâ  
̀
u tư cac nguồn lưc  
̣
cho phat triên san xuâ  
́
t ca phê con han  
̣
chê  
́
đăc  
̣
biêt la công  
̣
̉
́
́
̀
̀
̀
̉
tac chuyên giao ap dun  
̣
g cac tiê  
́
n bô  
̣
khoa hoc  
hô  
trong san xuâ  
̣
ky thuât  
̣
. Cac hô  
̣
trô  
̀
ng ca phê chu yếu dưa  
̣
́
́
́
̃
́
̀
̉
trên kinh nghiêm  
thâp, vi vây hiêu  
nguô u vao như nươc va phân bon con lang phi gây anh hương đến môi trương.  
̀
̣
va hoc  
̣
hoi lân  
̃
nhau, ty lê  
̣
̣
đươc  
̣
tâp  
̣
huâ  
́
n ky thuât  
̣
trô  
̀
ng ca phê con  
̉
̉
̃
̀
̀
̀
́
̣
̣
qua kinh tê  
́
cua cac hô  
̣
́
t ca phê chưa cao, sư dun  
̣
g cac  
̉
̉
̉
̉
́
̀
́
̀
̀
n lưc  
Vê rui ro trong san xuâ  
u loai  
h hai, chon  
đông cua gia ca đâ  
nhưng rui ro co anh hương nghiêm tron  
̣
đâ  
̀
̃
̉
̉
̀
́
̀
́
̀
́
̀
́
t ca phê, cac hô  
̣
nông dân tinh Đă  
́
k Lă  
́
k phai đô  
́
i măt  
t, sâu  
trương va rui ro tai chinh la do sư biê  
̣
̀u vao, đầu ra, cua lai suất. Rui ro do thơi tiết như mưa lu han han la  
̀ ̀  
̃ ̃  
̉ ̉  
̣
vơi  
̉
̉
̉
̀
́
̉
́
nhiê  
̀
̣
rui ro. Trong đo rui ro san xuâ  
́
t la do anh hương cua thiên tai, thơi tiê  
́
̉
̉
̉
̉
̉
̉
́
̀
̀
bên  
̣
̣
giô  
́
ng, ky thuât  
̣
canh tac; rui ro thi  
̣
̣
́n  
̃
́
̉
̀
̀
̉
̀
̀
́
̣
̉
̉
́
́
̀
̣
g đê  
́
n san xuâ  
́
t ca phê. Tuy nhiên tâ  
̀
n suất xay ra  
̉
̃
̉
́
̉
̉
̉
̀
rui ro nay nă  
̀
m ơ mưc trung binh. Trong nhưng 3 năm trơ lai  
̣
đây, do anh hương cua  
̉
̉
̃
̉
̉
̉
̉
̀
́
̀
̉
̣ ̣ ̣ ̣  
́n đôi khi hâu, tần suất xay ra manh hơn trươc. Cac loai rui ro do sâu bênh co xac suất  
̉ ̉  
́ ́ ́ ́  
́
biê  
xay ra cao nhưng mưc anh hương trung binh đê  
́
̣ ̣ ̣  
n hoat đông san xuất cua cac hô nông  
̉ ̉  
́
̉
̉
̉
́
̀
dân. Các rủi ro do các yếu tố khác như giống, kỹ thuật canh tác đều nằm ở vùng chấp  
nhận. Về rủi ro do yếu tố thị trường thì mức rủi ro do giá giống tăng, thuốc hóa học  
tăng, giá sản phẩm tăng ảnh hưởng đến san xuâ  
́
t ở mức trung bình nên nằm trong vùng  
̉
chấp nhận kèm theo giải pháp giảm thiểu. Riêng rủi ro do giá bán giảm có mức độ ảnh  
̉
̀u tư cho phat triên san xuất cây ca  
̉
́ ̀  
hưởng cao va anh hương trưc  
̣
tiê  
́
p tơi quyê  
́
t đin  
̣
h đâ  
̉
̉
̀
́
phê trong nhưng vu  
̣
tiê  
́
p theo cua cac hô  
̣
̉
san xuâ  
́
t. Đánh giá tình hình sử dụng các biện  
̃
̉
́
pháp giảm thiểu rủi ro cho thấy các hộ sản xuất chưa có các biện pháp để giảm thiểu rủi  
do thời tiết, khí hậu và giá bán. Tuy nhiên đã có sự quan tâm sử dụng các biện pháp  
giảm thiểu rủi ro do giống, kỹ thuật canh tác.  
