Luận án Nghiên cứu một số đặc điểm của bệnh care ở chó nuôi tại Hà Nội và chế kháng thể phòng trị bệnh

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
NGUYỄN THỊ HUYỀN  
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM  
CỦA BỆNH CARE Ở CHÓ NUÔI TẠI HÀ NỘI  
VÀ CHẾ KHÁNG THỂ PHÒNG TRỊ BỆNH  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
NGUYỄN THỊ HUYỀN  
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM  
CỦA BỆNH CARE Ở CHÓ NUÔI TẠI HÀ NỘI  
VÀ CHẾ KHÁNG THỂ PHÒNG TRỊ BỆNH  
Ngꢀnh  
Mꢁ sꢂ  
: Bệnh lý học vꢀ chữa bệnh vật nuôi  
: 9 64 01 02  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. PGS.TS. Nguyễn Hữu Nam  
2. PGS.TS. Phạm Ngọc Thạch  
HÀ NỘI - 2021  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, cùng công ty Hanvet. Các  
kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng  
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn,  
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2021  
Tác giả luận án  
Nguyễn Thị Huyền  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự  
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự động viên của đồng nghiệp và bạn  
bè; sự giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần của cơ quan và gia đình.  
Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến Cha, Mẹ  
người đã sinh thành dưỡng dục tôi. Biết ơn PGS.TS. Nguyễn Hữu Nam, PGS.TS. Phạm  
Ngọc Thạch đã hết lòng hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,  
thực hiện và hoàn thành luận án này.  
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ông Nguyễn Hữu Vũ, Chủ Tịch Hội Đồng Quản  
Trị - Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dược thú y Hanvet cùng toàn thể Ban Lãnh Đạo  
Công ty, đã giúp đỡ tôi về vật chất, tinh thần và tạo điều kiện cho tôi về thời gian, địa  
điểm nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện, Ban Quản lý  
đào tạo và Các thầy cô giáo trong Bộ môn Bệnh lý; Các thầy cô giáo trong Khoa Thú y –  
Học viện Nông nghiệp Việt Nam: đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo, dành nhiều công sức,  
thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Cảm ơn Anh Trần Văn Khánh, PTGĐ Công ty Hanvet; Ban Lãnh đạo Trung tâm  
Nghiên cứu và sinh phẩm công ty Hanvet và đặc biệt là toàn bộ cán bộ nhân viên Bệnh  
viện Thú Cảnh Hanvet: Chị Lê Thị My, anh Lê Phạm Trịnh Công, chị Lê Thị Nụ..... đã  
giúp đỡ hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu này.  
Xin gửi lời cảm ơn và lời yêu thương đến đại gia đình tôi: Bố, Mẹ, Chồng và các  
con.., các anh chị em của tôi, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận  
lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2021  
Nghiên cứu sinh  
Nguyễn Thị Huyền  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
Tiếng anh  
Nghĩa tiếng việt  
ADN  
acid nucleic  
Phân tử polyme chứa thông  
tin di truyền  
ARN  
Acid Ribonucleic acid  
Phân tử polyme chứa thông  
tin di truyền  
C
Control  
cDNA  
CDV  
CDVag  
CEF  
complementary DNA  
Cannine Distemper Virus  
Chuỗi mạch đơn của ADN  
Virus gây bệnh Care ở chó  
Cannine Distemper Virus antigen kháng nguyên CDV  
chick embryo fibroblasts  
cytopathogenic effect  
Dulbecco's Modified  
Eagle Medium  
Tế bào xơ phôi gà  
CPE  
Bệnh tích tế bào  
DMEM  
Môi trường nuôi cấy tế bào  
do ông Dulbecco phát triển  
Huyết thanh thai bò  
Huyết thanh thai bê  
Globlin miễn dịch dòng A  
Globlin miễn dịch dòng D  
Globlin miễn dịch dòng E  
Globlin miễn dịch dòng G  
Globlin miễn dịch dòng M  
Kháng kháng thể  
FBS  
FCS  
IgA  
Fetal bovine serum  
Fetal calf serum  
immunoglobulin A  
immunoglobulin D  
immunoglobulin E  
immunoglobulin G  
immunoglobulin M  
anti - antibody  
IgD  
IgE  
IgG  
IgM  
KKT  
KN  
Antigen  
Kháng nguyên  
KT  
antibody  
Kháng thể  
T
Test  
TCID50  
Vero-DST  
tissue culture infectious dose 50% Liều gây nhiễm 50% tế bào  
Vero Dog Slam Tag  
Tế bào vero gắn  
pCAGdogSlam vào plasmid  
Theo tiêu chuẩn Việt Nam  
8684-6:2001  
TCVN 8684-  
6:2001.  
