Luận án Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của vịt Cổ Lũng, Thanh Hóa

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
ĐỖ NGỌC HÀ  
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC  
VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA VỊT CỔ LŨNG, THANH HÓA  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
ĐỖ NGỌC HÀ  
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC  
VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA VỊT CỔ LŨNG, THANH HÓA  
Chuyên ngành:  
Chăn nuôi  
Mã số:  
9.62.01.05  
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Nguyễn Bá Mùi  
2. TS. Nguyễn Văn Duy  
Hà Nội - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất  
kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn,  
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày ....tháng.... năm 2019  
Tác giả luận án  
Đỗ Ngọc Hà  
i
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận án này, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc  
các thầy hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Bá Mùi, TS. Nguyễn Văn Duy đã tận  
tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian để hướng dẫn tôi trong suốt quá trình  
học tập, thực hiện đề tài và viết luận án.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn  
Sinh lý - tập tính động vật, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình  
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên Trung tâm  
nghiên cứu Vịt Đại Xuyên. Các tác giả của Đề tài khoa học cấp nhà nước: “Khai thác và  
phát triển nguồn gen vịt Cổ Lũng tại Thanh Hóa” đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành  
luận án.  
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Nông Lâm Ngư nghiệp, Bộ môn  
Khoa học vật nuôi, các nhà giáo, nhà khoa học của trường Đại học Hồng Đức, các  
chuyên gia trong lĩnh vực chăn nuôi gia cầm, đã tạo mọi điều kiện, ủng hộ và giúp đỡ  
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn cổ vũ, giúp đỡ tôi về mọi  
mặt, động viên và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án./.  
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2019  
Tác giả luận án  
Đỗ Ngọc Hà  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i  
Lời cảm ơn........................................................................................................................ ii  
Mục lục ............................................................................................................................ iii  
Danh mục chữ viết tắt...................................................................................................... vi  
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii  
Danh mục các hình .......................................................................................................... ix  
Trích yếu luận án ...............................................................................................................x  
Thesis abstract................................................................................................................. xii  
Phần 1. Mở đầu ................................................................................................................1  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2  
1.2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................................2  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................2  
1.3. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................3  
1.4. Đóng góp mới của luận án.....................................................................................3  
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...............................................................3  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................................3  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn....................................................................................................4  
Phần 2. Tổng quan tài liệu ..............................................................................................5  
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu..................................................................5  
2.1.1. Các đặc điểm về chăn nuôi vịt bản địa và vấn đề bảo tồn nguồn gen ...................5  
2.1.2. Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu vịt....................................................................6  
2.1.3. Một số kỹ thuật sinh học phân tử được sử dụng trong nghiên cứu đa dạng  
di truyền nguồn gen vịt ..........................................................................................9  
2.1.4. Khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của vịt..................................................12  
2.1.5. Khả năng sinh sản của vịt ....................................................................................22  
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước..........................................................25  
2.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước........................................................................25  
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................................27  
iii  
Phần 3. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................34  
3.1. Vật liệu nghiên cứu..............................................................................................34  
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................................34  
3.2.1. Thời gian nghiên cứu...........................................................................................34  
3.2.2. Địa điểm nghiên cứu............................................................................................34  
3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.................................................................34  
3.3.1. Khảo sát số lượng, sự phân bố và một số đặc điểm sinh học của vịt  
Cổ Lũng...............................................................................................................34  
3.3.2. Nghiên cứu mối quan hệ di truyền giữa vịt Cổ Lũng với một số giống vịt  
nội của Việt Nam .................................................................................................36  
3.3.3. Xác định khả năng sinh sản của vịt Cổ Lũng ......................................................41  
