Luận án Nghiên cứu xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý vùng phía Nam thủ đô Viêng Chăn, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
PHOUTHONE THAMMAVONG  
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT  
NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ VÙNG PHÍA NAM THỦ ĐÔ  
VIÊNG CHĂN, CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
PHOUTHONE THAMMAVONG  
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT  
NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ VÙNG PHÍA NAM THỦ ĐÔ  
VIÊNG CHĂN, CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO  
Chuyên ngành:  
Quản lý đất đai  
Mã số:  
9.85.01.03  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Quang Học  
TS. Nguyễn Quang Dũng  
HÀ NỘI - 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu  
và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được sử  
dụng để bảo vệ bất cứ học vị nào khác.  
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn  
và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2018  
Tác giả luận án  
Phouthone THAMMAVONG  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này, ngoài sự nỗ  
lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ đạo tận tình của các thầy cô giáo,  
sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận  
án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:  
+ PGS.TS. Nguyễn Quang Học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và TS. Nguyễn  
Quang Dũng, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, là những người thầy hướng  
dẫn tận tình, chỉ dạy, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.  
+ Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, tập thể các thầy cô thuộc Bộ môn Quy  
hoạch đất đai, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ, đóng  
góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này.  
+ Tập thể Lãnh đạo và Nghiên cứu viên - Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp,  
Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong thời gian tôi thực hiện nghiên cứu.  
+ Tập thể Lãnh đạo Trung tâm Điều tra và Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp -  
Cục Quản lý đất Nông nghiệp, Bộ Nông Lâm nghiệp Lào; Sở Nông Lâm nghiệp Thủ đô  
Viêng Chăn, Phòng Nông Lâm nghiệp huyện Hatxaifong, huyện Xaysettha và các gia  
đình tham gia mô hình tại địa bàn nghiên cứu, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong  
suốt quá trình thực hiện nghiên cứu.  
+ Xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và bạn bè đã động viên hỗ trợ tôi trong suốt  
quá trình thực hiện nghiên cứu này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày tháng năm 2018  
Nghiên cứu sinh  
Phouthone THAMMAVONG  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan .....................................................................................................................i  
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii  
Mục lục ............................................................................................................................iii  
Danh mục chữ viết tắt......................................................................................................vi  
Danh mục bảng ..............................................................................................................viii  
Danh mục hình.................................................................................................................. x  
Trích yếu luận án .............................................................................................................xi  
Thesis abstract................................................................................................................xiii  
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1  
1.1. TÍnh cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1  
1.2. Mục tiêu của đề tài................................................................................................ 2  
1.3. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2  
1.4. Những đóng góp mới của đề tài............................................................................ 3  
1.5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài................................................. 3  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................. 3  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................... 3  
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 4  
2.1. Cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp............................................................ 4  
2.1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp .............................................................................. 4  
2.1.2. Vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp .......................................................... 5  
2.1.3. Sử dụng đất nông nghiệp ...................................................................................... 6  
2.1.4. Sử dụng đất nông nghiệp bền vững .................................................................... 11  
2.2. Cơ sở thực tiễn trong sử dụng đất nông nghiệp.................................................. 15  
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam .......................... 15  
2.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở CHDCND Lào ...................... 21  
2.3. Phương pháp luận về xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý............. 25  