-
vi  
 
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
DANH MỤC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
ix  
 
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Nguyễn Thị Huyền  
Tên Luận án: Nghiên cứu một số đặc điểm của bệnh Care ở chó nuôi tại Hà Nội và chế  
kháng thể phòng trị bệnh.  
Ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.  
Mục tiêu nghiên cứu  
Mã số: 9 64 01 02  
- Xác định được một số đặc điểm chủ yếu của bệnh Care ở chó tại khu vực Hà Nội.  
- Chế tạo thành công kháng thể kháng virus Care và xây dựng phác đồ điều trị thử  
nghiệm bệnh Care hiệu quả.  
Phương pháp nghiên cứu  
Điều tra theo dõi và thống kê mức độ mắc bệnh Care trên chó bằng phương pháp  
ghi chép, mô tả, thống kê sinh học, áp dụng những phương pháp hồi cứu và phương pháp  
cắt ngang (theo dõi và phỏng vấn chủ nuôi). Xác định chó mắc bệnh Care dựa vào lịch  
tiêm phòng Vaccine, những triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh. Mặt khác dùng Test  
chẩn đoán nhanh CDV Ag để khẳng định bệnh ở những con chó có nhiều triệu chứng  
điển hình. Kiểm tra bệnh tích đại thể và vi thể ở chó bị bệnh Care bằng phương pháp mổ  
khám, quan sát bệnh tích đại thể của chó được gây nhiễm theo tiêu chuẩn trong TCVN  
8402: 2010 (Bộ Khoa học & Công nghệ, 2010). Tiêu bản vi thể được làm theo phương  
pháp của (Prophet & cs., 1992). Nghiên cứu chế tạo kháng thể kháng virus Care theo quy  
trình tiêm tạo miễn dịch cho động vật. Phương pháp kiểm tra hiệu giá kháng thể bằng  
phản ứng Elisa. Kiểm tra hiệu giá kháng thể bằng phản ứng trung hòa. Kiểm nghiệm chỉ  
tiêu vô trùng và thuần khiết được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8684-  
6:2001. Nghiên cứu gây bệnh thực nghiệm bằng phương pháp ghi chép và kiểm tra triệu  
chứng sau khi công cường độc; đánh giá các chỉ tiêu sinh lý, các triệu chứng đại thể vi,  
thể thực tế. Sử dụng phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch đối với những mẫu bệnh  
phẩm (phổi, hạch, lách, ruột…) theo phương pháp của (Carpenter, 1998; Lan & cs., 2009).  
Nghiên cứu quy trình điều trị thử nghiệm kháng thể kháng virus Care trên chó mắc bệnh  
Care gây bệnh thực nghiệm và những ca mắc bệnh trong tự nhiên bằng phương pháp chia  
phác đồ và định liều điều trị theo từng giai đoạn bệnh.  
Kết quả chính và kết luận  
1) Bệnh Care luôn lưu hành ở đàn chó nuôi hầu khắp trên địa bàn Hà Nội với tỷ  
x
 
lệ mắc là 3,15% trong tổng số 18.244 ca bệnh đến khám tại các Bệnh viện thú y, phòng  
khám thú y trên địa bàn nghiên cứu từ năm 2013 đến 2018. Trong đó giống chó Bergie  
có tỷ lệ mắc cao nhất trong nhóm chó ngoại là 5,42%. Nhóm chó nội thì giống chó Mông  
cộc có tỷ lệ mắc cao nhất là 5,72%.  