3.3.4. Xác định khả năng sản xuất thịt và chất lượng thịt của vịt Cổ Lũng...................44  
3.3.5. Xử lý số liệu.........................................................................................................48  
Phần 4. Kết quả và thảo luận........................................................................................49  
4.1. Số lượng, sự phân bố và một số đặc điểm sinh học của vịt Cổ Lũng..................49  
4.1.1. Hiện trạng về tình hình chăn nuôi vịt Cổ Lũng ...................................................49  
4.1.2. Một số đặc điểm ngoại hình.................................................................................55  
4.1.3. Kích thước các chiều đo cơ thể............................................................................59  
4.1.4. Một số chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa máu của vịt Cổ Lũng....................................61  
4.2. Mối quan hệ di truyền giữa vịt Cổ Lũng với một số giống vịt nội của Việt  
Nam......................................................................................................................66  
4.2.1. Kết quả tách chiết DNA tổng số ..........................................................................66  
4.2.2. Sự đa hình của các chỉ thị SSR với các giống vịt nghiên cứu .............................67  
4.2.3. Quan hệ di truyền giữa các giống vịt nghiên cứu ................................................69  
4.3. Khả năng sinh sản của vịt Cổ Lũng.....................................................................72  
4.3.1. Tỷ lệ nuôi sống của vịt Cổ Lũng sinh sản giai đoạn từ mới nở - 22  
tuần tuổi ...............................................................................................................72  
4.3.2. Khối lượng vịt Cổ Lũng nuôi để sinh sản qua các giai đoạn...............................74  
4.3.3. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng .................................76  
4.3.4. Chất lượng trứng và các chỉ tiêu ấp nở................................................................86  
4.4. Khả năng sản xuất thịt và chất lượng thịt của vịt Cổ Lũng nuôi thịt...................91  
4.4.1. Tỷ lệ nuôi sống ....................................................................................................91  
iv  
4.4.2. Khối lượng cơ thể ................................................................................................92  
4.4.3. Tiêu tốn thức ăn ...................................................................................................97  
4.4.4. Khả năng cho thịt và chất lượng thân thịt của vịt Cổ Lũng nuôi thịt ..................99  
4.4.5. Hiệu quả kinh tế chăn nuôi vịt Cổ Lũng thương phẩm......................................105  
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.....................................................................................108  
5.1. Kết luận..............................................................................................................108  
5.2. Kiến nghị............................................................................................................109  
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án .........................................110  
Tài liệu tham khảo .........................................................................................................111  
Phụ lục ...........................................................................................................................123  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
AFLP  
- Amplified Fragment Length Polymorphism - đa hình  
độ dài các đoạn được nhân chọn lọc  
- Hemoglobin  
Hb  
He  
- Expected Heterozygosity  
HTX  
OD  
PE  
- Hợp tác xã  
- Optical Density - mật độ quang  
- Production Economic - chỉ số kinh tế  
- Polymorphic Information Content  
- Production Number - chỉ số sản xuất  
- Random Amplified Polymorphism DNA - đa hình các  
đoạn DNA nhân bản ngẫu nhiên  
- Restriction Fragment length Polymorphism - đa hình  
độ dài đoạn cắt giới hạn  
PIC  
PN  
RAPD  
RFLP  
SM  
- Super Meat – siêu thịt  
SNP  
- Single Nucleotide Polymorphism  
- Simple Sequence Repeats - trình tự lặp lại đơn giản  
- Tiến bộ kỹ thuật  
SSR  
TBKT  
TLNS  
TTTA  
RBC  
WBC  
MCV  
- Tỷ lệ nuôi sống  
- Tiêu tốn thức ăn  
- Red Blood Cell - Tế bào hồng cầu  
- White Blood Cell - Tế bào bạch cầu  
- Mean corpuscular volume - Thể tích trung bình của  
một hồng cầu  
MCH  
- Mean Corpuscular Hemoglobin - Số lượng trung bình  
của huyết sắc tố có trong một hồng cầu  
- Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration - Nồng  
độ trung bình của huyết sắc tố  
MCHC  
HCT  
PLT  
- Hematocrit - Tỷ lệ thể tích hồng cầu  
- Platelet Count - Số lượng tiểu cầu  
vi  
DANH MỤC BẢNG  
TT  
Tên bảng  
Trang  
3.1. Thành phần phản ứng SSR – PCR.......................................................................38  
3.2. Tên, trình tự và kiểu lặp lại của các mồi sử dụng................................................38  
3.3. Thành phần gel polyacrylamide 6% ....................................................................39  
3.4. Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn sử dụng cho vịt Cổ Lũng theo các  
giai đoạn...............................................................................................................41  
3.5. Tiêu chuẩn ăn của vịt Cổ Lũng (g/con/ngày) ......................................................42  
3.6. Thành phần dinh dưỡng của vịt thí nghiệm.........................................................44  
4.1.  
Số lượng đàn gia súc, gia cầm của huyện Bá Thước từ năm 2015 - 2017 .................50  
4.2. Số lượng và diễn biến phân bố đàn gia cầm của huyện Bá Thước từ năm  
2015 - 2017 ..........................................................................................................51  
4.3. Số lượng và phân bố của vịt Cổ Lũng tại huyện Bá Thước từ năm  
2015 - 2017 ..........................................................................................................52  
4.4. Hiện trạng chăn nuôi vịt Cổ Lũng tại Bá Thước năm 2015.................................54  
4.5. Một số đặc điểm về ngoại hình của vịt Cổ Lũng.................................................56  
4.6. Kích thước một số chiều đo cơ thể vịt Cổ Lũng..................................................59  
4.7. Kết quả phân tích về hồng cầu và tiểu cầu của vịt Cổ Lũng................................62  
4.8.  
