Luận án Đánh giá thực trạng độ an toàn rau ăn tươi sản xuất tại Bắc Ninh, xác định nguyên nhân, nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
ĐẶNG TRẦN TRUNG  
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐỘ AN TOÀN RAU ĂN TƯƠI  
SẢN XUẤT TẠI BẮC NINH, XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN,  
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT  
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN  
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
ĐẶNG TRẦN TRUNG  
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐỘ AN TOÀN RAU ĂN  
TƢƠI SẢN XUẤT TẠI BẮC NINH, XÁC ĐỊNH  
NGUYÊN NHÂN, NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP  
KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN  
Ngành : Khoa học cây trồng  
Mã số  
: 9.62.01.10  
Ngƣời hƣớng dẫn: GS.TS. Nguyễn Quang Thạch  
PGS.TS. Đỗ Tấn Dũng  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng bảo vệ để  
lấy bất kỳ học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày  
tháng năm 2019  
Tác giả luận án  
Đặng Trần Trung  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của các thầy  
cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.  
Tôi xin trân thành cảm ơn PGS.TS. Đỗ Tấn Dũng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá  
trình thực hiện đề tài. Đặc biệt là tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến  
GS.TS.NGND. Nguyễn Quang Thạch đã dành nhiều tâm trí, thời gian, công sức hƣớng  
dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Sinh lý  
thực vật, Khoa Nông học; Phòng thí nghiệm Trung tâm, Khoa Công nghệ thực phẩm,  
Viện Sinh học Nông hghiệp - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hƣớng dẫn và giúp  
đỡ tôi về chuyên môn; các lãnh đạo và đồng nghiệp cơ quan Huyện Uỷ Yên Phong, Sở  
Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong  
quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.  
Tôi xin cảm ơn các thành viên trong gia đình đã động viên, khích lệ và chia sẻ  
với tôi mọi khó khăn trong thời gian qua.  
Hà Nội, ngày  
tháng năm 2019  
Tác giả luận án  
Đặng Trần Trung  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN  
Chữ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
BVTV  
CT  
Bảo vệ thực vật  
Công thức  
ĐC  
Đối chứng  
EM  
Effective microorganism  
Vi sinh vật hữu hiệu  
EMINA  
FAO  
Effective microorganism of Institute of Agrobiology  
Vi sinh vật hữu hiệu của viện sinh học nông nghiệp  
Food and Agriculture Organization of the United Nation  
Tổ chức Nông nghiệp và lƣơng thực liên hợp quốc  
Sắc ký lỏng hiệu năng cao  
Kim loại nặng  
HPLC  
KLN  
NN&PTNT  
RAT  
Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
Rau an toàn  
RHC  
Rau hữu cơ  
RTT  
Rau thông thƣờng  
TCVN  
VSATTP  
VSV  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Vệ sinh an toàn thực phẩm  
Vi sinh vật  
VTM  
Vitamin  
vi  
 
DANH MỤC CÁC BẢNG  
STT  
Tên bảng  
Trang  
vii  
 
viii  
ix  
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN  
Tên tác giả: Đặng Trần Trung  
Tên luận án: Đánh giá thực trạng độ an toàn rau ăn tƣơi sản xuất tại Bắc Ninh, xác định  
nguyên nhân, nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn  
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng  
Mã số: 9 62 01 10  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục đích nghiên cứu  
Nghiên cứu thực trạng an toàn rau ăn tƣơi sản xuất tại Bắc Ninh, xác định đƣợc  
nguyên nhân gây mất an toàn rau và giải pháp khắc phục để sản xuất rau ăn tƣơi an toàn  
tại Bắc Ninh.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
* Vật liệu nghiên cứu:  
- Tập trung trên 4 loại rau ăn tƣơi: rau xà lách, hành hoa, m i tàu, m i ta.  