2.3.1. Khái niệm về cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp................................................... 25  
2.3.2. Cơ sở lý luận và khoa học trong sử dụng đất nông nghiệp hợp lý ..................... 25  
2.3.3. Đánh giá đất đai trong sử dụng đất nông nghiệp ................................................ 27  
2.4. Nhận xét chung và định hướng nghiên cứu ........................................................ 47  
2.4.1. Nhận xét chung về tổng quan tài liệu ................................................................. 47  
2.4.2. Định hướng nghiên cứu ...................................................................................... 48  
iii  
Phần 3. Nội dung va phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................... 49  
3.1. Nội dung nghiên cứu........................................................................................... 49  
3.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất  
nông nghiệp của vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn........................................ 49  
3.1.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn............... 49  
3.1.3. Đánh giá phân hạng thích hợp đất đai ................................................................ 49  
3.1.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp vùng phía Nam Thủ  
đô Viêng Chăn .................................................................................................... 49  
3.1.5. Đánh giá một số mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp vùng phía  
Nam Thủ đô Viêng Chăn.................................................................................... 50  
3.1.6. Đề xuất cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và các giải pháp sử dụng  
đất nông nghiệp................................................................................................... 50  
3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 50  
3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp ................................................ 50  
3.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu................................................................... 50  
3.2.3. Phương pháp điều tra nông hộ............................................................................ 51  
3.2.4. Phương pháp điều tra bổ sung và chỉnh lý bản đồ đất........................................ 52  
3.2.5. Phương pháp đánh giá phân hạng thích hợp đất đai........................................... 53  
3.2.6. Phương pháp xây dựng bản đồ ........................................................................... 53  
3.2.7. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất ...................................................... 54  
3.2.8. Phương pháp xây dựng mô hình sử dụng đất ..................................................... 56  
3.2.9. Phương pháp mô hình toán tối ưu đa mục tiêu................................................... 56  
3.2.10. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu .................................................................. 57  
Phần 4. Kết quả và thảo luận....................................................................................... 58  
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn  
liên quan đến đề tài ............................................................................................. 58  
4.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................... 58  
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................................... 62  
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng phía Nam  
Thủ đô Viêng Chăn............................................................................................. 66  
4.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn............... 67  
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn.............................. 67  
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp vùng phía Nam Thủ đô  
Viêng Chăn ......................................................................................................... 68  
4.2.3. Biến động sử dụng đất nông lâm nghiệp ............................................................ 70  
iv  
4.2.4. Hiện trạng các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp vùng phía Nam Thủ  
đô Viêng Chăn .................................................................................................... 71  
4.3. Đánh giá phân hạng thích hợp đất đai ................................................................ 75  
4.3.1. Điều tra bổ sung và chỉnh lý bản đồ đất ............................................................. 75  
4.3.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.......................................................................... 81  
4.3.3. Phân hạng thích hợp đất đai của các loại sử dụng đất ........................................ 89  
4.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại/kiểu sử dụng đất sản xuất  
nông nghiệp vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn .............................................. 94  
4.4.1. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất ......................................................... 95  
4.4.2. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất........................................................... 98  
4.4.3. Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất.............................................. 101  
4.4.4. Đánh giá chung hiệu quả sử dụng đất............................................................... 105  