Kết quả phân tích bạch cầu và công thức bạch cầu của vịt Cổ Lũng.......................64  
4.9. Kết quả phân tích số chỉ tiêu sinh hóa máu vịt Cổ Lũng (g/L)............................65  
4.10. Độ tinh sạch và nồng độ DNA tổng số ................................................................66  
4.11. Số băng đa hình và hệ số PIC của 12 cặp mồi SSR.............................................68  
4.12. Hệ số tương đồng của 38 cá thể vịt......................................................................71  
4.13. Tỷ lệ nuôi sống của vịt Cổ Lũng qua các giai đoạn từ mới nở đến 22  
tuần tuổi ...............................................................................................................73  
4.14. Khối lượng vịt Cổ Lũng từ một ngày tuổi đến 22 tuần tuổi ................................74  
4.15. Tỷ lệ đẻ của vịt Cổ Lũng (%) ..............................................................................77  
4.16. Năng suất trứng tích lũy của vịt Cổ Lũng (quả/mái) ...........................................81  
4.17. Tiêu tốn thức ăn của vịt Cổ Lũng (kg thức ăn/10 quả trứng) ..............................83  
4.18. Chất lượng trứng của vịt Cổ Lũng lúc 38 tuần tuổi.............................................88  
4.19. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu ấp nở của vịt Cổ Lũng .....................................90  
vii  
4.20. Tỷ lệ nuôi sống của vịt Cổ Lũng nuôi thịt từ mới nở đến 12 tuần tuổi....................91  
4.21. Khối lượng của vịt Cổ Lũng nuôi thịt từ mới nở đến 12 tuần tuổi ......................92  
4.22. Sinh trưởng tuyệt đối của vịt Cổ Lũng nuôi thịt từ mới nở đến 12 tuần tuổi ......94  
4.23. Sinh trưởng tương đối của vịt Cổ Lũng nuôi thịt từ mới nở đến 12  
tuần tuổi ...............................................................................................................94  
4.24. Các tham số của hàm Richards khảo sát sinh trưởng vịt Cổ Lũng ......................95  
4.25. Khối lượng tiệm cận, thời gian và khối lượng tại điểm uốn của vịt Cổ  
Lũng khảo sát bằng hàm Richards.......................................................................96  
4.26. Hàm Richards khi khảo sát sinh trưởng vịt Cổ Lũng ..........................................96  
4.27. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của vịt Cổ Lũng đến 12 tuần tuổi.....................98  
4.28. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của vịt Cổ Lũng nuôi thịt đến 12 tuần tuổi  
(n = 3)...................................................................................................................99  
4.29. Kết quả khảo sát thân thịt vịt Cổ Lũng thương phẩm tại thời điểm 9, 10 và  
11 tuần tuổi ........................................................................................................100  
4.30. Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt (n=6) .......................102  
4.31. Thành phần hóa học thịt lườn của vịt Cổ Lũng .................................................104  
4.32. Hàm lượng một số axit amin có trong thịt lườn của vịt thí nghiệm...................105  
4.33. Ước tính hiệu quả kinh tế chăn nuôi vịt Cổ Lũng thương phẩm .......................106  
viii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
TT  
Tên hình  
Trang  
4.1. Khu vực phân bố của vịt Cổ Lũng tại huyện Bá Thước ..................................... 53  
4.2. Vịt Cổ Lũng 1 ngày tuổi và vịt Cổ Lũng trưởng thành ...................................... 56  
4.3. Vịt mái và vịt trống nuôi thịt giai đoạn 12 tuần tuổi........................................... 57  
4.4. Màu mỏ và chân của vịt Cổ Lũng khi trưởng thành........................................... 58  
4.5. Kết quả PCR-SSR với cặp mồi CAUD027......................................................... 69  
4.6. Kết quả PCR-SSR với cặp mồi CAUD031......................................................... 69  
4.7. Cây phân loại của 38 cá thể vịt thuộc 3 quần thể vịt .......................................... 72  
4.8. Khối lượng vịt Cổ Lũng từ một ngày tuổi đến 22 tuần tuổi ............................... 75  
4.9. Tỷ lệ đẻ của vịt Cổ Lũng qua 3 thế hệ................................................................ 79  
4.10. Tiêu tốn thức ăn của vịt Cổ Lũng ....................................................................... 85  
4.11. Đồ thị của hàm Richards khi khảo sát sinh trưởng vịt Cổ Lũng......................... 97  
ix  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Đỗ Ngọc Hà  
Tên Luận án: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của vịt Cổ  
Lũng, Thanh Hóa  
Chuyên ngành: Chăn nuôi  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Mã số: 9.62.01.05  
Mục tiêu chung  
Cung cấp được thông tin có hệ thống và toàn diện về vịt Cổ Lũng, bao gồm số  
lượng, phân bố, đặc điểm sinh học, mối quan hệ di truyền với một số giống vịt nội của  
Việt Nam, khả năng sinh sản và sản xuất thịt cũng như chất lượng thịt của vịt Cổ Lũng.  