- Các loại phân bón: Phân chuồng ủ hoai; phân Bokashi, phân vi sinh đa chức,  
phân Polyfa, phân Biof. Phân vô cơ: phân ure 46,3%N; phân kali (kali clorua 60% K2O,  
kali sulphate 50% K2O), phân super lân Lâm Thao. Chế phẩm sinh học EMINA do Viện  
Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam cung cấp.  
* Nội dung nghiên cứu  
- Nghiên cứu thực trạng độ an toàn rau ăn tƣơi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh  
- Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn (RAT) tại huyện  
Yên Phong, Bắc Ninh:  
+ Nghiên cứu ảnh hƣởng của các loại phân hữu cơ đến một số cây rau ăn tƣơi  
+ Nghiên cứu ảnh hƣởng của phân đạm đến một số cây rau ăn tƣơi  
+ Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế phẩm EMINA một số cây rau ăn tƣơi  
+ Nghiên cứu sản xuất rau xà lách, mùi tàu sạch bằng kỹ thuật thủy canh  
* Phương pháp nghiên cứu  
Sử dụng các phƣơng pháp điều tra, phƣơng pháp thu thập số liệu, phƣơng  
pháp lấy mẫu, phƣơng pháp phân tích chất lƣợng dinh dƣỡng và chất lƣợng vệ sinh an  
toàn thực phẩm mẫu rau xà lách, hành hoa, mùi tàu, mùi ta thí nghiệm.  
Phƣơng pháp nghiên cứu ảnh hƣởng của biện pháp kỹ thuật bón các loại phân  
hữu cơ, phân đạm, phân bón lá, chế phẩm và số lần phun EMINA đến chất lƣợng rau  
Phƣơng pháp sản xuất một số rau sạch bằng kỹ thuật thủy canh  
Phƣơng pháp lấy mẫu, thu thập, phân tích chất lƣợng rau an toàn. Các số liệu  
thí nghiệm đƣợc xử lý thống kê bằng phần mềm Excel 2013, Minitab 16.  
Kết quả chính và kết luận  
1. Đã điều tra, thu thập, phân tích 415 mẫu đất và nƣớc của vùng quy hoạch sản  
xiii  
 
xuất rau an toàn ở 8 huyện, thị tại tỉnh Bắc Ninh. Kết quả cho thấy, hàm lƣợng kim loại  
nặng (Pb, Hg, Cd, Cu, As) và vi sinh vật gây bệnh (Coliform) đều dƣới ngƣỡng tiêu  
chuẩn theo QCVN 03:2008/BTNMT của Bộ Tài nguyên môi trƣờng. Tuy nhiên, có tỷ lệ  
-
cao mẫu rau với dƣ lƣợng NO3 vƣợt ngƣỡng từ 2 – 4 lần. Trong đó, loại rau ăn tƣơi điển  
hình là hành hoa có tỷ lệ vƣợt ngƣỡng chiếm tới 73,3%, tiếp theo là mùi ta (56,7%), xà lách  
(40%) và mùi tàu (36,7%). Có tƣơng quan thuận giữa hàm lƣợng nitrate tích lũy trong rau  
với lƣợng bón N (urea) và thời gian cách ly từ khi bón đến lúc thu hoạch càng ngắn.  
2. Các loại phân hữu cơ sử dụng trong nghiên cứu: Phân chuồng, Bokashi, vi  
sinh đa chức (VSĐC), Polyfa, Biof ở lƣợng bón từ 5-7 tấn/ha cho xà lách, mùi tàu, mùi  
ta có xu hƣớng tác động chung là tăng lƣợng bón sẽ làm tăng năng suất rau nhƣng cũng  
làm tăng tích lũy nitrat. Tuy nhiên, hàm lƣợng nitrat trong sản phẩm chƣa vƣợt ngƣỡng  
quy định. Riêng cây hành hoa khi bón phân chuồng ngay ở mức bón 5 tấn/ha lƣợng  
nitrat đã vƣợt ngƣỡng quy định.. Ở mức bón trên, các dạng phân hữu cơ nghiên cứu đều  
chƣa gây tích lũy dƣ lƣợng kim loại nặng Pb, Cd và vi sinh vật gây bệnh (E.coli,  
Salmonella).  