4.5. Đánh giá một số mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ........................... 108  
4.5.1. Mô hình 1: 2 lúa (lúa mùa mưa - lúa mùa khô) ................................................ 108  
4.5.2. Mô hình 2: Lúa - rau màu (1 lúa mùa mưa - 2 rau mùa khô) ........................... 112  
4.5.3. Mô hình 3: Chuyên rau (1 rau mùa mưa - 2 rau mùa khô)............................... 116  
4.5.4. Mô hình 4: cây ăn quả (hồng xiêm).................................................................. 120  
4.5.5. Đánh giá chung về kết quả theo dõi các mô hình ............................................. 121  
4.5.6. Nhận xét chung về thuận lợi và khó khăn trong sử dụng đất sản xuất nông  
nghiệp vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn ..................................................... 122  
4.6. Đề xuất cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và các giải pháp sử dụng  
đất nông nghiệp................................................................................................. 124  
4.6.1. Đề xuất cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý............................................... 124  
4.6.2. Một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và hiệu quả ........................ 138  
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.................................................................................... 141  
5.1. Kết luận............................................................................................................. 141  
5.2. Kiến nghị........................................................................................................... 143  
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án ........................................ 144  
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 145  
Phụ lục .......................................................................................................................... 154  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
ADB  
Nghĩa tiếng Việt  
Asian Development Bank - Ngân hàng Phát triển châu Á  
ASEAN  
ASEM  
BS  
Association of Southeast Asian Nations - Hiệp hội các nước Đông Nam Á  
Asia Europe Meeting - Hội nghị thượng đỉnh Á - Âu  
Base Saturation - Độ no bazơ  
BVTV  
CEC  
Bảo vệ thực vật  
Cation Exchange Capacity - Dung tích hấp thu  
CHDCND  
CHXHCN  
CLĐ  
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân  
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa  
Công lao động  
CNNN  
CPTG  
ĐGĐĐ  
DTĐT  
DTTN  
ĐVĐĐ  
DVP  
Công nghiệp ngắn ngày  
Chi phí trung gian  
Đánh giá đất đai  
Diện tích điều tra  
Diện tích tự nhiên  
Đơn vị đất đai  
Dịch vụ phí  
FAO  
Food and Agriculture Organization - Tổ chức Nông Lương Thế giới  
GB  
Giá bán sản phẩm  
GDP  
Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội  
GIS  
Geographic Information System - Hệ thống Thông tin Địa lý  
GTGT  
GTSX  
HC  
Giá trị gia tăng  
Giá trị sản xuất  
Hữu cơ  
HQĐV  
IUCN  
K
Hiệu quả đồng vốn  
Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế  
Kip Lào  
KSD  
Không sử dụng  
LĐ  
Lao động  
LMU  
LUR  
Land Mapping Unit - Đơn vị bản đồ đất đai  
Land Use Requirement - Yêu cầu sử dụng đất  
vi  
Từ viết tắt  
LUT  
Nghĩa tiếng Việt  
Land Use Type- Loại sử dụng đất  
Lãi vay ngân hàng  
LV  
MĐCP  
NN  
Mức độ che phủ đất  
Nông nghiệp  
NN và PTNN Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
NXB  
OC  
Nhà xuất bản  
Organic Carbon - Cacbon hữu cơ  
Organic Matter - Hàm lượng hữu cơ  
Quy chuẩn Việt Nam  
OM  
QCVN  
QH và TKNN Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp  
SDĐ  
Sử dụng đất  
SL  
Sản lượng  
SXNN  
TCVN  
TM  
Sản xuất nông nghiệp  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Trong định mức khuyến cáo  
TN và MT  
UBND  
UNESCO  
Tài nguyên và Môi trường  
Ủy ban Nhân dân  
United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization - Tổ chức  
Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)  
United States Agency International Development - Cơ quan viện trợ quốc  
tế Hoa Kỳ  
USAID  
USD  
VC  
United States Dollar - Tiền đô la Mỹ  
Chi phí vật chất  
VNĐ  
WCED  
Đồng Việt Nam  
World Commission on Environment and Development - Ủy ban Thế giới  
về Môi trường và Phát triển  
WHO  
WRB  
World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới  
World Reference Base for Soil Resources - Tham chiếu Tài nguyên đất Thế  
giới  
vii  
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
viii  
ix  
DANH MỤC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Phouthone THAMMAVONG  
Tên luận án: Nghiên cứu xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý vùng phía  
Nam Thủ đô Viêng Chăn, Công hòa Dân chủ Nhân dân Lào.  
Chuyên ngành: Quản lý đất đai.  
Mã số: 9.85.01.03.  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.  
Mục đích nghiên cứu  
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất, tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp và đất có  
khả năng sản xuất nông nghiệp vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn.  
- Đề xuất cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý phục vụ sản xuất nông nghiệp  
trên vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phương pháp điều tra và thu thập các thông tin, số liệu sơ cấp, thứ cấp và phỏng  
vấn trực tiếp nông hộ.  
- Sử dụng các phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu đất, phân tích đất để chỉnh  
lý bản đồ thổ nhưỡng.  
- Đánh giá phân hạng thích hợp đất đai theo phương pháp của FAO.  