̉
̉
Đê giam thiêu rui ro đô  
́
i vơi hô  
̣
san xuâ  
́
t ca phê, tinh Đă  
́
k Lắk cần co nhưng giai  
́
̃
̉
̉
̉
̉
́
̀
̉
̉
phap cu  
̣
thê đô  
́
i vơi cac cơ quan nha nươc, va nhom giai phap đôi vơi hô  
́
̣
kinh doanh.  
hiên mua bao  
trong nhưng giai phap hiêu  
̉
́
́
́
̀
́
̀
́
́
́
Khuyê  
́
n khich cac hô  
̣
liên kê  
́
t vơi nhau trong san xuâ  
́
t kinh doanh va thưc  
̣
̣
̉
̉
́
́
̀
́
̉
hiêm rui ro cho san xuât ca phê đươc  
́
̣
đanh gia la môt  
̣
̣
qua.  
̉
̉
̉
̃
̉
̀
́
́
̀
́
Tuy nhiên, ngươi dân đia  
̣
phương vân  
̃
chưa nhân thưc đươc ̀m quan trong cua cac biên  
̣ ̣ ̣ ̣  
̉
́ ́  
tâ  
̀
̉
phap nhă  
̀
m giam thiêu va han chê rui ro trong san xuâ  
̣
́
́t kinh doanh ca phê.  
̉
̉
̉
́
̀
̀
xii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Nguyen Ngoc Thang  
Thesis title: Solutions for risk mitigation in coffee production for farming households in  
Dak Lak Province.  
Major: Agricultural Economics  
Code: 62 62 01 15  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
- To formalize some theories and practices of risks and risk mitigation in coffee  
production for farming households.  
- To analyse the situation of risks and risk mitigation in coffee production by  
farming households in Dak Lak Province in recent times, pointing out the causes of risks  
in coffee production for farming households in Dak Lak Province in recent past.  
- To propose some major solutions and recommendations for risk mitigation in  
coffee production for farming households in Dak Lak province in the future.  
Materials and Methods  
The research selected two study places: Krong Nang district representing areas  
having fewer risks and Buon Don district representing areas with more risks and losses in  
the coffee production of the farming hourseholds.  
There are four samples selected for survey, including: farming households  
producing coffee (300 households); enterprises (20 enterprises), organizations (46  
organizations) and government agencies (28 staffs) who are related to coffee production  
in the study area.  
There are three main types of risks to be analyzed, including production risk,  
market risk and financial risk. The thesis identified the causes of the risks mentioned,  
thereby determining the level of influence of risks to the coffee production by farming  
household, and proposing solutions.  
The research methodology in the thesis is commonly and widely used in economic  
studies including descriptive statistics, comparative statistics, evaluation involving PRA,  
FGD focus group discussion interviews (KIP) and SWOT. The research was conducted  
from 2013 to 2016, while data was collected from 2005 to 2016 and the proposed  
solutions are oriented to 2020, 2030. There are 3 groups of indicators, including a group  
of indicators reflecting on the production, results and coffee production efficiency, a  
group of indicators reflects the risks, risk mitigation in coffee production and a group of  
indicators reflecting the factors affecting risks in coffee production.  
xiii  
 
Main findings and conclusions  
The thesis formalizes the theoretical basis and empirical evidences in risks in  
coffee production, builds a framework for risk analysis for coffee in Dak Lak Province  
on the basis of other theories of risk and risk analysis in general.  
Dak Lak has many favorable conditions for development of coffee production.  