Mục tiêu cụ thể  
- Xác định số lượng, sự phân bố và đặc điểm ngoại hình của vịt Cổ Lũng;  
- Xác định được các chỉ tiêu sinh lý - sinh hóa máu;  
- Tìm mối quan hệ di truyền giữa vịt Cổ Lũng và một số giống vịt nội khác của  
Việt Nam;  
- Xác định khả năng sinh sản, khả năng sinh trưởng, khả năng cho thịt cũng như  
chất lượng thịt của vịt Cổ Lũng.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Số lượng, sự phân bố, đặc điểm sinh học, khả năng sinh sản và sản xuất thịt của vịt  
Cổ Lũng được thực hiện theo các phương pháp thông dụng trong chăn nuôi.  
- Nghiên cứu mối quan hệ di truyền giữa vịt Cổ Lũng với một số giống vịt nội của  
Việt Nam bằng chỉ thị phân tử SSR (Simple Sequence Repeats - trình tự lặp lại đơn giản).  
Các số liệu thu được được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học với phần mềm  
Excel 2007; phần mềm SAS phiên bản 9.1; phần mềm Statgraphics Centerion XV  
version 15.1.02; phần mềm FSTAT version 2.9.3, Genetix version 4.03 và phần mềm  
Microsatellite Analyser (MSA) version 4.05.  
Kết quả chính và kết luận  
- Tổng số lượng vịt Cổ Lũng trong 3 năm từ 2015 - 2017 tại huyện Bá Thước lần  
lượt là: 35,8; 24,1 và 32,8 nghìn con. Tại thời điểm khảo sát, vịt Cổ Lũng tập trung chủ  
yếu ở 6 xã khu vực Quốc Thành gồm: xã Ban Công, Cổ Lũng, Lũng Niêm, Lũng Cao,  
x
Thành Lâm và Thành Sơn.  
- Vịt Cổ Lũng có ngoại hình rất đặc trưng: đầu to, cổ ngắn, mình bè. Màu lông  
tương tự như một số giống vịt bầu khác, chủ yếu là màu cánh sẻ đậm. Các chỉ số sinh  
lý, sinh hóa máu nằm trong giới hạn bình thường của các giống vịt kiêm dụng bản địa ở  
Việt Nam.  
- Vịt Cổ Lũng có hệ số tương đồng di truyền với với vịt Bầu Bến là 0,59 và với vịt  
Cỏ là 0,40.  
- Vịt Cổ Lũng vào đẻ ở 22 tuần tuổi, năng suất trứng đạt 175,06 quả/mái/năm, tiêu  
tốn 4,17 kg thức ăn/10 quả trứng. Khối lượng trứng đạt 71,36g/quả. Tỷ lệ trứng có phôi  
là 95,19%; tỷ lệ nở/số trứng có phôi là 87,71%; tỷ lệ nở/ số trứng ấp là 83,50%; tỷ lệ vịt  
loại I/số vịt nở là 94,57%.  
- Vịt Cổ Lũng nuôi thịt đến 10 - 12 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống đạt từ 94,00 -  
96,67%; khối lượng cơ thể 1,9 - 2,0 kg; tiêu tốn 4,02 - 5,41 kg thức ăn/kg tăng khối  
lượng. Tỷ lệ thân thịt lúc 9, 10 và 11 tuần tuổi lần lượt là: 67,97; 68,31 và 69,73%; tỷ lệ  
thịt lườn lần lượt là: 12,06; 12,94 và 12,96%; tỷ lệ thịt đùi lần lượt là: 12,24; 12,98 và  
12,95%. Thịt vịt có chất lượng tốt. Độ pH15 dao động từ 5,82 - 6,35; pH24 từ 5,60 -  
6,10. Độ dai của thịt từ 29,30 - 32,99 kg.  