3. Biện pháp phun Emina (nồng độ 0,1%, lƣợng phun 600 lít/ha) cho cây xà  
lách, hành hoa, mùi tàu, mùi ta có tác dụng làm giảm rõ rệt hàm lƣợng nitrat tích lũy.  
Phun EMINA bổ sung còn làm tăng năng suất rau trồng. Năng suất xà lách , mùi tàu,  
m i ta đều cao nhất ở mức bón 40N và phun EMINA 2 lần (riêng hành hoa cùng mức  
40N nhƣng chỉ phun EMINA 1 lần). Các công thức bón này đều cho sản phẩm có dƣ  
lƣợng nitrat và hàm lƣợng kim loại nặng chƣa vƣợt ngƣỡng..  
4. Có thể sản xuất rau xà lách và mùi tàu an toàn bằng phƣơng pháp thủy canh.  
- Xà lách cuộn VA80 trồng thích hợp nhất trên hệ thống thủy canh hồi lƣu với  
dung dịch dinh dƣỡng SH3 có độ dẫn điện EC từ 800µS/cm - 1200µS/cm, khoảng cách  
trồng 15 cm × 15 cm là phù hợp cho sự sinh trƣởng, phát triển và đạt năng suất tối ƣu.  
- Rau mùi tàu cao sản: trồng thích hợp nhất trên hệ thống thủy canh tĩnh với dung  
dịch dinh dƣỡng SH5 có độ EC 1500 µS/cm, mật độ trồng 270 cây/m2 là thích hợp cho  
sự sinh trƣởng, phát triển và đạt năng suất cao nhất.  
- Có thể sử dụng kỹ thuật bón phân trong sản xuất rau ăn tƣơi an toàn tại Bắc  
Ninh nhƣ sau: + Đối với xà lách: bón lót 7 tấn VSĐC + 50 kg K2O + 60 kg P2O5, bón  
thúc 40 kg N/ha, phun EMINA (0,1%) 2 lần, 5 ngày phun 1 lần (600 lít/ha).  
+ Đối với mùi ta: bón lót 7 tấn Bokashi + 50 kg K2O + 60 kg P2O5, bón thúc 20  
kg N/ha, phun EMINA (0,1%) 2 lần, 5 ngày phun 1 lần (600 lít/ha).  
+ Đối với hành hoa: bón lót 5 tấn VSĐC + 50 kg K2O + 60 kg P2O5, bón thúc  
30 kg N/ha, phun EMINA (0,1%) 1 lần (600 lít/ha).  
Các công thức phân bón này đã đƣợc kiểm chứng thành công qua 06 mô hình tại  
Yên Phong, Bắc Ninh.  
xiv  
THESIS ABSTRACT  
PhD candidate: Dang Tran Trung  
Thesis title: Determination of causes of unsafety of eating-raw vegetables produced in  
Bac Ninh and research on cultivation technique for safe eating-raw vegetables production.  
Major: Crop Science  
Code: 9 62 01 10  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research objectives  
Study on the safety status of eating-raw vegetables produced in Bac Ninh,  
determination of the causes of unsafe state and cultivation technique for safe eating-raw  
vegetables production.  
Materials and Methods  
* Materials  
- 4 eating raw vegetables: lettuce (Lactuca sativa), scallions (Allium sativum),  
culantro (Eryngium foetidum) and coriander (Coriandrum sativum).  
- Fertilizers: Organic fertilize: Compost made from manure (OM): 14,3%; N:  
0,75%; K2O: 0,65%; P2O5: 0,65%); Bokashi, VSĐC, Polyfa, Biof, Inorganic fertilizer  
(urea (46,3%N), KCl (60% K2O), super phosphate LamThao and product EMINA.  