Coffee growing area of the province has increased over the years. By 2016 the total  
coffee area of the province was 209.060 thousand hectares, accounted for 31.33% of the  
total area of the entire Central Highlands coffee. However, the scale of coffee  
production in the province was still small, scattered and spontaneous. The investment of  
resources for development of coffee production is still limited, especially the work of  
transferring the application of scientific and technical progress. The coffee households  
mainly rely on experiences and learning from each other. In addition, the proportion of  
households who received technical training is still low, so the economic efficiency is  
still at a low level. These households still use input resources such as water and  
fertilizers in an ineffective way, affecting badly to environment.  
The farmers in Dak Lak Province also face many risks. Production risk is from  
natural disasters, weather, pests, breeding, farming techniques; market risk and financial  
risk are due to the volatility of input and ourput prices, the interest rate. Risks due to  
weather such as drought or flood are affecting in a large scale to coffee production.  
However this risk does not happen frequently. Over the past three years, due to the  
impact of climate change, the frequency of this risk increases. The risks due to pests  
have a high probability, but the impact to production is avarage. The risks produced by  
other factors such as seeds, farming techniques are still at the accepted level. Market  
risk such as risks due to increased chemical products or seeds prices, has an avarage  
effect to production, therefore still at an accepted level with mitigation measures.  
Particularly, the risk of price reductions has the high level of impact and directly  
influences investment decision to produce coffee in the following crop. When  
evaluating the use of measures to reduce risks, the study found that farming households  
have no measures to mitigate risks due to weather, climate and price yet. However,  
there has been an interest in using measures to minimize the risk of breeding and  
farming techniques.  
To minimize the risks for coffee producers, Dak Lak needs specific solutions for  
government agencies, and for farming households. Encouraging households to connect  
together in production and make a purchase hedging for the coffee production is  
considered as one of the effective solutions. However, local farmers are still not aware  
of the importance of measures to minimize and mitigate risks in coffee production.  
xiv  
̀
PHÂN 1. MỞ ĐẦU  
́
́
̀
̉
́
̀
1.1. TINH CÂP THIÊT CUA ĐÊ TAI  
Việt Nam trở thành quốc gia sản xuất, xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới,  
trong đó đứng thứ nhất thế giới trong nhiều năm liền về sản xuất và xuất khẩu cà  
phê vối. Trong những năm qua, sản xuất cà phê có những phát triển mạnh mẽ (cả  
về diện tích, năng suất, sản lượng, kết quả và hiệu quả sản xuất). Đến cuối năm  
2016, ước tính cả nước có 643.159 ha cà phê, trong đó diện tích cà phê cho thu  
hoạch gần 600.000 ha, tăng 5.500 ha so với năm 2015, trên 500.000 ha cà phê  
dưới 15 tuổi đang trong thời kỳ kinh doanh. Năng suất cà phê niên vụ 2015- 2016  
đạt 24,3 tạ/ha, sản lượng đạt trên 1,459 triệu tấn cà phê nhân, tăng 5.500 tấn so  
với niên vụ trước. Sản lượng xuất khẩu cà phê đạt trên 1 triệu tấn/năm, kim  
ngạch xuất khấu đạt gần 2 tỷ USD/năm và góp phần làm tăng thu nhập, giải  
̉
̣ ́  
quyết việc làm (trực tiếp và gián tiếp) cho hàng triệu lao động (Tông cuc Thông  
kê, 2016). Điều đó có thể khẳng định sản xuất cà phê ở Việt Nam đã có vai trò, ý  
nghĩa đặc biệt quan trọng phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung của cả nước.  