- Hàm lượng vật chất khô đạt từ 23,01 - 24,46%, hàm lượng khoáng tổng số đạt từ  
1,23 - 1,32%, hàm lượng lipit thô đạt từ 1,86 - 2,18%, hàm lượng protein thô đạt từ  
18,61 - 20,41%. Thịt vịt Cổ Lũng có đầy đủ các loại axit amin, đặc biệt là các axit amin  
thiết yếu.  
- Nên giết thịt khi vịt 10 tuần tuổi, khối lượng đạt 1,8 - 1,9kg.  
xi  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Do Ngoc Ha  
Thesis title: A study of some biological characteristics and productivity of Co Lung  
ducks breed, Thanh Hoa  
Major: Animal Science  
Code: 9.62.01.05  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives  
Main objectives:  
The study is to provide basic information and overviews of Co Lung ducks,  
including numbers, distribution, morphological characteristics, haematological and  
biochemical parameters, genetic relationships with some local duck breeds in Vietnam,  
reproduction capacity, meat production and meat quality of Co Lung ducks.  
Particular objectives:  
- To determine the numbers, distribution, morphological characteristics of Co  
Lung duck including: plumage color, beak and legs color…etc.  
- Analysis of blood haematological and biochemical parameters in Co Lung ducks.  
- Analysis of the genetic relationships among Co Lung ducks with some local  
duck breeds in Vietnam.  
- To determine reproductive performance of Co Lung ducks.  
- To determine meat production and meat quality of Co Lung ducks.  
Materials and Methods  
- Survey of the numbers, distribution of Co Lung ducks in Ba Thuoc district is done  
by questinare system. The secondary data obtained from Statistical Office Ba Thuoc  
district. Morphological characteristics and dimension of body is done following  
methods: measured, observed, photographed, described and recorded at some point of  
growth.  
- Analysis of the genetic relationships among Co Lung ducks with some local  
duck breeds in Vietnam is done follow method microsatellite molecular markers:  
Simple Sequence Repeats - SSR.  
- To determine reproductive performance, meat production and meat quality of Co  
Lung ducks is done follow guide of Bui Huu Doan et al. (2011).  
All of data collected from survey research and experiments were analyzed by  
Excel 2007 or SAS version 9.1 sofware to descriptive statistics with the parameters such  
as: mean, SE, CV%, percentage. Using Duncan test to calculate the relationship among  
parameters.  
xii  
Data obtained from microsatellite was analyzed by:  
1. FSTAT sofware, version 2.9.3; Genetix sofware, version 4.03, Microsatellite  
Analyser (MSA), version 4.05;  
2. Neighbor and consensus program in Phylip sofware, version 3.69; Treeview  
sofware, version 1.6.6; ggplot2 sofware.  
Main findings and conclusions  
- Total of number of ducks in three years from 2015 to 2017 in Ba Thuoc district  
is 35.8; 24.1 and 32.8 thousands, respectively. The number and distribution of Co Lung  
ducks in Ba Thuoc district are mainly concentrated in 6 communes of Quoc Thanh area,  
including Ban Cong, Co Lung, Lung Niem, Lung Cao, Thanh Lam and Thanh Son  
commune.  
- The main morphological characteristics of Co Lung duck is: big head, short neck  
and medium body. The plumage color is mostly dark brown. Blood physiological and  
biochemical parameters are within the normal range of local ducks in Vietnam.  
- The genetic relationship of Co Lung ducks was closer with Bau Ben ducks than  
Co ducks. Genetic correlation coefficient between Bau Ben ducks and Co ducks was  
0.35, between Co ducks and Co Lung ducks was 0.40 and between Co Lung ducks and  
Bau Ben ducks was 0.59.  
- Co Lung ducks start laying at 22 weeks of age. The average laying rate/52  
week’s layer is 48.09%, egg productivity is 175.06 egg/layer/year, and feed conversion  
ratio is 4.17 kg feed/10 eggs. Egg weight is 71.36g, the percentage of embryos egg is  
95.19%, hatching rate/embryo egg is 87.71%, hatching rate/ egg incubation number is  
83.50%; ducks type I / hatching ducks are 94.57%.  
- Survival rate of Co Lung broiler from 94.00 to 96.67%, body weight at 10 weeks  
of age is 1918.43g, and at 12 weeks of age is 2054.52g. Stage from 0 to 10 weeks of  
age, Co Lung ducks consumed 4.02 kg feed per kg weight gain, while stage from 0 to  
12 weeks of age consumed 5.41 kg of feed per kg weight gain.  