Ở nhóm chó từ 2 - 6 tháng tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (7,13%) và thấp nhất ở  
nhóm chó dưới 2 tháng tuổi (1,48%). Về mùa đông tỷ lệ mắc bệnh là cao nhất (5,24%).  
Thấp nhất là mùa thu (1,45%). Test chẩn đoán nhanh CDV- Ag cho độ nhạy dương tính  
với bệnh Care cao. Nhóm chó ngoại tỷ lệ dương tính với test CDV-Ag từ 88,24% đến  
95,24%. Nhóm chó nội từ 81,82% đến 90,91% trên tổng số mẫu làm test.  
2) Xây dựng thành công quy trình sản xuất kháng thể kháng virus Care. Kết quả lựa  
chọn động vật nghiên cứu dùng thỏ 3 - 4 tháng tuổi cho đáp ứng miễn dịch cao nhất (7,4  
log2). Sản phẩm kháng thể kháng virus Care đạt tiêu chuẩn vô trùng độ thuần khiết và  
tính an toàn, hiệu giá kháng thể thành phẩm đạt (9 log2).  
3) Dùng chủng virus Care cường độc CDV-HV gây bệnh thực nghiệm thành công  
trên chó và tiến hành điều trị thực nghiệm. Kết quả cụ thể như sau:  
- Liều tiêm để phòng bệnh là 1ml/ 2-5 kg thể trọng.  
- Liều điều trị: Nếu phát hiện bệnh sớm (Giai đoạn 1 của bệnh) dùng liều (0,5 ml/2-  
5 kg trọng lượng) tiêm bắp hoặc dưới da liệu trình 3 ngày hiệu quả đạt tới (99%).  
- Nếu phát hiện muộn hơn (giai đoạn 2 của bệnh) chó đã có biểu hiện lâm sàng điển  
hình dùng liều kháng thể gấp đôi liều điều trị ở giai đoạn 1 (1ml-1,5ml /2-5 kg thể trọng)  
với liệu trình 5 ngày, hiệu quả điều trị đạt 80%.  
- Khi bệnh đã nặng, có biểu hiện thần kinh, chó suy kiệt, dùng liều tối đa (2ml/2-5  
kg thể trọng) với liệu trình 5-7 ngày vẫn có thể điều trị khỏi nhưng với tỷ lệ thấp chỉ 20%.  
ở liều 0,5ml/2-5kg thể trọng không có tác dụng.  
Tiến hành điều trị thử nghiệm kháng thể kháng virus Care ở quy mô phòng khám  
thú y, Bệnh viện thú y trên địa bàn Hà Hội, cho hiệu quả điều trị cao. Xây dựng 2 phác  
đồ điều trị bệnh Care hiệu quả, theo từng giai đoạn mắc bệnh và từng lứa tuổi chó. Kết  
quả phác đồ 1 điều trị ở giai đoạn 1 của bệnh cho tỷ lệ điều trị khỏi bệnh là (61,7%).  
Phác đồ 2 dùng cho giai đoạn phát hiện bệnh muộn hơn (giai đoạn 2 và giai đoạn 3 của  
bệnh) tỷ lệ khỏi chỉ đạt (39,4 %).  
xi  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Nguyen Thi Huyen  
Thesis title: Researching on epidemiological characteristics of Care disease in canine in  
Hanoi and producing antibody for the treatment  
Major: Veterinary pathology and Therapeutics of the diseases of domestic animal  
Code: 9 64 01 02  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA).  
Research Objectives  
Identifying some main features of Care disease in dogs in the Hanoi area  
Successfully fabricated Care antibodies and develop an effective treatment regimen  
for Care.  