- Phân tích thống kê, xử lý số liệu và tổng hợp để đánh giá thực trạng và hiệu quả  
sử dụng đất nông nghiệp đối với các LUT và các mô hình theo dõi.  
- Theo dõi một số mô hình sản xuất thực tế nhằm kiểm chứng các kết quả đánh  
giá, khảo sát, điều tra nông hộ về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.  
- Sử dụng phương pháp đánh giá đất đai theo FAO, mô hình toán tối ưu đa mục  
tiêu làm cơ sở để đề xuất cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý.  
Kết quả chính và kết luận  
- Kết quả đánh giá cho thấy, vùng nghiên cứu có điều kiện về khí hậu, đất đai,  
nhân lực, cơ sở hạ tầng... tương đối thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là  
sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, gia tăng các loại cây trồng hàng hóa. Đời  
sống của dân ngày càng được cải thiện tốt hơn. Tuy nhiên, so với những thuận lợi và  
tiềm năng sẵn có của vùng thì nhịp độ phát triển kinh tế chưa cao lắm và chưa đồng  
bộ, sản xuất nông nghiệp chủ yếu là độc canh cây lúa nước và lao động nông nghiệp  
tuy dồi dào nhưng chưa qua lớp tập huấn đào tạo về kỹ thuật sản xuất.  
- Vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn có diện tích đất nông nghiệp là 12.827,03 ha,  
trong đất, đất SXNN chiếm diện tích lớn nhất với 11.011,39 ha, chiếm 85,85% diện tích  
đất nông nghiệp; đất nuôi trồng thủy sản 936,44 ha, chiếm 7,26% diện tích đất nông  
nghiệp; đất nông nghiệp khác 879,20 ha, chiếm 6,81% diện tích đất nông nghiệp. Kết quả  
điều tra đã xác định được 5 loại sử dụng đất chính gồm: 1 vụ lúa (LUT1), 2 vụ lúa  
xi  
(LUT2), lúa - rau, màu (LUT3), chuyên rau, màu (LUT4) và chuyên cây ăn quả (LUT5)  
với 15 kiểu sử dụng đất.  
- Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cho thấy vùng nghiên cứu có 35 đơn vị  
đất đai (LMU) với LMU có diện tích lớn nhất là 3.083,71 ha và LMU có diện tích nhỏ  
nhất là 12,54 ha. Kết quả phân hạng thích hợp đất đai cho 5 loại sử dụng đất chính như  
sau: LUT1 và LUT2 nhiều nhất là ở mức S3 có 13.033,54 ha, ở mức S2 có 9.384,05 ha và  
mức S1 là ít nhất có 3.083,71 ha; diện tích không thích hợp (N) là 432,91 ha; LUT3 ở mức  
S3 là nhiều nhất có 16.451,77 ha, mức S2 có 7.592,59 ha, ở mức S1 không có; LUT4 ở  
mức S3 chiếm diện tích lớn nhất là 20.437,07 ha, ở mức S2 có 3.607,29 ha và không có  
mức S1; LUT5 ở mức S3 là nhiều nhất có 13.295,39 ha, ở mức S2 có 6.042,12 ha và  
không có S1.  
- Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất SXNN của các LUT tại vùng nghiên cứu cho  
kết quả từ cao đến trung bình và có thể sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp như sau: về  
hiệu quả kinh tế LUT4, LUT3, LUT5, LUT2, LUT1; hiệu quả xã hội cao nhất là LUT4, tiếp  
đến LUT3, LUT2, LUT1, LUT5 theo thứ tự; hiệu quả môi trường đạt mức trung bình đến  
cao. Đánh giá chung trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường cho thấy LUT4 có hiệu quả  
cao nhất với số điểm trung bình là 25 điểm, tiếp đó là LUT3 với số điểm là 23 điểm, LUT2  
với số điểm là 19 điểm và cuối cùng là LUT1 và LUT5 với số điểm là 18 điểm.  