Đắk Lắk được khẳng định là thủ phủ cà phê của Việt Nam, đây cũng là địa  
phương có nhiều diện tích, sản lượng cà phê lớn nhất cả nước, 15/15 huyện, thị  
xã, thành phố đều trồng cà phê. Cà phê là sản phẩm nông nghiệp chủ lực trong cơ  
cấu nền kinh tế của tỉnh, cũng là sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản  
phẩm xã hội và kim ngạch xuất khẩu hàng năm của địa phương. Đến năm 2016  
tỉnh Đắk Lắk có 209.060 ha cà phê; trong đó có trên 193.000 ha cà phê kinh  
doanh cho thu hoạch, với sản lượng mỗi năm từ 450.000 tấn cà phê nhân trở lên  
(chiếm trên 30% sản lượng cà phê cả nước); kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt xấp  
xỉ 600 triệu USD/năm (chiếm khoảng 30% kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả  
nước, trên 90% kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh và đóng góp trên 40 % GDP  
của tỉnh) (UBND tinh Đă  
́
k Lă  
k những năm qua đã đạt được những kết quả cao, giữ vị trí quan trọng  
trong tổng thể sản xuất cà phê của cả Việt Nam, cũng như có những đóng góp to  
lơn cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Nhiêu năm qua, ca phê đươc  
́
k, 2016). Có thể nói rằng, sản xuất cà phê của tỉnh  
̉
́ ́  
Đăk Lă  
̀
̣
́
̀
coi la cây kinh tê  
́
chu lưc  
̣
cua tinh, đem lai  
̣
viêc  
̣
lam va thu nhâp  
̣
̣ ̀ ̣  
, tao điêu kiên  
̉
̉
̀
̉
̀
̀
xoa đoi giam ngheo va lam giau cho ngươi dân, đăc biêt la ở vung sâu, vùng  
̣
̣
̉
́
́
̀
̀
̀
̀
̀
̀
̀
xa, vùng đồng bào dân tôc  
̣
ít người sinh sống.  
1
   
Tuy nhiên, trong nhưng năm qua nganh ca phê cua tinh Đă  
́
k Lă  
́
k đang  
̉
̃
̀
̀
̉
̉
găp  
̣
phai nhiê  
̀
u kho khăn thach thưc, như anh hương cua biê  
́
n đôi khi hâu lam  
̣
̉
̉
̉
̉
́
́
́
̀
́
cho thơi tiê  
́
t, va tinh hinh sâu bên  
̣
h diê  
́ ́ ̣ ̣  
̃n biên bât thương. Đăc biêt la tinh  
̀ ̀  
̀
̀
̀
̀
̀
tran  
gần 70.000 ha cà phê thiếu nước tưới làm giảm năng suất hoặc mất trắng, khiến  
nhiều nông hộ thất thu) (UBND tỉnh Đắk Lắk, 2016), mưa trai vu, bao lu, sâu  
̣
g han han keo dai (ngay trong mùa khô năm 2016 vừa qua, tỉnh Đắk Lắk có  
̣
́
́
̀
̣
́
̃
̃
̉
bên  
̣
h lam anh hương xâ  
́
u tơi sinh trương, phat triên, năng suâ  
́
t va châ  
́
t lươn  
̣
g
n
̉
̉
̉
̀
́
́
̀
cua ca phê. Gia ca vât  
̣
tư, lao đôn  
̣
g đâ  
̀
u vao va gia ca phê thê  
́
giơi luôn biê  
́
̉
̉
̀
́
̀
̀
́
̀
́
đôn  
̣
g man  
̣
h lam cho ngươi trông ca phê không yên tâm đâ  
̀
̀
u tư. Mặt khác, hình  
̀
̀
̀
thức tổ chức sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh chủ yếu là sản xuất cá thể, quy mô  
nhỏ lẻ, manh mún.  
̉
Ơ Đă  
́ ́ ̣ ̣ ́  
k Lăk có khoảng trên 85% diên tich ca phê đươc san xuât tư cac  
̉
̀ ̀ ́  
́
nông trai, vươn gia đinh vơi quy mô nho, dẫn đến gia thanh san xuât cao.  
̣
́
̉
̉
̀
́
́
̀
̀
Diện tích cà phê già hoá hết chu kỳ kinh doanh ngày càng tăng, cụ thể hiện nay,  
cà phê trên 20 năm tuổi chiếm trên 23,5% diện tích, từ 15 đến 20 tuổi chiếm  
34,9% diện tích. Tổng diện tích cà phê già cỗi, năng suất thấp, chất lượng sản  
phẩm kém cần tái canh từ năm 2013 đến năm 2020 của tỉnh là 30.442 ha (Sở  
NN&PTNT tỉnh Đắk Lắk, 2016). Hoạt động chăm sóc, bón phân, phun thuốc bảo  
vệ thực vật, công tác quản lý, bảo vệ chưa tốt, thu hoạch quả xanh còn chiếm tỷ  
lệ cao. Việc phơi sấy, chế biến còn nhiều bất cập dẫn đến tình trạng chất lượng cà  
phê nhân chưa cao, chưa đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng trong, ngoài nước.  