Research Methods  
CDV epidemiological investigation was completed by descriptive epidemiology,  
retrospective epidemiology and cross-sectional research. Identify cases of Care based on  
epidemiological characteristics, clinical symptoms, and use of CDV Ag rapid diagnostic  
test. Checking for general and microscopic lesions in dogs suffering from Care's disease  
by the method of dissecting and observing the general lesions of dogs infected by the  
standard in TCVN 8402: 2010 (Ministry of Science & Technology, 2010). while the  
microscopic lesions were described by Prophet & cs. (1992). Research and manufacture  
Care antibody according to immunization procedure for animals. Method of testing  
antibody titer by Elisa reaction. Check for antibody titer by neutralization reaction.  
Testing of sterility and purity criteria is carried out according to Vietnam standard TCVN  
8684-6: 2001. The experimental pathological study by the method of recording and  
checking symptoms after intense poisoning, assessing physiological criteria and actual  
microscopic general symptoms. Using immunohistochemistry method for samples  
(bellows, lymph nodes, spleen, intestines...) according to Carpenter (1998); Lan (2009).  
Research on CDV antibody test treatment procedure in dogs with CDV disease-causing  
experimental diseases and cases in nature by the method of dividing regimen and dosing  
treatment according to each stage of the disease.  
Main results and conclusions  
1) CDV disease is always circulating in dog herds throughout Hanoi, with an  
incidence rate of 3.15% out of 18,244 cases case to be examined at veterinary hospitals,  
xii  
 
veterinary clinics in the research area from 2013 to 2018. In which, Bergie breed has the  
highest incidence rate among foreign dogs at 5.42%. The Mong dog breed has the highest  
incidence rate among domestic dogs at 5.72%.  
The highest prevalence of the disease is in dogs 2 - 6 months old (7.13%), and  
lowest in the group of dogs under 2 months old (1.48%). In winter, the disease incidence  
is the highest (5.24%). Autumn is the lowest (1.45%). With CDV-Ag rapid diagnostic  
test, the positive rate for CDV is quite high. The positive rate of dogs with the CDV-Ag  
test ranged from 88.24% to 95.24%. Domestic dogs group from 81.82% to 90.91%  
2) Successfully built the production process of antibodies to CDV. Results of  
animal research using rabbits 3 - 4 months old for the highest immune response (7.4 log2).  
Antiviral CDV products are sterile standard, purity and safety, the titre of the finished  
antibody is reached (9 log2).  
3) Use the virulent Care virus strain CDV-HV to successfully cause disease in dogs  
and conduct experimental treatment. The specific results are as follows:  
- The dose for prevention is 1ml / 2-5 kg body weight.  
- Treatment dose: If the disease is detected early (Stage 1 of the disease) using a  
dose (0.5 ml / 2-5 kg of weight) intramuscularly or subcutaneously, the 3-day course of  
effect is achieved (99%).  
- If detected later (stage 2 of the disease), the dog has a typical clinical presentation  
using an antibody dose twice as much as the first treatment dose (1ml-1.5ml / 2-5 kg body  
weight) with a 5-day course, treatment effectiveness reaches 80%.  
- When the disease is severe, with neurological manifestations, dogs are depressed,  
the maximum dose (2ml / 2-5 kg of body weight) can be cured with a 5-7-day course, but  
with a low rate of only 20 %. At a dose of 0.5ml / 2-5 kg body weight, the treatment has  
not a good result.  
Conducting experimental treatment of antibodies to CDV in veterinary clinics,  
veterinary hospitals in Ha Hoi province, giving high therapeutic effect. Develop 2  
effective treatment regimens for CDV, according to each disease stage and dog's age.  
Results of the 1st-stage regimen of treatment for the cure rate were (61.7%). Regimen 2  
used for later detection of the disease (stage 2 and stage 3 of the disease) the cure rate was  
only (39.4%) on the total number of test samples.  
xiii  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Bệnh Sài sốt chó (Canine Distemper) hay Care là một trong những bệnh quan  
trọng và phổ biến nhất trên chó. Bệnh phân bố ở nhiều quốc gia trên thế giới và  
gây bệnh trên hầu hết các loại thú ăn thịt như chồn, cáo, hổ, báo, sư tử,... (Appel  
Max Jg & cs., 1994; Gilbert & cs., 2015; Wyllie & cs., 2016). Do đó, bệnh được  
tổ chức thú y thế giới (OIE) quan tâm và cập nhật tình hình trong những năm qua.  