- Kết quả theo dõi các mô hình đã xác định: về hiệu quả kinh tế xếp theo thứ tự từ  
cao xuống thấp là mô hình 3 (sà lách mùa mưa - dưa chuột mùa khô - cải ngồng mùa  
khô), mô hình 2 (lúa mùa mưa - cải thảo mùa khô - dưa chuột mùa khô), mô hình 4  
(hồng xiêm), mô hình 1 (lúa mùa mưa - lúa mùa khô); về hiệu quả xã hội, mô hình 3  
cho hiệu quả cao nhất, tiếp đến các mô hình 2, mô hình 1 và mô hình 4; về hiệu quả  
môi trường của các mô hình được đánh giá từ cao xuống thấp là mô hình 1, mô hình 2,  
mô hình 4, mô hình 3.  
- Từ các cơ sở đánh giá đất đai, hiệu quả sử dụng đất và kết quả giải bài toán tối  
ưu đa mục tiêu đã đề xuất được cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cho vùng phía  
Nam Thủ đô Viêng Chăn như sau: đất sản xuất nông nghiệp có 12.639,10 ha (chiếm  
87,44% diện tích đất nông nghiệp), trong đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng lúa có  
9.376,75 ha, đất trồng cây hàng năm khác 2.190,63 ha, đất trồng cây ăn quả 1.071,72  
ha; đất nuôi trồng thủy sản 936,44 ha (6,48%); đất nông nghiệp khác 879,20 ha  
(6,08%). Diện tích LUT 1 vụ lúa 3.766,30 ha (chiếm 30,47% diện tích LUT chính); 2  
vụ lúa 4.190,00 ha (33,90%); lúa - rau màu 1.420,45 ha (11,49%); chuyên rau màu và  
cây công nghiệp ngắn ngày 1.910,56 ha (15,46%); cây ăn quả 1.071,72 ha (8,67%).  
Để thực hiện được cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, luận án đã đề xuất 5  
giải pháp bao gồm: giải pháp về chính sách, giải pháp quy hoạch và quản lý sử dụng  
đất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp tuyên truyền và giải pháp thị trường tiêu thụ sản phẩm.  
Các kết quả nghiên cứu của luận án đã làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn xác  
định diện tích và cơ cấu sử dung đất nông nghiệp hợp lý góp phần thực hiện thành công  
chiến lược phát triển nông nghiệp của địa phương.  
xii  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Phouthone THAMMAVONG  
Thesis title: Study on the determination of rational agricultural land use structure for  
Southern Vientiane capital, Lao People’s Democratic Republic.  
Major: Land Management  
Code: 9.85.01.03  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
- To assess the current status and land suitability for some major land use types and  
land use efficiency of land use types in the Southern part of Vientiane Capital.  
- To propose a rational agricultural land use structure and some solutions to use  
agricultural land reasonably and efficiently.  
Materials and Methods  
- Method of survey and collection of information, primary and secondary data, and  
interviews households.  
- Methods of field survey, soil sampling, soil analysis to revise the soil map.  
- Assess the land suitability by FAO methodology.  
- Statistical analysis, data processing and aggregation to assess the current state and  
effectiveness of agricultural land use for LUTs and monitoring models.  
- Monitor some real production models to verify the results of household  
assessment and surveys on economic, social and environmental benefits.  
- Use FAO land evaluation methodology to assess the land suitability and propose  
appropriate agricultural land use.  
Main findings and conclusions  
- The research results showed that the research area had favourable land, human  
resources, infrastructure conditions for socio-economic development, especially for  
agricultural development, the diversity of plants, increasing commercial plants. The life of  
the people had been improved.  