Do sự thiê  
́
u đô  
̀
ng nhâ  
́
t vê  
̀
ky thuât  
̣
canh tac giưa cac nông hô  
̣
dân  
̃
đê  
́
n năng  
̃
́
̃
́
suât va châ  
́
́
t lươn  
̣
g ca phê không đô  
̀
ng đê  
̀
u, lam giam uy tin va sưc can  
̣
h tranh  
̉
̀
̀
̀
̀
́
́
cua ca phê trên thi  
̣
trương quô  
́
́ ̀  
c tê. Trường hợp cá biệt khi gia tăng cao nhiêu  
́
̉
̀
̀
̉
hô  
̣
dân ô  
t tô  
n cho vươn ca phê nhanh suy kiêt  
̀
at  
̣
tư  
̣
phat ngoai vung quy hoac  
̣
h va tăng cương thâm canh đê đat  
̣
́
̀
̀
̀
̀
năng suâ  
khiê  
qua thâ  
́
́
i đa, nhưng khi gia xuô  
́
ng thâ  
́
p không chăm bon đu va kip  
̣
thơi  
̉
́
́
̀
̀
́
̣
, diên  
̣
tich ca phê co năng suâ  
́
t va hiêu  
̣
̀
̀
̀
́
̀
́
́
p ngay cang tăng. Mặt khác, nhiê  
̀
u hô  
̣
nông dân chưa thưc  
sơ chê, bao quan con kem nên  
t thoat vê sô  
Cùng với những vấn đề nêu trên, việc quy hoạch phát triển sản xuất cà phê  
̣
hiên đung  
̣
̉
̀
̀
́
quy trinh ky thuât  
̣
chăm soc, thu hai, điê  
̀
u kiên  
̣
́
̉
̉
̃
́
́
̀
́
̀
châ  
́
t lươn  
̣
g ca phê nhân chưa đô  
̀
ng đê  
̀
u, thâ  
́
̀
́ ̣  
lương cũng tăng.  
̀
́
trên địa bàn còn chưa tốt, đầu tư và quản lý các nguồn lực cho sản xuất con  
̀
chưa hợp lý, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưa được chú trọng thỏa  
đáng, liên kết giữa các tác nhân trong sản xuất kinh doanh còn lỏng lẻo, dự báo  
và phát triển các nội dung về thị trường giá cả chưa sát thực… Đó chính là  
2
những rủi ro gây ra những thiệt hại, tổn thất, ảnh hưởng lớn đến sản xuất cà phê  
của các tác nhân, mà chủ yếu là các hộ nông dân sản xuất cà phê ở địa bàn  
nghiên cứu.  
Do vậy, để ổn định sản xuất, nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất cà  
phê, đặc biệt là giảm thiểu những rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân  
́ ́  
như đã nêu ở trên tại địa bàn tỉnh Đăk Lăk là vấn đề cấp bách, rất cần các cấp,  
các ngành, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, giải quyết cả về mặt lý luận  
và thực tiễn.  
́
̣
1.2. MUC TIÊU NGHIÊN CƯU  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Đánh giá thực trạng giảm thiểu rủi ro, từ đó đề xuất những giải pháp chủ  
yếu nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân sản trên địa  
bàn tỉnh Đăk Lăk.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Góp phần hệ thống hóa va lam ro cơ sơ lý luận, cơ sở thực tiễn về giam  
̉
̉
̀
̀
̃
̉
thiêu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân.  
̉
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến giam thiêu rui ro trong  
̉
̉
san xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đă  
́
k Lă  
u nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà  
ban tỉnh Đăk Lăk thời gian tới.  
̀
̣ ̣  
G VA PHAM VI NGHIÊN CƯU  
́
k thời gian qua.  