Nguyên nhân gây bệnh là do canine distemper virus (CDV) thuộc chi  
Morbilli họ Paramixoviridae. Đây là virus có cấu trúc là nucleocapsid chứa một  
sợi đơn RNA không phân đoạn gồm khoảng 15.690 nucleotide có khả năng lây lan  
rộng qua đường hô hấp hoặc dịch bài tiết (Frisk & cs., 1999; Sykes, 2013). Bệnh  
cũng có khả năng lây truyền từ mẹ sang con qua nhau thai nhưng rất ít gặp (Greene  
& Carmichael, 2013). Bệnh có thời gian ủ bệnh thay đổi từ 3 ngày tới hơn 4 tuần  
(Sykes, 2013). Triệu chứng lâm sàng của bệnh đặc trưng với các đặc điểm như sốt  
cao, nổi nốt sài trên các vùng da mỏng. Đặc biệt, CDV gây tiêu chảy nghiêm trọng,  
phân lẫn máu, mùi tanh đặc trưng, có triệu chứng thần kinh (Appel Max Jg & cs.,  
1994; Frölich & cs., 2000; Martella & cs., 2002).  
Ở Việt Nam, bệnh Care được phát hiện từ năm 1920. Chó mắc bệnh thường  
chết với tỷ lệ rất cao, có thể lên đến 100% nếu không được điều trị kịp thời (Hồ  
Đình Chúc, 1993). Mặc dù việc nuôi dưỡng, chăm sóc chó của người chăn nuôi  
ngày càng được chú trọng, và đã có nhiều loại vaccine được sử dụng nhưng bệnh  
Care vẫn xảy ra trên đàn chó nuôi ở các tỉnh và gây thiệt hại lớn đối với người  
chăn nuôi trong nước do tỷ lệ chết của bệnh rất cao (Lê Thị Tài, 2006).  
Tại Hà Nội, Bệnh Care chiếm tỷ lệ cao trong số chó được mang đến khám  
tại phòng khám thú y của chi cục thú y Hà Nội (Vương Đức Chất, 2004). Trong  
những năm gần đây, phong trào nuôi chó cảnh ở nước ta tăng nhanh khiến số  
lượng chó giống ngoại nhập tăng lên đáng kể. Các giống chó ngoại phổ biến ở  
nước ta thường là giống có kích thước lớn như Bergie, Alaska,… và một số giống  
chó nhỏ như Phốc, Poodle, Corgi hay Pomeranian. Theo đó, nguy cơ về bệnh  
truyền nhiễm nguy hiểm lây lan như Care bùng phát cũng tăng lên. Lan & cs.  
(2009) đã phân lập thành công virus Care trên giống chó Phú Quốc 4 tháng tuổi  
nuôi ở Hà Nội.  
1
   
Tuy vậy, nghiên cứu về đặc điểm của bệnh Care vẫn còn hạn chế. Thông tin  
về tỷ lệ chó mắc bệnh Care, đặc điểm lưu hành và phân bố bệnh vẫn chưa được  
thống kê đầy đủ tại khu vực Hà Nội. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này  
nhằm xác định sự lưu hành của bệnh Care ở khu vực nội thành Hà Nội làm cơ sở  
khoa học cho việc phòng và trị bệnh, tìm ra các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh.  
Đồng thời nghiên cứu chế tạo chế phẩm kháng thể kháng virus Care để điều trị  
bệnh Care cho chó đạt hiệu quả cao.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Hoàn thiện nghiên cứu về các đặc điểm của bệnh Care trên địa bàn Hà Nội.  