- The Southern area of Vientiane capital had agricultural land area of 12,827.03  
ha, of which, agricultural production land area was greatest of 11,011.39 ha, accounted  
for 85.85% of agricultural land; aquacultural land area was 936.44 ha, accounted for  
7.26% agricultural land; other agricultural land area was 879,20 ha, accounted for 6.81%  
agricultural land. Survey results determined 5 main land use types: 1 rice (LUT1), 2 rice  
(LUT2), rice - vegetable, cash crop (LUT3), vegetable - cash crop (LUT4), and fruit tree  
(LUT5) with 15 sub-land use types.  
- The results of land unit mapping showed that there were 35 land units (LMU),  
LMU having the largest area of 3,083.71 ha and LMU having the smallest area of 12.54  
xiii  
ha. The results of classification of land suitability for the five main land use types were  
as follows: LUT1 and LUT2 were highest at S3 level of 13,033.54 ha, S2 level of  
9,384.05 ha and S1 level of 3,083.71 hectares - smallest; The area was not suitable (N)  
of 432.91 ha; LUT3 at S3 level was highest at 16,451.77 ha, S2 level at 7,592.59 ha, S1  
level was not available; LUT4 at S3 level occupied the largest area of 20,437.07 ha, S2  
level at 3,607.29 ha and no S1 level; LUT5 at S3 level was the highest at 13,295.39 ha,  
at S2 level of 6,042.12 ha and no S1 level.  
- The results of agricultural production land use efficiency assessment of LUTs  
were from high to medium and can be ranked from high to low as follows: of economic  
efficiency: LUT4, LUT3, LUT5, LUT2, LUT1; The highest social effect was LUT4,  
followed by LUT3, LUT2, LUT1, LUT5 in order; Environmental efficiency was from  
moderate to high. Overall assessment on all three aspects of economy, society and  
environment showed that LUT4 was the most effective with the average score of 25  
points, followed by LUT3 with 23 points, LUT2 with 19 points, and finally LUT1 and  
LUT5 with 18 points.  
- The results of monitoring models identified: economic efficiency ranked in order  
from high to low: model 3 (rain season lettuce - dry season cucumber - dry season  
Chinese brocoli), model 2 (rainy season rice - dry season napa cabbage- dry season  
cucumber), model 4 (sapodilla), model 1 (rainy season rice - dry season rice); in terms  
of social efficiency, model 3 had the highest social efficiency, followed by models 2,  
model 1 and 4; The environmental efficiency of the models was assessed from high to  
low as follows: Model 1, model 2, model 4, and model 3.  
- From the basis of land evaluation, land use efficiency and the results of the  
multi-objective optimization problem, the rational agricultural land use structure for the  
southern part of Vientiane capital can be proposed as follows: There were 12,639.10  
hectares of agricultural production land (accounted for 87.44% of agricultural land), in  
which, 9,376.75 hectares of rice land, and 2,190.63 hectares of other annual crops land,  
fruit tree land of 1,071.72 ha; land for aquaculture was 936.44 ha (6.48%); Other  
agricultural land was 879.20 ha (6.08%). The area of LUT 1 rice was 3,766.30 ha  
(accounting for 30.47% of the area of major LUTs); 2 rice land area was of 4,190.00 ha  
(33.90%); rice - vegetables - cash crop: 1,420.45 ha (11.49%); LUT vegetables - short-  
term industrial crops 1,910.56 ha (15.46%); fruit trees: 1,071.72 ha (8.67%).  
In order to implement rational agricultural land use structure, 5 solutions were  
proposed as policy solution, planning solution, technical solution, propaganda solutions,  
and product marketing solution.  
The research results have clarified the scientific and practical bases to determine  
the rational area and structure of agricultural land use, contributing to the successful  
implementation of agricultural development strategy of the locality.  
xiv  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Đất đai là một loại tài nguyên vô cùng quý giá đối với nhân loại, mỗi quốc  
gia, mỗi vùng lãnh thổ và mọi ngành sản xuất, nó không chỉ là đối tượng lao động  
mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc biệt là đối với lĩnh vực sản  
xuất nông nghiệp. Sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả cao và lâu bền là vấn đề hết  
sức quan trọng không những đối với hiện tại mà còn cả trong tương lai.  