- Carcass ratio at 9, 10 and 11 weeks of age is: 67.97; 68.31 and 69.73%. The  
thigh ratio is 12.24; 12.98 and 12.95%, respectively. The breast ratio is 12.06; 12.94 and  
12.96%, respectively. pH15 ranged from 5.82 to 6.35, pH24 ranged from 5.60 to 6.10.  
- Dry matter content in Co Lung meat ranged from 23.01 to 24.46%, total of  
mineral content ranged from 1.23 to 1.32%, crude lipid content ranged from 1.86 to  
2.18%, crude protein content ranged from 18.61 to 20.41%. Co Lung ducks meat has  
full of amino acids, especially, essential amino acids.  
- It is recommened to slaughter the Co Lung broiler ducks at 10 weeks of age  
when ducks in weight from 1.8 - 1.9kg to get the highest profits.  
xiii  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Việt Nam là một nước nông nghiệp có truyền thống trồng lúa nước từ lâu  
đời, việc canh tác lúa nước luôn gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các động  
vật thuỷ sinh như cua, cá, ốc,… đó là thức ăn cao đạm rất được vịt ưa chuộng.  
Bên cạnh đó, trong quá trình thu hoạch, đã có một lượng thóc rất đáng kể bị rơi  
rụng. Lượng thóc này được thu hồi một cách hiệu quả nhất nhờ chăn nuôi vịt.  
Chính vì tận dụng được điều kiện tự nhiên là ruộng nước có nhiều động vật thuỷ  
sinh, lượng thóc rụng trong quá trình thu hoạch lúa nên ngành chăn nuôi vịt của  
nước ta rất phát triển. Trong những năm gần đây, Việt Nam sản xuất khoảng  
3,5% số đầu vịt trên thế giới. Theo Tổng cục Thống kê (2018), tổng đàn vịt cả  
nước là 76,911 triệu con, sản xuất 197,401 nghìn tấn thịt, sản lượng trứng đạt  
4,543 tỷ quả và luôn đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển của nền  
nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung.  
Bên cạnh đó, do con giống có chất lượng chưa tốt, thức ăn chăn nuôi  
thường có giá thành cao, chính sách thuế chưa hợp lý, trình độ thâm canh thấp,  
quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ… đã đẩy giá thịt gà, lợn và trâu bò trong nước lên rất  
cao so với mặt bằng giá cùng loại trên thế giới, đặc biệt cao so với thu nhập của  
người lao động, nhất là nông dân. Vì vậy, thịt vịt và trứng vịt được người dân sử  
dụng nhiều do có giá thành rẻ. Thịt vịt, do chăn nuôi tận dụng là chính nên có giá  
thành sản xuất rất thấp so với thịt gà. Vào chính vụ, thịt vịt thương phẩm chỉ  
bằng 40 - 50% so với thịt gà. Có thể nói, thịt vịt là thực phẩm quan trọng của  
những người có thu nhập thấp và dân nghèo ở nước ta. Hơn nữa, thịt vịt và trứng  
vịt là những thực phẩm được người dân Việt Nam ưa chuộng và sử dụng nhiều  
nhất. Trong khi hầu hết các dân tộc khác trên thế giới không thích ăn thịt vịt và  
trứng vịt thì người Việt lại rất thích. Thịt vịt và trứng vịt có hương vị độc đáo và  
có nhiều các axit amin thiết yếu cũng như các axit béo không no (Pingel, 2009).  
Đặc biệt, các giống vịt bản địa với chất lượng thịt, trứng thơm ngon đã tạo nên  
những thương hiệu nổi tiếng và ngày càng phù hợp với yêu cầu và thị hiếu của  
người tiêu dùng.  