* Research content  
Assessment of the status of safety of vegetables produced in Bac Ninh province  
Research on cultivation technique for safe eating-raw vegetables in Yen Phong  
- Determination of effects of organic fertilizers on eating-raw vegetables  
- Determination of effects of N fertilizers (urea) on eating-raw vegetables  
- Determination of effects of product EMINA on eating-raw vegetables  
- Determination of effects of some factors in hydroponics on lettuce and culantro  
* Methods  
Investigation and analysis of the status of safety of vegetables produced in Bac  
Ninh; Collection of fresh vegetables; Analysis of nutrition contents and safety of  
lettuce, scallions, culantro and coriander:  
- The experiment setups were arranged according to RCBD (Randomized  
Complete Block Design) and CRD (Completely Randomized Design) methods.  
- Nutrition contents in vegetables were analyzed according to the methods issued  
by Vietnam Mintry of Agriculture and Rural Development (TCVN)  
- Statistic analysis was performed according to ANOVA methos using Excel  
2013, Minitab 16.  
Main findings and conclusions  
1. Properties of 415 samples of soil and water and safety of eating raw  
xv  
 
vegetables produced in 8 districts of Bac Ninh province were analyzed. The results  
showed that the contents of heavy metals (Pb, Hg, Cd, Cu, As) and microorganism  
(E.coli, Salmonella and coliform) in soil, water and collected vegetables were lower  
than the regulation in the standard of QCVN 03: 2008/BTNMT (issued by Ministry of  
Natural Resources and Environment). However, there was some vegetable samples with  
the high nitrate residues at 2-4 times compared to the regulation of QCVN  
03:2008/BTNMT (“the standard”). The nitrate content in these scallions, coriander,  
lettuce, cilantro samples were excessed 73.3%, 56.7%, 40%, 36.7% compared to “the  
standard”, respectively. The results showed that, nitrate content in vegetables had a  
positive correlation with the urea amount application and had a negative correlation  
with the interval-time of last urea-application.  
2. There was no difference about yields when application 7 tons/ha or 5 tons/ha  
of composts (manure, Bokashi, VSĐC, Polyfa, Biof). A high application of compost  
might increase nitrate contents in vegetables, although nitrate contents at application of  
5-7 tons/ha were lower than “the standard” (exception in scallions).  
3. The increase of N-fertilizer from 0 – 40 kg/ha led the increase of yield and  
nitrate content. The yields were highest at N-application of 40 kg/ha in scallions, and at  
-
30 kg/ha in culantro and coriander. The accumulations of NO3 were different in  
different vegetables at different N-application; The nitrate contents in lettuce was  
highest (over "the standard") at N-application of 40kg/ha; While nitrate contents in  
culantro, coriander and scallions were highest (below "the standard") at N-applications  
of >40 kg/ha, >30 kg/ha >20 kg/ha, respectively. Simultaneous application of urea and  
EMINA had no effects on yield increase but might had effects on decrease of nitrate  
content in vegetables.  
4. The most appropriate hydroponic techniques for safe vegetable production  
might be: For lettuce (var. VA80): Using of continuous-flow solution culture; nutrition  
was SH3 (EC from 800µS/cm to 1200µS/cm); distance of plant × plant of 15 cm × cm.  
For culantro (var. Cao San): Ussing of static culture; nutrition was SH5 (EC  
1500µS/cm), density was 270 plant/m2  
5. For production of safe eating raw vegetables in Bac Ninh, the below  
cultivation techniques should be used: For lettuce: basal fertilizing of 7 tons/ha VSĐC +  
50 kg K2O + 60 kg P2O5, top dressing of 40 kg N/ha, spraying of EMINA (0,1%) 2  
times with an interval of 5 days (amount of 600 L/ha). For coriander: basal fertilizing of  
7 tons/ha Bokashi + 50 kg K2O + 60 kg P2O5, top dressing of 20 kg N/ha, spraying of  
EMINA (0,1%) 2 times with an interval of 5 days (amount of 600 L/ha). For scallions:  
basal fertilizing of 5 tons/ha VSĐC + 50 kg K2O + 60 kg P2O5, top dressing of 30 kg  
N/ha, spraying of EMINA (0,1%) 1 (amount of 600 L/ha).  
xvi  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Rau xanh là thực phẩm thiết yếu trong bữa ăn hằng ngày của mỗi gia đình.  