̉
̣ ́ ́  
- Đề xuất môt sô giải pháp chu yê  
̉
phê cho hộ nông dân trên đia  
̣
́
́
̀
́
́
1.3. ĐÔI TƯƠN  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là các vấn đề lý luận cơ bản, thực  
trạng, yếu tố, giải pháp về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông  
́ ́  
dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.  
Đối tượng khảo sát, điều tra bao gồm các hộ nông dân sản xuất cà phê, cac  
́
doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan chính quyền có liên quan đến hộ nông dân sản  
xuất cà phê tại địa bàn nghiên cứu.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Về nội dung:  
Đề tài nghiên cứu về giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông  
́ ́ ̣  
dân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk. Điều tra, khảo sát thưc trạng sản xuất, tiêu thụ  
3
           
cà phê của các hộ nông dân ơ một số khu vực trên địa bàn, những rủi ro trong  
̉
sản xuất cà phê. Nghiên cứu những biện pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất  
cà phê cho hộ nông dân (chính sách, biện pháp từ phía chính quyền các cấp;  
sự phối hợp của các doanh nghiệp, các hiệp hội; các biện pháp hộ nông dân  
đang áp dun  
- Về không gian:  
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Đă  
̣
g).  
́
́
k Lăk, trong đó tập trung nghiên  
cứu sâu ở 2 huyện: huyện Krông Năng và huyện Buôn Đôn.  
- Về thời gian:  
+ Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này được thu thập từ năm 2005 –  
2016.  
+ Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ năm 2013 – 2016.  
+ Giải pháp đề xuất đến năm 2020 va định hướng đến năm 2030.  
̀
̉
̃
́
́
́
́
1.4. NHƯNG ĐONG GOP MƠI CUA LUÂN  
̣
AN  
̀
1.4.1. Nhưng đong gop mơi vê học thuật và lý luận  
̃
́
́
́
- Lý luận rủi ro (tập trung vào ảnh hưởng tiêu cực) được làm sáng tỏ và  
gắn liền với các điều kiện kinh tế, kỹ thuật của sản xuất và tiêu thụ cà phê. Các  
bước từ quản lý rủi ro (1), nhận diện rủi ro (2), phân tích và xác định mức độ  
rủi ro (3) và xử lý rủi ro (4) gắn liền với đặc điểm của sản xuất cà phê là điểm  
mới trong luận án.  
- Những kiến thức thực tiễn mới trong giảm thiểu rủi ro ở những nước sản  
xuất cà phê nổi tiếng như Brazil, Mexico và Tanzania đã được tổng kết nhằm  
rút ra những bài học có giá trị thực tiễn. Trong đó, cách thức vận hành hệ thống  
trái phiếu cà phê (CPR) ở Brazil là bài học rất thú vị và bổ ích, công cụ này  
giúp giảm thiểu rủi ro cho sản xuất cà phê của nông hộ, đặc biệt tránh được  
những cú sốc đối với cả thị trường đầu vào và đầu ra, có thể áp dụng trên địa  
bàn nghiên cứu.  
̀
́
́
1.4.2. Nhưng phat hiện, đê xuât mơi rut ra tư kêt qua nghiên cưu  
̉
̃
́
́
́
̀
́
- Nông hộ đối mặt với nhiều rủi ro trong sản xuất cà phê bao gồm: rủi ro  
do sâu bệnh, thiên tai và canh tác. Đối với rủi ro do sâu bệnh, bệnh rỉ sắt  
(uromyces appendiculatus) là bệnh phổ biến nhất trong giai đoạn quan sát, với  
mức xuất hiện là 31,75% hộ quy mô nhỏ và 10,84% hộ quy mô trung bình. Rủi  
ro do thiên tai xuất hiện ở 53% số hộ, trong đó 13,3% do khô hạn và 39,6% do  
4
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 192 trang myanh 23480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_giai_phap_giam_thieu_rui_ro_trong_san_xuat_ca_phe_ch.pdf
  • pdfKTNN - TTLA - Nguyen Ngoc Thang.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Ngoc Thang.pdf