1
Trong lịch sử phát triển của mình, người nông dân nước ta đã tạo ra được  
nhiều giống vịt quý như vịt Bầu Bến, vịt Bầu Quỳ, vịt Kỳ Lừa, vịt Đốm (Pất  
Lài), vịt Cỏ… có nhiều đặc tính tốt, thích nghi cao với điều kiện địa phương,  
trong số đó có giống vịt Cổ Lũng. Vịt Cổ Lũng có nguồn gốc từ huyện Bá  
Thước, tỉnh Thanh Hóa được phục tráng và đưa về nuôi giữ nguồn gen tại Trung  
tâm nghiên cứu Vịt Đại Xuyên từ năm 2012. Vịt Cổ Lũng được đánh giá là có khả  
năng thích nghi tốt với môi trường sống trên địa bàn rộng, khả năng chống chịu  
bệnh cao, xương nhỏ, thịt nhiều nạc, ngọt, thơm ngon, rất phù hợp với yêu cầu và  
thị hiếu của người tiêu dùng. Mặc dù là giống vịt đặc sản bản địa, nhưng một vài  
năm trở lại đây, do nhiều nguyên nhân như tập quán nuôi chăn thả tự do của người  
dân và sự du nhập của các giống vịt ngoại khiến đàn vịt Cổ Lũng có nguy cơ bị  
cận huyết và lai tạp. Nếu không có phương án bảo tồn và phát triển kịp thời, giống  
vịt đặc sản bản địa này sẽ không còn giữ được nguồn giống thuần chủng. Tuy  
nhiên, hiện nay chưa có nghiên cứu nào được thực hiện một cách có hệ thống và  
toàn diện về vịt Cổ Lũng. Chi tiết các đặc điểm về ngoại hình của vịt Cổ Lũng như  
thế nào để phân biệt với các giống vịt khác? sự phát triển về khối lượng và các  
chiều đo của vịt qua các tuần tuổi như thế nào? Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu  
có khác với các giống vịt khác không? mối quan hệ di truyền của vịt Cổ Lũng với  
một số giống vịt nội khác như thế nào? khả năng sinh sản, khả năng sinh trưởng,  
khả năng cho thịt cũng như chất lượng thịt của vịt như thế nào? là những vấn đề  
cần được nghiên cứu nhằm mục tiêu bảo tồn, phát triển và khai thác có hiệu quả  
nguồn gen giống vịt Cổ Lũng.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Cung cấp được thông tin có hệ thống và toàn diện về vịt Cổ Lũng, bao  
gồm số lượng, phân bố, đặc điểm sinh học, mối quan hệ di truyền với một số  
giống vịt nội của Việt Nam, khả năng sinh sản và sản xuất thịt cũng như chất  
lượng thịt của vịt Cổ Lũng.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Xác định số lượng, sự phân bố của vịt Cổ Lũng để đánh giá được tình hình  
chăn nuôi cũng như công tác bảo tồn và phát triển giống vịt Cổ Lũng tại địa  
phương; tìm hiểu các đặc điểm ngoại hình đặc trưng để phân biệt với các giống  
vịt nội khác.  
2
- Đánh giá được các chỉ tiêu sinh lý - sinh hóa máu làm cơ sở để giải thích tại  
sao vịt Cổ Lũng có khả năng thích nghi và tính kháng bệnh cao;  
- Tìm hiểu mối quan hệ di truyền giữa vịt Cổ Lũng với một số giống vịt nội  
khác của Việt Nam để chỉ ra nguồn gốc của vịt Cổ Lũng;  
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng, sinh sản, năng suất và chất lượng  
thịt của vịt Cổ Lũng nhằm so sánh với các giống vịt nội kiêm dụng khác của Việt  
Nam.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
- Xác định số lượng và sự phân bố của vịt Cổ Lũng tại huyện Bá Thước,  
tỉnh Thanh Hóa từ năm 2015 đến năm 2017.  
- Nghiên cứu mối quan hệ di truyền và các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu vịt  
trên đàn vịt Cổ Lũng hạt nhân nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Vịt Đại Xuyên từ  
tháng 5/2016 - tháng 8/2016.  
- Đánh giá một đặc điểm sinh học, khả năng sinh sản của vịt Cổ Lũng tại  
Trung tâm nghiên cứu Vịt Đại Xuyên từ tháng 8/2016 - tháng 12/2017.  
- Các nghiên cứu về khả năng sản xuất thịt, chất lượng thịt của vịt Cổ Lũng  
tại các trang trại chăn nuôi vịt Cổ Lũng ở tỉnh Thanh Hóa từ tháng 1/2017 đến  
tháng 4/2018.  
1.4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN  
- Đưa ra được các thông tin cơ bản có hệ thống về số lượng, sự phân bố, thực  
trạng chăn nuôi vịt Cổ Lũng tại huyện Bá Thước. Các đặc điểm sinh học đặc trưng,  
mối quan hệ di truyền giữa vịt Cổ Lũng với một số giống vịt nội ở Việt Nam.  