Tuy nhiên, vấn nạn ngộ độc thực phẩm do rau xanh đang ngày càng đáng lo ngại  
khi mà mỗi ngày trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng luôn có tin tức về  
những ca ngộ độc phải nhập viện cấp cứu, đặc biệt là tại các thành phố lớn nhƣ  
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh… và kể cả ở Bắc Ninh. Có thể nói, vấn đề rau sạch,  
rau an toàn hay rau nhiễm độc đang là vấn đề rất bức xúc trong sản xuất nông  
nghiệp, trong đời sống xã hội hiện nay.  
Theo quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (2012), rau  
quả an toàn đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Rau, quả an toàn là sản phẩm rau, quả  
tƣơi đƣợc sản xuất, sơ chế, chế biến phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều  
kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc phù hợp với quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ  
chế rau, quả an toàn đƣợc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt  
hoặc phù hợp với các quy định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm có  
trong quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tƣơi an toàn  
VietGAP, các tiêu chuẩn GAP khác và mẫu điển hình đạt các chỉ tiêu an toàn  
thực phẩm theo quy định”. Việc đánh giá rau sạch, rau an toàn dựa trên 4 tiêu chí  
– cũng là 4 nguyên nhân chính gây nên sự mất an toàn. Đó là hiện tƣợng nhiễm  
-
thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), hàm lƣợng nitrat (NO3 ), kim loại nặng và sự hiện  
diện của vi sinh vật có hại trong sản phẩm rau vƣợt tiêu chuẩn cho phép (Pham et  
al., 2013). Dƣ lƣợng thuốc BVTV là lƣợng thuốc BVTV còn lại trong rau sau khi  
thu hoạch do ngƣời trồng sử dụng với liều lƣợng quá cao, không đảm bảo thời  
gian cách ly là nguyên nhân gây ngộ độc phổ biến và nghiêm trọng nhất. Nguyên  
nhân gây độc thứ hai là rau bị nhiễm các ký sinh trùng và vi sinh vật gây bệnh  
nhƣ Salmonella, E. coli, trứng giun sán do việc bón phân tƣơi chƣa ủ hoai mục  
hay trồng gần hoặc sử dụng nguồn nƣớc tƣới không đảm bảo (từ nƣớc thải sinh  
hoạt, bệnh viện....). Ngƣời ăn rau nếu không nấu chín, đặc biệt là đối với các loại  
rau ăn tƣơi (rau ăn sống) sẽ dễ bị nhiễm các bệnh do ký sinh trùng và vi sinh vật  
gây ra nhƣ tiêu chảy, thƣơng hàn, nhiễm giun sán các loại… Nguyên nhân gây  
mất an toàn thứ ba là dƣ lƣợng nitrat trong rau quá cao do việc sử dụng mất cân  
đối các loại phân bón đa lƣợng hay bón phân nitơ quá mức hoặc quá gần ngày  
1
   
thu hoạch đã làm tăng dƣ lƣợng nitrat trong nhiều loại rau. Sự dƣ thừa nitrate  
trong máu do hấp thu từ thức ăn, nhất là từ rau tƣơi có thể gây ra các hậu quả  
-
nghiêm trọng. Các nghiên cứu cho thấy, trong cơ thể con ngƣời nitrate (NO3 ) dễ  
-
dàng chuyển hóa thành dạng nitrite (NO2 ) và là nguyên nhân gây hiện tƣợng phì  
tuyến thƣợng thận, gây rối loạn tiêu hóa và gây ung thƣ dạ dày (Craun et al.,  
1981; Til and Kuper, 1995). Sự dƣ thừa nitrate còn làm thiếu hụt vitamin A và  
làm thai nhi phát triển chậm (WHO, 1996). Trong khi đó theo khuyến cáo của  
WHO (2005), mỗi ngƣời trƣởng thành cần ăn tối thiểu 400 gram rau xanh và quả  
mỗi ngày để đảm bảo đƣợc cung cấp đủ vitamin và khoáng chất nên sự hấp thu  
nitrate không mong muốn từ rau quả tƣơi là khó tránh khỏi. Nguyên nhân thứ tƣ  
đó là dƣ lƣợng các kim loại nặng có khối lƣợng riêng lớn hơn 5g/cm3 và có tính  
độc nhƣ thủy ngân (Hg), arsenic (As), chì (Pb) và cadmium (Cd) dễ dàng đƣợc  
rau xanh hấp thu từ đất và phân bón ô nhiễm, khi xâm nhập vào cơ thể có thể gây  
các chứng bệnh về thận, xƣơng, bàng quang và ung thƣ… (Tuan Anh Tran and  
Losanka Petrova Popova, 2013).  