Với mục đích mô tả bệnh và sự phân bố của bệnh dưới ảnh hưởng của thời tiết  
mùa vụ, lứa tuổi chó. Đồng thời xác định được tỷ lệ nhiễm bệnh giữa các giống  
chó nội và chó ngoại nhập. Đồng thời nghiên cứu chế tạo kháng thể Care từ chủng  
virus thực địa, xác định liều điều trị cho chó mắc bệnh. Xây dựng phác đồ điều trị  
thử nghiệm bệnh Care cho từng giai đoạn của bệnh. Phục vụ cho công tác phòng  
và trị bệnh có hiệu quả cao.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Chó mắc bệnh Care trong tự nhiên ở các lứa tuổi mang đến khám tại hệ  
thống 5 cơ sở của Bệnh Viện thú cảnh của công ty Hanvet tại Hà Nội và một số  
Bệnh viện thú y, phòng khám thú y trên địa bàn Hà Nội: Bệnh viện thú y Petheath  
- Quận Tây Hồ, Bệnh viện thú y Hải Đăng - Quận Đống Đa, Phòng khám thú y  
Hà Nội. Quận Hai Bà Trưng. Chó đến khám bao gồm tất cả các giống chó nội và  
ngoại, ở các lứa tuổi khác nhau trong 6 năm liên tục (từ tháng 1/2013 tới tháng  
12/2018). Thông tin về thời gian khám, giống, lứa tuổi, lịch tiêm phòng được ghi  
chép đầy đủ và chi tiết.  
- Chó 2 tháng tuổi chưa tiêm phòng, dùng trong nghiên cứu gây tối miễn  
dịch.  
- Thỏ 2-4 tháng tuổi, dùng trong nghiên cứu gây tối miễn dịch  
1.3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu.  
* Địa điểm nghiên cứu:  
- Phòng thí nghiệm Trung tâm của Học viện Nông nghiệp Việt Nam;  
2
     
- Phòng thí nghiệm Bộ môn Bệnh lý - Khoa Thú y - Học viện Nông Nghiệp  
Việt Nam;  
- Trung tâm Nghiên cứu Sinh phẩm, Công ty cổ phần Dược Hanvet;  
- Hệ Thống Bệnh viện Thú cảnh Hanvet - Công ty Dược Hanvet.  
- Một số Bệnh viện Thú y và Phòng khám Thú y trên địa bàn Hà Nội.  
* Thời gian nghiên cứu:  
- Thời gian tiến hành đề tài luận án từ tháng 6/2014 - tháng 12/ 2018;  
- Số liệu của đề tài được thu thập từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2018.  
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu  
- Nghiên cứu đặc điểm của bệnh Care trên đàn chó được nuôi tại Hà Nội giai  
đoạn tháng 1 năm 2013 đến tháng 12 năm 2018;  
- Nghiên cứu chế tạo kháng thể kháng virus Care từ chủng virus nhược độc  
được lưu giữ tại Trung tâm Nghiên cứu Sinh phẩm - Công ty Hanvet;  
- Nghiên cứu gây bệnh thực nghiệm và điều trị thử nghiệm bằng kháng thể kháng  
virus Care tại trại thực nghiêm Khoa Thú y - Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.  
- Ứng dụng điều trị thử nghiệm bằng kháng thể kháng virus Care cho chó  
mắc bệnh Care tại Bệnh Viện thú cảnh Hanvet.  
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
Đây là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh và có hệ thống về bệnh Care trên  
chó ở khu vực Hà Nội. Kết quả khảo sát thực trạng của bệnh Care, đánh giá mô tả  
được các đặc điểm của bệnh ở trên tất cả các giống chó, lứa tuổi chó, mùa vụ mắc  
bệnh. Bên cạnh đó xây dựng được quy trình chế tạo kháng thể kháng virus Care  
bằng chủng phân lập ở Việt Nam chữa bệnh cho chó đạt hiệu quả cao.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học  
Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc hiểu biết rõ hơn về đặc điểm của bệnh  
Care (CDV) tại Việt Nam. Đây cũng là tư liệu khoa học có giá trị cho các nghiên  
cứu tiếp theo về bệnh Care và trong nghiên cứu vaccine phòng bệnh. Luận án là  
tài liệu tham khảo tốt phục vụ nghiên cứu khoa học và là tư liệu tham khảo dùng  
trong giảng dạy chuyên ngành thú y. Là tài liệu cần thiết cho các bác sĩ thú y thực  
hành tại các Bệnh viện Thú y và các Phòng khám thú y.  