- Đánh giá được khả năng sinh sản, khả năng sản xuất thịt của vịt Cổ Lũng  
là cơ sở để đề xuất các giải pháp bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen vịt  
Cổ Lũng tại Thanh Hóa.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
1.5.1. Ý nghĩa khoa học  
- Kết quả đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu một cách có hệ thống và đầy đủ về  
số lượng, phân bố, đặc điểm sinh học, mối quan hệ di truyền với một số giống vịt  
nội của Việt Nam, khả năng sinh sản, khả năng sản xuất thịt và chất lượng thịt  
3
của vịt Cổ Lũng, làm phong phú thêm thông tin cơ bản về các giống vịt nội địa  
của Việt Nam.  
- Các kết quả thu được là căn cứ khoa học cho các hướng nghiên cứu tiếp  
theo, là nguồn tư liệu rất bổ ích phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa  
học về chăn nuôi.  
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Đề tài góp phần cung cấp thông tin quan trọng cho việc bảo tồn, khai thác  
và phát triển nguồn gen giống vịt Cổ Lũng, phục vụ cho công tác sử dụng giống  
vịt Cổ Lũng trong chăn nuôi vịt ở nước ta.  
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
2.1.1. Các đặc điểm về chăn nuôi vịt bản địa và vấn đề bảo tồn nguồn gen  
Chăn nuôi vịt đã có từ lâu đời ở nước ta, cùng với sự phát triển của đất  
nước, chăn nuôi vịt ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống kinh  
tế, văn hóa, xã hội của người nông dân. Các giống vịt bản địa phát triển rải rác ở  
hầu hết khắp mọi miền của đất nước với số lượng từ vài chục đến vài nghìn  
con/đàn, nhưng tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng  
sông Cửu Long (Nguyen Duy Hoan, 2016).  
Hầu hết, vịt bản địa được nuôi theo hình thức chăn thả, nhỏ lẻ, tận dụng  
nguồn thức ăn sẵn có trong tự nhiên hoặc thường được chăn thả tự do ngoài đồng  
sau khi thu hoạch lúa. Trải qua thời gian dài, vịt bản địa có khả năng thích nghi  
tốt với điều kiện môi trường ở địa bàn rộng, khí hậu ở Việt Nam. Sức kháng bệnh  
cao, chịu được kham khổ, tuy nhiên tầm vóc nhỏ bé và năng suất thấp. Ở mỗi vùng  
địa lý, phương thức chăn nuôi vịt bản địa khác nhau tùy thuộc vào giống, điều kiện  
tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội.  
Các giống vịt chủ yếu là vịt Cỏ, vịt Bầu Bến, vịt Bầu Quỳ, vịt Đốm (Pất  
Lài), vịt Kỳ Lừa, vịt Cổ Lũng, vịt Mốc, vịt Hòa Lan... và các con lai của các  
giống vịt nội. Có hơn 90% vịt con làm giống được mua ở các lò ấp tư nhân hoặc  
ở các chợ và chỉ 10% vịt con làm giống còn lại được mua từ các trung tâm  
nghiên cứu (Vu Dinh Ton and Phan Dang Thang, 2014). Chính vì vậy, chất  
lượng con giống cũng như tỷ lệ ấp nở phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức chăn  
nuôi của các chủ lò ấp. Hơn nữa nguy cơ tiềm ẩn bùng phát các dịch bệnh là rất  
cao do thiếu sự quản lý của chính quyền địa phương. Đối với những gia đình  
chăn nuôi quy mô nhỏ dưới 25 con/đàn, vịt con làm giống có thể được mua ngay  
tại các gia đình cùng làng, điều này càng làm gia tăng nguy cơ cận huyết và ảnh  
hưởng trực tiếp tới chất lượng con giống và năng suất chăn nuôi.  
Nguồn gen vật nuôi là vật liệu cơ bản ban đầu để lai tạo nên các giống mới  
và là hạt nhân của đa dạng sinh học nên giữ vai trò rất quan trọng trong chiến  
lược phát triển kinh tế nông nghiệp của mỗi quốc gia. Hay nói cách khác, tài  
nguyên nguồn gen là tài sản riêng của mỗi quốc gia và đồng thời cũng là tài sản  
chung của thế giới. Bảo tồn sự đa dạng nguồn tài nguyên này là một vấn đề cấp  
bách không chỉ ở mỗi quốc gia mà nó mang tính chất toàn cầu (Hoffman, 2009).  
5
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 163 trang myanh 20100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của vịt Cổ Lũng, Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_mot_so_dac_diem_sinh_hoc_va_kha_nang_san.pdf
  • pdfCN - TTLA - Do Ngoc Ha.pdf
  • pdfTTT - Do Ngoc Ha.pdf