Bắc Ninh là một trong những địa phƣơng có truyền thống sản xuất rau ở  
miền Bắc Việt Nam. Ngoài phục vụ nội tỉnh, sản phẩm rau Bắc Ninh còn cung  
cấp cho thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận. Trong đó, Hà Nội là một thị  
trƣờng tiêu thụ lớn với 7,5 triệu ngƣời (2016) nhƣng sản lƣợng rau an toàn tự sản  
xuất chỉ đáp ứng đƣợc 14% nhu cầu tiêu thụ (Lê Mỹ Dung, 2017). Là một tỉnh ở  
đồng bằng sông Hồng, Bắc Ninh có diện tích trồng rau khá lớn 9,4 nghìn ha, tổng  
sản lƣợng đạt 225,1 nghìn tấn. So với các tỉnh lân cận, Bắc Ninh có năng suất rau  
vào loại cao nhất 239,5 tạ/ha, trong khi Hà Nội là 211,4 tạ/ha, Vĩnh Phúc 194,8  
tạ/ha và Quảng Ninh là 156,9 tạ/ha (Cục Trồng trọt – Bộ NN&PTNN, 2017).  
Điều này cho thấy trình độ thâm canh rau ở Bắc Ninh rất cao. Tuy nhiên, d  đã  
có những hệ thống sản xuất rau theo quy trình sản xuất an toàn của VietGap triển  
khai tại một số huyện ở Bắc Ninh nhƣng số lƣợng còn rất nhỏ lẻ. Toàn tỉnh mới  
có 5 cơ sở đƣợc cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn với tổng diện  
tích 41,5ha, 8 cơ sở đƣợc chứng nhận rau VietGAP với diện tích 23,1ha (Sở  
NN&PTNT Bắc Ninh, 2017). Công tác đánh giá chất lƣợng rau ở Bắc Ninh vẫn  
chƣa đƣợc thực hiện đầy đủ nên chƣa có các số liệu về chất lƣợng vệ sinh an toàn  
thực phẩm rau tại tỉnh. Tình trạng mất an toàn trên rau ăn lá là phổ biến chung, trên  
rau ăn tƣơi là loại rau ăn trực tiếp không qua chế biến (rau sống) chắc chắn còn  
nghiêm trọng hơn. Do đó việc nghiên cứu đánh giá thực trạng, nguyên nhân gây mất  
2
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 193 trang myanh 24440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Đánh giá thực trạng độ an toàn rau ăn tươi sản xuất tại Bắc Ninh, xác định nguyên nhân, nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_danh_gia_thuc_trang_do_an_toan_rau_an_tuoi_san_xuat.pdf
  • pdfKHCT - TTLA - Dang Tran Trung.pdf
  • pdfTTT - Dang Tran Trung.pdf