3
       
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Đề tài là cơ sở khoa học để đưa ra những biện pháp phòng chống bệnh Care  
ở chó. Từ đó khuyến cáo người nuôi chó sử dụng vaccine Care phù hợp theo từng  
lứa tuổi. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra được một sản phẩm kháng thể kháng virus  
Care để phòng và trị bệnh, đồng thời xây dựng được phác đồ điều trị hiệu quả trên  
đàn chó mắc bệnh Care.  
4
 
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH CARE  
2.1.1. Tình hình nghiên cứu bệnh Care trên thế giới  
Care là một bệnh truyền nhiễm cấp tính trên chó do Canine distemper virus  
(CDV) gây ra. Bệnh lây lan rất nhanh, xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở chó  
non với các các triệu chứng sốt, viêm phổi, viêm ruột và cuối cùng thường có hội  
chứng thần kinh (Greene & cs., 2006; Appel & cs., 1978). Đặc biệt bệnh gây chết  
với tỷ lệ rất cao.  
Bệnh Care được báo cáo lần đầu tiên ở châu Âu vào năm 1760 (Appel Max Jg  
& cs., 1972). Bệnh cũng xuất hiện ở một số nước châu Á và Nam Mỹ từ giữa thế kỷ  
18 (Timothy, 2008; Woma & cs., 2009). Các triệu chứng lâm sàng và tiến triển của  
bệnh đã được mô tả từ năm 1809 bởi Edward Jenner (Shell, 1990). Năm 1905, bác  
sĩ thú y người Pháp Henri Carré đã phân lập được virus Care từ nước mũi của chó  
bị bệnh. Sau đó năm 1923, Putoni lần đầu tiên chế Vaccine nhược độc, tuy nhiên  
virus Vaccine này độc tính vẫn còn cao. Từ năm 1948 về sau, với sự phát triển mạnh  
mẽ của virus học, nhiều Vaccine phòng bệnh Care có hiệu quả đã ra đời. Các công  
trình nghiên cứu về sự liên quan kháng nguyên giữa virus Care và virus sởi, giữa  
virus Care và virus dịch tả trâu bò đã mở rộng ra được nhiều triển vọng cho việc  
phòng bệnh Care bằng cách dùng virus dịch tả trâu bò và virus sởi theo nghiên cứu  
của Merchant trong giai đoạn 1961 - 1969.  
Một ổ dịch bệnh Care cũng đã được nghiên cứu vào năm 1991 ở chó cảnh  
vùng Copenhagen (Đan Mạch). Khi kiểm tra 49 trong số 66 mẫu huyết thanh từ  
chó nghi mắc bệnh Care bằng phản ứng ELISA, đều xác định sự có mặt của kháng  
thể IgM kháng virus Care (Blixenkrone-Møller, 1993).  
Một nghiên cứu về bệnh Care tại một vùng nông thôn ở Nam Phi, có 5,5%  
trong số chó được kiểm tra thấy có nhiễm virus Care (Eckersley & cs., 1992). Một  
nghiên cứu khác so sánh trạng thái bệnh của những con chó nhiễm bệnh Care có  
biểu hiện lâm sàng giữa những vùng đã phát triển với những vùng đang phát triển  
trong khoảng thời gian hơn 3 năm cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm.  
Trong khi ở vùng đang phát triển số chó bị nhiễm bệnh có biểu hiện triệu chứng  
lâm sàng của bệnh Care là 43,6%. Còn ở vùng phát triển số chó bị nhiễm bệnh có  
triệu chứng lâm sàng của bệnh Care là 8,2% (Eckersley & cs., 1992). Chó nhiễm  
5
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 139 trang myanh 22600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu một số đặc điểm của bệnh care ở chó nuôi tại Hà Nội và chế kháng thể phòng trị bệnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_mot_so_dac_diem_cua_benh_care_o_cho_nuoi.pdf
  • pdfBLH&CBVN - TTLA - Nguyen Thi Huyen.pdf
  • pdfTTT - Nguyen Thi Huyen.pdf