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào), có tiềm năng về tài  
nguyên thiên nhiên phong phú; do vậy, Đảng và Nhà nước Lào đã phát triển đất  
nước dựa vào ngành nông nghiệp là chủ yếu. Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng  
Lào lần thứ IV đã đề ra: “trong điều kiện riêng của Lào, muốn thực hiện chuyển  
đổi sản xuất theo hướng công nghiệp hóa cần phải chú trọng đến việc xây dựng  
cơ cấu kinh tế cho phù hợp ngay từ đầu; trong đó lấy việc phát triển nông lâm  
nghiệp làm cơ sở để phát triển công nghiệp, đồng thời từng bước phát triển công  
nghiệp để phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp”.  
Trong những năm gần đây, do sức ép của gia tăng dân số và nhu cầu phát  
triển của xã hội, đất nông nghiệp đang đứng trước nguy cơ suy giảm cả về số  
lượng và chất lượng. Con người đã và đang khai thác quá mức tài nguyên đất đai  
nhằm phục vụ cuộc sống mà chưa có nhiều biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai,  
giữ gìn cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường. Trong khi đó tiềm năng đất đai  
là có hạn, do vậy việc sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và nâng cao hiệu quả sử  
dụng đất cần được đặc biệt coi trọng.  
CHDCND Lào, Luật Đất đai đã ra đời năm 2003 nhưng quá trình sử dụng đất  
vẫn mang tính tự phát, chưa phù hợp với khoa học và phát triển bền vững đã gây  
nên nhiều vấn đề phức tạp đến công tác sử dụng và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp  
cho toàn xã hội và đất nước.Trong thời gian qua việc sử dụng đất nông nghiệp  
chưa có hệ thống quy hoạch sử dụng đất chi tiết ở các cấp, do đó hiệu quả sử dụng  
đất còn thấp và nhiều bất cập.  
Vùng nghiên cứu gồm 2 huyện, có tổng diện tích tự nhiên 40.303,00 ha,  
chiếm 10,18% diện tích thủ đô Viêng Chăn, có diện tích đất nông lâm nghiệp  
12.907,44 ha, chiếm 32,02% tổng diện tích tự nhiên của vùng nghiên cứu, trong  
1
đó diện tích đất nông nghiệp 12.827,03 ha chiếm 31,82% tổng diện tích tự nhiên.  
Vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an  
ninh lương thực và sản xuất hàng hoá phục vụ người tiêu dùng trong Thủ đô  
Viêng Chăn, các hộ nông dân ngày càng đòi hỏi về chuyển đổi cơ cấu sử dụng  
đất nông nghiệp nhằm mạng lại hiệu quả cao hơn.  
Để có cơ sở dữ liệu khoa học về đánh giá đất nông nghiệp phục vụ cho việc  
quy hoạch sử dụng đất và phát triển một nền sản xuất nông nghiệp bền vững và  
bảo vệ môi trường sinh thái, việc tiến hành nghiên cứu xác định cơ cấu sử dụng  
đất nông nghiệp hợp lý vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn, CHDCND Lào là  
quan trọng và cần thiết trong chiến lược phát triển kinh tế xã - hội của Thủ đô  
Viên Chăn.  
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI  
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất, tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp và  
đất có khả năng sản xuất nông nghiệp vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn.  
- Đề xuất cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý phục vụ sản xuất nông  
nghiệp trên vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
- Phạm vi về đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu đất sản xuất  
nông nghiệp (trồng trọt) và các loại đất sản xuất nông nghiệp bỏ hoang, đất rừng  
tái sinh tự nhiên, đất chưa sử dụng khác mà có khả năng mở rộng sản xuất nông  
nghiệp của vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn, với tổng diện tích đất điều tra là  
25.934,21 ha, chiếm 64,35% tổng diện tích tự nhiên toàn vùng.  
- Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong phạm vi vùng  
phía Nam Thủ đô Viêng Chăn gồm có hai huyện là Hatxaifong và Xaysettha,  
tổng diện tích đất tự nhiên 40.303,00 ha.  
- Phạm vi về thời gian:  
+ Thời gian thực hiện luận án từ năm 2015 đến năm 2018.  
+ Thu thập các thông tin số liệu, tài liệu thứ cấp liên quan đến đề tài trong  
giai đoạn năm 2005 - 2016.  
+ Việc điều tra, khảo sát thực địa, chỉnh lý bản đồ đất, điều tra nông hộ và  
theo dõi mô hình được thực hiện trong 2 năm là năm 2015 và năm 2016.  
2
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp cơ sở dữ liệu về đất đai và bổ sung  
tư liệu khoa học về tiềm năng đất nông nghiệp, đánh giá được mức độ thích hợp  
đất đai đối với các loại sử dụng đất, đánh giá hiệu quả của các loại sử dụng đất và  
đề xuất được cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý dựa trên cơ sở đánh giá đất  
đai của FAO - phục vụ định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp cho hai huyện  
vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn, CHDCND Lào.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học  
Đề tài góp phần bổ sung cơ sở khoa học về đánh giá đất đai phục vụ bố trí  
sử dụng đất nông nghiệp hợp lý ở quy mô cấp huyện.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Đánh giá sử dụng đất nông nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa  
bàn hai huyện Hatxaifong và Xaysettha thuộc vùng phía Nam Thủ đô Viêng  
Chăn, CHDCND Lào.  
- Kết quả xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý là cơ sở cho quy  
hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở địa bàn hai huyện Hatxaifong và Xaysettha  
thuộc vùng phía Nam Thủ đô Viêng Chăn, CHDCND Lào.  
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP  
2.1.1. Khái niệm về đất n ng nghiệp  
Theo Luật Đất đai Lào ban hành năm 2003, đất nông nghiệp là đất đã quy  
định để sử dụng vào mục đích trồng trọt, chăn nuôi và nghiên cứu thí nghiệm về  
nông nghiệp gồm cả đất thu  lợi (Quốc hội nước CHDCND Lào, 2003). Đất  
nông nghiệp chia thành 2 loại: i) Đất trồng trọt là loại đất sử dụng vào mục đích  
trồng trọt bao gồm vùng đất bằng phẳng và vùng đồi núi; ii) Đất chăn nuôi là loại  
đất đồng cỏ, đất đồi núi trọc mà có thể trồng cỏ chăn nuôi và đất có thể làm ao  
nuôi trồng thủy sản (Quốc hội nước CHDCND Lào, 1998).  
Theo điều 10, Luật Đất đai Việt Nam (2013) quy định, đất nông nghiệp  
bao gồm các loại đất sau đây: đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất  
trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng  
phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối và đất nông  
nghiệp khác (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013).  
Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất  
nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm (Bộ Tài  
nguyên và Môi trường, 2007).  
- Đất trồng cây hàng năm là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh  
trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm, kể cả đất sử  
dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ như đất cỏ tự nhiên  
có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi.  
- Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng  
trên một (01) năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch, kể cả loại cây có thời gian  
sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như thanh  
long, chuối, dứa, nho,... Đất trồng cây lâu năm bao gồm đất trồng cây công  
nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác.  
Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: Khí hậu, lớp đất bề  
mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản  
trong lòng đất. Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa  
hình, thu  văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác có vai trò quan trọng  
4
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 218 trang myanh 20340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý vùng phía Nam thủ đô Viêng Chăn, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_xac_dinh_co_cau_su_dung_dat_nong_nghiep_h.pdf
  • pdfQLDD - TTLA - Phouthone THAMMAVONG.pdf
  • pdfTTT - Phouthone THAMMAVONG.pdf